Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bộ Đề KIểm Tra Cấu Trúc Mới Hoá 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 13h:10' 11-03-2026
Dung lượng: 377.3 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích: 0 người
BỘ ĐỀ KIỂM TRA

KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
BIÊN SOẠN THEO CẤU TRÚC MỚI
Dùng chung cho các bộ SGK hiện hành

LỜI NÓI ĐẦU
Quý Thầy Cô cùng quý phụ huynh kính mến!
Chào các em học sinh thân mến!
Kiểm tra – đánh giá là một hoạt động không thể thiếu trong quá trình tổ chức dạy học ở nhà
trường. Môn Khoa học tự nhiên là một môn học tích hợp theo các chủ đề kiến thức nhằm phát
triển phẩm chất và năng lực của học sinh để từng bước vận dụng vào thực tế cũng như tiếp tục
học tập lên cao. Việc thiết kế các đề kiểm tra định kì sử dụng sau mỗi chủ đề cũng như kiểm tra
cuối học kì và cuối năm học sẽ tạo thuận lợi cho quý thầy cô định hướng các em ôn tập tốt
cũng như giúp các em học sinh tự kiểm tra – đánh giá năng lực học tập của chính mình.
Tài liệu được biên soạn theo 4 phần:
• Phần một: Đề kiểm tra 1 tiết (dùng để ôn tập và kiểm tra sau khi học xong một chủ đề).

• Phần hai: Đề kiểm tra giữa kì I và kết thúc học kì I.
• Phần ba: Đề kiểm tra giữa kì II và kết thúc học kì II.
• Phần bốn: Đáp án (dùng để đối chiếu kết quả và đánh giá năng lực sau khi tự làm các đề).
Hi vọng tài liệu sẽ giúp các em bồi dưỡng năng lực tự học và biết cách tự đánh giá năng lực
khoa học tự nhiên, đồng thời cũng giúp quý thầy cô thiết kế các bài kiểm tra định kì theo hướng
phát triển phẩm chất, năng lực môn Khoa học tự nhiên.
Mặc dù các tác giả đã rất cố gắng trong quá trình biên soạn, nhưng cuốn sách không thể
tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Chúng tôi mong nhận được các ý kiến đóng góp của độc
giả để cuốn sách ngày càng hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!

MỤC LỤC

CHỦ ĐỀ 3. OXYGEN VÀ KHÔNG KHÍ
Phần I. ĐỀ KIỂM TRA THEO CHỦ ĐỀ
1. Đề số 1
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1
đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Khí nào giúp duy trì sự cháy và sự hô hấp trên Trái Đất?
A. Oxygen. B. Carbon dioxide. C. Hydrogen.

D. Nitrogen.

Câu 2. Hoạt động nào sau đây gây ô nhiễm không khí?
A. Chăm sóc cây xanh.

B. Đốt rừng làm rẫy.

C. Thu dọn vệ sinh môi trường. D. Tỉa gọn cây xanh.
Câu 3. Tính chất nào sau đây không phải của khí oxygen?
A. Khí oxygen ít tan trong nước.

B. Khí oxygen nặng hơn không khí.

C. Khí oxygen có màu xanh nhạt.

D. Khí oxygen không màu.

Câu 4. Trường hợp nào sau đây được xem là không khí sạch?
A. Không khí chứa 78% N2; 16% O2; 6% hỗn hợp CO2, H2O, H2.
B. Không khí chứa 78% N2; 18% O2; 4% hỗn hợp CO2, H2O, HCl.
C. Không khí chứa 78% N2; 20% O2; 2% hỗn hợp CO2, CH4, bụi.
D. Không khí chứa 78% N2; 21% O2; 1% hỗn hợp CO2, H2O, H2.
Câu 5. Nguồn gây ô nhiễm không khí nào do con người tạo ra?
A. Đốt rừng làm nương rẫy.
C. Bão bụi, cát.

B. Núi lửa phun trào.

D. Nắng nóng làm cháy rừng.

Câu 6. Thành phần phần trăm của khí oxygen trong không khí chiếm bao nhiêu?
A. 18%.

