giao-trinh-vi-sinh-vat-benh-truyen-nhiem-vat-nuoi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:36' 06-02-2026
Dung lượng: 157.7 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tuấn (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:36' 06-02-2026
Dung lượng: 157.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
s ở
B
ê
n
h
t
r
u
y
GIÁO DỤC VÀ Đ À O T Ạ O HÀ N Ộ I
ề
n
n
h
i
ê
m
v
ặ
t
DÙNG TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CHUYÊN
S
n
u
ô
i
NGHIỆP
u
NHÀ XUẤT BÁN HÀ N
s ở
GIẢO DỤC VẢ ĐÀO TẠO H À
N Ộ I
TS. N G U Y Ễ N BÁ H I Ê N Ạ
ThS. NGUYỄN MINH TÂM
G
I
Á
O
T
R
Ì
N
H
VI SINH VẬT -
BỆNH TRUYỀN NHIỄM VẬT NUỐI
(Dùng
trong các trường
THON)
N H À X U Ấ T B Ả N H À N Ộ I - 2007
L ờ i giới
A Tước
Ì V
nghiệp
ta đang
đại hóa
Ban
Chấp
Đại
hội
\ lệt Nam
cách
Trung
toàn
nghiệp
trở thành
hóa,
hiện
nước
công
đại.
mạng
to lớn đó, công
giữ vai trò quan
hành
Đáng
đưa
hiện
sự nghiệp
lực luôn
bước vào thời kỳ công
nhằm
văn minh,
Trong
nhân
thiêu
ương
quốc
trọng.
Đảng
lẩn
tác đào
Báo cáo Chính
Cộng
sản
thứ IX đã chỉ
Việt
tạo
trị
của
Nam
tại
rõ: " P h á t t r i ể n
g i á o d ụ c v à đ à o t ạ o là m ộ t t r o n g n h ữ n g đ ộ n g lực q u a n t r ọ n g
t h ú c đ á y sự n g h i ệ p công
nghiệp
hóa,
hiện
đại hóa,
là đ i ể u
k i ệ n đ ê p h á t t r i ể n n g u ồ n lực c o n n g ư ờ i - y ế u t ố c ơ b ả n đ ê
p h á t t r i ể n xã h ộ i , tăng trưởng k i n h t ế nhanh và b ề n vững".
Quán
triệt chủ trương,
và nhận
thức dứng
giáo
trình
nghị
của Sở Giáo
Uy ban
dục
dân
5620/QĐ-UB
cho phép
án b iên soạn
chương
học chuyên
việc
nghiệp
lực Thủ
Sở Giáo
cao chất
lượng
ngày
Hà Nội.
sô
tạo thực hiện
đề
các trường
ủy, UBND
đào tạo và phát
định
định
Quyết
để
23/9/2003,
đã ra Quyết
trong
trình,
đào tạo, theo
dục và Đào
giáo trình
(THCN)
lượng
Nội
nước
thành
triển
Trung
này thể
hiện
phố
trong
nguồn
nhân
đô.
Trên
cơ sà chuông
tạo ban hành
biên
Hà
và Nhà
của chương
tạo Hà Nội,
tâm sâu sắc của Thành
nâng
Sở Giáo
phô
trình,
trọng
cao chất
và Đào
thành
của Đáng
quyết
đắn về tầm quan
đối với việc nâng
nhãn
sự quan
Nghị
và những
trình
khung
kinh nghiệm
của Bộ Giáo
dục và
Đào
rút ra từ thực tế đào
tạo,
dục và Đào tạo đã chi đạo các trường
soạn
chương
trình,
giáo
trình
một
cách
THCN
tô
khoa
học,
chức
hệ
3
thống
và cập nhật những
tượng học sinh THCN
Bộ giáo
trình
các trường
Hà
ở Hà Nội,
hữu ích cho các trường
dạy
đối
đồng
dạy và học tập
trong
thời là tài liệu tham
khảo
có đào tạo các ngành
đảo bạn đọc quan
kỹ thuật
-
nghiệp
tâm đến vấn để hướng
nghiệp,
nghề.
Việc
tổ chức
là một trong
biên
soạn
bộ chương
hoạt động
nhiều
thiết
và đào tạo Thủ đô để kỷ niệm
"50 năm thành
Thăng
Long
lập ngành
- Hà
trình,
giáo
trình
này
thực của ngành
giáo
dục
"50 năm giải phỏng
" và hướng
tới kỷ niệm
ủy, UBND,
các sở, ban,
nghiệp
đồng
nghiệm
Đây
các giảng
biên
đồng
phản
biện,
thu các chương
gắng
nhưng
soạn
chắc
tôi mong
viên,
phố,
các nhà quản
đã tạo điều kiện giúp đỡ, đóng
Hội
trình,
là lẩn đầu tiên Sở Giáo
chức
Chúng
của Thành
Thành
các
gia đầu ngành,
ngành
cảm ơn
Bộ Giáo dục và Đào tạo, các nhà khoa học,
chuyên
gia Hội
năm
dục
nghiệp
tham
"1000
Vụ Giáo
chuyên
nhà doanh
Thủ đô ",
Nội".
Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội chân thành
đồng
giáo
thẩm
lý,
góp ý
định
và
các
kiến,
Hội
trình.
dục và Đào
tạo Hà Nội
tổ
Dù đã hết sức
cố
chương
trình,
giáo
trình.
chắn
không
tránh
khỏi
thiếu
sót,
bất
cập.
ý kiến
đóng
góp của
bạn
nhận
được
đọc để từng bước hoàn
bản
hợp với
Nội.
này là tài liệu giảng
THCN
vụ và đông
kiến thức thực tiễn phù
thiện
những
bộ giáo
trình
trong
các lần
tái
sau.
GIÁM ĐỐC SỞ GIÁO DỤC VÀ Đ À O TẠO
L ờ i n ó i
r r o n g
đ ầ u
chăn
trí mũi
khác,
đíơĩg
người,
nhọn,
trước
thực
lượng
Với mục đích
sở, tăng
nguồn
thú y, việc phòng
tế có nhiều
cítu về bệnh
cuộc
sống
nâng
Nông
nghiệp
Trường
trung
Giáo
nhất,
nghiệp
tham
tính khoa
tài liệu giáng
trường
trung
Nội,
kiện
thầy cô giáo,
nhiễm
truyền
nhiễm
thực
Hà
Nội.
khảo
nghiệp.
chân
học Nông
học sinh,
trình
trình
hành
trên cơ sở những
trình
trình
là thạc
dụng
trong
ngành,
Bá Hiên,
cơ
Trường
Trường
sĩ Nguyễn
cố gắng
Minh
thể hiện
Giáo trình
hiện
được
Chăn
đại
Tâm,
đại
tính
có thể dùng
còn là nguồn
tư
làm
nuôi thú y
tài liệu
thơm
xuất.
Hà Nội xin trân trọng
càng hoàn
còn có tác
kiến thức cơ ban nhất,
giáo trình
bạn đọc gần xa và mong
ngày
sang
V i sinh v ậ t - B ệ n h t r u y ề n
nuôi thú y tại cơ sở sản
nghiệp
vật
nuôi thú y tuyến
cho giáo viên, học sinh ngành
Mặt khác,
Mặt
người.
là tiến sĩ Nguyễn
Giáo
có vị
sản xuất.
từ động
truyền
cho cán bộ kỹ thuật
phần
nhiễm
truyền
của vật nuôi
học, tính thực tiễn và tính sư phạm.
học Nông
quỷ báu để giáo
quá
truyền
Việt Nam.
dạy và thơm
trung
của
lý thuyết
nghiệp
cho cán bộ kỹ thuật
Trường
lợi nhuận
bệnh
kháo
biên soạn
gắn bó với điều
tưởng,
kháo
ì Hà
được
bệnh
Hà Nội biên soạn Giáo
học Nông
trình
dịch
của cộng đồng
n h i ễ m v ậ t n u ô i . Chủ biên phần
học
đến
chống
cao chất lượng đào tạo cán bộ chăn
tài liệu
học Nông
đinh
quyết
do vậy nghiên
bảo vệ chất
trung
nuôi
giới thiệu
cùng
các
nhận được các ý kiến đóng
góp
thiện.
CÁC TÁC GIẢ
5
Bài m ở
đ ầ u
N H Ữ N G K H Á I
N I Ệ M
ì. NHỮNG KHÁI NIỆM
1. T h ế n à o là v i s i n h v ậ t ?
V i sinh v ậ t ( M i c r o o r g a n i s m ) là t ê n chung d ù n g đ ể c h i t ấ t c á c á c l o à i sinh
vật n h ỏ b é , m u ố n t h ấ y r õ c h ú n g n g ư ờ i ta p h ả i d ù n g đ ế n k í n h h i ế n v i .
* Đ ể đ o k í c h t h ư ớ c của c h ú n g c ó t h ể d ù n g c á c đ ơ n vị đ o là:
Micromet (lim):
Ì lam = 10" m m
N a n o m e t (Tim):
Ì r i m = 10~ lam
Anstromet ( A ) :
Ì A ° = 10"' r i m
0
3
3
* C á c n h ó m v i sinh vật c h ú y ế u l à :
- V i k h u ẩ n (Bacteria)
- N ấ m m e n (Yeast, levures)
- N ấ m mốc (Molds)
- Tảo vi thể (Algae)
- N g u y ê n s i n h đ ộ n g vật (Protozoa)
- Ricketsia và Mycoplasma
- X ạ k h u ẩ n (Actinomycetes)
- Virus
2. T h ế n à o là v i s i n h v ậ t h ọ c ?
V i sinh vật h ọ c ( M i c r o b i o l o g y ) là m ô n khoa h ọ c n g h i ê n c ứ u v ề hoạt đ ộ n g
s õ n g c ù a c á c v i sinh v ậ t .
