Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH ĐÚNG SAI. THI KẾT THÚC HỌC PHẦN TRIẾT HỌC - XÃ HỘI (KHÔNG CHUYÊN) HỆ CAO HỌC

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thu Thảo
Ngày gửi: 00h:12' 30-03-2026
Dung lượng: 27.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Nhận định sau đúng hay sai, giải thích:
Câu 1: Thời kỳ cổ đại ở phương Tây đối tượng nghiên
cứu của Triết học là thân học?
Sai: Triết học phương Tây cổ đại có đối tượng nghiên cứu là
thế giới tự nhiên và con người, chứ không phải thần học.
Các nhà triết học thời kỳ này đã tìm cách giải thích thế giới
bằng lý trí, không dựa vào thần linh hay các câu chuyện
thần thoại. Thần học chỉ trở thành đối tượng nghiên cứu
chính của triết học trong thời kỳ Trung cô, khi triết học bị lệ
thuộc vào tôn giáo.
Câu 2: Theo quan điểm duy vật biện chứng, đối
tượng nghiên cứu của triết học Mác
- Lênin là khoa học tự nhiên và khoa học xã hội?
Sai: Theo quan điễm duy vật biện chứng, đối tượng nghiên
cứu của triết học Mác - Lênin là những quy luật chung nhất
của tự nhiên, xã hội và tư duy. Mặc dù triết học Mác - Lênin
có sử dụng và tổng kết những thành tựu của khoa học tự
nhiên và khoa học xã hội, nhưng nó không trực tiếp nghiên
cứu các lĩnh vực này mà chỉ khái quát những quy luật
chung nhất từ đó.
Câu 3: Nhận định sau đúng hay sai, giải thích: Triết
học là loại hình thế giới quan xuất hiện đầu tiên
trong lịch sử?
Sai: Loại hình thế giới quan đầu tiên xuất hiện trong lịch sử
là thế giới quan thần thoại, sau đó là thế giới quan tôn giáo.
Triết học xuất hiện muộn hơn, khi con người đạt đến trình
độ tư duy khái quát cao hơn, tìm cách giải thích thế giới
một cách có hệ thống và logic, không dựa vào các câu
chuyện thần thoại hay tín ngưỡng.
Câu 4: Nhận định sau đúng hay sai, giải thích:
Thuyết khả tri luận cho rằng con người không thế
nhận thức được thế giới?
Sai: Thuyết khả tri luận (Gnosticism) khăng định con người
có thể nhận thức được thế giới. Thuyết bất khả tri luận
(Agnosticism) mới là thuyết cho rằng con người không thể
nhận thức được thế giới.
Câu 5: Nhận định sau đúng hay sai, giải thích: Chủ
nghĩa duy tâm khách quan thừa nhận tính thứ nhất
của thế giới là ý thức, nhưng ý thức là của con người

sẽ sản sinh ra thế giới vật chất và quyết định thế
giới đó?
Sai: Chủ nghĩa duy tâm khách quan thừa nhận tính thứ
nhất của thế giới là ý thức, nhưng ý thức đó không phải của
con người mà là ý thức khách quan, tinh thần tuyệt đối, tồn
tại độc lập với con người và sản sinh ra thế giới vật chất.
Câu 6: Nhận định sau đúng hay sai, giải thích: Chủ
nghĩa duy tâm khách quan thừa nhận tính thứ nhất
của thế giới là ý thức thuộc về khách thể thế giới,
tinh thần thế giới, hay thế giới ý niệm sẽ sản sinh ra
thế giới vật chất và quyết định thế giới đó?
Đúng: Đây là định nghĩa đúng về chủ nghĩa duy tâm khách
quan, thừa nhận tính thứ nhất của ý thức, nhưng ý thức đó
là tinh thần, ý niệm tồn tại độc lập với con người và sản
sinh ra thế giới vật chất.
Câu 7: Nhận định sau đúng hay sai, giải thích:
Thuyết khả tri luận cho rằng con người có thể nhận
thức được thế giới?
> Đúng: Thuyết khả tri luận (Gnosticism) là một trường
phái triết học khăng định con người có khả năng nhận thức
được bản chất của thế giới.
Câu 8: Nhận định sau đúng hay sai, giải thích: Đặc
điểm phương pháp siêu hình nhìn nhận sự vật, hiện
tượng trong trạng thái động, trong mối liên hệ với
các sự vật, hiện tượng khác?
Sai: Phương pháp siêu hình nhìn nhận sự vật, hiện tượng
trong trạng thái tĩnh, cô lập, tách rời khỏi các mối liên hệ.
Ngược lại, phương pháp biện chứng mới nhìn nhận sự vật,
hiện tượng trong trạng thái động, trong mối liên hệ phố
biến.
- Ví dụ nhìn cái cây có mối liên hệ với rừng là cách nhìn
biện chứng.
Câu 9: Nhận định sau đúng hay sai, giải thích: Công
lao lớn nhất của C.Mác và Ph.Ăngghen là loại bỏ chủ
nghĩa duy tâm tôn giáo?
> Sai : Công lao lớn nhất của C.Mác và Ph. Ăngghen là đã
xây dựng nên chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa
duy vật lịch sử, tạo ra bước ngoặt cách mạng trong triết