B. 19%.

C. 20%.

D. 21%.

Câu 7. Biện pháp duy trì nguồn cung cấp oxygen trong không khí?
A. Trồng cây gây rừng, chăm sóc cây xanh. B. Thải khí thải khi chưa xử lí.
C. Đốt rừng làm rẫy.

D. Phá rừng để làm đồn điền, trang trại.

Câu 8. Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của oxygen?
A. Dùng làm bình dưỡng khí.

B. Sát trùng nước.

C. Duy trì sự sống trên Trái Đất.

D. Hàn cắt kim loại.

Câu 9. Trong các thí nghiệm sau, thí nghiệm nào không xảy ra sự cháy?
A. Bóng đèn dây tóc phát sáng.
B. Que đóm còn tàn đóm đỏ bùng cháy khi tiếp xúc với oxygen.
C. Khí hydrogen cháy trong không khí với ngọn lửa màu xanh lam.
D. Đốt cháy tờ giấy trong không khí.
Câu 10. Khí nào sau đây tham gia vào quá trình quang hợp của cây xanh?
A. Oxygen. B. Nitrogen. C. Khí hiếm.

D. Carbon dioxide.

Câu 11. Ở điều kiện thường, oxygen có tính chất nào sau đây?
A. Là khí không màu, không mùi, không vị, tan ít trong nước, nặng hơn
không khí và không duy trì sự cháy.
B. Là khí không màu, không mùi, không vị, tan ít trong nước, nặng hơn
không khí, duy trì sự cháy và sự sống.
C. Là khí không màu, không mùi, không vị, tan ít trong nước, nhẹ  hơn
không khí, duy trì sự cháy và sự sống.
D. Là khí không màu, không mùi, không vị, tan nhiều trong nước, nặng hơn
không khí, duy trì sự cháy và sự sống.
Câu 12. Khi một can xăng do bất cẩn bị bốc cháy thì chọn giải pháp chữa cháy nào
dưới đây là phù hợp nhất?
A. Dùng chiếc chăn khô đắp vào.
B. Dùng cát đổ trùm lên.
C. Dùng bình chữa cháy gia đình để phun vào.
D. Phun nước.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong
mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. 

Câu 1. Đánh giá tính đúng sai các phát biểu sau đây?
a. Oxygen ở thể rắn hay lỏng có màu xanh nhạt.
b. Cần sử dụng khí oxygen để dập tắt đám cháy.
c. Khí oxygen tan nhiều trong nước.
d. Ở điều kiện thường, oxygen là chất khí.
Câu 2. Một phòng học có chiều dài 12 m, chiều rộng 7 m và chiều cao 4 m. Một
bạn học sinh tính toán được các số liệu sau:
a. Thể tích không khí trong phòng học là 336 m3.
b. Thể tích oxygen có trong phòng học là 67,2 m3. (Giả thiết oxygen chiếm
1/5 thể tích không khí trong phòng học đó).
c. Giả thiết bình quân mỗi phút học sinh hít vào thở ra 16 lần và mỗi lần hít
vào sẽ lấy từ môi trường 100 ml khí oxygen thì lượng oxygen trong phòng không
đủ cho 50 em học sinh trong lớp học hô hấp trong mỗi tiết học 45 phút.
d. Thể tích nitrogen trong phòng học là 286,8 m3. (Giả thiết nitrogen chiếm
4/5 thể tích không khí trong phòng học đó).
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến
câu 4.
Câu 1. Trong các bệnh viện, bác sĩ thường cho những bệnh nhân bị hôn mê hay có
vấn đề về đường hô hấp thở bằng khí oxygen. Ứng dụng đó dựa vào tính chất nào
sau đây của oxygen?
Câu 2. Mỗi giời một người lớn hít vào trung bình 0,5 m3  không khí, cơ thể giữ lại
1/3 lượng oxygen trong không khí đó. Như vậy, mỗi người lớn trong một ngày đêm
cần trung bình lượng thể tích oxygen là bao nhiêu m3? (Giả sử oxygen chiếm 1/5
thể tích không khí).
Câu 3. Trong không khí, oxygen chiếm khoảng bao nhiêu phần về thể tích?
Câu 4. Cho những hoạt động sau: lặn biển (1); đi bộ (2); leo núi cao (3); xem phim
(4); đi học (5); phi công vũ trụ (6); nhảy múa (7); bệnh nhân khó thở (8). Những
hoạt động không cần dùng bình nén oxygen để hô hấp là?
PHẦN IV. Tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.