7
D o vi sinh vật p h â n b ố rộng rãi trong tự n h i ê n và hoạt đ ộ n g sống của c h ú n s
c ó liên quan đ ế n n h i ề u n g à n h k i n h t ế quốc d â n , đ ế n n h i ề u l ĩ n h vực trong đ ờ i
s ô n g của con n g ư ờ i n ê n vi sinh vật học được chia ra n h i ề u n g à n h c h u v ê n khoa:
2.1. V i sinh v ậ t học đ ạ i c ư ơ n g
L à m ô n học n g h i ê n cứu những quy luật chung nhất v ề h ì n h t h á i , sinh lý. d i
t r u y ề n , n u ô i cấy, p h â n l o ạ i v i sinh vật, n g h i ê n cứu c á c k ỹ thuật v à p h ư ơ n g p h á p
n g h i ê n cứu v i sinh vật.
2.2. V i s i n h v ậ t h ọ c c ô n g n g h i ệ p
N g h i ê n cứu c á c q u á trình v i sinh vật á p d ụ n g trong c ô n g n g h i ệ p n h ư : lên
men thực p h ẩ m ( r ư ợ u . bia, m ì c h í n h , sản xuất n ấ m men, protit...) sản x u ấ t c á c
sản p h à m y d ư ợ c ( k h á n g sinh, v i t a m i n ) . sản x u ấ t hoa chất (axeton, c ồ n , axit hữu
cơ...) sàn x u ấ t e n z y m , sản x u ấ t p h â n b ó n .
2.3. V i s i n h v ậ t h ọ c n ò n g n g h i ệ p
N g h i ê n cứu c á c v i sinh vật phục vụ cho n ô n g n g h i ệ p n h ư v i sinh vật trong
bảo v ệ thực vật, v i sinh vật đ ấ t , v i sinh vật trong c h ế b i ế n b ả o q u ả n , v i sinh vật
ứng dụng trong c h ă n n u ô i .
2.4. V i s i n h v ậ t y h ọ c
N g h i ê n cứu c á c v i sinh vật g â y ra b ệ n h t r u y ề n n h i ễ m cho n g ư ờ i , c á c p h ư ơ n ơ
p h á p c h ẩ n đ o á n , p h ò n g và trị bệnh.
2.5. V i s i n h v ậ t h ọ c t h ú V
N g h i ê n cứu c á c v i sinh vật g â y ra bệnh t r u y ề n n h i ễ m cho đ ộ n g v ậ t n u ô i c á c
p h ư ơ n g p h á p c h ẩ n đ o á n , p h ò n g và đ i ể u trị b ệ n h .
N g o à i ra c ò n rất n h i ề u m ô n học c h u y ê n n g à n h k h á c n h ư v i sinh v ậ t học l â m
nghiệp, v i sinh vật học t h ú y s á n . v i sinh vật học vũ trụ, địa v i sinh vật học... V i
sinh vật học p h á t t r i ể n rất nhanh đ ã d ẫ n đ ế n h ì n h t h à n h c á c l ĩ n h vực c h u y ê n s â u
k h á c nhau: V i k h u ẩ n
học
(Bacteriology), n ấ m học
(Mycology),
táo
học
(Phycology), virus học ( V i r o l o g y ) .
3. T h ế n à o là m i ễ n d ị c h h ọ c
(Immunology)
L à m ô n học n g h i ê n cứu về m i ễ n dịch bao g ồ m c á c n ộ i đ u n g :
- N g h i ê n cứu các quy luật, cơ chê bảo vệ của c ơ thể sinh vật trong q u á trình sống
- N g h i ê n cứu sự hoạt đ ộ n g của hệ m i ễ n dịch trong c ơ t h ể , sự t ư ơ n g t á c và
8
đ i ể u hoa m i ễ n d ị c h .
- N g h i ê n c ứ u q u á t r ì n h m i ễ n dịch b ệ n h lý của c ơ t h ể .
- N g h i ê n c ứ u ứng d ụ n g c á c quy luật m i ễ n d ị c h v à o v i ệ c c h ẩ n đ o á n và p h ò n g
trị b ệ n h .
4 . T h ế n à o là m ô n h ọ c b ệ n h t r u y ề n
nhiễm?
L à m ô n h ọ c n g h i ê n c ứ u v ề m ầ m bệnh, c á c q u y l u ậ t p h á t sinh, p h á t t r i ể n của
b ệ n h t r u y ề n n h i ễ m , n h ữ n g b i ể u h i ệ n l à m s à n g v à b ệ n h t í c h của b ệ n h t r ê n c ơ t h ể
đ ộ n g v ậ t , n g h i ê n c ứ u c á c p h ư ơ n g p h á p c h ẩ n đ o á n v à trị b ệ n h .
li. VAI TRÒ CỦA VI SINH VẬT TRONG Tự NHIÊN
V i sinh vật p h â n b ố r ấ t r ộ n g rãi trong tự n h i ê n và hoạt đ ộ n g sống của c h ú n g
r ấ t m ạ n h m ẽ n ê n c h ú n g c ó t á c d ụ n g l ớ n trong c á c v ò n g t u ầ n h o à n v ậ t c h ấ t t r ê n
trái đ ấ t . d u y trì sự s ố n g t r ê n t o à n b ộ h à n h t i n h , t h a m gia v à o m ọ i l ĩ n h vực hoạt
đ ộ n g sống của c o n n g ư ờ i .
1. T r o n g t ự n h i ê n
V i sinh v ậ t g i ữ n h ữ n g m ắ t x í c h t r ọ n g y ế u trong sự chu c h u y ể n l i ê n tục và
bất d i ệ t của v ậ t c h ấ t , n ế u k h ô n g c ó v i sinh vật hay vì m ộ t lý do n à o đ ó m à hoạt
đ ộ n g của v i sinh v ậ t t r o n g t ự n h i ê n n g ừ n g l ạ i thì chỉ t r o n g m ộ t t h ờ i gian n g ắ n
( k h o ả n g 30 n ă m ) c ó t h ể l à m n g ừ n g m ọ i hoạt đ ộ n g sống t r ê n trái đ ấ t . V í d ụ n h ư
sự t u ầ n h o à n cacbon.
Cacbon là m ộ t t r o n g 4 n g u y ê n t ô c ơ b ả n của c á c h ợ p c h ấ t h ữ u c ơ c , H , o ,
N v à là n g u y ê n t ố q u a n t r ọ n g nhất, n ế u k h ô n g c ó c , c á c h ợ p chất h ữ u c ơ sẽ
k h ô n g đ ư ợ c t ạ o ra, sự s ố n g sẽ k h ô n g t ổ n t ạ i .
C á c n g u y ê n t ố hoa học n ó i chung và 4 n g u y ê n t ố c , H , o , N n ó i r i ê n g c ó số
l ư ợ n g n h ấ t đ ị n h . N ế u c h ú n g k h ô n g đ ư ợ c t u ầ n h o à n đ ế sinh vật c ó t h ể sử d ụ n g đ i
sử d ụ n g l ạ i n h i ề u l ầ n t h ì chi trong v ò n g m ộ t thời gian n g ắ n sẽ bị c ạ n k i ệ t . Sinh
vật sau k h i sử d ụ n g c á c n g u y ê n t ố hoa học trên đ ê t ạ o n ê n c á c h ợ p chất hữu c ơ
của b ả n t h â n , c h ú n g g i à c ỗ i r ồ i chết. N ế u k h ô n g c ó sự p h â n huy của v i sinh vật
thì c á c x á c c h ế t đ ó k h ô n g bị p h â n huy và sẽ t ổ n t ạ i " n g ổ n ngang". C á c n g u y ê n
t ố hoa học c ầ n t h i ế t cho sự sống n ằ m trong c á c x á c chết đ ó m ã i m ã i , trái đ ấ t sẽ
t r ở n ê n n g h è o n à n c á c n g u y ê n t ố đ ó đ ê cung c ấ p cho c á c sinh v ậ t m ớ i , c u ố i c ù n g
sự sống c h ấ m dứt. N h ư n g thực t ế k h ô n g p h ả i n h ư vậy, sự sống v ẫ n sinh sôi n ả y
n ở v à bất d i ệ t t r ê n trái đ ấ t là n h ờ c ó vai trò của v i sinh vật, c h ú n g p h â n huy c á c
9
x á c chết, c á c chất hữu c ơ cặn bã, trả v ề cho t h i ê n n h i ê n những n g u y ê n t ố c ầ n
thiết đ ể x â y d ự n g lên c ơ t h ể sống. M ỗ i n g u y ê n t ố được h ấ p thu t ừ m ô i t r ư ờ n g
chết x u n g quanh đi v à o t h à n h phần chất n g u y ê n sinh sống r ồ i c u ố i c ù n g , c ó t h ê
bằng con đ ư ờ n g rất k í n , qua n h i ề u sinh vật k h á c nhau l ạ i quay v ề v ớ i m ô i t r ư ờ n g
thiên n h i ê n đ ể được sử d ụ n g trở l ạ i . Con đ ư ờ n g t r ò n m à c á c n g u y ê n t ố đ i qua
n h ư vậy g ọ i là v ò n g tuần h o à n hay chu trình vật chất trong t h i ê n n h i ê n .
K h ố i l ư ợ n g n g u y ê n tử cacbon ở tất cả c á c n g u ồ n t r ê n trái đ ấ t c ó c h ừ n g 60
t ỷ t ấ n . H o ạ t đ ộ n g quang hợp của c â y xanh h à n g n ă m tiêu t h ụ 2 tý t ấ n . V ì v ậ y
chỉ cần 30 n ă m c â y xanh sẽ tiêu thụ đ ế n p h â n t ử cacbon c u ố i c ù n g , c â y xanh
chết, đ ộ n g vật chết theo và sự sống c h ấ m dứt n ế u k h ô n g c ó sự t u ầ n h o à n v ậ t chất.
