Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

MA TRẬN, ĐẶC TẢ, ĐỀ VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 NĂM 2025-2026

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tự làm
Người gửi: Coor Viếu
Ngày gửi: 09h:18' 18-03-2026
Dung lượng: 319.5 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích: 0 người
MA TRẬN, BẢNG ĐẶC TẢ, ĐỀ VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
PHỤ LỤC
(Kèm theo Công văn số 7991/BGDĐT-GDTrH ngày 17/12/2024 của Bộ GDĐT)

- Thời điểm kiểm tra: GHKII
- Giới hạn chương trình: Từ tuần 19 đến hết tuần 25
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 70 % trắc nghiệm, 30% tự luận).
- Cấu trúc: Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 30% Vận dụng
- Phần trắc nghiệm: 7,0 điểm.
- Phần tự luận: 3,0 điểm.
1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ

Mức độ đánh giá
TT

Chủ
Nội dung/đơn
đề/Chương vị kiến thức

Tổng

TNKQ
Tự luận
Nhiều lựa chọn
“Đúng - Sai”[2]
Trả lời ngắn[3]
 
Hiể Vận
Vận
Vận
Vận
Biết
Biết Hiểu
Biết Hiểu
Biết Hiểu
u dụng
dụng
dụng
dụng

– Dòng điện
– Tác dụng của
dòng điện
– Nguồn điện
4 câu:
Chương V:
1
– Mạch điện 1,2,3,4
Điện(9 tiết)
đơn giản
1đ 
– Đo cường độ
dòng điện và
hiệu điện thế
(9tiết=3,1=3đ)
2 Chương VI: – Năng lượng  4 câu:
Nhiệt(9 tiết) nhiệt
5,6,7,8
– Đo năng

lượng nhiệt
– Dẫn nhiệt, đối

 

 

 

 

1 câu: 1 câu:
13
14
a,b,c,d a,b,c,d
1đ 
1đ   

Tỉ lệ
%
điểm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1 câu:
15
a,b,c,d
1đ  

 

 

 

 1
câu:
17
1đ 

 
Biết

Hiểu

5 câu:
1,2,3,4,13
2đ 

 1 câu:
14
a,b,c,d
1đ   

 4 câu:
5,6,7,8
1đ 

1 câu:
15
a,b,c,d


 
Vận
dụng

 

 

6c

30% 

 1 câu: 6c
17 3đ 
1đ   30%

lưu, bức xạ
nhiệt
– Sự nở vì nhiệt
(9tiết=3,1=3đ) 
-Khái quát về
cơ thể người.
- Hệ vận động
ở người.
Chương VII:
  4 câu:
- Dinh dưỡng
Sinh học cơ
9,10,11,12
3
và tiêu hóa ở
 
thể người(11

người.
tiết)
- Máu và tuần
hoàn của cơ thể
người
(11tiết=3,8=4đ)
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %

 12

 0

 



 1

 1

 

 

1 câu:
16
a,b,c,d
1đ 

 0



 2

 

 

 

 0



 0

  2
  4 câu:
câu:
9,10,11,12
18,19
1đ 
2đ 

 3

1 câu:
16
a,b,c,d
1đ  

  2 câu: 7c
18,19 4đ 
2đ   40%

 13

 3

 3

3,0[5]

2,0

2,0

3,0

4,0

3,0

3,0

30

20

20

30

40

30

30

2. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ

 19
câu
10đ 
 100
%

Số câu hỏi ở các mức độ đánh giá
TNKQ
Tự luận
Chủ
Nội dung/đơn
TT
Yêu cầu cần đạt
Nhiều lựa chọn
“Đúng - Sai”
Trả lời ngắn
 
đề/Chương vị kiến thức
Vận
Vận
Vận
Biết
Hiểu
Biết
Hiểu
Biết
Hiểu
BiếtHiểu Vận dụng
dụng
dụng
dụng
1 Chương V:
* Biết
Câu 1,2,3,4  
 
Câu 13
 
 
 
 
 
 
 
Điện(9 tiết) – Dòng điện -Định nghĩa được dòng [KHTN.1.1]
[KHTN.1.1]
– Tác dụng củađiện là dòng chuyển Nhận biết
Nêu được
dòng điện
dời có hướng của các được nguồn
các
đặc
– Nguồn điện hạt mang điện.
điện, dòng
điểm cơ bản
– Mạch điện-Nêu được nguồn điện điện, chiều
của
dòng
đơn giản
có khả năng cung cấp dòng điện,
điện
– Đo cường độnăng lượng điện và liệt đơn vị dòng
dòng điện vàkê được một số nguồn điện chạy
hiệu điện thếđiện thông dụng trong
qua.