Câu 1. Ô nhiễm không khí ảnh hưởng như thế nào đối với sức khỏe của con
người?
Câu 2. Vì sao người ta có thể nói “rừng cây như một lá phổi xanh” của con người?
Câu 3. Em hãy đề xuất các biện pháp em đã làm hoặc đang làm hoặc sẽ làm để bảo
vệ môi trường không khí.
2. Đề số 2
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1
đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Khí nào được sử dụng trong bình cứu hỏa để dập tắt đám cháy?
A. Oxygen. B. Carbon dioxide. C. Hydrogen.

D. Nitrogen.

Câu 2. Hoạt động nào sau đây gây ô nhiễm không khí?
A. Nhặt rác quanh nhà.

B. Thường xuyên tưới nước cho cây.

C. Hút thuốc lá nơi công cộng. D. Tỉa gọn cây xanh.
Câu 3. Tính chất nào sau đây không phải của khí oxygen?
A. Khí oxygen không màu.

B. Khí oxygen nhẹ hơn không khí.

C. Khí oxygen ít tan trong nước.

D. Khí oxygen giúp duy trì sự hô hấp.

Câu 4. Chất khí nào có phần trăm thể tích lớn nhất trong thành phần không khí?
A. Nitrogen. B. Oxygen. C. Carbon dioxide.D. Hơi nước.
Câu 5. Nguồn gây ô nhiễm không khí nào do tự nhiên gây ra?
A. Khí thải từ nhà máy. B. Núi lửa phun trào.
C. Hoạt động giao thông. D. Đốt rác bừa bãi.
Câu 6. Thành phần phần trăm của khí nitrogen trong không khí chiếm bao nhiêu?
A. 21%.

B. 87%.

C. 78%.

D. 22%.

Câu 7. Những ứng dụng nào sau đây không phải của oxygen?
A. Hô hấp, trao đổi chất.

B. Chất đốt, chất duy trì sự cháy.
C. Ứng dụng trong y học, chất oxi hóa trong nhiên liệu tên lửa.
D. Chất khí trong khinh khí cầu.
Câu 8. Dấu hiệu nào chứng tỏ không khí bị ô nhiễm?
A. Không khí trong lành, mát, đễ chịu.
buổi sáng.
thở.

C. Trời trở gió và xuất hiện mưa.

B. Trời xuất hiện sương mù vào

D. Mùi khó chịu, giảm tầm nhìn, khó

Câu 9. So sánh sự cháy khi đốt một que đóm trong không khí và trong khí oxygen
tinh khiết:
A. Que đóm khi cháy trong khí oxygen mãnh liệt hơn khi cháy trong không khí.
B. Không thể so sánh được.
C. Que đóm khi cháy trong không khí mãnh liệt hơn khi cháy trong khí oxygen.
D. Que đóm khi cháy trong không khí và trong khí oxygen là như nhau.
Câu 10. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Khí oxygen không tan trong nước.
B. Khí oxygen sinh ra trong quá trình hô hấp của cây xanh.
C. Ở điều kiện thường, khí oxygen là chất khí không màu, không mùi, không vị.
D. Cần cung cấp oxygen để dập tắt đám cháy. 
Câu 11. Khi đốt cháy 1 lít xăng, cần 1950 lít oxygen.Một ô tô khi chạy một quãng
đường dài 100 km tiêu thụ hết 7 lít xăng. Coi oxygen chiếm 1/5 thể tích không khí.
Thể tích không khí cần cung cấp để ô tô chạy được quãng đường dài 100 km là:
A. 13650 lít.B. 54600 lít. C. 68250 lít.D. 9750 lít.
Câu 12. Phương tiện giao thông nào sau đây thân thiện nhất với môi trường?
A. Máy bay. B. Tàu hỏa.  C. Ô tô.      D. Xe đạp.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong
mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. 

