ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN GIƯA KÌ II LỚP 6 SÁCH KNTTVCS

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Hoanh
Ngày gửi: 16h:29' 04-04-2026
Dung lượng: 33.7 KB
Số lượt tải: 36
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Hoanh
Ngày gửi: 16h:29' 04-04-2026
Dung lượng: 33.7 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II
NĂM HỌC 2025 - 2026
Môn: Ngữ văn 6 (Thời gian làm bài: 90 phút)
Mức độ nhận thức
Nội
Tổng
Kĩ
Vận dụng
TT
dung/đơn vị Nhận biết
Thông hiểu Vận dụng
%
năng
cao
kiến thức
điểm
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
Chuyện kể về
những người
Đọc anh hùng
1
3
0
5
0
0
2
0
60
hiểu Thế giới
chuyện cổ
tích
Thuyết minh
về một sự
0
1*
0
1*
0
1*
0
1* 40
kiện
2 Viết Đóng vai
nhân vật kể
lại một
truyện cổ tích
Tổng
15
5
25
15
0
30
0
10
Tỉ lệ %
20%
40%
30%
10%
100
Tỉ lệ chung
60%
40%
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
MÔN NGỮ VĂN 6- Năm học 2025-2026 THỜI GIAN LÀM BÀI 90 PHÚT
TT
1
Đơn vị
Chương/ kiến
chủ đề thức /
Kĩ năng
Đọc hiểu
Chuyện
kể về
những
người
anh
hùng/
Thế
giới
chuyện
cổ tích
2.
Viết
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Kể lại
một
truyền
thuyết
hoặc
truyện
cổ tích.
Số câu hỏi theo mức độ nhận biết
Mức độ đánh giá
Nhận biết:
- Nhận biết được chi tiết tiêu biểu,
nhân vật, đề tài, cốt truyện, lời người
kể chuyện và lời nhân vật.
- Nhận biết được người kể chuyện
ngôi thứ nhất và người kể chuyện ngôi
thứ ba.
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc
của người viết thể hiện qua ngôn ngữ
văn bản
- Nhận ra từ đơn và từ phức (từ ghép
và từ láy); từ đa nghĩa và từ đồng âm,
các thành phần của câu trong văn bản.
Thông hiểu:
- Tóm tắt được cốt truyện.
- Phân tích được đặc điểm nhân vật
thể hiện qua ngoại hình, cử chỉ, hành
động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.
- Nêu được chủ đề của văn bản.
- Xác định được nghĩa thành ngữ
thông dụng, yếu tố Hán Việt thông
dụng; các biện pháp tu từ (ẩn dụ, hoán
dụ), công dụng của dấu chấm phẩy,
dấu ngoặc kép được sử dụng trong văn
bản.
Vận dụng:
- Trình bày được bài học về cách nghĩ,
cách ứng xử từ văn bản gợi ra.
- Trình bày được điểm giống nhau và
khác nhau giữa hai nhân vật trong hai
văn bản.
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài văn kể lại một truyền
thuyết hoặc cổ tích. Có thể sử dụng
ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ ba, kể
bằng ngôn ngữ của mình trên cơ sở
tôn trọng cốt truyện của dân gian.
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
3TN
5TN
2TL
Vận
dụng cao
1TL*
3TN
15
60
5TN
45
2TL
30
40
1TL
10
KIỂM TRAGIỮA HỌC KÌ II
MÔN NGỮ VĂN 6
Năm học 2025-2026
(Thời gian 90 phút)
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
SỰ TÍCH DƯA HẤU
… Tự nhiên, một hôm có một đàn chim lớn bay từ phương tây lại, đậu đen ngòm cả một bãi cát. Rồi chúng
bay đến trước mặt hai vợ chồng kêu váng cả lên, thả xuống năm sáu hột. Ít lâu sau từ những hột ấy mọc ra một
loại cây dây bò lan xanh um cả bãi, có rất nhiều quả xanh mướt, to bằng đầu người. Mai trẩy một quả, bổ ra
thấy ruột đỏ hồng, hột đen nhánh. Vợ chồng con cái cùng nếm thấy vị ngòn ngọt thanh thanh, Mai reo lên:
- Ôi đây là thứ dưa lạ, chưa từng thấy bao giờ. Hãy gọi nó là dưa tây, vì thứ dưa này được bầy chim đưa từ
phương tây lại từ đất liền ra cho chúng ta. Trời nuôi sống chúng ta rồi
(Nguyễn Đồng Chi, Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, tập 1, NXB Khoa học xã hội, 1976, tr. 81)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 . Đoạn trích trên thuộc thể loại nào?
