Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tinh-chat-vat-ly-cua-dat1614840139

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:21' 06-02-2026
Dung lượng: 17.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
2.1. Mô tả màu sắc đất

Cường độ
Màu

Sáng/tối

HỆ THỐNG MÀU MUNSELL
Màu sắc

Độ sáng hay tối
Cƣờng độ
màu sắc
Màu của đất đƣợc
xác định bằng cách
so sánh với thang
màu của Munsell

Mỗi màu sắc tƣơng ứng với một
bƣớc sóng hấp thu khác nhau

700nm

400 nm

Đất giàu chất hữu cơ có màu xẫm

Đất có màu xẫm khi bị ẩm ƣớt

Ảnh hƣởng của nƣớc lên màu sắc của
đất, phần bên phải đƣợc phun nƣớc

Màu của đất khi có sự hiện diện của oxyt sắt

Sét nằm bên trong
trầm tích cát

Oxisols

Sắt tập trung tại tầng C của
đất Ultisols

ĐẤT GLÂY

Một pedon hình thành trong điều kiện có
nƣớc ở gần tầng mặt

Ảnh hƣởng sự thoát nƣớc đến
màu sắc của đất. Màu xám và rỉ
sắt đỏ (sắt kết hợp với Si, Al)
tập trung ở tầng B của một loại
đất. Màu

2.2. Thành phần cơ giới (Sa cấu đất)
Sa cấu đất = % Cát, Thịt & Sét trong đất.
 Sa cấu là một đặc tính vật lý quan
trọng trong đất. Hiểu biết về sa
cấu sẽ cung cấp cho chúng ta các
thông tin về:
1.khả năng vận chuyển nước của đất
2.khả năng giữ nước của đất
3.Tính màu mỡ của đất
4.Khả năng thích hợp đối với cây trồng

Sa cấu








Sa cấu đất được xác định
bởi sự phân chia về lượng
cát, thịt, sét và tỷ lệ phần
trăm giữa chúng.
Sự khác nhau về phần trăm
cát, thịt, sét là căn cứ
phân loại đất (theo sa cấu).
Có 12 loại khác nhau được
thể hiện trong tam giác sa
cấu (Textural Triangle)
Sa cấu là không phải là đối
tượng để thay đổi trên
cánh đồng, tuy nhiên có thể
thay đổi trong một phạm vi
chậu trồng.

Kích thƣớc đƣờng kính hạt


Đường kính các cấp hạt đất
phân hạng trên 5 cấp bậc
khác nhau:






Sỏi, dăm, đá tảng > 2 mm
2 mm: đá cuội
- Cát: từ 0,05mm – 2 mm
Thịt: từ 0,002 mm – 0,05 mm
Sét < 0.002 mm

--------THỊT---------

------------------------------CÁT-----------------------------

-----------SÉT-------

Phân loại đƣờng kính hạt theo
các hệ thống phân loại khác

Grain Diameter (mm)
1.0 - 2.0

0.5 - 1.0

0.25 - 0.5

0.1 - 0.25

0.05 - 0.1

Sỏi, dăm, đá tảng



> 2 mm
Không được
xem như là
thành phần qui
định sa cấu (sa
cấu đất chỉ giới
hạn trong
thành phần của
cát, thịt, và
sét)








Kích thước từ 0.05-2mm
Có thể nhìn thấy không
cần kính hiển vi
Hình dạng tròn hay góc
cạnh
Hạt cát thường có màu
trắng (chứa thạch anh)
và màu nâu (chứa nhiều
khoáng).
Một số loại cát có màu
nâu, vàng, hoặc đỏ vì lớp
phủ bên ngoài có chứa
oxit Fe, và/hoặc oxit Al

Cát

Phân loại đường kính hạt cát(mm)
1.0 - 2.0

0.5 - 1.0

0.25 - 0.5

0.1 - 0.25

0.05 - 0.1

Cát
 Cảm

giác thô

ráp
 Không kết dính
lại với nhau
trong một khối
trừ trường hợp
rất ẩm ướt.

Cát







Phân bố ở lớp gần bề mặt
Cát chứa ít chất dinh dưỡng
cho cây trồng hơn thịt và
sét.
Cấu trúc có nhiều phần rỗng
giữa các hạt điều này làm gia
tăng khả năng thoát nước và
xâm nhập của không khí.
Giữ nước kém và đất dễ bị
khô do nước bốc hơi nhanh.

