Đề thi thử 222(2026)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sở GDĐT Thái Nguyên
Người gửi: Phạm Thị Dâu
Ngày gửi: 08h:42' 28-03-2026
Dung lượng: 325.7 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn: Sở GDĐT Thái Nguyên
Người gửi: Phạm Thị Dâu
Ngày gửi: 08h:42' 28-03-2026
Dung lượng: 325.7 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH THÁI NGUYÊN
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 (ĐỢT 1)
MÔN: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
(Đề thi có 04 trang)
Họ và tên thí sinh: ……………………………………………………………….
Số báo danh: ……………………………………………………………………..
Mã đề thi 0222
Cho biết: R = 8,31 J.mol−1.K −1 ; T ( K ) = t ( o C ) + 273 .
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Một lượng khí lí tưởng xác định có áp suất và thể tích lần lượt là p1 và V1. Trải qua một quá trình
đẳng nhiệt, áp suất và thể tích lần lượt là p2 và V2. Biểu thức nào sau đây đúng?
p
p
p
p
A. 1 = 2 .
B. p1V1 = p2 V2 .
C. p1V12 = p2 V22 .
D. 12 = 22 .
V1 V2
V1 V2
Câu 2: Một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có độ
lớn nhỏ nhất khi đoạn dây dẫn đặt
A. hợp với các đường sức từ góc 45.
B. song song với các đường sức từ.
C. vuông góc với các đường sức từ.
D. hợp với các đường sức từ góc 60.
Câu 3: Theo định luật 1 nhiệt động lực học, công thức tính độ biến thiên nội năng của một vật là
ΔU = A + Q với Q là kí hiệu của nhiệt lượng và A là kí hiệu của công. Khi vật nhận nhiệt và thực hiện công
thì
A. Q < 0; A > 0.
B. Q > 0; A < 0.
C. Q < 0; A < 0.
D. Q > 0; A > 0.
Câu 4: Đơn vị đo nhiệt nóng chảy riêng của một chất là
A. J/(kg.K).
B. kg/(J.K).
C. kg/J
.
D. J/kg.
Câu 5: Chiều dòng điện cảm ứng được xác định bằng định luật nào trong các định luật sau đây?
A. Định luật Newton về chuyển động.
B. Định luật Coulomb về tương tác điện.
C. Định luật Lenz về cảm ứng điện từ.
D. Định luật Ohm cho vật dẫn kim loại.
Câu 6: Trong hệ đơn vị SI, đơn vị từ thông là
A. weber (Wb).
B. tesla (T).
C. coulomb (C).
D. volt (V).
Câu 7: Một bình kín chứa một lượng khí lí tưởng xác định gồm n mol khí có thể tích V, nhiệt độ tuyệt
đối T. Biết R là hằng số khí lí tưởng. Áp suất khí trong bình được tính theo công thức
nRT
nR
nRV
nR
.
.
.
.
A. p =
B. p =
C. p =
D. p =
V
VT
T
VT
Câu 8: Một lượng khí lí tưởng biến đổi trạng thái theo đồ thị như hình vẽ.
Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) đến trạng thái (2)
A. là quá trình đẳng nhiệt.
B. không phải đẳng quá trình.
C. là quá trình đẳng áp.
D. là quá trình đẳng tích.
Câu 9: Quá trình một chất chuyển từ thể khí sang thể rắn là quá trình
A. nóng chảy.
B. thăng hoa.
C. ngưng kết.
D. đông đặc.
Mã đề 0222
Trang 1/4
Câu 10: Một khung dây dẫn ABCD hình vuông được đặt trong từ trường đều có các đường sức từ vuông
góc với mặt phẳng khung và hướng ra ngoài mặt phẳng hình vẽ. Biết dòng điện chạy trong khung dây có
chiều cùng chiều kim đồng hồ.
Lực từ tác dụng lên đoạn dây BC cùng hướng với
A. vectơ AB .
B. vectơ BC .
C. vectơ CD .
D. vectơ DA .
Câu 11: Người ta coi nhiệt độ là đại lượng đặc trưng cho động năng trung bình của chuyển động nhiệt của
phân tử. Động năng trung bình của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì
A. nhiệt độ của vật càng cao.
B. nhiệt độ của vật càng thấp.
C. thể tích của vật càng lớn.
D. thể tích của vật càng bé.
Câu 12: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về mô hình động học phân tử chất khí?
A. Lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí rất yếu so với ở thể lỏng và thể rắn.
B. Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
C. Các phân tử khí dao động quanh các vị trí cân bằng xác định.
D. Các phân tử khí chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của khí càng cao.
Câu 13: Tính chất cơ bản của từ trường là
A. gây ra lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó.
B. gây ra lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó.
C. gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó.
D. gây ra sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh.
Câu 14: Khoảng 70% bề mặt của Trái Đất được bao phủ bởi nước. Vì có...(1)... nên lượng nước này có
thể hấp thụ năng lượng nhiệt khổng lồ của năng lượng mặt trời mà vẫn giữ cho...(2)... của bề mặt Trái
Đất tăng không nhanh và không nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho sự sống con người và các sinh vật
khác. Khoảng trống (1) và (2) lần lượt là
A. "nhiệt dung riêng lớn"; "áp suất".
B. "nhiệt độ sôi lớn"; "nhiệt độ".
C. "nhiệt dung riêng lớn"; "nhiệt độ".
D. "nhiệt độ sôi lớn"; "áp suất".
Câu 15: Một học sinh sử dụng nhiệt kế để đo nhiệt độ phòng vào sáng sớm và giữa trưa thu được kết quả
lần lượt là 22oC và 30oC. Nhiệt độ của phòng đã tăng thêm bao nhiêu kelvin?
A. 8 K.
B. 281 K.
C. 265 K.
D. 52 K.
Câu 16: Gọi Q là nhiệt lượng cần thiết để làm một lượng chất lỏng có khối lượng m chuyển hoàn toàn từ
thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ sôi và L là nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng đó ở nhiệt độ sôi. Công thức
nào sau đây đúng?
A. Q = L.m .
B. Q = L2 .m .
C. Q = L.m2 .
D. Q = L2 .m2 .
Câu 17: Một mặt P (được coi là phẳng) có diện tích S , được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ
B , góc giữa cảm ứng từ và vector pháp tuyến của mặt P là . Từ thông qua mặt P được xác định bởi công
thức
A. = BStan .
B. = BScos .
C. = BSsin .
D. = BScot .
Câu 18: Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định khi nhiệt độ được giữ không đổi được
gọi là quá trình
A. cân bằng nhiệt.
B. đẳng áp.
C. đẳng nhiệt.
D. đẳng tích.
Mã đề 0222
Trang 2/4
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng
hoặc sai.
Câu 1: Vào thế kỷ XIX, Lord Kelvin đã đưa ra phương pháp “ống đo độ sâu” để đo độ sâu dưới mặt nước
biển. Với phương pháp này, người ta sử dụng một ống chứa không khí có một đầu bịt kín, một đầu để hở.
Thành trong của ống được phủ một lớp bột. Trong quá trình ống được đưa xuống nước tới độ sâu h (tính từ
mặt nước), lượng không khí trong ống luôn không đổi. Khi ống được đưa ra lại trên mặt nước, bằng cách
đo chiều dài đoạn ống đã bị rửa trôi bột, người ta có thể xác định được độ sâu h. Cho biết áp suất khí quyển
trên mặt nước p0 = 1,013.105 Pa, khối lượng riêng của nước = 1030 kg/m3, gia tốc trọng trường
g = 9,80 m/s2. Coi không khí trong ống là khí lí tưởng và nhiệt độ của nó không đổi.
a) Quá trình biến đổi trạng thái của lượng khí trong ống tuân theo định luật Charles.
b) Càng xuống sâu, thể tích khối khí trong ống càng tăng lên.
c) Áp suất không khí trong ống p phụ thuộc vào độ sâu h theo công thức p = p0 + gh .
d) Một nhà khoa học sử dụng phương pháp “ống đo độ sâu” để nghiên cứu tập tính lặn của một loài
chim biển. Nhà khoa học gắn các ống có chiều dài 6,5 cm vào các con chim. Khi chúng trở lại mặt nước,
nhà khoa học thu hồi các ống và đo chiều dài đoạn ống đã bị rửa trôi bột. Kết quả cho thấy nước đã rửa
trôi bột một đoạn dài lớn nhất 1,5 cm tính từ đầu hở của ống. Nhà khoa học tính toán và đưa ra kết luận
độ sâu lớn nhất mà loài chim biển này lặn xuống là 5 m.