A. Truyện ngắn;
B. Kí;
C.Truyện cổ tích;
D. Truyền thuyết.
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính trong văn bản trên là gì?
A. Miêu tả
B.Tự sự
C. Nghị luận
D. Biểu cảm
Câu 3. Đoạn trích trên được kể theo ngôi thứ mấy?
A. Ngôi thứ nhất;
B. Ngôi thứ hai.
C. Ngôi thứ ba;
D. Kết hợp nhiều ngôi kể.
Câu 4. Giải thích nghĩa của từ “mọc” trong đoạn trích.
A. Nảy lên, nhô lên khỏi mặt đát;
B. Mọc chồi, mọc mầm;
C. Bắt đầu bén rễ;
D. Mới hiện ra.
Câu 5. Chi tiết nào cho thấy Mai An Tiêm rất vui mừng khi nếm thấy vị ngòn ngọt thanh thanh của quả dưa?
A. Mai reo lên;
B. Trời nuôi
C. Thứ dưa lạ;
D. Vợ chồng con cái cùng nếm
Câu 6. Đoạn trích cho biết điều gì về đặc điểm của giống dưa hấu
A. Ngòn ngọt thanh thanh
B. Ruột đỏ hồng
C. Hột đen nhánh
D. A,B,C đều đúng.
Câu 7. Nhận xét nào sau đây đúng với nội dung truyện “Sự tích dưa hấu”?
A. Khẳng định sức mạnh của tinh thần lạc quan, tính cần cù giúp Mai An Tiêm chiến thắng.
B. Sự gan dạ người nông dân.
C. Tấm lòng của con chim.
D. Kể về trí thông minh Mai An Tiêm
Câu 8. Ý nghĩa của đoạn trích:
A. Ca ngợi vợ chồng Mai An Tiêm;
B. Ca ngợi bầy chim.
C. Ca ngợi những con người lao động chân chính;
D. Giá trị quả dưa hấu.
Trả lời câu hỏi:
Câu 9. Qua đoạn trích trên, em hãy nêu suy nghĩ của mình về tính cần cù của con người. (Viết từ 3 đến 5 câu).
Câu 10. Từ đoạn trích trên em rút ra được bài học gì cho bản thân. (Viết từ 3 đến 5 câu).
II. VIẾT(4,0 điểm)
Đóng vai một nhân vật kể lại một truyện cổ tích mà em yêu thích.
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II
NĂM HỌC 2025 - 2026
Môn: Ngữ văn 6 (Thời gian làm bài: 90 phút )
Phần
Câu
ĐỌC HIỂU
I
Điểm
6.0
1
C
0,5
2
B
0,5
3
C
0,5
4
A
0,5
5
A
0,5
6
D
0,5
7
A
0,5
8
D
0,5
9
Một trong những đức tính rất cần để tạo nên thành công chính là
tính cần cù. Tính cần cù được hiểu là nỗ lực, là cố gắng hoàn thành
một công việc gì đó mà không đợi ai nhắc nhở, thúc ép. Cần cù được
biểu hiện qua việc lao động, học tập. Nhờ có sự cần cù mà ta đạt được
nhiều thành tựu trong công việc. Nó còn tôi luyện ta trở thành người
có bản lĩnh, có ý chí, có trách nhiệm.
Lưu ý: HS có thể trình bày cách khác nhưng hợp lí vẫn tính điểm.
HS có thể nêu suy nghĩ như sau:
Mỗi người học sinh khi còn ngồi trên ghế nhà trường, cần phải
rèn luyện tính cần cù chăm chỉ. Chăm chỉ học bài, làm bài tập, ghi
chép bài học thật đầy đủ và cẩn thận…. Em luôn cố gắng mỗi ngày để
rèn luyện đức tính ấy. Có như thế, việc học hành của em mới ngày
càng tiến bộ hơn.
Lưu ý: HS có thể trình bày cách khác nhưng hợp lí vẫn tính điểm.
VIẾT
10
II
Nội dung
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn kể chuyện
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
Đóng vai một nhân vật kể lại một truyện cổ tích mà em yêu thích.
c. HS có thể triển khai bài viết theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo
các yêu cầu sau:
1. Mở bài
Đóng vai nhân vật để tự giới thiệu sơ lược về mình và câu chuyện
định kể.
2. Thân bài: Kể lại diễn biến câu chuyện
- Xuất thân của các nhân vật.
- Hoàn cảnh diễn ra câu chuyện.
- Diễn biến chính:
Sự việc 1: …
1,0
1,0
4,0
0,25
0,25
2,5
Sự việc 2: …
Sự việc 3: ...
