Bộ Đề KIểm Tra Cấu Trúc Mới Lí 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 13h:12' 11-03-2026
Dung lượng: 198.7 KB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 13h:12' 11-03-2026
Dung lượng: 198.7 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
BỘ ĐỀ KIỂM TRA
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
BIÊN SOẠN THEO CẤU TRÚC MỚI
Dùng chung cho các bộ SGK hiện hành
LỜI NÓI ĐẦU
Quý Thầy Cô cùng quý phụ huynh kính mến!
Chào các em học sinh thân mến!
Kiểm tra – đánh giá là một hoạt động không thể thiếu trong quá trình tổ chức dạy học ở nhà
trường. Môn Khoa học tự nhiên là một môn học tích hợp theo các chủ đề kiến thức nhằm phát
triển phẩm chất và năng lực của học sinh để từng bước vận dụng vào thực tế cũng như tiếp tục
học tập lên cao. Việc thiết kế các đề kiểm tra định kì sử dụng sau mỗi chủ đề cũng như kiểm tra
cuối học kì và cuối năm học sẽ tạo thuận lợi cho quý thầy cô định hướng các em ôn tập tốt
cũng như giúp các em học sinh tự kiểm tra – đánh giá năng lực học tập của chính mình.
Tài liệu được biên soạn theo 4 phần:
• Phần một: Đề kiểm tra 1 tiết (dùng để ôn tập và kiểm tra sau khi học xong một chủ đề).
• Phần hai: Đề kiểm tra giữa kì I và kết thúc học kì I.
• Phần ba: Đề kiểm tra giữa kì II và kết thúc học kì II.
• Phần bốn: Đáp án (dùng để đối chiếu kết quả và đánh giá năng lực sau khi tự làm các đề).
Hi vọng tài liệu sẽ giúp các em bồi dưỡng năng lực tự học và biết cách tự đánh giá năng lực
khoa học tự nhiên, đồng thời cũng giúp quý thầy cô thiết kế các bài kiểm tra định kì theo hướng
phát triển phẩm chất, năng lực môn Khoa học tự nhiên.
Mặc dù các tác giả đã rất cố gắng trong quá trình biên soạn, nhưng cuốn sách không thể
tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Chúng tôi mong nhận được các ý kiến đóng góp của độc
giả để cuốn sách ngày càng hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
CHỦ ĐỀ 1. CÁC PHÉP ĐO......................................................................................................4
Phần I. ĐỀ KIỂM TRA THEO CHỦ ĐỀ....................................................................................................................4
1. Đề số 1........................................................................................................................................................4
2. Đề số 2........................................................................................................................................................6
Phần II. ĐÁP ÁN..................................................................................................................................................9
1. Đề số 1........................................................................................................................................................9
CHỦ ĐỀ 2. CÁC THỂ CỦA CHẤT.......................................................................................11
Phần I. ĐỀ KIỂM TRA THEO CHỦ ĐỀ..................................................................................................................11
1. Đề số 1......................................................................................................................................................11
Phần II. ĐÁP ÁN................................................................................................................................................13
1. Đề số 1......................................................................................................................................................13
CHỦ ĐỀ 1. CÁC PHÉP ĐO
Phần I. ĐỀ KIỂM TRA THEO CHỦ ĐỀ
1. Đề số 1
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu
12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Đơn vị nào là đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta?
A. Mét (m).
B. Kilômét (km).
C. Centimét (cm).
D.
Đềximét
(dm).
Câu 2. Điền vào chỗ trống “…” trong câu sau để được câu phát biểu đúng:
Để xác định mức độ nóng, lạnh của vật, người ta dùng khái niệm (1)…: Vật càng nóng
thì nhiệt độ của vật càng (2)… .
A. (1) nóng – lạnh; (2) cao.
B. (1) nóng – lạnh; (2) thấp.
C. (1) nhiệt độ; (2) cao.
D. (1) nhiệt độ; (2) thấp.
Câu 3. Đơn vị nào sau đây không dùng để đo khối lượng?
A. Mét khối (m3).
B. Lạng.
C. Tấn.
D. Yến.
Câu 4. Cách đổi đơn vị nào sau đây là đúng?
A. 1 m3 = 100 L.
B. 1mL = 1 cm3.
C. 1 dm3 = 0,1 m3.
D. 1 dm3 =
1000 mm3.
Câu 5. Giới hạn đo của bình chia độ là:
A. Giá trị lớn nhất ghi trên bình.
B. Giá trị giữa hai vạch chia ghi trên
bình.
C. Thể tích chất lỏng mà bình đo được.
D. Giá trị giữa hai vạch chia liên tiếp.
Câu 6. Cân một túi gạo, kết quả là 2089 g. ĐCNN của cân đã dùng là?
A. 1 g.
B. 2 g.
C. 3 g.
D. 5 g.
Câu 7. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Mọi vật đều có khối lượng.
B. Người ta sử dụng cân để đo khối lượng.
C. Khối lượng là số đo của lượng bao bì chứa vật.
D. Các đơn vị đo khối lượng là miligam, gam, tạ,… .
Câu 8. Để cân một túi trái cây có khối lượng chính xác là bao nhiêu ta nên dùng cân nào
dưới đây là phù hợp nhất?
A. Cân Rô – béc – van.
B. Cân y tế.
C. Cân điện tử.
D. Cân tạ.
Câu 9. Khi đo khối lượng của một vật bằng cân có ĐCNN là 10g. Kết quả nào sau đây là
đúng?
A. 302g.
B. 200g.
C. 105g.
D. 298g.
Câu 10. Cách đổi thời gian nào sau đây là đúng?
A. 1 ngày = 24 giờ. B. 1 giờ = 600 giây.
C. 1 phút = 24 giây.
D. 1 giây = 0,1
phút.
Câu 11. Bạn Hà đi từ nhà đến bến xe buýt hết 35 phút, sau đó đi ôtô đến trường hết 30
phút. Hỏi bạn Hà đi từ nhà đến trường hết bao nhiêu thời gian?
A. 390 giây.
B. 3900 giây.
C. 39000 giây.
D. 3,9 giờ.
Câu 12. Trên vỏ túi nước giặt có ghi 2,5 kg. Số liệu đó chỉ:
A. Thể tích của cả túi nước giặt.
B. Thể tích của nước giặt trong túi giặt.
C. Khối lượng của cả túi nước giặt.
D. Lượng nước giặt có trong túi.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý
a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Đánh giá tính đúng sai các phát biểu sau đây?
a. Độ chia nhỏ nhất của thước là chiều dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
b. Để đo chiều dài của cánh cửa lớp học, người ta thường sử dụng thước dây.
c. Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là mét (m).
d. Để đo thể tích người ta thường sử dụng bình tràn.