Câu 2: Khi nói về sự chuyển thể.
a) Tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào diện tích mặt thoáng của chất lỏng.
b) Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào áp suất không khí trên mặt thoáng của chất lỏng.
c) Trong giai đoạn đang nóng chảy, nhiệt độ của chất rắn vô định hình tăng dần.
d) Sự hóa hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí của các chất.
Câu 3: Một thiết bị bao gồm một sợi dây dẫn điện đồng chất, tiết diện đều, một nam châm, một chiếc cân,
một bộ nguồn điện có suất điện động không đổi (có gắn sẵn các đầu và một công tắc điện K có điện trở
không đáng kể). Sợi dây có tiết diện S = 3,5.10-9 m2, chiều dài L = 72,0 cm và điện trở được xác định bằng
L
công thức R = 1,7.10−8 (với S tính bằng m2; L tính bằng m và R tính bằng Ω). Bộ nguồn có suất điện
S
động E = 12,0 V và điện trở trong r = 0,5 Ω. Uốn sợi dây dẫn điện thành khung dây và bố trí thí nghiệm
như hình bên (khung dây được giữ bởi hai chốt A,B). Biết phần nằm ngang của sợi dây nằm giữa hai cực
của nam châm có chiều dài 12,0 cm. Khi bật công tắc cho dòng điện chạy trong mạch điện thì thấy số chỉ
của cân thay đổi 6,0 g. Lấy gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s2.
a) Điện trở của sợi dây là 3,5 Ω.
b) Sau khi đóng khóa K, cường độ dòng điện chạy trong mạch điện có độ lớn 3,0 A.
c) Sau khi đóng khóa K, số chỉ của cân giảm đi.
d) Độ lớn cảm ứng từ giữa hai cực của nam châm là 0,13 T.
Mã đề 0222
Trang 3/4
Câu 4: Một lốp xe máy được bơm ở nhiệt độ 27 oC tới áp suất 2,00 Bar. Khi đi ngoài trời nắng, nhiệt độ
của lốp xe bằng 45 oC. Bỏ qua sự dãn nở của lốp xe theo nhiệt độ, coi khí trong lốp xe không bị thoát ra
ngoài và nhiệt độ của khí bằng nhiệt độ của lốp xe.
a) Quá trình biến đổi trạng thái của khối khí trong lốp xe là quá trình đẳng tích.
b) Mật độ phân tử khí trong lốp xe không đổi khi nhiệt độ tăng.
c) Tích của áp suất và thể tích khí trong lốp xe không đổi.
d) Ở 45 oC, áp suất của khí trong lốp xe đó xấp xỉ bằng 2,35 Bar.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Dùng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Một khối khí lí tưởng gồm 5,5 mol khí chứa trong một xilanh đậy
kín bởi một pit-tông, biến đổi chậm từ trạng thái (1) đến trạng thái (2). Hình bên là đường biểu diễn sự phụ
thuộc của áp suất theo thể tích của khối khí.
Câu 1: Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (2) bằng bao nhiêu kenvil (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn
vị)?
Câu 2: Nhiệt độ cực đại của khối khí đạt được trong quá trình biến đổi bằng bao nhiêu kenvil (làm tròn kết
quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Dùng thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Một khung dây dẫn có diện tích 0,5 m2 có điện trở là 10 Ω được
đặt trong một từ trường đều sao cho mặt phẳng của khung vuông góc với cảm ứng từ. Biết độ lớn của cảm
ứng từ ban đầu là 0,8 T và giảm đều về 0 trong 0,02 s.
Câu 3: Độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung dây là bao nhiêu vôn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng
đơn vị)?
Câu 4: Cường độ dòng điện cảm ứng trong khung dây là bao nhiêu ampe (làm tròn kết quả đến chữ số hàng
phần mười)?
Dùng thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm có khối lượng 400 gam đựng
2,5 lít nước ở nhiệt độ 25 oC. Sau 16 phút đã có 20% lượng nước trong ấm hóa hơi ở nhiệt độ sôi 100 oC.
Biết chỉ có 75% nhiệt lượng mà bếp tỏa ra được dùng vào việc đun ấm nước. Biết nhiệt dung riêng của
nhôm là 880 (J/kg.K), của nước là 4200 (J/kg.K); nhiệt hóa hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi 100 oC là
2,26.106 (J/kg); khối lượng riêng của nước là 1000 (kg/m3).