Thực vật
Chu trình sống và tuần hoàn
vật chất trong
thiên
nhiên
2. Đối với sản xuất công nghiệp
C ó rất nhiều quy trình sản xuất sử dụng v i sinh vật n h ư sản x u ấ t c ồ n , r ư ợ u ,
bia, nước c h ấ m , t ư ơ n g , m ì c h í n h , sản xuất enzym, c á c l o ạ i hoa chất, dung m ô i hữu
cơ, c á c dược p h ẩ m n h ư k h á n g sinh, vitamin...
C á c l o ạ i p h â n b ó n n h ư u r ê , lân hữu cơ, p h â n v i sinh... đ a n g đ ư ợ c t r i ể n k h a i
c ó h i ệ u q u ả cao n h ờ v i sinh vật.
3. Đ ố i v ớ i s ả n x u ấ t n ô n g n g h i ệ p
V i sinh vật c ó vai t r ò l à m g i à u chất d i n h d ư ỡ n g cho đ ấ t ; sự hoạt đ ộ n g của
10
v i sinh v ậ t t r o n g đ ấ t c ò n sản sinh ra n h i ề u c h ấ t hoạt đ ộ n g sinh h ọ c ( v i t a m i n , chất
k h á n g sinh, e n z y m ) c ó t á c d ụ n g đ ế n sự sinh t r ư ở n g v à p h á t t r i ể n của c â y t r ồ n g .
4. T r o n g t h u h o ạ c h , b ả o q u ả n , c h ế b i ế n n ô n g
sản
T r o n g c h ế b i ế n , b ả o q u ả n c á c sản p h ẩ m c h ă n n u ô i n h ư thịt, t r ứ n g , sữa... v i
sinh v ậ t c ũ n g c ó vai t r ò quan t r ọ n g , n ế u k h ô n g b ả o q u ả n t ố t , c á c v i sinh vật sẽ
nhanh c h ó n g p h á h u y , g â y t h ố i rữa hoặc l à m m ấ t p h ẩ m c h ấ t c á c sản p h ẩ m .
5. T r o n g đ ờ i s ố n g h à n g n g à y c ủ a c o n
người
H à n g n g à y , h ầ u n h ư c o n n g ư ờ i đ ề u p h ả i sử d ụ n g c á c sản p h ẩ m t ừ v i sinh vật
hoặc c ó l i ê n q u a n đ ế n v i sinh vật n h ư thực p h ẩ m , r ư ợ u , bia, d ư ợ c p h ẩ m . . .
6. T r o n g c h ă n n u ô i v à n g ư
nghiệp
V i sinh v ậ t c ũ n g c ó t á c d ụ n g r ấ t to l ớ n vì ở vật n u ô i t h ư ờ n g c ó m ộ t h ệ v i
sinh vật r ấ t p h o n g p h ú . H ệ v i sinh vật n à y g i ú p vật n u ô i đ ổ n g hoa c á c c h ấ t d i n h
d ư ỡ n g v à t h ả i c á c c h ấ t c ặ n b ã trong q u á t r ì n h sống.
V i ệ c ủ chua thức ă n , l à m m e n r ư ợ u phục v ụ c h ă n n u ô i , b ổ sung n ấ m men
v à o k h ẩ u p h ầ n ă n của gia s ú c sẽ đ ẩ y nhanh q u á t r ì n h t i ê u hoa thức ă n , t ă n g k h ả
n ă n g h ấ p t h u v à l à m gia s ú c t ă n g t r ọ n g nhanh.
M ặ t k h á c nữa, v ấ n đ ề cực k ỳ quan t r ọ n g đ ê đ ả m b ả o t h à n h c ô n g t r o n g c h ă n
n u ô i là n g ă n c h ặ n v à p h ò n g c h ố n g đ ư ợ c c á c b ệ n h t r u y ề n n h i ễ m . M ô n v i sinh vật
t h ú y, d ị c h tễ h ọ c t h ú y v à m ô n học b ệ n h t r u y ề n n h i ễ m đ ã n g h i ê n c ứ u , c h ỉ ra c ơ
c h ế , n g u y ê n lý c ù n g c á c b i ệ n p h á p p h ò n g c h ố n g d ị c h b ệ n h cho đ ộ n g vật n u ô i ,
đ ặ c b i ệ t là n h ữ n g b ệ n h t r u y ề n n h i ễ m c ó t h ể lây sang n g ư ờ i , g ó p p h ầ n v à o v i ệ c
b ả o v ệ sức khoe cho c o n n g ư ờ i .
N h ư vậy, v i sinh v ậ t c ó m ặ t ở m ọ i n ơ i và x â m n h ậ p v à o m ọ i hoạt đ ộ n g sản
x u ấ t và đ ờ i s ố n g của con n g ư ờ i . N ắ m vững hoạt đ ộ n g của v i sinh v ậ t , con n g ư ờ i
c ó t h ể đ ề ra n h i ề u b i ệ n p h á p l à m cho c h ú n g trở t h à n h vũ k h í sắc b é n trong c ô n g
cuộc c h i n h p h ụ c , c ả i t ạ o t h i ê n n h i ê n , trong sản x u ấ t n ô n g - l â m - n g ư n g h i ệ p v à
t r o n g c u ộ c sống h à n g n g à y .
HI. VI SINH VẬT VÀ BỆNH TẬT
T ừ n g à n đ ờ i nay, c á c b ệ n h t r u y ề n n h i ễ m v ẫ n là m ố i đ e d ọ a của c á c loài sinh
v ậ t . N h ữ n g t h i ệ t h ạ i do c h ú n g g â y ra thật là l ớ n lao.
Ví dụ:
- Ở t h ế k ỷ X V , b ệ n h dịch hạch đ ã l à m 500 t r i ệ u n g ư ờ i m ắ c , 20 t r i ệ u n g ư ờ i chết.
- D ị c h c ú m l à m h à n g t ỷ n g ư ờ i m ắ c bệnh.
li
- Giữa t h ế k ý X V I I I , dịch đ ậ u m ù a l à m 60 t r i ệ u n g ư ờ i mắc.
- ơ t h ế k ỷ X I X h à n g t r i ệ u n g ư ờ i c h â u Phi chết vì bệnh sốt v à n g .
- Ớ V i ệ t N a m n ă m 1945, r i ê n g ở H à N ộ i , dịch đ ậ u m ù a đ ã l à m chết k h o ả n g
5.000 n g ư ờ i .
Theo T ổ chức Y t ế t h ế g i ớ i , ở n g ư ờ i , bệnh t r u y ề n n h i ễ m đ a n g c ó k h u y n h
hướng gia t ă n g , là m ố i đe doa trên phạm v i toàn t h ế g i ớ i , c á c b ệ n h t r u y ề n n h i ễ m
n h ư dịch hạch, sốt xuất huyết, bạch hầu, v i ê m m à n g n ã o , sốt vàng... sau n h i ề u
n ă m g i ả m x u ố n g đ ã gia t ă n g trở l ạ i .
C á c bệnh quan trọng n h ư lao cũng đ a n g tái xuất h i ệ n . T h ê m nữa, n h i ề u bệnh
truyền n h i ễ m m ớ i l ạ i đ a n g nảy sinh với tốc đ ộ c h ư a từng c ó .
Trong v ò n g 30 n ă m qua 500 loài virus g â y bệnh c h i ế m 80% trong tổng số
các bệnh n h i ễ m t r ù n g ở n g ư ờ i đ ã được phát h i ệ n . C ó n h i ề u bệnh rất nguy h ạ i
n h ư sốt xuất huyết, v i ê m gan virus typ B, c, bệnh v i ê m đ ư ờ n g h ô h ấ p do virus,
đặc biệt A I D S (Acquired i m m u n o d e í i c i e n c y syndrom) đ a n g được n ó i t ớ i n h ư
m ộ t nguy c ơ huy diệt n h â n l o ạ i . Đ i ề u nguy h i ể m là danh s á c h b ệ n h t r u y ề n
n h i ễ m chưa c ó trang c u ố i .
ơ gia súc và gia c ầ m , bệnh truyền n h i ễ m đ ã và đ a n g g â y ra những t h i ệ t h ạ i
vô c ù n g to l ớ n l à m ảnh hưởng đ ế n đ ờ i sống con n g ư ờ i , đ ế n n ề n k i n h t ế quốc d â n
do:
- G i ế t chết h à n g loạt gia s ú c , gia cầm.
- T ố n k é m cho việc thực h i ệ n c á c b i ệ n p h á p p h ò n g chống dịch.
- G â y r ố i l o ạ n về hoạt đ ộ n g xã h ộ i như: xuất nhập k h ẩ u , b u ô n b á n , đi l ạ i c ù a
con n g ư ờ i , hoạt đ ộ n g văn hoa, l ễ h ộ i .
- Bệnh lây từ gia súc sang n g ư ờ i c ó thế giết chết hoặc ảnh hưởng đ ế n sức
khoe con n g ư ờ i .
IV. Sơ LƯỢC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÔN HỌC
1. G i a i đ o ạ n t r ư ó c k h i c ó k í n h h i ể n v i (trước t h ế k ỷ X V )
T ừ thượng cổ, con n g ư ờ i đ ã biết sử dụng v i sinh vật trong hoạt đ ộ n g sống
(ủ p h â n , nấu rượu...) mặc d ù c h ư a biết đ ế n v i sinh vật.
C á c bệnh t r u y ề n n h i ễ m cũng đ ã được con n g ư ờ i m ô tả và n g h i ê n cứu c á c
b i ệ n p h á p p h ò n g chống mặc d ù chưa biết đ ế n m ầ m bệnh.