Câu 1. Đánh giá tính đúng sai các phát biểu sau đây?
a. Để phân biệt 2 chất khí là oxygen và carbon dioxide, điều ta cần làm là
ngửi mùi của 2 khí đó.
b. Giun có thể sống ở dưới lòng đất chứng tỏ giun không cần đến oxygen. 
c. Khi càng lên cao thì tỉ lệ lượng khí oxygen càng giảm.
d. Thợ lặn phải mang bình dưỡng khí để đủ sức nặng giúp thợ lặn chìm xuống dưới
dễ dàng.
Câu 2. Mỗi giờ một người lớn hít vào trung bình 0,5 m3 không khí, cơ thể giữ lại
1/3 lượng oxygen trong không khí đó. Một bạn học sinh tính toán được các số liệu
như sau:
a. Mỗi người lớn trong một ngày đêm cần trung bình một thể tích không khí
là 12 m3.
b. Mỗi người lớn trong một ngày đêm cần thể tích oxygen là 2,4 m3 (giả sử
oxygen chiếm 1/5 thể tích không khí).
c. Mỗi người lớn trong một ngày đêm cần thể tích oxygen là 0,8 m3 (giả sử
oxygen chiếm 1/5 thể tích không khí).
d. Mỗi người lớn trong một ngày đêm cần trung bình một thể tích không khí
là 6 m .
3

PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến
câu 4.
Câu 1. Khí oxygen chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm thể tích không khí?
Câu 2. Mỗi giờ một người lớn hít vào trung bình 0,5 m3 không khí, cơ thể giữ lại
1/3 lượng oxygen trong không khí đó. Như vậy, mỗi người lớn, trong một ngày
đêm cần trung bình một thể tích không khí là bao nhiêu m3.
Câu 3. Trong không khí, nitrogen chiếm khoảng bao nhiêu phần về thể tích?
Câu 4. Cho các tính chất sau:
(a) Ở điều kiện thường oxygen là khí không màu, không mùi, không vị.
(b) Ở điều kiện thường oxygen nặng hơn không khí.
(c) Oxygen không duy trì sự cháy và sự sống.

(d) Oxygen có mùi hôi, tan ít trong nước.
Số phát biểu sai là
PHẦN IV. Tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
Câu 1. Trong một giờ học ngoại khoá tại Thảo Cầm Viên, thầy giáo đưa ra một vấn
đề sau: Các em hãy cho biết yếu tố nào cần thiết cho sự sống của con người?
– Bạn Lan cho rằng con người thì phải có đủ thức ăn, nước uống phụ vụ hằng
ngày. 
– Bạn Long thì lại nghĩ rằng, để sống thì con người cần có nhiều và thật nhiều
tiền. 
– Bạn Nam đưa ra ý kiến để có thể tồn tại thì yếu tố quan trọng nhất đó là phải có
oxygen. 
Còn riêng cá nhân em có ý kiến gì? Vì sao? 
Câu 2. Bạn An cho rằng ngọn nến cháy trong không khí sẽ mạnh và sáng hơn so
với cháy trong khí oxygen nguyên chất. Theo em, bạn An phát biểu như vậy đúng
hay sai? Nếu sai hãy sửa lại ý kiến trên.
Câu 3. Em hãy kể một số ứng dụng của khí oxygen trong đời sống và sản xuất mà
em biết?
3. Đề số 3
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1
đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Chất khí được nạp vào bình dưỡng khí để người thợ lặn sử dụng là
A. Oxygen. B. Nitrogen. C. Hydrogen.

D. Carbon dioxide.

Câu 2. Hoạt động nào sau đây góp phần bảo vệ bầu không khí trong lành?
A. Xả rác bừa bãi.
B. Xả thải khói bụi ra ngoài môi trường.
C. Trồng thêm cây xanh.
D. Hút thuốc lá nơi công cộng.

Câu 3. Tính chất nào sau đây không phải của khí oxygen?
A. Khí oxygen giúp duy trì sự cháy.
C. Khí oxygen không màu.