Câu 5: Nhiệt lượng cần cung cấp để ấm nhôm và nước từ nhiệt độ ban đầu đến nhiệt độ sôi là bao nhiêu kJ
(làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Câu 6: Công suất của bếp điện là bao nhiêu kW (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
------ HẾT ------
Mã đề 0222
Trang 4/4
TỈNH THÁI NGUYÊN
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 (ĐỢT 1)
MÔN: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
(Đề thi có 04 trang)
Họ và tên thí sinh: ……………………………………………………………….
Số báo danh: ……………………………………………………………………..
Mã đề thi 0222
Cho biết: R = 8,31 J.mol−1.K −1 ; T ( K ) = t ( o C ) + 273 .
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Một lượng khí lí tưởng xác định có áp suất và thể tích lần lượt là p1 và V1. Trải qua một quá trình
đẳng nhiệt, áp suất và thể tích lần lượt là p2 và V2. Biểu thức nào sau đây đúng?
p
p
p
p
A. 1 = 2 .
B. p1V1 = p2 V2 .
C. p1V12 = p2 V22 .
D. 12 = 22 .
V1 V2
V1 V2
Câu 2: Một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có độ
lớn nhỏ nhất khi đoạn dây dẫn đặt
A. hợp với các đường sức từ góc 45.
B. song song với các đường sức từ.
C. vuông góc với các đường sức từ.
D. hợp với các đường sức từ góc 60.
Câu 3: Theo định luật 1 nhiệt động lực học, công thức tính độ biến thiên nội năng của một vật là
ΔU = A + Q với Q là kí hiệu của nhiệt lượng và A là kí hiệu của công. Khi vật nhận nhiệt và thực hiện công
thì
A. Q < 0; A > 0.
B. Q > 0; A < 0.
C. Q < 0; A < 0.
D. Q > 0; A > 0.
Câu 4: Đơn vị đo nhiệt nóng chảy riêng của một chất là
A. J/(kg.K).
B. kg/(J.K).
C. kg/J
.
D. J/kg.
Câu 5: Chiều dòng điện cảm ứng được xác định bằng định luật nào trong các định luật sau đây?
A. Định luật Newton về chuyển động.
B. Định luật Coulomb về tương tác điện.
C. Định luật Lenz về cảm ứng điện từ.
D. Định luật Ohm cho vật dẫn kim loại.
Câu 6: Trong hệ đơn vị SI, đơn vị từ thông là
A. weber (Wb).
B. tesla (T).
C. coulomb (C).
D. volt (V).
Câu 7: Một bình kín chứa một lượng khí lí tưởng xác định gồm n mol khí có thể tích V, nhiệt độ tuyệt
đối T. Biết R là hằng số khí lí tưởng. Áp suất khí trong bình được tính theo công thức
nRT
nR
nRV
nR
.
.
.
.
A. p =
B. p =
C. p =
D. p =
V
VT
T
VT
Câu 8: Một lượng khí lí tưởng biến đổi trạng thái theo đồ thị như hình vẽ.
Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) đến trạng thái (2)
A. là quá trình đẳng nhiệt.
B. không phải đẳng quá trình.
C. là quá trình đẳng áp.
D. là quá trình đẳng tích.
Câu 9: Quá trình một chất chuyển từ thể khí sang thể rắn là quá trình
A. nóng chảy.
B. thăng hoa.
C. ngưng kết.
D. đông đặc.
Mã đề 0222
Trang 1/4
Câu 10: Một khung dây dẫn ABCD hình vuông được đặt trong từ trường đều có các đường sức từ vuông
góc với mặt phẳng khung và hướng ra ngoài mặt phẳng hình vẽ. Biết dòng điện chạy trong khung dây có
chiều cùng chiều kim đồng hồ.
Lực từ tác dụng lên đoạn dây BC cùng hướng với
A. vectơ AB .
B. vectơ BC .
C. vectơ CD .
D. vectơ DA .
Câu 11: Người ta coi nhiệt độ là đại lượng đặc trưng cho động năng trung bình của chuyển động nhiệt của
phân tử. Động năng trung bình của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì
A. nhiệt độ của vật càng cao.
B. nhiệt độ của vật càng thấp.
C. thể tích của vật càng lớn.
D. thể tích của vật càng bé.
Câu 12: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về mô hình động học phân tử chất khí?