12
B á c sĩ n ổ i t i ế n g n g ư ờ i Ý Fracastoro (1483
- 1553) đ ã n g h i ê n c ứ u b ệ n h
t r u y ề n n h i ễ m v à k ế t l u ậ n : " N g u ồ n gốc của b ệ n h t r u y ề n n h i ễ m là do sự b ấ n t h ỉ u
g â y ra, n ó đ ư ợ c t r u y ề n t ừ n g ư ờ i n à y sang n g ư ờ i k h á c qua m ộ t m ô i g i ớ i m à m ô i
g i ớ i n à y loài n g ư ờ i c h ư a từng biết đ ế n " .
2 . G i a i đ o ạ n s a u k h i p h á t m i n h ra k í n h h i ể n v i (giai đ o ạ n h ì n h t h á i h ọ c )
N g ư ờ i đ ầ u t i ê n p h á t h i ệ n ra v i sinh vật là A n t o n L e e u W e n h o c k (1632 1723) đ á n h d ấ u b ằ n g sự p h á t m i n h ra k í n h h i ê n v i v à o n ă m
1695.
T h e o c á c t ư l i ệ u c ò n lưu trữ đ ư ợ c , c ó t h ể t h ấ y L e e u W e n h o c k đ ã q u a n sát
t h ấ y n g u y ê n sinh đ ộ n g vật v à c á c l o ạ i c ầ u k h u ẩ n , trực k h u ẩ n v à x o ắ n k h u ẩ n .
C ó t h ể n ó i L e e u W e n h o c k là n g ư ờ i đ ã m ở ra trang đ ầ u t i ê n t r o n g l ị c h sử n g h i ê n
c ứ u v i sinh v ậ t . Song t r o n g m ộ t t h ờ i gian d à i , ô n g v à n h ữ n g n g ư ờ i k ế t i ế p ô n g
k h ô n g l à m g ì đ ư ợ c n h i ề u h ơ n n g o à i v i ệ c c h ứ n g m i n h sự c ó m ặ t của v i sinh vật
v à m ô t ả h ì n h t h á i b ê n n g o à i của c h ú n g . V ì t h ế , g i a i đ o ạ n n à y g ọ i là g i a i đ o ạ n
hình thái học.
3. G i a i đ o ạ n h ì n h t h à n h k h o a h ọ c v i s i n h v ậ t
Đ ế n t h ế k ý X I X n g à n h v i sinh vật bắt đ ầ u p h á t t r i ể n m ạ n h , n h i ề u n h à khoa
học đ ã t i ế n h à n h q u a n sát và n g h i ê n cứu v i sinh vật. C u ố i t h ế k ỷ X I X , r ấ t n h i ề u
v i sinh v ậ t g â y b ệ n h t r u y ề n n h i ễ m cho n g ư ờ i v à s ú c vật đ ã đ ư ợ c p h á t h i ệ n .
- 1881 Pasteur p h á t h i ệ n v à n g h i ê n cứu v i k h u ẩ n n h i ệ t t h á n .
- 1882 R o b e r k K o c h p h á t h i ệ n v i k h u ẩ n lao.
- 1883 R o b e r k K o c h p h á t h i ệ n p h ẩ y k h u ẩ n tả.
C h ỉ m ộ t t h ờ i g i a n n g ắ n , r ấ t n h i ề u loài v i sinh vật g â y b ệ n h t r u y ề n n h i ễ m ở
n g ư ờ i và đ ộ n g vật đ ã được phát hiện và nghiên cứu.
- 1892 I v a n o p s k i p h á t h i ệ n ra virus, đ ã m ở r ộ n g t h ê m l ĩ n h vực n g h i ê n c ứ u
của loài n g ư ờ i v ớ i v i sinh vật.
- 1928, n h à v i sinh vật n g ư ờ i A n h F l e m i n h l ầ n đ ầ u t i ê n p h á t h i ệ n ra k h á n g
sinh, t ừ đ ó m ở ra m ộ t k ỷ n g u y ê n m ớ i trong lịch sử đ ấ u tranh c h ố n g c á c b ệ n h
t r u y ề n n h i ễ m , k ỷ n g u y ê n c h ấ t k h á n g sinh.
4. Giai đ o ạ n h i ệ n t ạ i
V ớ i sự p h á t t r i ể n nhanh c h ó n g của c á c n g à n h k h o a h ọ c c h í n h x á c v à sự ra
13
đ ờ i của h à n g loạt c á c p h ư ơ n g t i ệ n n g h i ê n cứu m ớ i đ ã đ ư a đ ế n n h ữ n g t i ế n b ộ c ó
tính chất n h ả y v ọ t trong sinh học n ó i chung và v i sinh vật n ó i r i ê n g .
N h ờ c ó k í n h h i ể n v i đ i ệ n tử, loài n g ư ờ i đ ã t h ấ y r õ c ấ u t r ú c của v ừ u s , c á c
t h à n h phần c ấ u t r ú c trong t ế b à o v i sinh vật.
C á c k ỹ thuật p h â n tích h i ệ n đ ạ i (sắc k ý , quang p h ổ t ử n g o ạ i , quang p h ổ p h á t
x ạ , k ỹ thuật sinh học p h â n tử, m á y v i tính...) đ ã t r ợ g i ú p cho q u á t r ì n h n g h i ê n
cứu v i sinh vật m ộ t c á c h s â u sắc và vì t h ế v i sinh vật đ ã t r ở t h à n h n g à n h k h o a
học hết sức sâu r ộ n g , n g à y c à n g phục vụ đắc lực cho sản x u ấ t và đ ờ i sống của
con n g ư ờ i .
V. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG MÔN HỌC
M ô n Vi sinh vật - Bệnh truyền
nhiễm
vật nuôi n g h i ê n c ứ u v ề m ầ m b ệ n h g â y
ra c á c b ệ n h t r u y ề n n h i ễ m , c á c quy luật phát sinh, p h á t t r i ể n của b ệ n h t r u y ề n
n h i ễ m , t ừ đ ó t ì m ra c á c b i ệ n p h á p p h ò n g chống đ ể t ừ n g bước k h ố n g c h ế đ i đ ế n
thanh t o á n bệnh. Đ ó là n h i ệ m vụ c ơ bản của m ô n học.
M ô n học c ó hai p h ầ n n g h i ê n cứu:
- Phần
đại cương:
T ì m h i ể u những k i ế n thức c ă n b ả n v ề đặc t í n h sinh học
của v i k h u ẩ n v à virus, hai đ ố i t ư ợ n g chủ y ế u g â y ra c á c b ệ n h t r u y ề n n h i ễ m ở
đ ộ n g vật n u ô i , đ ồ n g t h ờ i n g h i ê n cứu k h á i q u á t v ề k h ả n ă n g m i ễ n d ị c h của c ơ
t h ể c h ố n g l ạ i t á c đ ộ n g c ó h ạ i của m ầ m bệnh. N g h i ê n cứu c á c quy luật v ề sự p h á t
sinh, p h á t t r i ể n và n g ừ n g tắt của c á c bệnh t r u y ề n n h i ễ m ; t r ê n c ơ sở đ ó đ ề ra c á c
b i ệ n p h á p chung đ ể p h ò n g chống đ ố i v ớ i tất cả c á c b ệ n h t r u y ề n n h i ễ m .
- Phần chuyên
khoa:
N g h i ê n cứu cụ t h ể t ừ n g b ệ n h t r u y ề n n h i ễ m g â y ra cho
đ ộ n g vật n u ô i .
Sau k h i học xong, n g ư ờ i học k h á i q u á t đ ư ợ c những đặc đ i ể m c ơ b ả n của
m ầ m bệnh là v i sinh vật, p h â n tích và h i ể u đ ư ợ c n g u y ê n lý của q u á t r ì n h p h á t
sinh, p h á t t r i ể n của dịch b ệ n h t r u y ề n n h i ễ m , đ ồ n g t h ờ i c ó h i ể u b i ế t c ơ b ả n v ề
c á c b ệ n h t r u y ề n n h i ễ m hay x ả y ra đ ố i v ớ i đ ộ n g vật n u ô i , t h ấ y đ ư ợ c vai t r ò quan
trọng của việc p h ò n g trừ dịch b ệ n h t r u y ề n n h i ễ m . T ừ đ ó , ứng d ụ n g những k i ế n
thức đ ã học v à o thực t ế sản x u ấ t đ ể c h ẩ n đ o á n , p h ò n g c h ố n g c á c b ệ n h t r u y ề n
n h i ễ m m ộ t c á c h c ó h i ệ u q u ả , g ó p phần v à o v i ệ c p h á t t r i ể n k i n h t ế trong c h ă n
n u ô i và bảo v ệ sức khoe con n g ư ờ i .
14
P h ầ n
t h ứ
n h ấ t
ĐẠI CƯƠNG
Chương Ì
ĐẠI CƯƠNG VỀ VI KHUẨN VÀ VIRUS
Mục tiêu:
- Về kiến thức: Mô tả được đặc điểm cấu tạo, hoạt động sinh lý của vi khuẩn, hiểu
được nhũng kiến thức cơ bản nhất về virus gây bệnh, đổng thời phân tích được c á c yếu tố
ảnh hưởng của ngoại cảnh đến vi sinh vật.
- Về kỹ năng: Người học có thể nuôi cấy, quan sát hình thái và nhận dạng được một
số vi khuẩn gây bệnh.
- Về thái độ: Nghiêm túc, chuẩn xác và an toàn trong công tác ở phòng thí nghiệm vi
sinh vật.
Kiến thức t r ọ n g t â m :
- Cấu tạo và sinh lý của vi khuẩn.