3. Kết bài
Kết thúc câu chuyện và nêu bài học được rút ra từ câu chuyện.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.
0,5
0,5
NĂM HỌC 2025 - 2026
Môn: Ngữ văn 6 (Thời gian làm bài: 90 phút)
Mức độ nhận thức
Nội
Tổng
Kĩ
Vận dụng
TT
dung/đơn vị Nhận biết
Thông hiểu Vận dụng
%
năng
cao
kiến thức
điểm
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
Chuyện kể về
những người
Đọc anh hùng
1
3
0
5
0
0
2
0
60
hiểu Thế giới
chuyện cổ
tích
Thuyết minh
về một sự
0
1*
0
1*
0
1*
0
1* 40
kiện
2 Viết Đóng vai
nhân vật kể
lại một
truyện cổ tích
Tổng
15
5
25
15
0
30
0
10
Tỉ lệ %
20%
40%
30%
10%
100
Tỉ lệ chung
60%
40%
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
MÔN NGỮ VĂN 6- Năm học 2025-2026 THỜI GIAN LÀM BÀI 90 PHÚT
TT
1
Đơn vị
Chương/ kiến
chủ đề thức /
Kĩ năng
Đọc hiểu
Chuyện
kể về
những
người
anh
hùng/
Thế
giới
chuyện
cổ tích
2.
Viết
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Kể lại
một
truyền
thuyết
hoặc
truyện
cổ tích.
Số câu hỏi theo mức độ nhận biết
Mức độ đánh giá
Nhận biết:
- Nhận biết được chi tiết tiêu biểu,
nhân vật, đề tài, cốt truyện, lời người
kể chuyện và lời nhân vật.
- Nhận biết được người kể chuyện
ngôi thứ nhất và người kể chuyện ngôi
thứ ba.
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc
của người viết thể hiện qua ngôn ngữ
văn bản
- Nhận ra từ đơn và từ phức (từ ghép
và từ láy); từ đa nghĩa và từ đồng âm,
các thành phần của câu trong văn bản.
Thông hiểu:
- Tóm tắt được cốt truyện.
- Phân tích được đặc điểm nhân vật
thể hiện qua ngoại hình, cử chỉ, hành
động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.
- Nêu được chủ đề của văn bản.
- Xác định được nghĩa thành ngữ
thông dụng, yếu tố Hán Việt thông
dụng; các biện pháp tu từ (ẩn dụ, hoán
dụ), công dụng của dấu chấm phẩy,
dấu ngoặc kép được sử dụng trong văn
bản.
Vận dụng:
- Trình bày được bài học về cách nghĩ,
cách ứng xử từ văn bản gợi ra.
- Trình bày được điểm giống nhau và
khác nhau giữa hai nhân vật trong hai
văn bản.
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài văn kể lại một truyền
thuyết hoặc cổ tích. Có thể sử dụng
ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ ba, kể
bằng ngôn ngữ của mình trên cơ sở
tôn trọng cốt truyện của dân gian.
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
3TN
5TN
2TL
Vận
dụng cao
1TL*
3TN
15
60
5TN
45
2TL
30
40
1TL
10
KIỂM TRAGIỮA HỌC KÌ II
MÔN NGỮ VĂN 6
Năm học 2025-2026
(Thời gian 90 phút)
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
SỰ TÍCH DƯA HẤU
… Tự nhiên, một hôm có một đàn chim lớn bay từ phương tây lại, đậu đen ngòm cả một bãi cát. Rồi chúng
bay đến trước mặt hai vợ chồng kêu váng cả lên, thả xuống năm sáu hột. Ít lâu sau từ những hột ấy mọc ra một
loại cây dây bò lan xanh um cả bãi, có rất nhiều quả xanh mướt, to bằng đầu người. Mai trẩy một quả, bổ ra
thấy ruột đỏ hồng, hột đen nhánh. Vợ chồng con cái cùng nếm thấy vị ngòn ngọt thanh thanh, Mai reo lên:
- Ôi đây là thứ dưa lạ, chưa từng thấy bao giờ. Hãy gọi nó là dưa tây, vì thứ dưa này được bầy chim đưa từ
phương tây lại từ đất liền ra cho chúng ta. Trời nuôi sống chúng ta rồi
(Nguyễn Đồng Chi, Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, tập 1, NXB Khoa học xã hội, 1976, tr. 81)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 . Đoạn trích trên thuộc thể loại nào?
A. Truyện ngắn;
B. Kí;
C.Truyện cổ tích;
D. Truyền thuyết.
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính trong văn bản trên là gì?