(9tiết=3,1=3đ) đời sống.
-Phân loại được vật
dẫn điện, vật không
dẫn điện.
-Nêu được đơn vị đo
cường độ dòng điện và
đơn vị đo hiệu điện
thế.
-Đo được cường độ
dòng điện và hiệu điện
thế bằng dụng cụ thực
hành.
* Hiểu
-Vẽ được sơ đồ mạch
điện với kí hiệu mô tả:
điện trở, biến trở,
chuông,
ampe
kế
(ammeter), vôn kế
(voltmeter),
đi
ốt
(diode) và đi ốt phát
quang.
-Mô tả được sơ lược
công dụng của cầu chì,
rơ le (relay), cầu dao tự
động, chuông điện.
* Vận dụng
-Mắc được mạch điện
đơn giản với: pin, công
tắc, dây nối, bóng đèn.
-Thực hiện thí nghiệm
để nêu được số chỉ của
ampe kế là giá trị của
cường độ dòng điện.
-Thực hiện thí nghiệm
để nêu được khả năng
sinh ra dòng điện của
pin (hay ắc quy) được

 
 

Câu 14
[KHTN.2.1]
Phân biệt
các
đặc
điểm
của
cường độ
dòng điện
 

đo bằng hiệu điện thế
(còn gọi là điện áp)
giữa hai cực của nó.
-Thực hiện thí nghiệm
để minh hoạ được các
tác dụng cơ bản của
dòng điện: nhiệt, phát
sáng, hoá học, sinh lí.
2 Chương – Năng lượng* Biết
 
VI: Nhiệt(9 nhiệt
-Nêu được khái niệmCâu: 5,6,7,8
tiết)
– Đo năngnăng lượng nhiệt, khái[KHTN.1.2]
lượng nhiệt
niệm nội năng.
Trình bày
– Dẫn nhiệt, -Nêu được: Khi một sự tăng,
đối lưu, bức xạvật được làm nóng, các giảm,
nhiệt
phân tử của vật chuyển không đổi
– Sự nở vìđộng nhanh hơn và nội của các đại
nhiệt
năng của vật tăng.
lượng liên
(9tiết=3,1=3đ)  * Hiểu
quan khi
-Lấy được ví dụ về chuyển
hiện tượng dẫn nhiệt, động nhệt
đối lưu, bức xạ nhiệt của các
và mô tả sơ lược được phân tử cấu
sự truyền năng lượng tạo nên vật.
trong mỗi hiện tượng Các hình
đó.
thức truyền
-Mô tả được sơ lược sự nhiệt của
truyền năng lượng chất. Sự nở
trong hiệu ứng nhà vì nhiệt của
kính.
chất. Ăn
-Lấy được một số ví dụ uống tránh
về công dụng và tác bị nhiệt gây
hại của sự nở vì nhiệt.
hại.
-Phân tích được một số
ví dụ về công dụng của
vật dẫn nhiệt tốt, công
dụng của vật cách nhiệt
tốt.

 

 

 

 

 

 

Câu 15
[KHTN.2.4]
 Thu thập,
lưu
giữ
được
dữ
liệu từ kết
quả
tổng
quan, thực
nghiệm,
điều tra về
sự nở vì
nhiệt
của
chất

 

 

* Vận dụng
-Đo được năng lượng
nhiệt mà vật nhận được
khi bị đun nóng (có thể
sử dụng joulemeter hay
oát kế (wattmeter).
-Thực hiện thí nghiệm
để chứng tỏ được các
chất khác nhau nở vì
nhiệt khác nhau.
-Vận dụng kiến thức về
sự truyền nhiệt, sự nở
vì nhiệt, giải thích
được một số hiện
tượng đơn giản thường
gặp trong thực tế.