A. Lực liên kết giữa các phân tử ở thể khí rất yếu so với ở thể lỏng và thể rắn.
B. Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
C. Các phân tử khí dao động quanh các vị trí cân bằng xác định.
D. Các phân tử khí chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của khí càng cao.
Câu 13: Tính chất cơ bản của từ trường là
A. gây ra lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó.
B. gây ra lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó.
C. gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó.
D. gây ra sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh.
Câu 14: Khoảng 70% bề mặt của Trái Đất được bao phủ bởi nước. Vì có...(1)... nên lượng nước này có
thể hấp thụ năng lượng nhiệt khổng lồ của năng lượng mặt trời mà vẫn giữ cho...(2)... của bề mặt Trái
Đất tăng không nhanh và không nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho sự sống con người và các sinh vật
khác. Khoảng trống (1) và (2) lần lượt là
A. "nhiệt dung riêng lớn"; "áp suất".
B. "nhiệt độ sôi lớn"; "nhiệt độ".
C. "nhiệt dung riêng lớn"; "nhiệt độ".
D. "nhiệt độ sôi lớn"; "áp suất".
Câu 15: Một học sinh sử dụng nhiệt kế để đo nhiệt độ phòng vào sáng sớm và giữa trưa thu được kết quả
lần lượt là 22oC và 30oC. Nhiệt độ của phòng đã tăng thêm bao nhiêu kelvin?
A. 8 K.
B. 281 K.
C. 265 K.
D. 52 K.
Câu 16: Gọi Q là nhiệt lượng cần thiết để làm một lượng chất lỏng có khối lượng m chuyển hoàn toàn từ
thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ sôi và L là nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng đó ở nhiệt độ sôi. Công thức
nào sau đây đúng?
A. Q = L.m .
B. Q = L2 .m .
C. Q = L.m2 .
D. Q = L2 .m2 .
Câu 17: Một mặt P (được coi là phẳng) có diện tích S , được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ
B , góc giữa cảm ứng từ và vector pháp tuyến của mặt P là . Từ thông qua mặt P được xác định bởi công
thức
A. = BStan .
B. = BScos .
C. = BSsin .
D. = BScot .
Câu 18: Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định khi nhiệt độ được giữ không đổi được
gọi là quá trình
A. cân bằng nhiệt.
B. đẳng áp.
C. đẳng nhiệt.
D. đẳng tích.
Mã đề 0222
Trang 2/4
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng
hoặc sai.
Câu 1: Vào thế kỷ XIX, Lord Kelvin đã đưa ra phương pháp “ống đo độ sâu” để đo độ sâu dưới mặt nước
biển. Với phương pháp này, người ta sử dụng một ống chứa không khí có một đầu bịt kín, một đầu để hở.
Thành trong của ống được phủ một lớp bột. Trong quá trình ống được đưa xuống nước tới độ sâu h (tính từ
mặt nước), lượng không khí trong ống luôn không đổi. Khi ống được đưa ra lại trên mặt nước, bằng cách
đo chiều dài đoạn ống đã bị rửa trôi bột, người ta có thể xác định được độ sâu h. Cho biết áp suất khí quyển
trên mặt nước p0 = 1,013.105 Pa, khối lượng riêng của nước = 1030 kg/m3, gia tốc trọng trường
g = 9,80 m/s2. Coi không khí trong ống là khí lí tưởng và nhiệt độ của nó không đổi.
a) Quá trình biến đổi trạng thái của lượng khí trong ống tuân theo định luật Charles.
b) Càng xuống sâu, thể tích khối khí trong ống càng tăng lên.
c) Áp suất không khí trong ống p phụ thuộc vào độ sâu h theo công thức p = p0 + gh .
d) Một nhà khoa học sử dụng phương pháp “ống đo độ sâu” để nghiên cứu tập tính lặn của một loài
chim biển. Nhà khoa học gắn các ống có chiều dài 6,5 cm vào các con chim. Khi chúng trở lại mặt nước,
nhà khoa học thu hồi các ống và đo chiều dài đoạn ống đã bị rửa trôi bột. Kết quả cho thấy nước đã rửa
trôi bột một đoạn dài lớn nhất 1,5 cm tính từ đầu hở của ống. Nhà khoa học tính toán và đưa ra kết luận
độ sâu lớn nhất mà loài chim biển này lặn xuống là 5 m.
Câu 2: Khi nói về sự chuyển thể.
a) Tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào diện tích mặt thoáng của chất lỏng.
b) Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào áp suất không khí trên mặt thoáng của chất lỏng.
c) Trong giai đoạn đang nóng chảy, nhiệt độ của chất rắn vô định hình tăng dần.
d) Sự hóa hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí của các chất.