Thịt
Kích thước từ 0.05-0.002 mm
 Chỉ nhìn thấy được bằng
kính hiển vi điện tử
 Thạch anh là khoáng chiếm
ưu thế vì khoáng khoáng khác
đã bị phong hóa.


Thịt
Không có cảm giác thô
 Cảm giác như bột và
trơn
 Thịt ẩm ướt không có
tính dính
 Dẻo và dễ nặn, có thể
dát mỏng.


Thịt







Kính thước hạt nhỏ hơn cát
giúp quá trình phong hóa đối
với khoáng thứ sinh xảy ra
nhanh.
Kích thước hạt nhỏ có khả
năng giữ nước cao hơn tuy
nhiên thoát nước kém hơn so
với cát.
Dễ bị rử trôi bởi dòng nước
chảy – tính xói mòn cao.
Chứa nhiều dinh dưỡng cho
cây trồng hơn cát.



Thịt tạo điều
kiện để lớp sỏi
lắng xuống
đáy sông giúp
cá có thể đẻ
trứng dễ dàng.

www.pedrocreek.org/ fishcommittee.html

Vách hoàng thổ
Loess Cliff


Thịt thường để lại
một lớp bề mặt
thẳng đứng trong
điều kiện đất bằng
phẳng, và không bị
xói mòn bởi nước.

Đâu là nguồn gốc của đất thịt ?

Sét






Kích thước < 0.002 mm
Dạng phiến, lớp, đĩa phẳng,
hay bông nhỏ
Cát hạt sét nhỏ gọi là chất
keo (colloid)
– Nếu lơ lửng trong nước nó
sẽ không lắng xuống.
Diện tích bề mặt lớn
– 1 thìa đất sét = diện tích
một sân bóng đá

Sét




Đất sét ẩm ướt có tính
rất dính và dẻo nên rất
dễ nặn thành những hình
dạng khác nhau
Sét có tính co trương
mạnh do các khe hở giữa
các tầng co giãn tốt.

Sét








Không gian của các lỗ hổng
rất nhỏ có dạng xoắn.
– Sự vận chuyển của nước và
không khí rất chậm chạp.
Khả năng giữ nước cao
– Khả năng hút bám nước rất
lớn – điều này không thật
sự tốt cho cây.
Độ bền của đất ảnh hưởng lên
các tòa nhà, đường xá, công
trình.
Hấp thụ hóa học cao

Bài tập nhóm
Theo bạn thì tỷ lệ cát,
thịt, sét trong đất bao
nhiêu là tốt cho sự sinh
trưởng và phát triển của
cây trồng?

Sand: ______%
Silt: _______%
Clay: ______%

Tam giác sa cấu

Tam giác sa cấu

Sét

40

55
Sét
pha cát

35
20

Thịt pha sét
Và cát
Thịt pha cát

10
Cát

Sét
pha thịt

60
Thịt pha sét
Thịt pha sét
và limon
75
Thịt mịn

Thịt pha limon

Cát
pha

90

Thịt
70

50

% Cát

20

Đất cát


Kết cấu thô
– Đất cát
– Đất cát pha

Đất cát
(kết cấu thô)

20
Thịt pha cát

10
Cát
Cát

pha
70

50

Đất thịt pha cát



Kết cấu thô
vừa
– Đất thit pha
cát (thô)

Đất thịt – dạng thô


Kết cấu trung bình





Thịt pha cát mịn
Đất thịt mịn
Đất thịt pha limon
Đất thịt

Đất thịt
(kết cấu trung bình)

60
35
20

Silty Clay
Loam

Thịt sét
và pha cát

75
Thịt mịn

Thị pha limon

90

Thịt
70

50

20

Đất thịt – Dạng mịn
Kết cấu mịn
trung bình


– Đất thịt sét
pha cát
– Đ. Thịt pha
sét
– Đ. Thịt pha
Sét và limon

Đất sét


Kết cấu mịn
– Sét pha thịt
– Sét
– Sét pha cát

Đất sét
(kết cấu mịn)

Sét

40

55
sét
pha thịt

sét
pha cát
Thịt pha sét

60

Thịt pha
Sét và limon

Thịt pha cát & cát pha thịt






Thịt pha cát là đất
thịt với một vài đặc
trưng của đất cát.
Trong khi đó, cát
pha thịt là loại đất
cát với một vài đặc
trưng của đất thịt.
Bài tập thảo luận
nhóm: mỗi nhóm
chọn 2 loại sa đất
đất và mô tả.