học. Việc loại bỏ chủ nghĩa duy tâm tôn giáo là một phần
của quá trình này, nhưng không phải là công lao lớn nhất.
Câu 10: Nhận định sau đúng hay sai, giải thích: Tri
thức triết học ra đời phải có 03 tính chất cơ bản: Cụ
thể hóa, đại chúng hóa, duy cảm?
Sai: Tri thức triết học ra đời phải có 3 tính chất cơ bản là
tính khái quát, tính hệ thống và tính trừu tượng. "Cụ thể
hóa, đại chúng hóa, duy cảm" là những tính chất của tri
thức thông thường, không phải của tri thức triết học.
Câu 11: Nhận định sau đúng hay sai, giải thích: Theo
quan điểm duy vật biện chứng, vật chất và vận động,
không gian và thời gian tồn tại độc lập, không có mối
liên hệ với nhau?
→ Sai: Theo quan điểm duy vật biện chứng, vật chất và vận
động, không gian và thời gian là những phạm trù có mối
liên hệ mật thiết, không thể tách rời.
Vận động là phương thức tồn tại của vật chất, và không
gian, thời gian là những hình thức tồn tại của vật chất.
Chúng tồn tại trong sự thống nhất biện chứng, không độc
lập với nhau.
Câu 12: Nhận định sau đúng hay sai, giải thích: Theo
quan điểm duy vật biện chứng, rô-bốt, người máy
ứng dụng AI sẽ thay thế ý thức con người?
→ Sai: Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức là sự
phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc con người, có
nguồn gốc tự nhiên (bộ óc người) và nguồn gốc xã hội (lao
động và ngôn ngữ). Rô bốt hay người máy được ứng dụng
công nghệ AI có thể mô phỏng và thực hiện các chức năng
của ý thức, nhưng không thể có ý thức thực sự như con
người vì chúng không có nguồn gốc sinh học và xã hội như
con người
Câu 13: Nhận định sau đúng hay sai, giải thích: Theo
quan điểm duy vật biện chứng, chỉ cần có nguồn gốc
xã hội (lao động và ngôn ngữ) vẫn hình thành ý thức
con người?
→ Sai: Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức được
hình thành từ cả nguồn gốc tự nhiên (bộ óc con người) và
nguồn gốc xã hội (lao động và ngôn ngữ). Chỉ có nguồn gốc