3

Chương
VII: Sinh
học cơ thể
người(11
tiết)

-Khái quát về* Biết
Câu:
 
cơ thể người. -Nêu được tên và vai 9,10,11,12
- Hệ vận độngtrò chính của các cơ [KHTN.1.3]
ở người.
quan và hệ cơ quan So sánh,
- Dinh dưỡngtrong cơ thể người.
phân loại,
và tiêu hóa ở-Nêu được chức năng lựa chọn vai
người.
của hệ vận động ở trò của các
- Máu và tuầnngười.
hệ cơ quan,
hoàn của cơ thể-Nêu được ý nghĩa của cơ quan

Câu 17
[KHTN.3.1]
Dựa vào
công thức
tính năng
lương
nhiệt(Nhiệt
lượng) của
nước
Q=mc(t2 -t1)

 

 

 

 

 

 

 

người
tập thể dục, thể thao và trong cơ thể
(11tiết=3,8=4đ) chọn phương pháp người. Đặc
luyện tập thể thao phù điểm chỉ có
hợp (tự đề xuất được ở cơ thể
một chế độ luyện tập người.
cho bản thân nhằm
nâng cao thể lực và thể
hình).
-Nêu được tác hại của
bệnh loãng xương.
-Nêu được khái niệm
dinh dưỡng, chất dinh
dưỡng. Nêu được mối
quan hệ giữa tiêu hoá
và dinh dưỡng.
-Nêu được nguyên tắc
lập khẩu phần thức ăn
cho con người. Thực
hành xây dựng chế độ
dinh dưỡng cho bản
thân và những người
trong gia đình.
-Nêu được một số bệnh
về đường tiêu hoá và
cách phòng và chống
(bệnh răng, miệng;
bệnh dạ dày; bệnh
đường ruột, ...).
– Nêu được chức năng
của máu và hệ tuần
hoàn.
– Nêu được các thành
phần của máu và chức
năng của mỗi thành
phần (hồng cầu, bạch
cầu, tiểu cầu, huyết
tương).

– Nêu được khái niệm
nhóm máu. Phân tích
được vai trò của việc
hiểu biết về nhóm máu
trong thực tiễn (ví dụ
trong cấp cứu phải
truyền máu; ý nghĩa
của truyền máu, cho
máu và tuyên truyền
cho người khác).
– Quan sát mô hình
(hoặc hình vẽ, sơ đồ
khái quát) hệ tuần hoàn
ở người, kể tên được
các cơ quan của hệ
tuần hoàn. Nêu được
chức năng của mỗi cơ
quan và sự phối hợp
các cơ quan thể hiện
chức năng của cả hệ
tuần hoàn.
– Nêu được khái niệm
miễn
dịch,
kháng
nguyên, kháng thể.
– Nêu được vai trò
vaccine (vacxin) và vai
trò của tiêm vaccine
trong việc phòng bệnh.
– Nêu được một số
bệnh về máu, tim mạch
và cách phòng chống
các bệnh đó.
+ Nêu được khái niệm
an toàn thực phẩm.
Trình bày được một số
điều cần biết về vệ sinh
thực phẩm;

+ Nêu được một số
nguyên nhân chủ yếu
gây ngộ độc thực
phẩm. Lấy được ví dụ
minh hoạ. Kể được tên
một số loại thực phẩm
dễ bị mất an toàn vệ
sinh thực phẩm do sinh
vật, hoá chất, bảo
quản, chế biến;
+ Kể được tên một số
hoá chất (độc tố), cách
chế biến, cách bảo
quản gây mất an toàn
vệ sinh thực phẩm;
* Hiểu
-Dựa vào sơ đồ (hoặc
hình vẽ), mô tả được
cấu tạo sơ lược các cơ
quan của hệ vận động.
Phân tích được sự phù
hợp giữa cấu tạo với
chức năng của hệ vận
động. Liên hệ được
kiến thức đòn bẩy vào
hệ vận động.
-Trình bày được một số
bệnh, tật liên quan đến
hệ vận động và một số
bệnh về sức khoẻ học
đường liên quan hệ vận
động (ví dụ: cong vẹo
cột sống). Nêu được
một số biện pháp bảo
vệ các cơ quan của hệ
vận động và cách
phòng chống các bệnh,

Câu:16
[KHTN.2.1]
Phân tích và
xác định số
liệu thành
phần dinh
dưỡng của
một số thực
phẩm.
 

tật.
-Trình bày được chức
năng của hệ tiêu hoá.
-Quan sát hình vẽ
(hoặc mô hình, sơ đồ
khái quát) hệ tiêu hoá ở
người, kể tên được các
cơ quan của hệ tiêu
hoá. Nêu được chức
năng của mỗi cơ quan
và sự phối hợp các cơ
quan thể hiện chức
năng của cả hệ tiêu
hoá.
-Trình bày được chế độ
dinh dưỡng của con
người ở các độ tuổi.
– Trình bày được một
số vấn đề về an toàn
thực phẩm, cụ thể:
+ Trình bày được cách
bảo quản, chế biến
thực phẩm an toàn;
+ Trình bày được một
số bệnh do mất vệ sinh
an toàn thực phẩm và
cách phòng và chống
các bệnh này.
– Dựa vào sơ đồ, trình
bày được cơ chế miễn
dịch trong cơ thể
người. Giải thích được
vì sao con người sống
trong môi trường có
nhiều vi khuẩn có hại
nhưng vẫn có thể sống
khoẻ mạnh.