- Đặc điểm chính của một số loại virus.
- Ảnh hưởng c
B
ê
n
h
t
r
u
y
GIÁO DỤC VÀ Đ À O T Ạ O HÀ N Ộ I
ề
n
n
h
i
ê
m
v
ặ
t
DÙNG TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CHUYÊN
S
n
u
ô
i
NGHIỆP
u
NHÀ XUẤT BÁN HÀ N
s ở
GIẢO DỤC VẢ ĐÀO TẠO H À
N Ộ I
TS. N G U Y Ễ N BÁ H I Ê N Ạ
ThS. NGUYỄN MINH TÂM
G
I
Á
O
T
R
Ì
N
H
VI SINH VẬT -
BỆNH TRUYỀN NHIỄM VẬT NUỐI
(Dùng
trong các trường
THON)
N H À X U Ấ T B Ả N H À N Ộ I - 2007
L ờ i giới
A Tước
Ì V
nghiệp
ta đang
đại hóa
Ban
Chấp
Đại
hội
\ lệt Nam
cách
Trung
toàn
nghiệp
trở thành
hóa,
hiện
nước
công
đại.
mạng
to lớn đó, công
giữ vai trò quan
hành
Đáng
đưa
hiện
sự nghiệp
lực luôn
bước vào thời kỳ công
nhằm
văn minh,
Trong
nhân
thiêu
ương
quốc
trọng.
Đảng
lẩn
tác đào
Báo cáo Chính
Cộng
sản
thứ IX đã chỉ
Việt
tạo
trị
của
Nam
tại
rõ: " P h á t t r i ể n
g i á o d ụ c v à đ à o t ạ o là m ộ t t r o n g n h ữ n g đ ộ n g lực q u a n t r ọ n g
t h ú c đ á y sự n g h i ệ p công
nghiệp
hóa,
hiện
đại hóa,
là đ i ể u
k i ệ n đ ê p h á t t r i ể n n g u ồ n lực c o n n g ư ờ i - y ế u t ố c ơ b ả n đ ê
p h á t t r i ể n xã h ộ i , tăng trưởng k i n h t ế nhanh và b ề n vững".
Quán
triệt chủ trương,
và nhận
thức dứng
giáo
trình
nghị
của Sở Giáo
Uy ban
dục
dân
5620/QĐ-UB
cho phép
án b iên soạn
chương
học chuyên
việc
nghiệp
lực Thủ
Sở Giáo
cao chất
lượng
ngày
Hà Nội.
sô
tạo thực hiện
đề
các trường
ủy, UBND
đào tạo và phát
định
định
Quyết
để
23/9/2003,
đã ra Quyết
trong
trình,
đào tạo, theo
dục và Đào
giáo trình
(THCN)
lượng
Nội
nước
thành
triển
Trung
này thể
hiện
phố
trong
nguồn
nhân
đô.
Trên
cơ sà chuông
tạo ban hành
biên
Hà
và Nhà
của chương
tạo Hà Nội,
tâm sâu sắc của Thành
nâng
Sở Giáo
phô
trình,
trọng
cao chất
và Đào
thành
của Đáng
quyết
đắn về tầm quan
đối với việc nâng
nhãn
sự quan
Nghị
và những
trình
khung
kinh nghiệm
của Bộ Giáo
dục và
Đào
rút ra từ thực tế đào
tạo,
dục và Đào tạo đã chi đạo các trường
soạn
chương
trình,
giáo
trình
một
cách
THCN
tô
khoa
học,
chức
hệ
3
thống
và cập nhật những
tượng học sinh THCN
Bộ giáo
trình
các trường
Hà
ở Hà Nội,
hữu ích cho các trường
dạy
đối
đồng
dạy và học tập
trong
thời là tài liệu tham
khảo
có đào tạo các ngành
đảo bạn đọc quan
kỹ thuật
-
nghiệp
tâm đến vấn để hướng
nghiệp,
nghề.
Việc
tổ chức
là một trong
biên
soạn
bộ chương
hoạt động
nhiều
thiết
và đào tạo Thủ đô để kỷ niệm
"50 năm thành
Thăng
Long
lập ngành
- Hà
trình,
giáo
trình
này
thực của ngành
giáo
dục
"50 năm giải phỏng
" và hướng
tới kỷ niệm
ủy, UBND,
các sở, ban,
nghiệp
đồng
nghiệm
Đây
các giảng
biên
đồng
phản
biện,
thu các chương
gắng
nhưng
soạn
chắc
tôi mong
viên,
phố,
các nhà quản
đã tạo điều kiện giúp đỡ, đóng
Hội
trình,
là lẩn đầu tiên Sở Giáo
chức
Chúng
của Thành
Thành
các
gia đầu ngành,
ngành
cảm ơn
Bộ Giáo dục và Đào tạo, các nhà khoa học,
chuyên
gia Hội
năm
dục
nghiệp
tham
"1000
Vụ Giáo
chuyên
nhà doanh
Thủ đô ",
Nội".
Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội chân thành
đồng
giáo
thẩm
lý,
góp ý
định
và
các
kiến,
Hội
trình.
dục và Đào
tạo Hà Nội
tổ
Dù đã hết sức
cố
chương
trình,
giáo
trình.
chắn
không
tránh
khỏi
thiếu
sót,
bất
cập.
ý kiến
đóng
góp của
bạn
nhận
được
đọc để từng bước hoàn
bản
hợp với
Nội.
này là tài liệu giảng
THCN
vụ và đông
kiến thức thực tiễn phù
thiện
những
bộ giáo
trình
trong
các lần
tái
sau.
GIÁM ĐỐC SỞ GIÁO DỤC VÀ Đ À O TẠO
L ờ i n ó i
r r o n g
đ ầ u
chăn
trí mũi
khác,
đíơĩg
người,
nhọn,
trước
thực
lượng
Với mục đích
sở, tăng
nguồn
thú y, việc phòng
tế có nhiều
cítu về bệnh
cuộc
sống
nâng
Nông
nghiệp
Trường
trung
Giáo
nhất,
nghiệp
tham
tính khoa
tài liệu giáng
trường
trung
Nội,
kiện
thầy cô giáo,
nhiễm
truyền
nhiễm
thực
Hà
Nội.
khảo
nghiệp.
chân
học Nông
học sinh,
trình
trình
hành
trên cơ sở những
trình
trình
là thạc
dụng
trong
ngành,
Bá Hiên,
cơ
Trường
Trường
sĩ Nguyễn
cố gắng
Minh
thể hiện
Giáo trình
hiện
được
Chăn
đại
Tâm,
đại
tính
có thể dùng
còn là nguồn
tư
làm
nuôi thú y
tài liệu
thơm
xuất.
Hà Nội xin trân trọng
càng hoàn
còn có tác
kiến thức cơ ban nhất,
giáo trình
bạn đọc gần xa và mong
ngày
sang
V i sinh v ậ t - B ệ n h t r u y ề n
nuôi thú y tại cơ sở sản
nghiệp
vật
nuôi thú y tuyến
cho giáo viên, học sinh ngành
Mặt khác,
Mặt
người.
là tiến sĩ Nguyễn
Giáo
có vị
sản xuất.
từ động
truyền
cho cán bộ kỹ thuật
phần
nhiễm
truyền
của vật nuôi
học, tính thực tiễn và tính sư phạm.
học Nông
quỷ báu để giáo
quá
truyền
Việt Nam.
dạy và thơm
trung
của
lý thuyết
nghiệp
cho cán bộ kỹ thuật
Trường
lợi nhuận
bệnh
kháo
biên soạn
gắn bó với điều
tưởng,
kháo
ì Hà
được
bệnh
Hà Nội biên soạn Giáo
học Nông
trình
dịch
của cộng đồng
n h i ễ m v ậ t n u ô i . Chủ biên phần
học
đến
chống
cao chất lượng đào tạo cán bộ chăn
tài liệu
học Nông
đinh
quyết
do vậy nghiên
bảo vệ chất
trung
nuôi
giới thiệu
cùng
các
nhận được các ý kiến đóng
góp
thiện.
CÁC TÁC GIẢ
5
Bài m ở
đ ầ u
N H Ữ N G K H Á I
N I Ệ M
ì. NHỮNG KHÁI NIỆM
1. T h ế n à o là v i s i n h v ậ t ?
V i sinh v ậ t ( M i c r o o r g a n i s m ) là t ê n chung d ù n g đ ể c h i t ấ t c á c á c l o à i sinh
vật n h ỏ b é , m u ố n t h ấ y r õ c h ú n g n g ư ờ i ta p h ả i d ù n g đ ế n k í n h h i ế n v i .
* Đ ể đ o k í c h t h ư ớ c của c h ú n g c ó t h ể d ù n g c á c đ ơ n vị đ o là:
Micromet (lim):
Ì lam = 10" m m
N a n o m e t (Tim):
Ì r i m = 10~ lam
Anstromet ( A ) :
Ì A ° = 10"' r i m
0
3
3
* C á c n h ó m v i sinh vật c h ú y ế u l à :
- V i k h u ẩ n (Bacteria)
- N ấ m m e n (Yeast, levures)
- N ấ m mốc (Molds)
- Tảo vi thể (Algae)
- N g u y ê n s i n h đ ộ n g vật (Protozoa)
- Ricketsia và Mycoplasma
- X ạ k h u ẩ n (Actinomycetes)
- Virus
2. T h ế n à o là v i s i n h v ậ t h ọ c ?
V i sinh vật h ọ c ( M i c r o b i o l o g y ) là m ô n khoa h ọ c n g h i ê n c ứ u v ề hoạt đ ộ n g
s õ n g c ù a c á c v i sinh v ậ t .