xã hội (lao động và ngôn ngữ) là chưa đủ để hình thành ý
thức con người.
Câu 14: Nhận định sau đúng hay sai, giải thích: Theo
quan điểm duy vật biện chứng, vật chất quyết định ý
thức và ý thức quyết định lại vật chất?
Đúng: Theo quan điếm duy vật biện chứng, vật chất quyết
định ý thức, nhưng ý thức có thể tác động trở lại vật chất
thông qua hoạt động thực tiễn của con người. Mối quan hệ
này là mối quan hệ biện chứng, hai chiều
Câu 15: Nhận định sau đúng hay sai, giải thích: Quan
điểm khách quan được rút ra từ mối quan hệ biện
chứng giữa vật chất và ý thức?
> Sai: Theo quan điểm duy vật biện chứng, quan điểm
khách quan được rút ra từ nguyên tắc khách quan, tức là
phải xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng và hành
động theo quy luật khách quan, chứ không phải từ mối
quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức
Câu 16: Nhận định sau đúng hay sai, giải thích: Quan
điểm toàn diện được rút ra từ nguyên lý về sự phát
triển?
→ Sai: Theo quan điểm duy vật biện chứng, quan điểm toàn
diện được rút ra từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, chứ
không phải từ nguyên lý về sự phát triển
Câu 17: Nhận định sau đúng hay sai, giải thích: Quan
điểm phát triển được rút ra từ nguyên lý về sự phát
triển?
→ Đúng: Theo quan điếm duy vật biện chứng, quan điểm
phát triển được rút ra từ nguyên lý về sự phát triển, yêu
cầu khi xem xét sự vật, hiện tượng phải đặt nó trong trạng
thái vận động, biến đổi, đi lên.
Câu 18:Nhận định sau đúng hay sai, giải thích: Quan
điểm thực tiễn được rút ra từ mối quan hệ giữa vật
chất và ý thức?
→ Đúng: Theo quan điểm duy vật biện chứng, quan điểm
thực tiễn được rút ra từ mối quan hệ giữa vật chất và ý
thức, trong đó thực tiễn là hoạt động vật chất có mục đích
của con người, là cơ sở, động lực và mục đích của nhận
thức.

Câu 19: Nhận định sau đúng hay sai, giải thích: Thế
giới vật chất thống nhất ở tính vật chất của nó?
→ Đúng: Theo quan điếm duy vật biện chứng, thế giới vật
chất thống nhất ở tính vật chất của nó. Tính thống nhất này
thể hiện ở chỗ tất cả các sự vật, hiện
tượng trong thế giới đều là những dạng tồn tại cụ thể của
vật chất, có mối liên hệ và chuyển hóa lẫn nhau.
Câu 20: Nhận định sau đúng hay sai, giải thích: Biện
chứng khách quan là sự phản ánh biện chứng chủ
quan vào đầu óc con người?
Sai: Biện chứng khách quan là biện chứng của bản thân thế
giới vật chất, còn biện chứng chủ quan là sự phản ánh biện
chứng khách quan vào tư duy con người. Nhận định này đã
đảo ngược khái niệm.
Câu 21:Nhận định sau đúng hay sai, giải thích: Phép
biện chứng là khoa học nghiên cứu các quy luật vận
động và phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy?
Đúng: Theo Ph. Ăngghen, phép biện chứng chính là môn
khoa học nghiên cứu về những quy luật chung nhất của sự
vận động và phát triễn trong tự nhiên, xã hội và tư
duy.Nghĩa là, phép biện chứng không chỉ xem xét từng lĩnh
vực riêng lẻ mà chỉ ra tính phố biến của sự vận động, mâu
thuẫn và phát triễn trong mọi lĩnh vực của hiện thực.)
Câu 22: Nhận định sau đúng hay sai, giải thích:
Nguyên lý về sự phát triển có tính chủ quan, tính
siêu hình, tính toàn diện?
Sai: Theo quan điểm duy vật biện chứng, nguyên lý về sự
phát triển có các tính chất cơ bản là tính khách quan, tính
phổ biến và tính đa dạng, phong phú.
Câu 23: Nhận định sau đúng hay sai, giải thích:
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến có tính chủ quan,
tính siêu hình, tính cụ thể?
→ Sai: Theo quan điểm duy vật biện chứng, nguyên lý về
mối liên hệ phổ biến có các tính chất cơ bản là tính khách
quan, tính phổ biến và tính đa dạng, phong phú.
Câu 24: Nhận định sau đúng hay sai, dẫn chứng giải
thích: Cái riêng chỉ tồn tại trong cái chung, thông
qua cái chung biểu hiện sự tồn tại của cái riêng.