-Vận dụng
+Vận dụng được hiểu
biết về hệ vận động và
các bệnh học đường để
bảo vệ bản thân và
tuyên truyền, giúp đỡ
cho người khác.
+Vận dụng được hiểu
biết về lực và thành
phần hoá học của
xương để giải thích sự
co cơ, khả năng chịu
tải của xương.
+Thực hành: Thực hiện
được sơ cứu và băng
bó khi người khác bị
gãy xương; tìm hiểu
được tình hình mắc các
bệnh về hệ vận động
trong trường học và
khu dân cư.
– Vận dụng được hiểu
biết về dinh dưỡng và
tiêu hoá để phòng và
chống các bệnh về tiêu
hoá cho bản thân và
gia đình.
– Vận dụng được hiểu
biết về an toàn vệ sinh
thực phẩm để đề xuất
các biện pháp lựa chọn,
bảo quản, chế biến, chế
độ ăn uống an toàn cho
bản thân và gia đình;
đọc và hiểu được ý
nghĩa của các thông tin
ghi trên nhãn hiệu bao

Câu 18
[KHTN.3.1]
Đề xuất và
thực
hiện
một số biện
pháp phòng
chống các
bệnh,
tật
liên
quan
đến hệ vận
động ở lứa
tuổi
học
đường.
Câu 19
[KHTN.3.2]
Vận dụng
hiểu biết về
an toàn vệ
sinh thực
phẩm 

Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
 

bì thực phẩm và biết
cách sử dụng thực
phẩm đó một cách phù
hợp.
– Thực hiện được dự
án điều tra về vệ sinh
an toàn thực phẩm tại
địa phương; dự án điều
tra một số bệnh đường
tiêu hoá trong trường
học hoặc tại địa
phương (bệnh sâu răng,
bệnh dạ dày,...).
– Vận dụng được hiểu
biết về máu và tuần
hoàn để bảo vệ bản
thân và gia đình.
– Thực hành:
+ Thực hiện được tình
huống giả định cấp cứu
người bị chảy máu, tai
biến, đột quỵ; băng bó
vết thương khi bị chảy
nhiều máu;
+ Thực hiện được các
bước đo huyết áp.
– Thực hiện được dự
án, bài tập: Điều tra
bệnh cao huyết áp, tiểu
đường tại địa phương.
– Tìm hiểu được phong
trào hiến máu nhân đạo
ở địa phương.
 
 
 

 12

3,0
30

 0



 1

2,0
20



 0

 0

 2
2,0
20

 0





3,0
30

 3

[1] Công văn số 6569/BGDĐT-GDTrH ngày 16/10/2024 về việc tập huấn giáo viên cốt cán về tăng cường năng lực thực hiện CT
GDPT 2018 của Bộ GDĐT.
[2] Mỗi câu hỏi bao gồm 4 ý nhỏ, mỗi ý học sinh phải chọn đúng hoặc sai. Một số tài liệu xếp loại câu hỏi này vào loại Nhiều lựa
chọn phức hợp hoặc Nhiều lựa chọn có nhiều phương án đúng.
[3] Đối với môn học không sử dụng dạng này thì chuyển toàn bộ số điểm cho dạng “Đúng - Sai”.
[4] Có ở trong một số ô của ma trận, thể hiện số câu hỏi hoặc câu hỏi số bao nhiêu.
[5] Lựa chọn sao cho được khoảng 3,0 điểm, tương ứng với tỉ lệ khoảng 30%; tương tự như thế đối với các dạng khác.
[6] Có ở trong một số ô của bản đặc tả, ghi tắt tên của năng lực (đã được quy định trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục).

ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ ĐẮC PRING
KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
TRƯỜNG PTDTBT THCS
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
XÃ ĐẮC PRING
(ĐỀ CHÍNH THỨC)
Năm học: 2025 – 2026
Gồm 02 trang
Thời gian: 90 phút (không kể giao đề)
Họ và tên thí sinh:……………………………
Ngày kiểm tra:…../…/………
Lớp: ……………………………..
A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (7 điểm)
I. Phần trắc nghiệm “nhiều lựa chọn”: (3 điểm) Chọn một phương án đúng nhất

Câu 1. Dụng cụ nào sau đây không phải là nguồn điện?
A. Pin.
B. Bóng đèn điện đang sáng.
C. Sạc dự phòng.
D. Acquy.
Câu 2. Trong các vật sau đây, vật nào không có dòng điện chạy qua?
A. Một quạt máy đang chạy.
B. Một bàn là đang hoạt động.
C. Nồi cơm điện lúc đang nấu cơm.
D. Một viên pin nhỏ đang đặt trên bàn.
Câu 3. Hình nào sau đây biểu diễn đúng chiều quy ước của dòng điện?

Câu 4. Đơn vị của cường độ dòng điện là
A. ampe (A).
B. vôn (V).
C. niuton (N).
D. culong (C).
Câu 5. Khi chuyển động nhiệt của phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên thì đại lượng nào sau đây của
vật không thay đổi?
A. Nhiệt năng.
B. Khối lượng.
C. Động năng.
D. Nhiệt độ.
Câu 6. Đối lưu là hình thức truyền nhiệt
A. chỉ của chất khí. B. của chất khí và chất lỏng.
C. chỉ của chất lỏng. D. của chất lỏng và chất rắn.
Câu 7. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Chất khí nở vì nhiệt ... chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt ...
chất rắn.
A. nhiều hơn - ít hơn.        B. ít hơn - nhiều hơn.         C. nhiều hơn - nhiều hơn.
D. ít hơn - ít hơn.
Câu 8. Các nha sĩ khuyên không nên ăn thức ăn quá nóng. Vì sao?
A. Vì răng dễ vỡ.      B. Vì răng dễ bị ố vàng 
C. Vì răng dễ bị sâu.        D. Vì men răng dễ bị rạn nứt.
Câu 9 Trong trao đổi chất hệ tuần hoàn có vai trò.
A. Vận chuyển O2, chất dinh dưỡng và chất thải
B. Vận chuyển O 2 và chất dinh dưỡng
C. Vận chuyển chất thải
D. Vận chuyển muối khoáng
Câu 10. Đặc điểm nào dưới đây chỉ có ở con người ?
A. Xương lồng ngực phát triển theo hướng lưng – bụng
B. Lồi cằm xương mặt phát triển
C. Xương cột sống hình vòm
D. Cơ mông tiêu giảm
Câu 11. Trong ống tiêu hoá ở người, vai trò hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu thuộc về cơ quan nào?
A. Ruột thừa
B. Ruột già
C. Ruột non
D. Dạ dày
Câu 12. Ở người bình thường có 75ml máu/kg cơ thể, một người có khối lượng cơ thể là 50kg thì thể tích
máu trong cơ thể là:
A. 3,75 lít
B. 4,75 lít
C. 5,5 lít
D. 5 lít
II. Phần trắc nghiệm “đúng – sai”: (2 điểm) Ghi đúng (Đ); sai (S) vào ô phù hợp
Câu 13. (1 điểm) Nêu các đặc điểm cơ bản của dòng điện:

a. Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện.
b. Trong mạch điện gia đình, dòng điện là dòng dịch chuyển của các nguyên tử đồng. 
c. Chiều dòng điện được quy ước là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các thiết bị điện tới cực âm của
nguồn điện. 
d. Một vật cho dòng điện chạy qua được gọi là vật dẫn điện. 

Câu 14. (1 điểm) Phân biệt các đặc điểm của cường độ dòng điện:

a. Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh, yếu của dòng điện. 
b. Số chỉ của ampe kế cho biết giá trị của hiệu điện thế trong mạch. 
c. Đơn vị đo cường độ dòng điện là Ampe, kí hiệu là A. 
d. Khi dòng điện qua bóng đèn càng lớn thì bóng đèn sẽ sáng càng mạnh. 

III. Phần trắc nghiệm “Trả lời ngắn”: (2 điểm) Điền từ hoặc con số thích hợp vào ô trống.
Câu 15. (1 điểm) Dựa vào Bảng 29.1 rút ra nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất khác nhau: rắn,

lỏng và khí.

a. Các chất rắn, chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt ………………...

b. Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt ……………………...
c. Chất khí nở vì nhiệt ………………. chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn.
d. Trong bảng trên sự nở vì nhiệt của chất ít nhất là…………………..