Câu 2. Đánh giá tính đúng sai các phát biểu sau đây?
a. Nhiệt độ là số đo độ nóng của một vật.
b. Nhiệt kế hoạt động dựa vào hiện tượng giãn nở vì nhiệt của các chất.
c. Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng ở Việt Nam là Kelvin (kí hiệu K).
d. Dụng cụ đo nhiệt độ là nhiệt kế và có nhiều loại nhiệt kế khác nhau.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Có các bước đo khối lượng của vật:
(1) Vặn ốc điều chỉnh để kim cân chỉ đúng vạch số 0.
(2) Ước lượng khối lượng của vật để chọn cân có GHĐ và ĐCNN thích hợp.
(3) Đặt vật cần cân lên đĩa cân.
(4) Đọc và ghi kết quả đo.
(5) Mắt nhìn vuông góc với vạch chia trên mặt cân ở đầu kim cân.
Để đo khối lượng của một vật dùng cân đồng hồ ta thực hiện theo thứ tự các bước như
nào là đúng nhất?
Câu 2. Ở nhiệt độ nào thì số đọc trên thang nhiệt độ Fahrenheit gấp đôi số đọc trên thang
nhiệt độ Celsius?
Câu 3. Một bạn học sinh đi học, bắt đầu đạp xe từ nhà đi lúc 6 giờ 45 phút và tới trường
lúc 7 giờ 15 phút. Thời gian từ nhà đến trường là bao nhiêu giờ?
Câu 4. Các trang của cuốn sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 6 được đánh số từ 1 đến
180. Nếu mỗi tờ giấy dày 0,1 mm, mỗi bìa dày 0,2 mm thì cuốn sách dày bao nhiêu mm?
PHẦN IV. Tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
Câu 1. Đo diện tích của một vườn cỏ có kích thước 25 × 30 (m). Nếu trong tay em có hai
chiếc thước: một thước gấp có giới hạn đo (GHĐ) 2 m và một thước cuộn có GHĐ 20 m.
Em sẽ dùng thước nào để cho kết quả đo chính xác hơn? Vì sao?
Câu 2. Trong đợt dịch Covid–19 vừa qua, nhà bạn Tâm có phát 1 tấn gạo cho một số
người nghèo ở nơi bạn ấy sinh sống. Hỏi:
a) 1 tấn gạo là bao nhiều kilogam?
b) Nếu đem 1 tấn đó phát cho 50 người thì mỗi người được bao nhiêu kilogam. Biết rằng
mỗi người nhận được lượng gạo như nhau.
Câu 3. Nước là một chất rất quan trọng trong nhiều ngành khoa học và trong đời sống.
70% diện tích bền mặt trái đất được nước che phủ nhưng chỉ 0,3% lượng nước trên trái
đất nằm trong các nguồn có thể khai thác dùng làm nước uống. Nhiệt độ nóng chảy và
nhiệt độ sôi của nước đã được Anders Celsius dùng làm hai điểm móc cho độ bách phân
Celsius. Cụ thể, nhiệt độ đóng băng của nước là 0 độ Celsius, còn nhiệt độ sôi bằng 100
độ Celsius. Nước đóng băng gọi là nước đá. Nước đã hóa hơi gọi là hơi nước. Nước có
tính chất là với nhiệt độ dưới 4 oC, nước lại lạnh nở, nóng co. Điều này không được quan
sát ở bất kì chất nào khác.
a) Nhiệt độ đóng băng và nhiệt độ sôi của nước là bao nhiêu?
b) Em hãy chuyển đổi nhiệt độ đóng băng và nhiệt độ sôi của nước sang thang nhiệt độ
Fahrenheit.
c) Tại sao người ta không dùng nước để chế tạo nhiệt kế?
2. Đề số 2
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu
12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Phát biểu nào sau đây không thuộc các bước đo chiều dài?
A. Chọn thước đo thích hợp.
B. Đặt thước dọc theo chiều dài vật cần đo.
C. Đặt vạch số 0 ngang với một đầu của thước.
D. Đeo kính để đọc số đo chiều dài vật.
Câu 2. Điền vào chỗ trống “…” trong câu sau đây để được phát biểu đúng:
“…” của thước là chiều dài lớn nhất ghi trên thước.
A. Giới hạn đo. B. Độ chia nhỏ nhất.
C. Số lớn nhất.
D. Số bé nhất.
Câu 3. Một thước có 61 vạch chia thành 60 khoảng đều nhau, vạch đầu tiên ghi số 0,
vạch cuối cùng ghi số 30 kèm theo đơn vị cm. Thông tin đúng của thước là:
A. GHĐ và ĐCNN là 60 cm và 2 cm.
B. GHĐ và ĐCNN là 30 cm và 2 cm.
C. GHĐ và ĐCNN là 60 cm và 0,5 cm.
D. GHĐ và ĐCNN là 30 cm và 0,5 cm.
Câu 4. Cân một túi hoa quả, kết quả là 15 634 g. Độ chia nhỏ nhất của cân đã dùng là
A. 1 g.
B. 5 g.
C. 10 g.
D. 100 g.
Câu 5. Loại cân thích hợp để đo cả chiều cao và cân nặng là
A. cân điện tử.
B. cân y tế.
C. cân tiểu li.
D. cân đồng hồ.
Câu 6. Bước nào sau đây không thuộc các bước cần thực hiện trong cách đo khối lượng?
A. Ước lượng khối lượng vật cần đo.
B. Đặt vật lên cân hoặc treo vật vào móc cân.
C. Đặt mắt nhìn ngang với vật.
D. Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo theo vạch chia gần nhất với đầu kim của cân.
Câu 7. Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo thời gian?
A. miligiây.
B. milimét.
C. miligam.
D. kilôgam.
Câu 8. Dụng cụ nào sau đây không dùng để đo nhiệt độ?
A. Nhiệt kế thủy ngân.
B. Nhiệt kế rượu.
C. Nhiệt kế điện tử.
D. Tốc kế.
Câu 9. Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng nào?
A. Sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng
B. Sự dãn nở vì nhiệt của chất rắn
C. Sự dãn nở vì nhiệt của chất khí
D. Sự dãn nở vì nhiệt của các chất.
Câu 10. Nhiệt độ của nước đá đang tan theo thang nhiệt độ Celsius là?
A. 1000C.
B. 00C.
C. 273K.
D. 373K.
Câu 11. Để đo khoảng cách từ Trái Đất lên Mặt Trời người ta dùng đơn vị:
A. Kilômét.
B. Năm ánh sáng.
C. Dặm.
D. Hải lí.
Câu 12. Thuật ngữ “Tivi 21 inches” để chỉ:
A. Chiều dài của màn hình tivi.
B. Đường chéo của màn hình tivi.
C. Chiều rộng của màn hình tivi.
D. Chiều rộng của cái tivi.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý
a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Đánh giá tính đúng sai các phát biểu sau đây?
a. Mọi vật đều có khối lượng.
b. Để cân một túi trái cây có khối lượng chính xác là bao nhiêu ta nên dùng cân Rô béc
van.
c. Để xác định thành tích của một vận động viên chạy 200m người ta phải sử dụng loại
đồng hồ bấm giây.
d. Một bạn học sinh đi học, bắt đầu đạp xe từ nhà đi lúc 6 giờ 45 phút và tới trường
lúc 7 giờ 15 phút. Thời gian từ nhà đến trường là 0,5 giờ.
Câu 2. Đánh giá tính đúng sai các phát biểu sau đây?
a. Khoảng 1000C tương ứng với khoảng 1800F.
b. Để đo nhiệt độ của cơ thể bằng nhiệt kế y tế thủy ngân cần đặt nhiệt kế vào nách.
c. Trong thang nhiệt độ Fahrenheit, nhiệt độ của nước đá đang tan là 00C.
d. Mỗi một khoảng chia trong thang nhiệt độ Kelvin bằng một khoảng chia trong thang
nhiệt độ Celsius.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Mẹ Lan dặn Lan ra chợ mua 5 lạng thịt nạc răm. 5 lạng có nghĩa là bao nhiêu
gam?
Câu 2. Tại một nhà máy sản xuất bánh kẹo, An có thể đóng gói 1410 viên kẹo mỗi giờ,
mỗi hộp chứa 30 viên kẹo, số hộp kẹo An đóng gói được trong 1 giờ là bao nhiêu hộp?
Câu 3. Có 20 túi đường, ban đầu mỗi túi có khối lượng 1 kg, sau đó người ta cho thêm
mỗi túi 2 lạng đường nữa. Khối lượng của 20 túi đường khi đó là bao nhiêu kg?
Câu 4. Hằng ngày Long đến trường bằng xe buýt, Long phải đón chuyến xe buýt lúc 6
giờ nhưng hôm nay Long lại đến trễn 5 phút. Biết rằng cứ sau 15 phút sẽ có 1 chuyến xe
ra vào trạm, vậy Long phải chờ bao nhiêu phút mới đón được chuyến xe buýt tiếp theo?
PHẦN IV. Tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
Câu 1. (Một đĩa cân thăng bằng khi ở đĩa cân bên trái có 4 gói kẹo, đĩa cân bên phải có
một quả cân 100 g, một quả cân 50 g, một quả cân 20 g và 3 quả cân 10 g.
a) Tính khối lượng của gói kẹo trên đĩa cân.
b) Vậy 6 gói kẹo cùng loại như trên sẽ có khối lượng là bao nhiêu?
Câu 2. Một ô tô khởi hành ở Hà Nội lúc 8 giờ 15 phút. Sau khi chạy được 1 giờ thì đến
Hải Dương. Ô tô nghỉ ở Hải Dương 20 phút, sau đó chạy 50 phút nữa thì đến Hải Phòng.
a) Xác định thời điểm mà ô tô đến Hải Dương và Hải Phòng.
b) Xác định khoảng thời gian còn lại để đi đường, nếu ô tô muốn đến Quảng Ninh lúc 1
giờ chiều.
Câu 3. Hãy chọn cụm từ thích hợp trong khung điền vào chỗ ….. phù hợp với các phát
biểu sau về cách đo nhiệt độ cơ thể. Từ gợi ý: làm sạch, vẩy mạnh, kiểm tra, đọc nhiệt độ,
nhiệt kế, vạch thấp nhất.
Để đo nhiệt độ cơ thể, trước tiên phải ….(1)…. xem thủy ngân đã tụt xuống dưới ….
(2)…. chưa, nếu còn ở trên thì cầm nhiệt kế và ….(3)….cho thủy ngân tụt xuống dưới
vạch thấp nhất. Dùng bông và cồn y tế…….(4)….nhiệt kế. Đặt……(5)….vào nách, kẹp
cánh tay lại để giữ nhiệt kế. Sau khoảng 3 phút thì lấy nhiệt kế ra và….(6)….
Phần II. ĐÁP ÁN
1. Đề số 1
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu
Lệnh hỏi
Đúng/Sai
Câu
a
Đ
b
S
1
2
c
Đ
d
S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Câu
1
2
PHẦN IV. Tự luận.
Câu
1
2
Đáp án
(2), (1), (3), (5), (4)
1600
Câu
3
4
Lệnh hỏi
a
b
c
d
Đúng/Sai
S
Đ
S
Đ
Đáp án
0,5
9,4
Đáp án
Dùng thước cuộn sẽ cho kết quả chính xác hơn vì thước cuộn có GHĐ 20
m nên chỉ cần dùng tối đa hai lần đo cho mỗi cạnh của vườn cỏ, còn dùng
thước gấp có GHĐ 2 m nên số lần đo phải nhiều hơn, dẫn đến sai số lớn
hơn.
a) 1 tấn = 1000 kg
b) Lượng gạo mỗi người nhận được là: 1000 : 50 = 20 (kg)
a) Nhiệt độ đông đặc của nước là 0 oC, nhiệt độ sôi của nước là 100 oC.
b) t(oF) = t(oC) ×
3
+ 32 = 0 ×
+ 32 = 32oF
t(oF) = t(oC) × + 32 = 100 × + 32 = 212oF
c) Người ta không dùng nước để chế tạo nhiệt kế vì nước giãn nở vì nhiệt
một các đặc biệt. Khi tăng nhiệt độ từ 0 oC đến 4 oC nước co lại chứ không
nở ra. Chỉ khi nhiệt độ tăng từ 4 oC trở lên nước mới nở ra. Chính sự giãn
nở không đều đó nên người ta không chế tạo nhiệt kế nước.