7
D o vi sinh vật p h â n b ố rộng rãi trong tự n h i ê n và hoạt đ ộ n g sống của c h ú n s
c ó liên quan đ ế n n h i ề u n g à n h k i n h t ế quốc d â n , đ ế n n h i ề u l ĩ n h vực trong đ ờ i
s ô n g của con n g ư ờ i n ê n vi sinh vật học được chia ra n h i ề u n g à n h c h u v ê n khoa:
2.1. V i sinh v ậ t học đ ạ i c ư ơ n g
L à m ô n học n g h i ê n cứu những quy luật chung nhất v ề h ì n h t h á i , sinh lý. d i
t r u y ề n , n u ô i cấy, p h â n l o ạ i v i sinh vật, n g h i ê n cứu c á c k ỹ thuật v à p h ư ơ n g p h á p
n g h i ê n cứu v i sinh vật.
2.2. V i s i n h v ậ t h ọ c c ô n g n g h i ệ p
N g h i ê n cứu c á c q u á trình v i sinh vật á p d ụ n g trong c ô n g n g h i ệ p n h ư : lên
men thực p h ẩ m ( r ư ợ u . bia, m ì c h í n h , sản xuất n ấ m men, protit...) sản x u ấ t c á c
sản p h à m y d ư ợ c ( k h á n g sinh, v i t a m i n ) . sản x u ấ t hoa chất (axeton, c ồ n , axit hữu
cơ...) sàn x u ấ t e n z y m , sản x u ấ t p h â n b ó n .
2.3. V i s i n h v ậ t h ọ c n ò n g n g h i ệ p
N g h i ê n cứu c á c v i sinh vật phục vụ cho n ô n g n g h i ệ p n h ư v i sinh vật trong
bảo v ệ thực vật, v i sinh vật đ ấ t , v i sinh vật trong c h ế b i ế n b ả o q u ả n , v i sinh vật
ứng dụng trong c h ă n n u ô i .
2.4. V i s i n h v ậ t y h ọ c
N g h i ê n cứu c á c v i sinh vật g â y ra b ệ n h t r u y ề n n h i ễ m cho n g ư ờ i , c á c p h ư ơ n ơ
p h á p c h ẩ n đ o á n , p h ò n g và trị bệnh.
2.5. V i s i n h v ậ t h ọ c t h ú V
N g h i ê n cứu c á c v i sinh vật g â y ra bệnh t r u y ề n n h i ễ m cho đ ộ n g v ậ t n u ô i c á c
p h ư ơ n g p h á p c h ẩ n đ o á n , p h ò n g và đ i ể u trị b ệ n h .
N g o à i ra c ò n rất n h i ề u m ô n học c h u y ê n n g à n h k h á c n h ư v i sinh v ậ t học l â m
nghiệp, v i sinh vật học t h ú y s á n . v i sinh vật học vũ trụ, địa v i sinh vật học... V i
sinh vật học p h á t t r i ể n rất nhanh đ ã d ẫ n đ ế n h ì n h t h à n h c á c l ĩ n h vực c h u y ê n s â u
k h á c nhau: V i k h u ẩ n
học
(Bacteriology), n ấ m học
(Mycology),
táo
học
(Phycology), virus học ( V i r o l o g y ) .
3. T h ế n à o là m i ễ n d ị c h h ọ c
(Immunology)
L à m ô n học n g h i ê n cứu về m i ễ n dịch bao g ồ m c á c n ộ i đ u n g :
- N g h i ê n cứu các quy luật, cơ chê bảo vệ của c ơ thể sinh vật trong q u á trình sống
- N g h i ê n cứu sự hoạt đ ộ n g của hệ m i ễ n dịch trong c ơ t h ể , sự t ư ơ n g t á c và
8
đ i ể u hoa m i ễ n d ị c h .
- N g h i ê n c ứ u q u á t r ì n h m i ễ n dịch b ệ n h lý của c ơ t h ể .
- N g h i ê n c ứ u ứng d ụ n g c á c quy luật m i ễ n d ị c h v à o v i ệ c c h ẩ n đ o á n và p h ò n g
trị b ệ n h .
4 . T h ế n à o là m ô n h ọ c b ệ n h t r u y ề n
nhiễm?
L à m ô n h ọ c n g h i ê n c ứ u v ề m ầ m bệnh, c á c q u y l u ậ t p h á t sinh, p h á t t r i ể n của
b ệ n h t r u y ề n n h i ễ m , n h ữ n g b i ể u h i ệ n l à m s à n g v à b ệ n h t í c h của b ệ n h t r ê n c ơ t h ể
đ ộ n g v ậ t , n g h i ê n c ứ u c á c p h ư ơ n g p h á p c h ẩ n đ o á n v à trị b ệ n h .
li. VAI TRÒ CỦA VI SINH VẬT TRONG Tự NHIÊN
V i sinh vật p h â n b ố r ấ t r ộ n g rãi trong tự n h i ê n và hoạt đ ộ n g sống của c h ú n g
r ấ t m ạ n h m ẽ n ê n c h ú n g c ó t á c d ụ n g l ớ n trong c á c v ò n g t u ầ n h o à n v ậ t c h ấ t t r ê n
trái đ ấ t . d u y trì sự s ố n g t r ê n t o à n b ộ h à n h t i n h , t h a m gia v à o m ọ i l ĩ n h vực hoạt
đ ộ n g sống của c o n n g ư ờ i .
1. T r o n g t ự n h i ê n
V i sinh v ậ t g i ữ n h ữ n g m ắ t x í c h t r ọ n g y ế u trong sự chu c h u y ể n l i ê n tục và
bất d i ệ t của v ậ t c h ấ t , n ế u k h ô n g c ó v i sinh vật hay vì m ộ t lý do n à o đ ó m à hoạt
đ ộ n g của v i sinh v ậ t t r o n g t ự n h i ê n n g ừ n g l ạ i thì chỉ t r o n g m ộ t t h ờ i gian n g ắ n
( k h o ả n g 30 n ă m ) c ó t h ể l à m n g ừ n g m ọ i hoạt đ ộ n g sống t r ê n trái đ ấ t . V í d ụ n h ư
sự t u ầ n h o à n cacbon.
Cacbon là m ộ t t r o n g 4 n g u y ê n t ô c ơ b ả n của c á c h ợ p c h ấ t h ữ u c ơ c , H , o ,
N v à là n g u y ê n t ố q u a n t r ọ n g nhất, n ế u k h ô n g c ó c , c á c h ợ p chất h ữ u c ơ sẽ
k h ô n g đ ư ợ c t ạ o ra, sự s ố n g sẽ k h ô n g t ổ n t ạ i .
C á c n g u y ê n t ố hoa học n ó i chung và 4 n g u y ê n t ố c , H , o , N n ó i r i ê n g c ó số
l ư ợ n g n h ấ t đ ị n h . N ế u c h ú n g k h ô n g đ ư ợ c t u ầ n h o à n đ ế sinh vật c ó t h ể sử d ụ n g đ i
sử d ụ n g l ạ i n h i ề u l ầ n t h ì chi trong v ò n g m ộ t thời gian n g ắ n sẽ bị c ạ n k i ệ t . Sinh
vật sau k h i sử d ụ n g c á c n g u y ê n t ố hoa học trên đ ê t ạ o n ê n c á c h ợ p chất hữu c ơ
của b ả n t h â n , c h ú n g g i à c ỗ i r ồ i chết. N ế u k h ô n g c ó sự p h â n huy của v i sinh vật
thì c á c x á c c h ế t đ ó k h ô n g bị p h â n huy và sẽ t ổ n t ạ i " n g ổ n ngang". C á c n g u y ê n
t ố hoa học c ầ n t h i ế t cho sự sống n ằ m trong c á c x á c chết đ ó m ã i m ã i , trái đ ấ t sẽ
t r ở n ê n n g h è o n à n c á c n g u y ê n t ố đ ó đ ê cung c ấ p cho c á c sinh v ậ t m ớ i , c u ố i c ù n g
sự sống c h ấ m dứt. N h ư n g thực t ế k h ô n g p h ả i n h ư vậy, sự sống v ẫ n sinh sôi n ả y
n ở v à bất d i ệ t t r ê n trái đ ấ t là n h ờ c ó vai trò của v i sinh vật, c h ú n g p h â n huy c á c
9
x á c chết, c á c chất hữu c ơ cặn bã, trả v ề cho t h i ê n n h i ê n những n g u y ê n t ố c ầ n
thiết đ ể x â y d ự n g lên c ơ t h ể sống. M ỗ i n g u y ê n t ố được h ấ p thu t ừ m ô i t r ư ờ n g
chết x u n g quanh đi v à o t h à n h phần chất n g u y ê n sinh sống r ồ i c u ố i c ù n g , c ó t h ê
bằng con đ ư ờ n g rất k í n , qua n h i ề u sinh vật k h á c nhau l ạ i quay v ề v ớ i m ô i t r ư ờ n g
thiên n h i ê n đ ể được sử d ụ n g trở l ạ i . Con đ ư ờ n g t r ò n m à c á c n g u y ê n t ố đ i qua
n h ư vậy g ọ i là v ò n g tuần h o à n hay chu trình vật chất trong t h i ê n n h i ê n .
K h ố i l ư ợ n g n g u y ê n tử cacbon ở tất cả c á c n g u ồ n t r ê n trái đ ấ t c ó c h ừ n g 60
t ỷ t ấ n . H o ạ t đ ộ n g quang hợp của c â y xanh h à n g n ă m tiêu t h ụ 2 tý t ấ n . V ì v ậ y
chỉ cần 30 n ă m c â y xanh sẽ tiêu thụ đ ế n p h â n t ử cacbon c u ố i c ù n g , c â y xanh
chết, đ ộ n g vật chết theo và sự sống c h ấ m dứt n ế u k h ô n g c ó sự t u ầ n h o à n v ậ t chất.