Câu 16. (1 điểm) Dựa vào bảng 32.3 sau phân tích và xác định thành phần dinh dưỡng của một số thực phẩm

a. Theo bảng 32.3 trên trong 100g khoai lang chứa hàm lượng Vitamin C là…………………
b. Thực phẩm chứa nhiều năng lượng nhất trong bảng 32.3 trên là……………………
c. 50g bánh mì chứa lượng Calcium là………………………..
d. 200g Ngô tươi chứa thành phần dinh dưỡng Lipid là………………….
B. TỰ LUẬN(3 điểm)
Câu 17. (1 điểm) Để đun nóng 5 lít nước từ 20°C lên 40°C cần bao nhiêu nhiệt lượng? Biết rằng nhiệt dung riêng
của nước là c=4180 J/(kg.K).
Câu 18. (1 điểm) Đề xuất và thực hiện một số biện pháp phòng chống các bệnh, tật liên quan đến hệ vận động ở lứa
tuổi học đường.
Câu 19. (1 điểm) Vận dụng hiểu biết về an toàn vệ sinh thực phẩm, em hãy thực hiện các yêu cầu sau: Cho biết ý
nghĩa của thông tin trên bao bì (hạn sử dụng, giá trị dinh dưỡng,…) thực phẩm đóng gói.
--------------------------------Hết-----------------------------------

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM
A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN(7 điểm) HSKT được tính thang điểm 10 cho phần
quan
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Đáp án
B
D
A
A
B
B
C
D
A
Điểm
0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25
Câu 13
Câu 14
a.Đ
0,25 a.Đ
0,25
b.S
0,25 b.S
0,25
c.Đ
0,25 c.Đ
0,25
d.Đ
0,25 d.Đ
0,25
B. TỰ LUẬN(3điểm)
Câu

17

18

19

a. Khác nhau
b. Giống nhau
c. Nhiều hơn
d. Sắt 1,80 cm3

*Tóm tắt đề:
- m=5kg( vì 5 lít nước =5kg).
- c=4180 J/(kg.K).
- t1 =20°C
- t2 =40°C

Câu 15

0,25
0,25
0,25
0,25

trắc nghiệm khách
10
B
0.25

Câu 16

a.23,0mg
b.Gạo tẻ máy 344 Kcal
c.14mg
d.4,6g

Đáp án

11
C
0.25

12
A
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Điểm
0,5

0,5
* Giải: Nhiệt lượng cần cung cấp là: Q=m.c.(t2-t1)=5.4180.20=418000J
Một số biện pháp phòng chống các bệnh, tật liên quan đến hệ vận động ở lứa tuổi học đường:
- Ngồi học đúng tư thế, lưng thẳng.
0,25
- Sử dụng bàn ghế có kích thước phù hợp.
0,25
- Hạn chế mang vác vật nặng.
0,25
- Có chế độ dinh dưỡng hợp lí, đủ chất.
0,25
- Thường xuyên rèn luyện thể dục, thể thao phù hợp.
- Duy trì cân nặng hợp lí.
- Loại bỏ những thói quen không tốt cho xương khớp bằng một số biện pháp như: khi dùng điện
thoại không nên cúi gằm; khi bê, nhấc đồ không cúi khom người,…
Ý nghĩa của thông tin trên bao bì (hạn sử dụng, giá trị dinh dưỡng,…) thực phẩm đóng gói:
- Hạn sử dụng: Giúp người tiêu dùng biết được thời gian sản phẩm có thể giữ được giá trị dinh 0,25
dưỡng và đảm bảo an toàn trong điều kiện bảo quản được ghi trên nhãn. Không nên sử dụng thực
phẩm đã quá hạn sử dụng.
- Giá trị dinh dưỡng: Giúp người tiêu dùng xác định được hàm lượng, giá trị dinh dưỡng của sản 0,25
phẩm để lựa chọn đúng nhu cầu.
- Thông tin nhà sản xuất, nguồn gốc xuất xứ: Giúp người tiêu dùng xác định rõ nguồn gốc, đảm 0,25
bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Hướng dẫn sử dụng: Giúp người tiêu dùng bảo quản và chế biến đúng cách, giữ được các chất
dinh dưỡng có trong sản phẩm.
0,25
Đắc Pring, ngày 02 tháng 3 năm 2026
TỔ TRƯỞNG
GIÁO VIÊN RA ĐỀ

Coor Viếu

KT. HIỆU TRƯỞNG
PHÓ HIỆU TRƯỞNG

Vương Đăng Khánh

Coor Viếu
 
Gửi ý kiến