Câu 3: Một thiết bị bao gồm một sợi dây dẫn điện đồng chất, tiết diện đều, một nam châm, một chiếc cân,
một bộ nguồn điện có suất điện động không đổi (có gắn sẵn các đầu và một công tắc điện K có điện trở
không đáng kể). Sợi dây có tiết diện S = 3,5.10-9 m2, chiều dài L = 72,0 cm và điện trở được xác định bằng
L
công thức R = 1,7.10−8 (với S tính bằng m2; L tính bằng m và R tính bằng Ω). Bộ nguồn có suất điện
S
động E = 12,0 V và điện trở trong r = 0,5 Ω. Uốn sợi dây dẫn điện thành khung dây và bố trí thí nghiệm
như hình bên (khung dây được giữ bởi hai chốt A,B). Biết phần nằm ngang của sợi dây nằm giữa hai cực
của nam châm có chiều dài 12,0 cm. Khi bật công tắc cho dòng điện chạy trong mạch điện thì thấy số chỉ
của cân thay đổi 6,0 g. Lấy gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s2.
a) Điện trở của sợi dây là 3,5 Ω.
b) Sau khi đóng khóa K, cường độ dòng điện chạy trong mạch điện có độ lớn 3,0 A.
c) Sau khi đóng khóa K, số chỉ của cân giảm đi.
d) Độ lớn cảm ứng từ giữa hai cực của nam châm là 0,13 T.
Mã đề 0222
Trang 3/4
Câu 4: Một lốp xe máy được bơm ở nhiệt độ 27 oC tới áp suất 2,00 Bar. Khi đi ngoài trời nắng, nhiệt độ
của lốp xe bằng 45 oC. Bỏ qua sự dãn nở của lốp xe theo nhiệt độ, coi khí trong lốp xe không bị thoát ra
ngoài và nhiệt độ của khí bằng nhiệt độ của lốp xe.
a) Quá trình biến đổi trạng thái của khối khí trong lốp xe là quá trình đẳng tích.
b) Mật độ phân tử khí trong lốp xe không đổi khi nhiệt độ tăng.
c) Tích của áp suất và thể tích khí trong lốp xe không đổi.
d) Ở 45 oC, áp suất của khí trong lốp xe đó xấp xỉ bằng 2,35 Bar.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Dùng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Một khối khí lí tưởng gồm 5,5 mol khí chứa trong một xilanh đậy
kín bởi một pit-tông, biến đổi chậm từ trạng thái (1) đến trạng thái (2). Hình bên là đường biểu diễn sự phụ
thuộc của áp suất theo thể tích của khối khí.
Câu 1: Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (2) bằng bao nhiêu kenvil (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn
vị)?
Câu 2: Nhiệt độ cực đại của khối khí đạt được trong quá trình biến đổi bằng bao nhiêu kenvil (làm tròn kết
quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Dùng thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Một khung dây dẫn có diện tích 0,5 m2 có điện trở là 10 Ω được
đặt trong một từ trường đều sao cho mặt phẳng của khung vuông góc với cảm ứng từ. Biết độ lớn của cảm
ứng từ ban đầu là 0,8 T và giảm đều về 0 trong 0,02 s.
Câu 3: Độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung dây là bao nhiêu vôn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng
đơn vị)?
Câu 4: Cường độ dòng điện cảm ứng trong khung dây là bao nhiêu ampe (làm tròn kết quả đến chữ số hàng
phần mười)?
Dùng thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm có khối lượng 400 gam đựng
2,5 lít nước ở nhiệt độ 25 oC. Sau 16 phút đã có 20% lượng nước trong ấm hóa hơi ở nhiệt độ sôi 100 oC.
Biết chỉ có 75% nhiệt lượng mà bếp tỏa ra được dùng vào việc đun ấm nước. Biết nhiệt dung riêng của
nhôm là 880 (J/kg.K), của nước là 4200 (J/kg.K); nhiệt hóa hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi 100 oC là
2,26.106 (J/kg); khối lượng riêng của nước là 1000 (kg/m3).
Câu 5: Nhiệt lượng cần cung cấp để ấm nhôm và nước từ nhiệt độ ban đầu đến nhiệt độ sôi là bao nhiêu kJ
(làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Câu 6: Công suất của bếp điện là bao nhiêu kW (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
------ HẾT ------
Mã đề 0222
Trang 4/4
 








Các ý kiến mới nhất