Thực vật
Chu trình sống và tuần hoàn
vật chất trong
thiên
nhiên
2. Đối với sản xuất công nghiệp
C ó rất nhiều quy trình sản xuất sử dụng v i sinh vật n h ư sản x u ấ t c ồ n , r ư ợ u ,
bia, nước c h ấ m , t ư ơ n g , m ì c h í n h , sản xuất enzym, c á c l o ạ i hoa chất, dung m ô i hữu
cơ, c á c dược p h ẩ m n h ư k h á n g sinh, vitamin...
C á c l o ạ i p h â n b ó n n h ư u r ê , lân hữu cơ, p h â n v i sinh... đ a n g đ ư ợ c t r i ể n k h a i
c ó h i ệ u q u ả cao n h ờ v i sinh vật.
3. Đ ố i v ớ i s ả n x u ấ t n ô n g n g h i ệ p
V i sinh vật c ó vai t r ò l à m g i à u chất d i n h d ư ỡ n g cho đ ấ t ; sự hoạt đ ộ n g của
10
v i sinh v ậ t t r o n g đ ấ t c ò n sản sinh ra n h i ề u c h ấ t hoạt đ ộ n g sinh h ọ c ( v i t a m i n , chất
k h á n g sinh, e n z y m ) c ó t á c d ụ n g đ ế n sự sinh t r ư ở n g v à p h á t t r i ể n của c â y t r ồ n g .
4. T r o n g t h u h o ạ c h , b ả o q u ả n , c h ế b i ế n n ô n g
sản
T r o n g c h ế b i ế n , b ả o q u ả n c á c sản p h ẩ m c h ă n n u ô i n h ư thịt, t r ứ n g , sữa... v i
sinh v ậ t c ũ n g c ó vai t r ò quan t r ọ n g , n ế u k h ô n g b ả o q u ả n t ố t , c á c v i sinh vật sẽ
nhanh c h ó n g p h á h u y , g â y t h ố i rữa hoặc l à m m ấ t p h ẩ m c h ấ t c á c sản p h ẩ m .
5. T r o n g đ ờ i s ố n g h à n g n g à y c ủ a c o n
người
H à n g n g à y , h ầ u n h ư c o n n g ư ờ i đ ề u p h ả i sử d ụ n g c á c sản p h ẩ m t ừ v i sinh vật
hoặc c ó l i ê n q u a n đ ế n v i sinh vật n h ư thực p h ẩ m , r ư ợ u , bia, d ư ợ c p h ẩ m . . .
6. T r o n g c h ă n n u ô i v à n g ư
nghiệp
V i sinh v ậ t c ũ n g c ó t á c d ụ n g r ấ t to l ớ n vì ở vật n u ô i t h ư ờ n g c ó m ộ t h ệ v i
sinh vật r ấ t p h o n g p h ú . H ệ v i sinh vật n à y g i ú p vật n u ô i đ ổ n g hoa c á c c h ấ t d i n h
d ư ỡ n g v à t h ả i c á c c h ấ t c ặ n b ã trong q u á t r ì n h sống.
V i ệ c ủ chua thức ă n , l à m m e n r ư ợ u phục v ụ c h ă n n u ô i , b ổ sung n ấ m men
v à o k h ẩ u p h ầ n ă n của gia s ú c sẽ đ ẩ y nhanh q u á t r ì n h t i ê u hoa thức ă n , t ă n g k h ả
n ă n g h ấ p t h u v à l à m gia s ú c t ă n g t r ọ n g nhanh.
M ặ t k h á c nữa, v ấ n đ ề cực k ỳ quan t r ọ n g đ ê đ ả m b ả o t h à n h c ô n g t r o n g c h ă n
n u ô i là n g ă n c h ặ n v à p h ò n g c h ố n g đ ư ợ c c á c b ệ n h t r u y ề n n h i ễ m . M ô n v i sinh vật
t h ú y, d ị c h tễ h ọ c t h ú y v à m ô n học b ệ n h t r u y ề n n h i ễ m đ ã n g h i ê n c ứ u , c h ỉ ra c ơ
c h ế , n g u y ê n lý c ù n g c á c b i ệ n p h á p p h ò n g c h ố n g d ị c h b ệ n h cho đ ộ n g vật n u ô i ,
đ ặ c b i ệ t là n h ữ n g b ệ n h t r u y ề n n h i ễ m c ó t h ể lây sang n g ư ờ i , g ó p p h ầ n v à o v i ệ c
b ả o v ệ sức khoe cho c o n n g ư ờ i .
N h ư vậy, v i sinh v ậ t c ó m ặ t ở m ọ i n ơ i và x â m n h ậ p v à o m ọ i hoạt đ ộ n g sản
x u ấ t và đ ờ i s ố n g của con n g ư ờ i . N ắ m vững hoạt đ ộ n g của v i sinh v ậ t , con n g ư ờ i
c ó t h ể đ ề ra n h i ề u b i ệ n p h á p l à m cho c h ú n g trở t h à n h vũ k h í sắc b é n trong c ô n g
cuộc c h i n h p h ụ c , c ả i t ạ o t h i ê n n h i ê n , trong sản x u ấ t n ô n g - l â m - n g ư n g h i ệ p v à
t r o n g c u ộ c sống h à n g n g à y .
HI. VI SINH VẬT VÀ BỆNH TẬT
T ừ n g à n đ ờ i nay, c á c b ệ n h t r u y ề n n h i ễ m v ẫ n là m ố i đ e d ọ a của c á c loài sinh
v ậ t . N h ữ n g t h i ệ t h ạ i do c h ú n g g â y ra thật là l ớ n lao.
Ví dụ:
- Ở t h ế k ỷ X V , b ệ n h dịch hạch đ ã l à m 500 t r i ệ u n g ư ờ i m ắ c , 20 t r i ệ u n g ư ờ i chết.
- D ị c h c ú m l à m h à n g t ỷ n g ư ờ i m ắ c bệnh.
li
- Giữa t h ế k ý X V I I I , dịch đ ậ u m ù a l à m 60 t r i ệ u n g ư ờ i mắc.
- ơ t h ế k ỷ X I X h à n g t r i ệ u n g ư ờ i c h â u Phi chết vì bệnh sốt v à n g .
- Ớ V i ệ t N a m n ă m 1945, r i ê n g ở H à N ộ i , dịch đ ậ u m ù a đ ã l à m chết k h o ả n g
5.000 n g ư ờ i .
Theo T ổ chức Y t ế t h ế g i ớ i , ở n g ư ờ i , bệnh t r u y ề n n h i ễ m đ a n g c ó k h u y n h
hướng gia t ă n g , là m ố i đe doa trên phạm v i toàn t h ế g i ớ i , c á c b ệ n h t r u y ề n n h i ễ m
n h ư dịch hạch, sốt xuất huyết, bạch hầu, v i ê m m à n g n ã o , sốt vàng... sau n h i ề u
n ă m g i ả m x u ố n g đ ã gia t ă n g trở l ạ i .
C á c bệnh quan trọng n h ư lao cũng đ a n g tái xuất h i ệ n . T h ê m nữa, n h i ề u bệnh
truyền n h i ễ m m ớ i l ạ i đ a n g nảy sinh với tốc đ ộ c h ư a từng c ó .
Trong v ò n g 30 n ă m qua 500 loài virus g â y bệnh c h i ế m 80% trong tổng số
các bệnh n h i ễ m t r ù n g ở n g ư ờ i đ ã được phát h i ệ n . C ó n h i ề u bệnh rất nguy h ạ i
n h ư sốt xuất huyết, v i ê m gan virus typ B, c, bệnh v i ê m đ ư ờ n g h ô h ấ p do virus,
đặc biệt A I D S (Acquired i m m u n o d e í i c i e n c y syndrom) đ a n g được n ó i t ớ i n h ư
m ộ t nguy c ơ huy diệt n h â n l o ạ i . Đ i ề u nguy h i ể m là danh s á c h b ệ n h t r u y ề n
n h i ễ m chưa c ó trang c u ố i .
ơ gia súc và gia c ầ m , bệnh truyền n h i ễ m đ ã và đ a n g g â y ra những t h i ệ t h ạ i
vô c ù n g to l ớ n l à m ảnh hưởng đ ế n đ ờ i sống con n g ư ờ i , đ ế n n ề n k i n h t ế quốc d â n
do:
- G i ế t chết h à n g loạt gia s ú c , gia cầm.
- T ố n k é m cho việc thực h i ệ n c á c b i ệ n p h á p p h ò n g chống dịch.
- G â y r ố i l o ạ n về hoạt đ ộ n g xã h ộ i như: xuất nhập k h ẩ u , b u ô n b á n , đi l ạ i c ù a
con n g ư ờ i , hoạt đ ộ n g văn hoa, l ễ h ộ i .
- Bệnh lây từ gia súc sang n g ư ờ i c ó thế giết chết hoặc ảnh hưởng đ ế n sức
khoe con n g ư ờ i .
IV. Sơ LƯỢC LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÔN HỌC
1. G i a i đ o ạ n t r ư ó c k h i c ó k í n h h i ể n v i (trước t h ế k ỷ X V )
T ừ thượng cổ, con n g ư ờ i đ ã biết sử dụng v i sinh vật trong hoạt đ ộ n g sống
(ủ p h â n , nấu rượu...) mặc d ù c h ư a biết đ ế n v i sinh vật.
C á c bệnh t r u y ề n n h i ễ m cũng đ ã được con n g ư ờ i m ô tả và n g h i ê n cứu c á c
b i ệ n p h á p p h ò n g chống mặc d ù chưa biết đ ế n m ầ m bệnh.