A. Miêu tả
B.Tự sự
C. Nghị luận
D. Biểu cảm
Câu 3. Đoạn trích trên được kể theo ngôi thứ mấy?
A. Ngôi thứ nhất;
B. Ngôi thứ hai.
C. Ngôi thứ ba;
D. Kết hợp nhiều ngôi kể.
Câu 4. Giải thích nghĩa của từ “mọc” trong đoạn trích.
A. Nảy lên, nhô lên khỏi mặt đát;
B. Mọc chồi, mọc mầm;
C. Bắt đầu bén rễ;
D. Mới hiện ra.
Câu 5. Chi tiết nào cho thấy Mai An Tiêm rất vui mừng khi nếm thấy vị ngòn ngọt thanh thanh của quả dưa?
A. Mai reo lên;
B. Trời nuôi
C. Thứ dưa lạ;
D. Vợ chồng con cái cùng nếm
Câu 6. Đoạn trích cho biết điều gì về đặc điểm của giống dưa hấu
A. Ngòn ngọt thanh thanh
B. Ruột đỏ hồng
C. Hột đen nhánh
D. A,B,C đều đúng.
Câu 7. Nhận xét nào sau đây đúng với nội dung truyện “Sự tích dưa hấu”?
A. Khẳng định sức mạnh của tinh thần lạc quan, tính cần cù giúp Mai An Tiêm chiến thắng.
B. Sự gan dạ người nông dân.
C. Tấm lòng của con chim.
D. Kể về trí thông minh Mai An Tiêm
Câu 8. Ý nghĩa của đoạn trích:
A. Ca ngợi vợ chồng Mai An Tiêm;
B. Ca ngợi bầy chim.
C. Ca ngợi những con người lao động chân chính;
D. Giá trị quả dưa hấu.
Trả lời câu hỏi:
Câu 9. Qua đoạn trích trên, em hãy nêu suy nghĩ của mình về tính cần cù của con người. (Viết từ 3 đến 5 câu).
Câu 10. Từ đoạn trích trên em rút ra được bài học gì cho bản thân. (Viết từ 3 đến 5 câu).
II. VIẾT(4,0 điểm)
Đóng vai một nhân vật kể lại một truyện cổ tích mà em yêu thích.
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II
NĂM HỌC 2025 - 2026
Môn: Ngữ văn 6 (Thời gian làm bài: 90 phút )
Phần
Câu
ĐỌC HIỂU
I
Điểm
6.0
1
C
0,5
2
B
0,5
3
C
0,5
4
A
0,5
5
A
0,5
6
D
0,5
7
A
0,5
8
D
0,5
9
Một trong những đức tính rất cần để tạo nên thành công chính là
tính cần cù. Tính cần cù được hiểu là nỗ lực, là cố gắng hoàn thành
một công việc gì đó mà không đợi ai nhắc nhở, thúc ép. Cần cù được
biểu hiện qua việc lao động, học tập. Nhờ có sự cần cù mà ta đạt được
nhiều thành tựu trong công việc. Nó còn tôi luyện ta trở thành người
có bản lĩnh, có ý chí, có trách nhiệm.
Lưu ý: HS có thể trình bày cách khác nhưng hợp lí vẫn tính điểm.
HS có thể nêu suy nghĩ như sau:
Mỗi người học sinh khi còn ngồi trên ghế nhà trường, cần phải
rèn luyện tính cần cù chăm chỉ. Chăm chỉ học bài, làm bài tập, ghi
chép bài học thật đầy đủ và cẩn thận…. Em luôn cố gắng mỗi ngày để
rèn luyện đức tính ấy. Có như thế, việc học hành của em mới ngày
càng tiến bộ hơn.
Lưu ý: HS có thể trình bày cách khác nhưng hợp lí vẫn tính điểm.
VIẾT
10
II
Nội dung
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn kể chuyện
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
Đóng vai một nhân vật kể lại một truyện cổ tích mà em yêu thích.
c. HS có thể triển khai bài viết theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo
các yêu cầu sau:
1. Mở bài
Đóng vai nhân vật để tự giới thiệu sơ lược về mình và câu chuyện
định kể.
2. Thân bài: Kể lại diễn biến câu chuyện
- Xuất thân của các nhân vật.
- Hoàn cảnh diễn ra câu chuyện.
- Diễn biến chính:
Sự việc 1: …
1,0
1,0
4,0
0,25
0,25
2,5
Sự việc 2: …
Sự việc 3: ...
3. Kết bài
Kết thúc câu chuyện và nêu bài học được rút ra từ câu chuyện.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.
0,5
0,5
 








Các ý kiến mới nhất