> Sai: Theo quan điểm duy vật biện chứng, cái riêng tồn tại
độc lập và thể hiện sự tồn tại của mình thông qua cái
chung. Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái
riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình.
Câu 25: Nhận định sau đúng hay sai, dẫn chứng giải
thích: Cái chung là cái toàn bộ, cái riêng là cái bộ
phận.
→ Sai : Theo quan điểm duy vật biện chứng, cái chung
không phải là cái toàn bộ, cái riêng cũng không phải là cái
bộ phận. Cái chung chỉ là một thuộc tính, một mặt của cái
riêng. Cái riêng là một chỉnh thể toàn vẹn, phong phú hơn
cái chung
Câu 26: Nhận định sau đúng hay sai, dẫn chứng giải
thích: Hiện tượng "diễn biến hòa bình" là biểu hiện
của quan hệ nguyên nhân - kết quả?
→ Đúng: Đây là một ví dụ thực tế, thế hiện mối quan hệ
nhân quả.
"Diễn biến hòa bình" là nguyên nhân dẫn đến các "cách
mạng màu", gây ra tình trạng bất ổn chính trị, là kết quả.
Các thế lực phản động bên ngoài lợi dụng và kích động các
phần tử trong nước là nguyên nhân, dẫn đến kết quả là sự
chống đối Đảng, Nhà nước.
Câu 27: Nhận định sau đúng hay sai, giải thích:
Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa cho
nhau?
Đúng: Trong quá trình vận động, phát triển của sự vật, hiện
tượng, nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa lẫn
nhau. Một kết quả của quá trình này có thể trở thành
nguyên nhân của quá trình khác
Câu 28: Nhận định sau đúng hay sai, giải thích: Chỉ
cái tất nhiên tồn tại khách quan, ngẫu nhiên tồn tại
chủ quan?
Sai: Theo quan điểm duy vật biện chứng, cả cái tất nhiên
và cái ngẫu nhiên đều tồn tại khách quan, độc lập với ý
thức của con người. Chúng tồn tại trong mối quan hệ thống
nhất biện chứng, không tách rời nhau
Câu 29: Nhận định sau đúng hay sai, giải thích: Ngẫu
nhiên quyết định tốc độ phát triển, tất nhiên quyết
định nhanh hay chậm?

→ Sai: Theo quan điểm duy vật biện chứng, tất nhiên quyết
định chiều hướng phát triển cơ bản của sự vật, hiện tượng.
Ngẫu nhiên chỉ ảnh hưởng đến tốc độ, quy mô và hình thức
biểu hiện của sự phát triển đó.
Câu 30: Nhận định sau đúng hay sai, giải thích: Nội
dung quyết định hình thức, hình thức tác động trở lại
nội dung?
→ Đúng: Theo quan điểm duy vật biện chứng, nội dung và
hình thức là hai mặt thống nhất hữu cơ của sự vật, hiện
tượng. Nội dung là toàn bộ những mặt, những yếu tố,
những quá trình tạo nên sự vật, còn hình thức là phương
thức tồn tại và phát triển của nội dung đó. Nội dung quyết
định hình thức, nhưng hình thức cũng có sự tác động trở lại
đối với nội dung.
Câu 31: Nhận định sau đúng hay sai, giải thích: Bản
chất và hiện tượng là sự thống nhất của hai mặt đối
lập?
Sai: Bản chất và hiện tượng là sự thống nhất của hai mặt
không đối lập. Bản chất là tổng hợp tất cả những mặt,
những mối liên hệ tất yếu, tương đối ổn định bên trong sự
vật, quy định sự vận động và phát triển của sự vật đó. Hiện
tượng là biểu hiện ra bên ngoài của bản chất. Chúng thống
nhất với nhau, nhưng không phải là hai mặt đối lập.
Câu 32: Nhận định sau đúng hay sai, giải thích: Hiện
tượng và bản chất luôn thống nhất tuyệt đối?
→ Sai: Hiện tượng và bản chất thống nhất với nhau, nhưng
không phải là sự thống nhất tuyệt đối. Bản chất là cái
tương đối ổn định, còn hiện tượng là cái thường xuyên biến
đối. Do đó, hiện tượng có thế phản ánh bản chất một cách
không đầy đủ, thậm chí xuyên tạc bản chât
33 Nhận định sau đúng hay sai, giải thích: Khả năng
tồn tại khách quan, hiện thực tồn tại chủ quan?
→ Sai: Theo quan điểm duy vật biện chứng, cả khả năng và
hiện thực đều tồn tại khách quan. Hiện thực là những gì
đang tồn tại, đang diễn ra. Khả năng là những gì chưa có,
nhưng sẽ có khi có điều kiện thích hợp. Chúng không tồn
tại độc lập mà có mối quan hệ biện chứng với nhau.