B. Khí oxygen có mùi hôi.

D. Khí oxygen nặng hơn không khí.

Câu 4. Chất nào sau đây dùng để dập tắt sự cháy?
A. Nitrogen. B. Oxygen. C. Carbon dioxide.D. Hơi nước.
Câu 5. Nguồn gây ô nhiễm không khí nào do tự nhiên tạo ra?
A. Hoạt động sinh hoạt hằng ngày.
B. Khí thải sinh ra từ việc đốt nương rẫy lấy đất.
C. Hút thuốc lá.
D. Bão bụi, cát.
Câu 6. Sử dụng năng lượng điện nào sau đây gây ra ô nhiễm môi trường không khí
nhiều nhất?
A. Nhiệt điện.

B. Thủy điện.

C. Điện Mặt Trời. D. Phong điện.

Câu 7. Biếu hiện nào cho thấy không khí đã bị ô nhiễm?
A. Trời quang đãng, mát mẻ.
lá.

B. Không khí có mùi khó chịu.

C. Không khí trong lành, dễ chịu.

D. Sáng sớm sương mai còn đọng trên

Câu 8. Biện pháp nào dùng để dập tắt ngon lửa do xăng dầu?
A. Dùng quạt để quạt tắt ngọn lửa.
ngọn lửa.
hợp.

C. Dùng nước tưới lên ngoạn lửa.

B. Dùng vải dày hoặc cát phủ lên
D. Không có phương án dập tắt phù

Câu 9. Chiến sĩ chữa cháy dùng bình đặc biệt chứa oxygen để
A. Hô hấp.
C. Tránh bị bỏng.

B. Dập tắt đám cháy.
D. Liên lạc với bên ngoài.

Câu 10. Nitrogen trong không khí có vai trò nào sau đây?
A. Cung cấp đạm tự nhiên cho cây trồng.

B. Hình thành sấm sét.
C. Tham gia quá trình quang hợp của cây.
D. Tham gia quá trình tạo mây.
Câu 11. Ngày 1 tháng 1 năm 2016, một vụ tai nạn thảm khốc xảy ra tại lò vôi ở xã
Hoàng Giang, huyện Nông Cống (tỉnh Thanh Hoá) khiến 8 người thiệt mạng do
nhiễm khí độc. Điều đáng nói ở đây là các vụ tai nạn tương tự có thể xảy đến bất
cứ lúc nào bởi các chủ lò vôi ở nhiều địa phương khác vẫn xem nhẹ quy trình xử lí
khí độc. Khí thải từ lò vôi chủ yếu là:
A. Oxygen. B. Nitrogen. C. Carbon dioxide.D. Không khí.
Câu 12. Sự kiện với mục đích kêu gọi mọi người nâng cao ý thức bảo vệ môi
trường được tổ chức hằng năm trên toàn thế giới là:
A. Sea Game.
trường.

B. Giờ Trái Đất.

C. V. League.

D. Tháng môi

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong
mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. 
Câu 1. Đánh giá tính đúng sai các phát biểu sau đây?
a. Oxygen cung cấp cho sự hô hấp của con người.
b. Một vật có thể cháy ngay cả khi không có oxygen.
c. Oxygen nặng hơn không khí.
d. Các nhiên liệu cháy trong oxygen tạo ra nhiệt độ thấp hơn trong không khí.
Câu 2. Đánh giá tính đúng sai các phát biểu sau đây?
Động thực vật cần có oxygen để hô hấp. Vai trò của oxygen đối với động thực vật
như sau:
a. Con người hô hấp bình thường nhờ có oxygen trong không khí.
b. Cá và nhiều loài rong rêu hô hấp bình thường trong nước.
c. Con người hô hấp được ngoài vũ trụ không cần bình oxygen.
d. Nhiều loài giun, dế hô hấp được trong đất xốp.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến
câu 4.
Câu 1. Cho các câu mô tả tính chất của khí mà chúng ta hít vào và thở ra.
(1) Lượng khí nitrogen hít vào và thở ra bằng nhau.
(2) Lượng khí oxygen hít vào ít hơn lượng thở ra.
(3) Lượng khí carbon dioxide hít vào ít hơn lượng thở ra.
(4) Lượng hơi nước hít vào ít hơn lượng thở ra.
Số phát biểu đúng là:
Câu 2. Khi đốt cháy 1L xăng, cần 1950 L oxygen và sinh ra 1248 L khí carbon
dioxide. Một ô tô khi chạy một quãng đường dài 100 km tiêu thụ hết 7 L xăng. Coi
oxygen chiếm 1/5 thể tích không khí. Tính thể tích khí oxygen cần dùng.
Câu 3. Cho các phát biểu sau:
(1) Mọi sinh vật đều sử dụng oxygen cho quá trình hô hấp.
(2) Hô hấp là quá trình cơ thể hấp thụ chuyển hóa carbon dioxide thành năng
lượng cung cấp cho các hoạt động của cơ thể sống, đồng thời thải ra khi oxygen.
(3) Oxygen có ứng dụng lớn trong y học và chất oxygen hóa trong nhiên liệu
tên lửa.
(4) Ở người sự trao đổi khí diễn ra ở phổi.
(5) Trang trí thật nhiều cây xanh trong phòng ngủ kín để giúp chúng ta có
một giấc ngủ ngon với không khí trong lành hơn.
Số phát biểu đúng là?
Câu 4. Một phòng học có chiều dải 12 m, chiều rộng 7 m và chiều cao 4 m. Giả
thiết oxygen chiếm 1/5 thể tích không khí trong phòng học. Tính thể tích oxygen
có trong phòng học.
PHẦN IV. Tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
Câu 1. Không khí có vai trò gì đối với sự sống trên Trái Đất?
Câu 2. Khi nhốt một con dế vào hộp nhựa rồi đậy kín thì sau 1 ngày con dế chết dù
đã để vào hộp đầy đủ thức ăn? Giải thích. 