CHỦ ĐỀ 2. CÁC THỂ CỦA CHẤT
Phần I. ĐỀ KIỂM TRA THEO CHỦ ĐỀ
1. Đề số 1
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu
12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Vật thể tự nhiên là
A. vật thể không có các đặc trưng sống.
B. vật thể có các đặc trưng sống.
C. vật thể do con người tạo ra để phục vụ cuộc sống.
D. vật thể có sẵn trong tự nhiên.
Câu 2. Dãy nào sau đây đều gồm các vật sống (vật hữu sinh)?
A. Cây mía, con ếch, xe đạp.
B. Xe đạp, ấm đun nước, cái bút.
C. Cây tre, con cá, con mèo.
D. Máy vi tính, cái cặp, tivi.
Câu 3. Đặc điểm nào sau đây không có ở thể rắn?
A. Các hạt liên kết chặt chẽ.
B. Có hình dạng và thể tích xác định.
C. Rất khó bị nén.
D. Có hình dạng và thể tích không xác
định.
Câu 4. Quá trình thể hiện tính chất vật lí là
A. quá trình chất biến đổi có tạo ra chất mới.
B. quá trình chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu.
C. quá trình chất bị phân hủy.
D. quá trình biến đổi chất, có thể tạo ra chất mới hoặc không.
Câu 5. Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể hơi của chất gọi là
A. Sự nóng chảy.
B. Sự đông đặc.
C. Sự bay hơi.
D. Sự ngưng tụ.
Câu 6. Sự ngưng tụ là
A. Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của chất.
B. Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể hơi của chất.
C. Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể hơi của chất.
D. Quá trình chuyển từ thể khí sang thể lỏng của chất.
Câu 7. Các chất trong dãy nào sau đây đều là chất?
A. Đồng, muối ăn, đường mía.
B. Muối ăn, nhôm, cái ấm nước.
C. Đường mía, xe máy, nhôm.
D. Cốc thủy tinh, cát, con mèo.
Câu 8. Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo là:
A. Vật thể nhân tạo đẹp hơn vật thể tự nhiên.
B. Vật thể tự nhiên làm bằng chất, vật thể nhân tạo làm từ vật liệu.
C. Vật thể nhân tạo do con người tạo ra.
D. Vật thể tự nhiên làm bằng các chất trong tự nhiên, vật thể nhân tạo làm từ các chất
nhân tạo.
Câu 9. Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất vật lí ?
A. Cô cạn nước đường thành đường.
B. Đun nóng đường đến khi xuất hiện chất màu đen.
C. Để lâu ngoài không khí, lớp ngoài của đinh sắt biến thành gỉ sắt màu nâu, giòn và
xốp.
Câu 1. Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai:
a. Kích thước miếng đồng càng lớn thì khối lượng riêng của đồng càng lớn.
b. Tính chất của chất thay đổi theo hình dạng của nó.
c. Mỗi chất có tính chất nhất định, không đổi.
d. Quá trình có xuất hiện chất mới nghĩa là nó thể hiện tính chất hóa học của chất.
Câu 2. Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai:
Một bình thủy tinh dung tích 20 lít chứa 20 lít oxygen. Nếu ta thêm vào bình 2 lít khí
oxygen nữa thì thu được V lít khí oxygen.
a. Thể tích khí oxygen trong bình không đổi là 20 lít.
b. Khí oxygen có màu trắng tinh.
c. Hình dạng của khí oxygen thay đổi khi thêm vào bình 2 lít khí.
d. Khối lượng của bình sau khi thêm khí oxygen sẽ tăng lên.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Có các vật thể sau: xe máy, xe đạp, con người, con suối, con trâu, bóng đèn, thước
kẻ. Số vật thể nhân tạo là bao nhiêu?
Câu 2. Cho các phát biểu sau:
(1). Các thể của chất gồm thể rắn, thể lỏng
(2). Vật thể tự nhiên là vật có sẵn trong tự nhiên.
(3). Vật thể tự nhiên là biển, mương, kênh, bể nước.
(4). Vật thể nhân tạo là vật thể do con người tạo ra để phục vụ cuộc sống.
Số phát biểu đúng là?
Câu 3. Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng được gọi là gì?
Câu 4. Quá trình chuyển thể nào xảy ra khi để nguội miếng nến (paraffin) sau khi đã đun
nóng?
PHẦN IV. Tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
Câu 1. Khi mở lọ nước hoa ở cuối phòng thì một lát sau khắp phòng đều có thể ngửi thấy
mùi nước hoa. Điều này thể hiện tính chất gì của chất ở thể khí?
Câu 2. Người ta bơm khí vào săm, lốp (vỏ) xe ô tô, xe máy, xe đạp để giảm xóc khí di
chuyển, chống mòn lốp, chống hỏng vành và giảm ma sát. Nếu thay chất khí bằng chất
lỏng hoặc là chất rắn có được không? Vì sao?
Câu 3. Cát mịn có thể chảy được qua phần eo rất nhỏ của đồng hồ cát. Khả năng chảy
của cát mịn giống với nước lỏng.
a) Em hãy cho biết bề mặt cát và bề mặt nước đựng trong cốc có gì khác nhau.
b) Hạt cát có hình dạng riêng không?
c) Cát ở thể rắn hay thể lỏng?
Phần II. ĐÁP ÁN
1. Đề số 1
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu
1
2
3
4
Đáp án
D
C
D
B
Câu
7
8
9
10
Đáp án
A
C
A
D
5
C
6
D
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
11
12
Câu
Lệnh hỏi
Đúng/Sai
Câu
a
S
b
S
1
2
c
Đ
d
Đ
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Câu
1
2
PHẦN IV. Tự luận.
Câu
1
2
3
Đáp án
4
2
Câu
3
4
A
D
Lệnh hỏi
a
b
c
d
Đúng/Sai
Đ
S
S
Đ
Đáp án
Sự ngưng tụ
Đông đặc
Đáp án
Điều này thể hiện tính chất vật lí của chất ở thể khí. Đó là các phân tử của
chất khí sẽ chuyển động hỗn độn không ngừng.
Không. Vì nếu thay chất khí bằng chất rắn hoặc lỏng sẽ không có tác dụng
giảm xóc ngược lại làm bánh nặng và khó di chuyển hơn.
a) Bề mặt nước ngang song song với bề mặt để đồng hồ. Còn bề mặt cát
không cố định.
b) Hạt cát ở thể rắn, có hình dạng riêng, cố định.
c) Cát ở thể rắn.