Câ 34: Nhận định sau đúng hay sai, giải thích: Trong
hoạt động thực tiễn chỉ cần dựa vào hiện thực,
không cần tính đến khả năng?
→ Sai: Mặc dù hiện thực là cơ sở của mọi hoạt động, nhưng
nếu chỉ dựa vào hiện thực mà không tính đến khả năng thì
sẽ không thể phát triển. Khả năng là cái chưa có, nhưng nó
là mầm mống của hiện thực tương lai. Do đó, trong nhận
thức và hoạt động thực tiễn, cần phải kết hợp cả hiện thực
và khả năng
Câu 35: Nhận định sau đúng hay sai, giải thích: Đi
đường rẽ trái hay rẽ phải là quy luật?
Sai: Quy luật là những mối liên hệ khách quan, bản chất,
tất yếu, phổ biến và lặp đi lặp lại giữa các mặt, các yếu tố,
các thuộc tính bên trong mỗi sự vật, hiện tượng hay giữa
các sự vật, hiện tượng với nhau. Việc đi bên phải hay bên
trái là quy tắc giao thông do con người đặt ra, không phải
là quy luật khách quan của tự nhiên hay xã hội.
Câu 36: Nhận định sau đúng hay sai, giải thích: Chất
tương đối ổn định, lượng thường xuyên biến đối?
Đúng Chất là tính quy định khách quan vốn có của sự vật,
hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính làm
cho sự vật là nó mà không phải là cái khác. Lượng là tính
quy định khách quan vốn có của sự vật về mặt số lượng,
quy mô, trình độ, nhịp độ vận động và phát triển của sự
vật. Chất tương đối ổn định, còn lượng thường xuyên biến
đối.
Câu 37: Nhận định sau đúng hay sai, giải thích: Bước
nhảy cục bộ làm thay đối căn bản chất của sự vật?
> Sai: Bước nhảy là sự kết thúc một quá trình biến đổi về
lượng, chuyển sang một quá trình biến đổi về chất. Bước
nhảy cục bộ là sự thay đối chất ở một số mặt, một số yếu
tố của sự vật. Do đó, nó không làm thay đổi căn bản về
chất của sự vật, hiện tượng. Bước nhảy toàn bộ mới làm
thay đổi căn bản về chất của sự vật.
Câu 38: Nhận định sau đúng hay sai, giải thích:
Trong giới hạn độ, lượng biến đối chưa làm thay đối
chất?
→ Đúng "Độ" là khoảng giới hạn mà trong đó sự biến đối về
lượng chưa làm thay đổi về chất của sự vật. Khi sự biến đối

của lượng vượt ra ngoài giới hạn của "Độ", sự vật sẽ thay
đổi về chất.
Câu 39: Nhận định sau đúng hay sai, vận dụng quy
luật lượng-chất: "Giục tốc bất đạt".
→ Đúng: Theo quy luật lượng - chất, sự thay đổi về lượng
phải đạt đến một giới hạn nhất định mới dẫn đến sự thay
đổi về chất.
→ "Giục tốc bất đạt" nghĩa là nếu thay đổi quá nhanh, nóng
vội, chưa tích lũy đủ lượng cần thiết thì chất mới chưa thể
hình thành, dẫn đến thất bại hoặc kết quả không bền vững.
> Ví dụ: Học quá gấp để thi mà không hiểu bài → không đạt
kết quả tốt.
Câu 40: Nhận định sau đúng hay sai, giải thích: Mâu
thuẫn chỉ tồn tại trong xã hội?
Sai: Theo quan điểm duy vật biện chứng, mâu thuẫn là hiện
tượng khách quan, phố biến và tồn tại trong tất cả các lĩnh
vực của tự nhiên, xã hội và tư duy. Mâu thuẫn không chỉ
giới hạn trong lĩnh vực xã hội mà còn có ở cả tự nhiên (ví
dụ: mâu thuẫn giữa đồng hóa và dị hóa trong sinh vật) và
tư duy (ví dụ: mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái chưa biết).
Câu 41: Nhận định sau đúng hay sai, giải thích:
Không phải nơi nào có sự vật cũng có mâu thuẫn?
Sai Theo quan điểm duy vật biện chứng, mâu thuẫn là
nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển. Mâu
thuẫn tồn tại trong mọi sự vật, hiện tượng, ở mọi lúc, mọi
nơi. Bất cứ sự vật, hiện tượng nào cũng là một thể thống
nhất của các mặt đối lập, và sự đấu tranh giữa các mặt đối
lập này tạo nên mâu thuẫn
Cau 42: Nhận định sau đúng hay sai, giải thích: Mâu
thuẫn là tương đối, thống nhất là tuyệt đối?
→ Sai Theo quan điểm duy vật biện chứng, sự thống nhất
và đấu tranh của các mặt đối lập là hai mặt không thể tách
rời của mâu thuẫn. Sự thống nhất chỉ là tương đối, tạm thời
vì nó chỉ tồn tại trong một trạng thái ổn định nhất định.
Ngược lại, sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là tuyệt đối vì
nó diễn ra liên tục, không ngừng nghỉ, dẫn đến sự chuyển
hóa của sự vật, hiện tượng
Câu 43: Nhận định sau đúng hay sai, giải thích: Phủ
định biện chứng không kế thừa?