Câu 3. Lan rất thích hoa nên Lan thường trưng rất nhiều cây xanh trong phòng ngủ
kín của mình cho đẹp và xanh mát không gian. Hành động của Lan có an toàn cho
sức khỏe không? Vì sao?

Phần II. ĐÁP ÁN
1. Đề số 1
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu Đáp án Câu Đáp án
1

A

7

A

2

B

8

B

3

C

9

A

4

D

10

D

5

A

11

B

6

D

12

B

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

u

1

Lệnh hỏi Đúng/Sai


u

Lệnh hỏi Đúng/Sai

a

Đ

a

Đ

b

S

b

Đ

c

S

c

S

d

Đ

d

S

2

PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Câu Đáp án

Câu Đáp án

1

Duy trì sự
sống

3

1/5

2

0,8

4

(1), (3), (6), (8)

PHẦN IV. Tự luận.
Câu Đáp án
1

Ô nhiễm không khí ảnh hưởng đối với sức khỏe con người: 
– Gây ra các bệnh về hô hấp: Ô nhiễm nhiễm không khí là nguyên nhân
chính gây ra các bệnh về đường hô hấp như viêm phổi, dị ứng,…
– Ung thư: hít phải nhiều khí độc sẽ tăng nguy cơ ung thư phổi. Không chỉ
thế, khí độc vận chuyển trong cơ thể, gây ung thư nhiều bộ phận khác.
– Ảnh hưởng tới não bộ: ô nhiễm có thể tác động đến não bộ, làm suy
giảm nhận thức và mất trí nhớ.
– Ảnh hưởng tới tim mạch: ô nhiễm không khí làm tăng nguy cơ các bệnh
tim mạch, đặc biệt là đột quỵ.
– Một số bệnh khác như gây vô sinh ở nam giới, tăng nguy cơ tiểu đường,

làm tổn hại da, kích thích các bệnh về măt,…
– Đối với trẻ em: giảm IQ, tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh ngay từ trong
bụng mẹ, dậy thì sớm ở bé gái,…
2

Vì nó giúp giảm nhiệt độ môi trường xuống để con người có thể dễ dàng
sinh sống hơn,… Điều này cho thấy tác dụng của cây xanh, tác dụng của
rừng là vô cùng quan trọng trong việc cân bằng hê sinh thái.
Các biện pháp em đã làm hoặc đang làm hoặc sẽ làm để bảo vệ môi trường
không khí:

3

– Ý thức vệ sinh môi trường: không xả thải, không đốt rác, đốt rơm rạ,
quét dọn vệ sinh nhà ở, khu phố,…
– Trồng thêm cây xanh.
– Sử dụng phương tiện giao thông công cộng, hạn chế phương tiện cá
nhân.
– Sử dụng nhiên liệu sạch.
 
Gửi ý kiến