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
BIÊN SOẠN THEO CẤU TRÚC MỚI
Dùng chung cho các bộ SGK hiện hành
LỜI NÓI ĐẦU
Quý Thầy Cô cùng quý phụ huynh kính mến!
Chào các em học sinh thân mến!
Kiểm tra – đánh giá là một hoạt động không thể thiếu trong quá trình tổ chức dạy học ở nhà
trường. Môn Khoa học tự nhiên là một môn học tích hợp theo các chủ đề kiến thức nhằm phát
triển phẩm chất và năng lực của học sinh để từng bước vận dụng vào thực tế cũng như tiếp tục
học tập lên cao. Việc thiết kế các đề kiểm tra định kì sử dụng sau mỗi chủ đề cũng như kiểm tra
cuối học kì và cuối năm học sẽ tạo thuận lợi cho quý thầy cô định hướng các em ôn tập tốt
cũng như giúp các em học sinh tự kiểm tra – đánh giá năng lực học tập của chính mình.
Tài liệu được biên soạn theo 4 phần:
• Phần một: Đề kiểm tra 1 tiết (dùng để ôn tập và kiểm tra sau khi học xong một chủ đề).
• Phần hai: Đề kiểm tra giữa kì I và kết thúc học kì I.
• Phần ba: Đề kiểm tra giữa kì II và kết thúc học kì II.
• Phần bốn: Đáp án (dùng để đối chiếu kết quả và đánh giá năng lực sau khi tự làm các đề).
Hi vọng tài liệu sẽ giúp các em bồi dưỡng năng lực tự học và biết cách tự đánh giá năng lực
khoa học tự nhiên, đồng thời cũng giúp quý thầy cô thiết kế các bài kiểm tra định kì theo hướng
phát triển phẩm chất, năng lực môn Khoa học tự nhiên.
Mặc dù các tác giả đã rất cố gắng trong quá trình biên soạn, nhưng cuốn sách không thể
tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Chúng tôi mong nhận được các ý kiến đóng góp của độc
giả để cuốn sách ngày càng hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
CHỦ ĐỀ 1. CÁC PHÉP ĐO......................................................................................................4
Phần I. ĐỀ KIỂM TRA THEO CHỦ ĐỀ....................................................................................................................4
1. Đề số 1........................................................................................................................................................4
2. Đề số 2........................................................................................................................................................6
Phần II. ĐÁP ÁN..................................................................................................................................................9
1. Đề số 1........................................................................................................................................................9
CHỦ ĐỀ 2. CÁC THỂ CỦA CHẤT.......................................................................................11
Phần I. ĐỀ KIỂM TRA THEO CHỦ ĐỀ..................................................................................................................11
1. Đề số 1......................................................................................................................................................11
Phần II. ĐÁP ÁN................................................................................................................................................13
1. Đề số 1......................................................................................................................................................13
CHỦ ĐỀ 1. CÁC PHÉP ĐO
Phần I. ĐỀ KIỂM TRA THEO CHỦ ĐỀ
1. Đề số 1
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu
12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Đơn vị nào là đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta?
A. Mét (m).
B. Kilômét (km).
C. Centimét (cm).
D.
Đềximét
(dm).
Câu 2. Điền vào chỗ trống “…” trong câu sau để được câu phát biểu đúng:
Để xác định mức độ nóng, lạnh của vật, người ta dùng khái niệm (1)…: Vật càng nóng
thì nhiệt độ của vật càng (2)… .
A. (1) nóng – lạnh; (2) cao.
B. (1) nóng – lạnh; (2) thấp.
C. (1) nhiệt độ; (2) cao.
D. (1) nhiệt độ; (2) thấp.
Câu 3. Đơn vị nào sau đây không dùng để đo khối lượng?
A. Mét khối (m3).
B. Lạng.
C. Tấn.
D. Yến.
Câu 4. Cách đổi đơn vị nào sau đây là đúng?
A. 1 m3 = 100 L.
B. 1mL = 1 cm3.
C. 1 dm3 = 0,1 m3.
D. 1 dm3 =
1000 mm3.
Câu 5. Giới hạn đo của bình chia độ là:
A. Giá trị lớn nhất ghi trên bình.
B. Giá trị giữa hai vạch chia ghi trên
bình.
C. Thể tích chất lỏng mà bình đo được.
D. Giá trị giữa hai vạch chia liên tiếp.
Câu 6. Cân một túi gạo, kết quả là 2089 g. ĐCNN của cân đã dùng là?
A. 1 g.
B. 2 g.
C. 3 g.
D. 5 g.
Câu 7. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Mọi vật đều có khối lượng.
B. Người ta sử dụng cân để đo khối lượng.
C. Khối lượng là số đo của lượng bao bì chứa vật.
D. Các đơn vị đo khối lượng là miligam, gam, tạ,… .
Câu 8. Để cân một túi trái cây có khối lượng chính xác là bao nhiêu ta nên dùng cân nào
dưới đây là phù hợp nhất?
A. Cân Rô – béc – van.
B. Cân y tế.
C. Cân điện tử.
D. Cân tạ.
Câu 9. Khi đo khối lượng của một vật bằng cân có ĐCNN là 10g. Kết quả nào sau đây là
đúng?
A. 302g.
B. 200g.
C. 105g.
D. 298g.
Câu 10. Cách đổi thời gian nào sau đây là đúng?
A. 1 ngày = 24 giờ. B. 1 giờ = 600 giây.
C. 1 phút = 24 giây.
D. 1 giây = 0,1
phút.
Câu 11. Bạn Hà đi từ nhà đến bến xe buýt hết 35 phút, sau đó đi ôtô đến trường hết 30
phút. Hỏi bạn Hà đi từ nhà đến trường hết bao nhiêu thời gian?
A. 390 giây.
B. 3900 giây.
C. 39000 giây.
D. 3,9 giờ.
Câu 12. Trên vỏ túi nước giặt có ghi 2,5 kg. Số liệu đó chỉ:
A. Thể tích của cả túi nước giặt.
B. Thể tích của nước giặt trong túi giặt.
C. Khối lượng của cả túi nước giặt.
D. Lượng nước giặt có trong túi.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý
a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Đánh giá tính đúng sai các phát biểu sau đây?
a. Độ chia nhỏ nhất của thước là chiều dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
b. Để đo chiều dài của cánh cửa lớp học, người ta thường sử dụng thước dây.
c. Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước ta là mét (m).
d. Để đo thể tích người ta thường sử dụng bình tràn.