→ Sai: Theo quan điểm duy vật biện chứng, phủ định biện
chứng là quá trình tự phủ định, tự phát triển, trong đó cái
mới ra đời trên cơ sở cái cũ nhưng không loại bỏ hoàn toàn
cái cũ mà có sự kế thừa có chọn lọc. Phủ định biện chứng
có tính khách quan và tính kế thừa.
Tính kế thừa thể hiện ở chỗ cái mới ra đời từ cái cũ, giữ lại
những yếu tố hợp lý, tích cực của cái cũ để phát triển lên
trình độ cao hơn.
Câu 44: Nhận định sau đúng hay sai, giải thích: Theo
siêu hình, phủ định là sạch trơn, không kế thừa?
→ Đúng Theo quan điểm siêu hình, phủ định chỉ là sự thủ
tiêu, xóa bỏ hoàn toàn cái cũ, không có sự kế thừa. Quan
điểm này nhìn nhận sự phát triển là một đường thăng,
không có sự liên hệ giữa cái mới và cái cũ.
Câu 45: Nhận định sau đúng hay sai, giải thích: Phủ
định biện chứng là quá trình tự thân, không có tác
động từ bên ngoài?
→ Sai: Theo quan điểm duy vật biện chứng, phủ định biện
chứng là quá trình tự thân của sự vật, hiện tượng. Tuy
nhiên, sự phát triển của sự vật, hiện tượng không thể tách
rời sự tác động của các yếu tố bên ngoài. Các yếu tố bên
ngoài có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình phủ định
biện chứng, nhưng không thể thay thế được nguyên nhân
ben trong.
Câu 46: Nhận định sau đúng hay sai, giải thích: Chỉ
dùng lý tính, bỏ cảm tính vẫn nhận thức đúng bản
chất sự vật?
→ Sai: Theo quan điểm duy vật biện chứng, nhận thức là
một quá trình biện chứng đi từ nhận thức cảm tính đến
nhận thức lý tính.
Nhận thức cảm tính (cảm giác, tri giác, biểu tượng) cung
cấp những tài liệu ban đầu về sự vật, hiện tượng. Nhận
thức lý tính (khái niệm, phán đoán, suy lý) dựa trên các tài
liệu đó để khái quát, trừu tượng hóa, tìm ra bản chất, quy
luật của sự vật. Bỏ qua giai đoạn nhận thức cảm tính sẽ
không có cơ sở để nhận thức lý tính hoạt động, dẫn đến
nhận thức sai lệch.