Thành phần cơ giới có thay đổi
đƣợc không?


Sa cấu đất chỉ có thể
thay đổi bằng cách kết
hợp với một loại đất khác
có sa cấu khác và chỉ
thay đổi với một lượng
nhỏ.

Thay đổi sa cấu đất





Thêm cát vào đất sét làm
cho đất trở nên thô hơn.
Tìm đất có dạng sa cấu tự
nhiên – đừng cố gắng tạo sa
cấu riêng mà mình muốn.
Việc bổ sung than bùn hay
phân trộn vào một loại đất
không làm thay đổi sa cấu
đất – vì chỉ thêm chất hữu cơ
vào, mà không thay đổi
thành phần cát, thịt, và sét.

Thay đổi sa cấu đất




Trải qua hàng ngàn
năm, các quá trình
thổ nhưỡng làm thay
đổi sa cấu của một
vùng đất.
Khi đất trở nên già,
cát sẽ bị phong hóa
thành thịt, và thịt
sẽ phong hóa thành
sét… vì vậy đất già
là đất có thành phần
sét cao.

Sự di dời của sét = Hình thành tầng B




Sét di chuyển xuống
tầng dưới trong phẩu
diện đất (soil profile)
vì vậy tầng đất ở dưới
(subsoils) chứa nhiều
sét hơn tầng mặt
(topsoils).
Thật vậy, tầng Argillic
là tầng tích tụ nhiều
sét.

Argillic =

Phẫu diện của một loại đất


Biểu đồ thể hiện
% sét từ tầng
mặt đến tầng đá
mẹ. Phần lồi ra
(mũi tên màu đỏ)
là nơi có tỷ lệ
sét cao nhất.

Argillic =

Sa cấu đất




Sa cấu đất có thể
xác định bằng
phương pháp cảm
giác.
Phương pháp này đòi
hỏi phải thực hành
nhiều, thậm chí một
chuyên gia về đất
cũng chỉ có thể ước
tính tỷ lệ % sét
trong khoảng 3% giá
trị thật sự.

Xác định sa cấu –
Phƣơng pháp cảm giác








Cầm mẫu đất ẩm trên tay
Bóp tạo thành một dải
mảnh
Chiều dài của dải đất cho
biết thành phần sét.
Cảm giác như có hạt sạn
cho biết có cát, cảm giác
có bột cho biết có thịt.
Cảm giác dinh cho biết có
sét

Cho khoảng 25 gram đất vào lòng bàn tay. Thêm nước từ từ vào
làm cho đất đạt ẩm độ đồng ruộng và bóp cho đất nhão ra. Cứ
làm như vậy cho tới khi đất thật dẻo và có thể nặn được.
Thêm nước vào và nháo đều

Yes
Đất có tạo thành cụ khi được vo tròn
không.

Yes

Đất quá khô chăng?
No

Yes

Đất quá ướt chăng?
No

cát
No

Đặt cục đất nẳm giữa ngón tay cái và tay trỏ, dùng ngón cái ấn nhẹ vào cục đất cho có thể chui qua kẽ tay và lòi ra cho tới khi tự
gãy ra như hình bên.

Đất có tạo thành dây được không?

Cát
pha

No
Đất có tạo thành một dây ngắn hơn
1 inch trước khi gãy không?

Đất có tạo thành một dây dài 1 inch
trước khi gãy không?

Đất có tạo thành một dây dài 2 inch
hay hơn trước khi gãy không?

Làm ướt một mẩu đất ờ lòng bàn tay và vo nó bằng ngón tay trỏ

Mùn pha cát

Mùn pha
thịt

Đất mùn

Có cảm giác sạn?

Mùn sét cát

Có cảm giác sạn?

Có cảm giác rất mịn?

Mùn sét thịt

Có cảm giác rất mịn?

Không sạn hay mịn?

Mùn pha sét

Không sạn hay mịn?

Sét cát

Sét thịt

Sét

Có cảm giác sạn?

Có cảm giác rất mịn?

Không sạn hay mịn?

Xác định sa cấu đất –
Phƣơng pháp tỷ trọng kế


Tốc độ lắng (V) tỷ lệ thuận
với bình phương đường kính
của hạt (d) nhân với hệ số K.
Hạt có kích thước càng lớn
thì tốc độ lắng càng nhanh.

 Tỷ

trọng của nước được duy
trì bên trong ống đong (bởi
thành phần sét và thịt)

Định luật
Stokes

V = kd2
 
Gửi ý kiến