12
B á c sĩ n ổ i t i ế n g n g ư ờ i Ý Fracastoro (1483
- 1553) đ ã n g h i ê n c ứ u b ệ n h
t r u y ề n n h i ễ m v à k ế t l u ậ n : " N g u ồ n gốc của b ệ n h t r u y ề n n h i ễ m là do sự b ấ n t h ỉ u
g â y ra, n ó đ ư ợ c t r u y ề n t ừ n g ư ờ i n à y sang n g ư ờ i k h á c qua m ộ t m ô i g i ớ i m à m ô i
g i ớ i n à y loài n g ư ờ i c h ư a từng biết đ ế n " .
2 . G i a i đ o ạ n s a u k h i p h á t m i n h ra k í n h h i ể n v i (giai đ o ạ n h ì n h t h á i h ọ c )
N g ư ờ i đ ầ u t i ê n p h á t h i ệ n ra v i sinh vật là A n t o n L e e u W e n h o c k (1632 1723) đ á n h d ấ u b ằ n g sự p h á t m i n h ra k í n h h i ê n v i v à o n ă m
1695.
T h e o c á c t ư l i ệ u c ò n lưu trữ đ ư ợ c , c ó t h ể t h ấ y L e e u W e n h o c k đ ã q u a n sát
t h ấ y n g u y ê n sinh đ ộ n g vật v à c á c l o ạ i c ầ u k h u ẩ n , trực k h u ẩ n v à x o ắ n k h u ẩ n .
C ó t h ể n ó i L e e u W e n h o c k là n g ư ờ i đ ã m ở ra trang đ ầ u t i ê n t r o n g l ị c h sử n g h i ê n
c ứ u v i sinh v ậ t . Song t r o n g m ộ t t h ờ i gian d à i , ô n g v à n h ữ n g n g ư ờ i k ế t i ế p ô n g
k h ô n g l à m g ì đ ư ợ c n h i ề u h ơ n n g o à i v i ệ c c h ứ n g m i n h sự c ó m ặ t của v i sinh vật
v à m ô t ả h ì n h t h á i b ê n n g o à i của c h ú n g . V ì t h ế , g i a i đ o ạ n n à y g ọ i là g i a i đ o ạ n
hình thái học.
3. G i a i đ o ạ n h ì n h t h à n h k h o a h ọ c v i s i n h v ậ t
Đ ế n t h ế k ý X I X n g à n h v i sinh vật bắt đ ầ u p h á t t r i ể n m ạ n h , n h i ề u n h à khoa
học đ ã t i ế n h à n h q u a n sát và n g h i ê n cứu v i sinh vật. C u ố i t h ế k ỷ X I X , r ấ t n h i ề u
v i sinh v ậ t g â y b ệ n h t r u y ề n n h i ễ m cho n g ư ờ i v à s ú c vật đ ã đ ư ợ c p h á t h i ệ n .
- 1881 Pasteur p h á t h i ệ n v à n g h i ê n cứu v i k h u ẩ n n h i ệ t t h á n .
- 1882 R o b e r k K o c h p h á t h i ệ n v i k h u ẩ n lao.
- 1883 R o b e r k K o c h p h á t h i ệ n p h ẩ y k h u ẩ n tả.
C h ỉ m ộ t t h ờ i g i a n n g ắ n , r ấ t n h i ề u loài v i sinh vật g â y b ệ n h t r u y ề n n h i ễ m ở
n g ư ờ i và đ ộ n g vật đ ã được phát hiện và nghiên cứu.
- 1892 I v a n o p s k i p h á t h i ệ n ra virus, đ ã m ở r ộ n g t h ê m l ĩ n h vực n g h i ê n c ứ u
của loài n g ư ờ i v ớ i v i sinh vật.
- 1928, n h à v i sinh vật n g ư ờ i A n h F l e m i n h l ầ n đ ầ u t i ê n p h á t h i ệ n ra k h á n g
sinh, t ừ đ ó m ở ra m ộ t k ỷ n g u y ê n m ớ i trong lịch sử đ ấ u tranh c h ố n g c á c b ệ n h
t r u y ề n n h i ễ m , k ỷ n g u y ê n c h ấ t k h á n g sinh.
4. Giai đ o ạ n h i ệ n t ạ i
V ớ i sự p h á t t r i ể n nhanh c h ó n g của c á c n g à n h k h o a h ọ c c h í n h x á c v à sự ra
13
đ ờ i của h à n g loạt c á c p h ư ơ n g t i ệ n n g h i ê n cứu m ớ i đ ã đ ư a đ ế n n h ữ n g t i ế n b ộ c ó
tính chất n h ả y v ọ t trong sinh học n ó i chung và v i sinh vật n ó i r i ê n g .
N h ờ c ó k í n h h i ể n v i đ i ệ n tử, loài n g ư ờ i đ ã t h ấ y r õ c ấ u t r ú c của v ừ u s , c á c
t h à n h phần c ấ u t r ú c trong t ế b à o v i sinh vật.
C á c k ỹ thuật p h â n tích h i ệ n đ ạ i (sắc k ý , quang p h ổ t ử n g o ạ i , quang p h ổ p h á t
x ạ , k ỹ thuật sinh học p h â n tử, m á y v i tính...) đ ã t r ợ g i ú p cho q u á t r ì n h n g h i ê n
cứu v i sinh vật m ộ t c á c h s â u sắc và vì t h ế v i sinh vật đ ã t r ở t h à n h n g à n h k h o a
học hết sức sâu r ộ n g , n g à y c à n g phục vụ đắc lực cho sản x u ấ t và đ ờ i sống của
con n g ư ờ i .
V. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG MÔN HỌC
M ô n Vi sinh vật - Bệnh truyền
nhiễm
vật nuôi n g h i ê n c ứ u v ề m ầ m b ệ n h g â y
ra c á c b ệ n h t r u y ề n n h i ễ m , c á c quy luật phát sinh, p h á t t r i ể n của b ệ n h t r u y ề n
n h i ễ m , t ừ đ ó t ì m ra c á c b i ệ n p h á p p h ò n g chống đ ể t ừ n g bước k h ố n g c h ế đ i đ ế n
thanh t o á n bệnh. Đ ó là n h i ệ m vụ c ơ bản của m ô n học.
M ô n học c ó hai p h ầ n n g h i ê n cứu:
- Phần
đại cương:
T ì m h i ể u những k i ế n thức c ă n b ả n v ề đặc t í n h sinh học
của v i k h u ẩ n v à virus, hai đ ố i t ư ợ n g chủ y ế u g â y ra c á c b ệ n h t r u y ề n n h i ễ m ở
đ ộ n g vật n u ô i , đ ồ n g t h ờ i n g h i ê n cứu k h á i q u á t v ề k h ả n ă n g m i ễ n d ị c h của c ơ
t h ể c h ố n g l ạ i t á c đ ộ n g c ó h ạ i của m ầ m bệnh. N g h i ê n cứu c á c quy luật v ề sự p h á t
sinh, p h á t t r i ể n và n g ừ n g tắt của c á c bệnh t r u y ề n n h i ễ m ; t r ê n c ơ sở đ ó đ ề ra c á c
b i ệ n p h á p chung đ ể p h ò n g chống đ ố i v ớ i tất cả c á c b ệ n h t r u y ề n n h i ễ m .
- Phần chuyên
khoa:
N g h i ê n cứu cụ t h ể t ừ n g b ệ n h t r u y ề n n h i ễ m g â y ra cho
đ ộ n g vật n u ô i .
Sau k h i học xong, n g ư ờ i học k h á i q u á t đ ư ợ c những đặc đ i ể m c ơ b ả n của
m ầ m bệnh là v i sinh vật, p h â n tích và h i ể u đ ư ợ c n g u y ê n lý của q u á t r ì n h p h á t
sinh, p h á t t r i ể n của dịch b ệ n h t r u y ề n n h i ễ m , đ ồ n g t h ờ i c ó h i ể u b i ế t c ơ b ả n v ề
c á c b ệ n h t r u y ề n n h i ễ m hay x ả y ra đ ố i v ớ i đ ộ n g vật n u ô i , t h ấ y đ ư ợ c vai t r ò quan
trọng của việc p h ò n g trừ dịch b ệ n h t r u y ề n n h i ễ m . T ừ đ ó , ứng d ụ n g những k i ế n
thức đ ã học v à o thực t ế sản x u ấ t đ ể c h ẩ n đ o á n , p h ò n g c h ố n g c á c b ệ n h t r u y ề n
n h i ễ m m ộ t c á c h c ó h i ệ u q u ả , g ó p phần v à o v i ệ c p h á t t r i ể n k i n h t ế trong c h ă n
n u ô i và bảo v ệ sức khoe con n g ư ờ i .
14
P h ầ n
t h ứ
n h ấ t
ĐẠI CƯƠNG
Chương Ì
ĐẠI CƯƠNG VỀ VI KHUẨN VÀ VIRUS
Mục tiêu:
- Về kiến thức: Mô tả được đặc điểm cấu tạo, hoạt động sinh lý của vi khuẩn, hiểu
được nhũng kiến thức cơ bản nhất về virus gây bệnh, đổng thời phân tích được c á c yếu tố
ảnh hưởng của ngoại cảnh đến vi sinh vật.
- Về kỹ năng: Người học có thể nuôi cấy, quan sát hình thái và nhận dạng được một
số vi khuẩn gây bệnh.
- Về thái độ: Nghiêm túc, chuẩn xác và an toàn trong công tác ở phòng thí nghiệm vi
sinh vật.
Kiến thức t r ọ n g t â m :
- Cấu tạo và sinh lý của vi khuẩn.
- Đặc điểm chính của một số loại virus.
- Ảnh hưởng c
 








Các ý kiến mới nhất