Câu 47: Nhận định sau đúng hay sai, giải thích: Một
nguyên tắc nhận thức bản chất sự vật là phải thừa
nhận năng lực nhận thức của con người?
→ Đúng Theo quan điểm duy vật biện chứng, con người có
khả năng nhận thức được thế giới. Nhận thức là sự phản
ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người một cách
tích cực, tự giác và sáng tạo.
Thừa nhận năng lực nhận thức của con người là một trong
những nguyên tắc cơ bản để khám phá và hiểu bản chất
của sự vật, hiện tượng.
Câu 48: Nhận định sau đúng hay sai, giải thích: Chân
lý có tính tuyệt đối và tương đối?
→ Đúng Theo quan điểm duy vật biện chứng, chân lý là tri
thức phù hợp với hiện thực khách quan. Chân lý có tính
tuyệt đối vì nó phản ánh đúng đăn, đầy đủ, hoàn toàn về
hiện thực khách quan. Chân lý có tính tương đối vì nó phản
ánh chưa đầy đủ, chưa hoàn toàn về hiện thực khách quan
do giới hạn của lịch sử, nhận thức. Chân lý tuyệt đối và
chân lý tương đối có mối quan hệ biện chứng với nhau,
trong đó chân lý tơng đi là những nấc thang trên con đường
tiến đến chân lý tuyệt đôi.
Câu 49: Nhận định sau đúng hay sai, giải thích: Chân
lý là tri thức của con người nhưng vẫn mang tính
khách quan?
Đúng Theo quan điểm duy vật biện chứng, chân lý là tri
thức của con người về sự vật, hiện tượng. Tuy nhiên, chân
lý có tính khách quan vì nội dung phản ánh của nó là hiện
thực khách quan, không phụ thuộc vào ý chí, tình cảm hay
sở thích của con người. Con người chỉ có thể nhận thức và
khám phá chân lý, chứ không thể tạo ra chân lý.
Câu 50: Nhận định sau đúng hay sai, giải thích: Thực
tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất - lịch sử - xã hội
nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội?
→ Sai. Theo quan điếm của chủ nghĩa duy vật biện chứng,
thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có tính lịch sử - xã
hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội. Tuy
nhiên, hoạt động này không chỉ nhằm phục vụ nhân loại
tiến bộ mà còn bao gồm cả các hoạt động sản xuất vật

chất, hoạt động chính trị - xã hội và hoạt động thực nghiệm
khoa học.
Câu 51: Nhận định sau đúng hay sai, giải thích: Nhận
thức lý tính thể hiện ở cảm giác, tri giác, biểu tượng?
→ Sai: Nhận thức lý tính của con người được thể hiện qua
các hình thức: khái niệm, phán đoán và suy luận. Cảm giác,
tri giác và biểu tượng là các hình thức của nhận thức cảm
tính.
Câu 52: Nhận định sau đúng hay sai, giải thích:
Trong ba loại hình sản xuất, sản xuất tinh thần quan
trọng nhất?
Sai. Theo quan điểm duy vật lịch sử, sản xuất vật chất là
loại hình sản xuất quan trọng nhất, chi phối các loại hình
sản xuất xã hội khác, bao gồm cả sản xuất tinh thần. Sản
xuất vật chất cung cấp những điều kiện cơ bản để con
người tồn tại và phát triển.
Câu 53: Nhận định sau đúng hay sai, giải thích: Sản
xuất vật chất là điều kiện chủ yếu sáng tạo ra bản
thân con người?
Đúng. Sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát
triển của xã hội. Thông qua hoạt động sản xuất vật chất,
con người tạo ra của cải để duy trì sự sống và đồng thời
hoàn thiện, phát triển bản thân cả về thể chất lẫn tinh
thần.
Câu 54: Nhận định sau đúng hay sai, giải thích: Lực
lượng sản xuất là quan hệ giữa người với người trong
sản xuất?
→ Sai. Lực lượng sản xuất là sự kết hợp giữa người lao động
với tư liệu sản xuất. Mối quan hệ giữa con người với con
người trong quá trình sản xuất là biểu hiện của quan hệ sản
xuất.
Câu 55: Nhận định sau đúng hay sai, giải thích: Quan
hệ sản xuất quyết định sự phát triển xã hội loài
người?
→ Sai. Sự phát triển của xã hội loài người là do sự tác động
biện chứng của cả lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất,
trong đó lực lượng sản xuất đóng vai trò quyết định. Quan
hệ sản xuất chỉ đóng vai trò là hình thức xã hội của lực
lượng sản xuất.

Câu 56: Nhận định sau đúng hay sai, giải thích:
Trong quan hệ sản xuất, quan hệ tổ chức quản lý giữ
vai trò quyết định?
→ Sai. Trong ba mối quan hệ cơ bản của quan hệ sản xuất,
quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất giữ vai trò quyết định đối
với quan hệ tổ chức quản lý sản xuất và quan hệ phân phối
sản phẩm lao động.
Câu 57: Nhận định sau đúng hay sai, giải thích:
Trong quan hệ sản xuất, quan hệ sở hữu tư liệu sản
xu
 
Gửi ý kiến