Câu 2. Đánh giá tính đúng sai các phát biểu sau đây?
a. Nhiệt độ là số đo độ nóng của một vật.
b. Nhiệt kế hoạt động dựa vào hiện tượng giãn nở vì nhiệt của các chất.
c. Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng ở Việt Nam là Kelvin (kí hiệu K).
d. Dụng cụ đo nhiệt độ là nhiệt kế và có nhiều loại nhiệt kế khác nhau.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Có các bước đo khối lượng của vật:
(1) Vặn ốc điều chỉnh để kim cân chỉ đúng vạch số 0.
(2) Ước lượng khối lượng của vật để chọn cân có GHĐ và ĐCNN thích hợp.
(3) Đặt vật cần cân lên đĩa cân.
(4) Đọc và ghi kết quả đo.
(5) Mắt nhìn vuông góc với vạch chia trên mặt cân ở đầu kim cân.
Để đo khối lượng của một vật dùng cân đồng hồ ta thực hiện theo thứ tự các bước như
nào là đúng nhất?
Câu 2. Ở nhiệt độ nào thì số đọc trên thang nhiệt độ Fahrenheit gấp đôi số đọc trên thang
nhiệt độ Celsius?
Câu 3. Một bạn học sinh đi học, bắt đầu đạp xe từ nhà đi lúc 6 giờ 45 phút và tới trường
lúc 7 giờ 15 phút. Thời gian từ nhà đến trường là bao nhiêu giờ?
Câu 4. Các trang của cuốn sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 6 được đánh số từ 1 đến
180. Nếu mỗi tờ giấy dày 0,1 mm, mỗi bìa dày 0,2 mm thì cuốn sách dày bao nhiêu mm?
PHẦN IV. Tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
Câu 1. Đo diện tích của một vườn cỏ có kích thước 25 × 30 (m). Nếu trong tay em có hai
chiếc thước: một thước gấp có giới hạn đo (GHĐ) 2 m và một thước cuộn có GHĐ 20 m.
Em sẽ dùng thước nào để cho kết quả đo chính xác hơn? Vì sao?
Câu 2. Trong đợt dịch Covid–19 vừa qua, nhà bạn Tâm có phát 1 tấn gạo cho một số
người nghèo ở nơi bạn ấy sinh sống. Hỏi:
a) 1 tấn gạo là bao nhiều kilogam?
b) Nếu đem 1 tấn đó phát cho 50 người thì mỗi người được bao nhiêu kilogam. Biết rằng
mỗi người nhận được lượng gạo như nhau.
Câu 3. Nước là một chất rất quan trọng trong nhiều ngành khoa học và trong đời sống.
70% diện tích bền mặt trái đất được nước che phủ nhưng chỉ 0,3% lượng nước trên trái
đất nằm trong các nguồn có thể khai thác dùng làm nước uống. Nhiệt độ nóng chảy và
nhiệt độ sôi của nước đã được Anders Celsius dùng làm hai điểm móc cho độ bách phân
Celsius. Cụ thể, nhiệt độ đóng băng của nước là 0 độ Celsius, còn nhiệt độ sôi bằng 100
độ Celsius. Nước đóng băng gọi là nước đá. Nước đã hóa hơi gọi là hơi nước. Nước có
tính chất là với nhiệt độ dưới 4 oC, nước lại lạnh nở, nóng co. Điều này không được quan
sát ở bất kì chất nào khác.
a) Nhiệt độ đóng băng và nhiệt độ sôi của nước là bao nhiêu?
b) Em hãy chuyển đổi nhiệt độ đóng băng và nhiệt độ sôi của nước sang thang nhiệt độ
Fahrenheit.
c) Tại sao người ta không dùng nước để chế tạo nhiệt kế?
2. Đề số 2
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu
12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Phát biểu nào sau đây không thuộc các bước đo chiều dài?
A. Chọn thước đo thích hợp.
B. Đặt thước dọc theo chiều dài vật cần đo.
C. Đặt vạch số 0 ngang với một đầu của thước.
D. Đeo kính để đọc số đo chiều dài vật.
Câu 2. Điền vào chỗ trống “…” trong câu sau đây để được phát biểu đúng:
“…” của thước là chiều dài lớn nhất ghi trên thước.
A. Giới hạn đo. B. Độ chia nhỏ nhất.
C. Số lớn nhất.
D. Số bé nhất.
Câu 3. Một thước có 61 vạch chia thành 60 khoảng đều nhau, vạch đầu tiên ghi số 0,
vạch cuối cùng ghi số 30 kèm theo đơn vị cm. Thông tin đúng của thước là:
A. GHĐ và ĐCNN là 60 cm và 2 cm.
B. GHĐ và ĐCNN là 30 cm và 2 cm.
C. GHĐ và ĐCNN là 60 cm và 0,5 cm.
D. GHĐ và ĐCNN là 30 cm và 0,5 cm.
Câu 4. Cân một túi hoa quả, kết quả là 15 634 g. Độ chia nhỏ nhất của cân đã dùng là
A. 1 g.
B. 5 g.
C. 10 g.
D. 100 g.
Câu 5. Loại cân thích hợp để đo cả chiều cao và cân nặng là
A. cân điện tử.
B. cân y tế.
C. cân tiểu li.
D. cân đồng hồ.
Câu 6. Bước nào sau đây không thuộc các bước cần thực hiện trong cách đo khối lượng?
A. Ước lượng khối lượng vật cần đo.
B. Đặt vật lên cân hoặc treo vật vào móc cân.
C. Đặt mắt nhìn ngang với vật.
D. Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo theo vạch chia gần nhất với đầu kim của cân.
Câu 7. Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo thời gian?
A. miligiây.
B. milimét.
C. miligam.
D. kilôgam.
Câu 8. Dụng cụ nào sau đây không dùng để đo nhiệt độ?
A. Nhiệt kế thủy ngân.
B. Nhiệt kế rượu.
C. Nhiệt kế điện tử.
D. Tốc kế.
Câu 9. Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng nào?
A. Sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng
B. Sự dãn nở vì nhiệt của chất rắn
C. Sự dãn nở vì nhiệt của chất khí
D. Sự dãn nở vì nhiệt của các chất.
Câu 10. Nhiệt độ của nước đá đang tan theo thang nhiệt độ Celsius là?
A. 1000C.
B. 00C.
C. 273K.
D. 373K.
Câu 11. Để đo khoảng cách từ Trái Đất lên Mặt Trời người ta dùng đơn vị:
A. Kilômét.
B. Năm ánh sáng.
C. Dặm.
D. Hải lí.
Câu 12. Thuật ngữ “Tivi 21 inches” để chỉ:
A. Chiều dài của màn hình tivi.
B. Đường chéo của màn hình tivi.
C. Chiều rộng của màn hình tivi.
D. Chiều rộng của cái tivi.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý
a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Đánh giá tính đúng sai các phát biểu sau đây?
a. Mọi vật đều có khối lượng.
b. Để cân một túi trái cây có khối lượng chính xác là bao nhiêu ta nên dùng cân Rô béc
van.
c. Để xác định thành tích của một vận động viên chạy 200m người ta phải sử dụng loại
đồng hồ bấm giây.
d. Một bạn học sinh đi học, bắt đầu đạp xe từ nhà đi lúc 6 giờ 45 phút và tới trường
lúc 7 giờ 15 phút. Thời gian từ nhà đến trường là 0,5 giờ.
Câu 2. Đánh giá tính đúng sai các phát biểu sau đây?
a. Khoảng 1000C tương ứng với khoảng 1800F.
b. Để đo nhiệt độ của cơ thể bằng nhiệt kế y tế thủy ngân cần đặt nhiệt kế vào nách.
c. Trong thang nhiệt độ Fahrenheit, nhiệt độ của nước đá đang tan là 00C.
d. Mỗi một khoảng chia trong thang nhiệt độ Kelvin bằng một khoảng chia trong thang
nhiệt độ Celsius.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Mẹ Lan dặn Lan ra chợ mua 5 lạng thịt nạc răm. 5 lạng có nghĩa là bao nhiêu
gam?
Câu 2. Tại một nhà máy sản xuất bánh kẹo, An có thể đóng gói 1410 viên kẹo mỗi giờ,
mỗi hộp chứa 30 viên kẹo, số hộp kẹo An đóng gói được trong 1 giờ là bao nhiêu hộp?
Câu 3. Có 20 túi đường, ban đầu mỗi túi có khối lượng 1 kg, sau đó người ta cho thêm
mỗi túi 2 lạng đường nữa. Khối lượng của 20 túi đường khi đó là bao nhiêu kg?
Câu 4. Hằng ngày Long đến trường bằng xe buýt, Long phải đón chuyến xe buýt lúc 6
giờ nhưng hôm nay Long lại đến trễn 5 phút. Biết rằng cứ sau 15 phút sẽ có 1 chuyến xe
ra vào trạm, vậy Long phải chờ bao nhiêu phút mới đón được chuyến xe buýt tiếp theo?
PHẦN IV. Tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
Câu 1. (Một đĩa cân thăng bằng khi ở đĩa cân bên trái có 4 gói kẹo, đĩa cân bên phải có
một quả cân 100 g, một quả cân 50 g, một quả cân 20 g và 3 quả cân 10 g.
a) Tính khối lượng của gói kẹo trên đĩa cân.
b) Vậy 6 gói kẹo cùng loại như trên sẽ có khối lượng là bao nhiêu?
Câu 2. Một ô tô khởi hành ở Hà Nội lúc 8 giờ 15 phút. Sau khi chạy được 1 giờ thì đến
Hải Dương. Ô tô nghỉ ở Hải Dương 20 phút, sau đó chạy 50 phút nữa thì đến Hải Phòng.
a) Xác định thời điểm mà ô tô đến Hải Dương và Hải Phòng.
b) Xác định khoảng thời gian còn lại để đi đường, nếu ô tô muốn đến Quảng Ninh lúc 1
giờ chiều.
Câu 3. Hãy chọn cụm từ thích hợp trong khung điền vào chỗ ….. phù hợp với các phát
biểu sau về cách đo nhiệt độ cơ thể. Từ gợi ý: làm sạch, vẩy mạnh, kiểm tra, đọc nhiệt độ,
nhiệt kế, vạch thấp nhất.
Để đo nhiệt độ cơ thể, trước tiên phải ….(1)…. xem thủy ngân đã tụt xuống dưới ….
(2)…. chưa, nếu còn ở trên thì cầm nhiệt kế và ….(3)….cho thủy ngân tụt xuống dưới
vạch thấp nhất. Dùng bông và cồn y tế…….(4)….nhiệt kế. Đặt……(5)….vào nách, kẹp
cánh tay lại để giữ nhiệt kế. Sau khoảng 3 phút thì lấy nhiệt kế ra và….(6)….
Phần II. ĐÁP ÁN
1. Đề số 1
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu
Lệnh hỏi
Đúng/Sai
Câu
a
Đ
b
S
1
2
c
Đ
d
S
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Câu
1
2
PHẦN IV. Tự luận.
Câu
1
2
Đáp án
(2), (1), (3), (5), (4)
1600
Câu
3
4
Lệnh hỏi
a
b
c
d
Đúng/Sai
S
Đ
S
Đ
Đáp án
0,5
9,4
Đáp án
Dùng thước cuộn sẽ cho kết quả chính xác hơn vì thước cuộn có GHĐ 20
m nên chỉ cần dùng tối đa hai lần đo cho mỗi cạnh của vườn cỏ, còn dùng
thước gấp có GHĐ 2 m nên số lần đo phải nhiều hơn, dẫn đến sai số lớn
hơn.
a) 1 tấn = 1000 kg
b) Lượng gạo mỗi người nhận được là: 1000 : 50 = 20 (kg)
a) Nhiệt độ đông đặc của nước là 0 oC, nhiệt độ sôi của nước là 100 oC.
b) t(oF) = t(oC) ×
3
+ 32 = 0 ×
+ 32 = 32oF
t(oF) = t(oC) × + 32 = 100 × + 32 = 212oF
c) Người ta không dùng nước để chế tạo nhiệt kế vì nước giãn nở vì nhiệt
một các đặc biệt. Khi tăng nhiệt độ từ 0 oC đến 4 oC nước co lại chứ không
nở ra. Chỉ khi nhiệt độ tăng từ 4 oC trở lên nước mới nở ra. Chính sự giãn
nở không đều đó nên người ta không chế tạo nhiệt kế nước.
CHỦ ĐỀ 2. CÁC THỂ CỦA CHẤT
Phần I. ĐỀ KIỂM TRA THEO CHỦ ĐỀ
1. Đề số 1
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu
12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Vật thể tự nhiên là
A. vật thể không có các đặc trưng sống.
B. vật thể có các đặc trưng sống.
C. vật thể do con người tạo ra để phục vụ cuộc sống.
D. vật thể có sẵn trong tự nhiên.
Câu 2. Dãy nào sau đây đều gồm các vật sống (vật hữu sinh)?
A. Cây mía, con ếch, xe đạp.
B. Xe đạp, ấm đun nước, cái bút.
C. Cây tre, con cá, con mèo.
D. Máy vi tính, cái cặp, tivi.
Câu 3. Đặc điểm nào sau đây không có ở thể rắn?
A. Các hạt liên kết chặt chẽ.
B. Có hình dạng và thể tích xác định.
C. Rất khó bị nén.
D. Có hình dạng và thể tích không xác
định.
Câu 4. Quá trình thể hiện tính chất vật lí là
A. quá trình chất biến đổi có tạo ra chất mới.
B. quá trình chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu.
C. quá trình chất bị phân hủy.
D. quá trình biến đổi chất, có thể tạo ra chất mới hoặc không.
Câu 5. Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể hơi của chất gọi là
A. Sự nóng chảy.
B. Sự đông đặc.
C. Sự bay hơi.
D. Sự ngưng tụ.
Câu 6. Sự ngưng tụ là
A. Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của chất.
B. Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể hơi của chất.
C. Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể hơi của chất.
D. Quá trình chuyển từ thể khí sang thể lỏng của chất.
Câu 7. Các chất trong dãy nào sau đây đều là chất?
A. Đồng, muối ăn, đường mía.
B. Muối ăn, nhôm, cái ấm nước.
C. Đường mía, xe máy, nhôm.
D. Cốc thủy tinh, cát, con mèo.
Câu 8. Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo là:
A. Vật thể nhân tạo đẹp hơn vật thể tự nhiên.
B. Vật thể tự nhiên làm bằng chất, vật thể nhân tạo làm từ vật liệu.
C. Vật thể nhân tạo do con người tạo ra.
D. Vật thể tự nhiên làm bằng các chất trong tự nhiên, vật thể nhân tạo làm từ các chất
nhân tạo.
Câu 9. Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất vật lí ?
A. Cô cạn nước đường thành đường.
B. Đun nóng đường đến khi xuất hiện chất màu đen.
C. Để lâu ngoài không khí, lớp ngoài của đinh sắt biến thành gỉ sắt màu nâu, giòn và
xốp.
Câu 1. Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai:
a. Kích thước miếng đồng càng lớn thì khối lượng riêng của đồng càng lớn.
b. Tính chất của chất thay đổi theo hình dạng của nó.
c. Mỗi chất có tính chất nhất định, không đổi.
d. Quá trình có xuất hiện chất mới nghĩa là nó thể hiện tính chất hóa học của chất.
Câu 2. Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai:
Một bình thủy tinh dung tích 20 lít chứa 20 lít oxygen. Nếu ta thêm vào bình 2 lít khí
oxygen nữa thì thu được V lít khí oxygen.
a. Thể tích khí oxygen trong bình không đổi là 20 lít.
b. Khí oxygen có màu trắng tinh.
c. Hình dạng của khí oxygen thay đổi khi thêm vào bình 2 lít khí.
d. Khối lượng của bình sau khi thêm khí oxygen sẽ tăng lên.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Có các vật thể sau: xe máy, xe đạp, con người, con suối, con trâu, bóng đèn, thước
kẻ. Số vật thể nhân tạo là bao nhiêu?
Câu 2. Cho các phát biểu sau:
(1). Các thể của chất gồm thể rắn, thể lỏng
(2). Vật thể tự nhiên là vật có sẵn trong tự nhiên.
(3). Vật thể tự nhiên là biển, mương, kênh, bể nước.
(4). Vật thể nhân tạo là vật thể do con người tạo ra để phục vụ cuộc sống.
Số phát biểu đúng là?
Câu 3. Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng được gọi là gì?
Câu 4. Quá trình chuyển thể nào xảy ra khi để nguội miếng nến (paraffin) sau khi đã đun
nóng?
PHẦN IV. Tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
Câu 1. Khi mở lọ nước hoa ở cuối phòng thì một lát sau khắp phòng đều có thể ngửi thấy
mùi nước hoa. Điều này thể hiện tính chất gì của chất ở thể khí?
Câu 2. Người ta bơm khí vào săm, lốp (vỏ) xe ô tô, xe máy, xe đạp để giảm xóc khí di
chuyển, chống mòn lốp, chống hỏng vành và giảm ma sát. Nếu thay chất khí bằng chất
lỏng hoặc là chất rắn có được không? Vì sao?
Câu 3. Cát mịn có thể chảy được qua phần eo rất nhỏ của đồng hồ cát. Khả năng chảy
của cát mịn giống với nước lỏng.
a) Em hãy cho biết bề mặt cát và bề mặt nước đựng trong cốc có gì khác nhau.
b) Hạt cát có hình dạng riêng không?
c) Cát ở thể rắn hay thể lỏng?
Phần II. ĐÁP ÁN
1. Đề số 1
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu
1
2
3
4
Đáp án
D
C
D
B
Câu
7
8
9
10
Đáp án
A
C
A
D
5
C
6
D
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
11
12
Câu
Lệnh hỏi
Đúng/Sai
Câu
a
S
b
S
1
2
c
Đ
d
Đ
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Câu
1
2
PHẦN IV. Tự luận.
Câu
1
2
3
Đáp án
4
2
Câu
3
4
A
D
Lệnh hỏi
a
b
c
d
Đúng/Sai
Đ
S
S
Đ
Đáp án
Sự ngưng tụ
Đông đặc
Đáp án
Điều này thể hiện tính chất vật lí của chất ở thể khí. Đó là các phân tử của
chất khí sẽ chuyển động hỗn độn không ngừng.
Không. Vì nếu thay chất khí bằng chất rắn hoặc lỏng sẽ không có tác dụng
giảm xóc ngược lại làm bánh nặng và khó di chuyển hơn.
a) Bề mặt nước ngang song song với bề mặt để đồng hồ. Còn bề mặt cát
không cố định.
b) Hạt cát ở thể rắn, có hình dạng riêng, cố định.
c) Cát ở thể rắn.
 








Các ý kiến mới nhất