Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề KTĐK cuối học kì 2 có ma trận và đáp án

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phan Long (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:22' 08-04-2026
Dung lượng: 31.7 KB
Số lượt tải: 179
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ A
Thứ...... ngày...... tháng 05 năm 2026
TRƯỜNG TIỂU HỌC
…………………..

PHIẾU KIỂM TRA LỚP 4
(Kiểm tra định kỳ cuối học kì 2)

Họ tên người coi, chấm thi
1.
2.

Năm học: 2025 -2026

Họ và tên học sinh : ................... .......................Lớp...........
Họ và tên giáo viên dạy : ....................................................
MÔN: KHOA HỌC
Thời gian làm bài: 40 phút (không kể thời gian giao đề)

PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM (7 điểm)
Câu 1 (1điểm): Thực vật cần những yếu tố nào dưới đây để sống và phát triển
bình thường?
A. Ánh sáng và nhiệt độ.
B. Nước và chất khoáng.
C. Ánh sáng, nhiệt độ, không khí, nước và chất khoáng.
D. Chỉ cần không khí và ánh sáng.
Câu 2 (1điểm): Nấm thường sống ở những nơi có đặc điểm gì?
A. Khô ráo, nhiều ánh sáng.
B. Nơi ẩm ướt, giàu chất dinh dưỡng.
C. Trong môi trường nước mặn.
D. Những nơi có nhiệt độ rất cao.
Câu 3 (1điểm): Nhóm thực phẩm nào sau đây chứa nhiều chất đạm nhất?
A. Cơm, khoai lang, bánh mì.
B. Rau cải, súp lơ, cà rốt.
C. Thịt lợn, cá, trứng, các loại đỗ.
D. Mỡ lợn, bơ, dầu thực vật.
Câu 4 (1điểm): Trong một chuỗi thức ăn, sinh vật nào thường đứng đầu chuỗi?
A. Động vật ăn thịt.
B. Thực vật.
C. Động vật ăn cỏ.

D. Sinh vật phân hủy.
Câu 5 (1,5 điểm): Trắc nghiệm nối.
Hãy nối tên sinh vật ở cột A với môi trường sống phù hợp ở cột B.
Cột A (Sinh vật)
1. Cây
rồng

xương

Cột B (Môi trường sống)
a. Thường bám ở thân cây gỗ khác nơi bóng râm.

2. Cây hoa súng

b. Nơi khô ráo, ít nước, nhiều nắng.

3. Cây hoa lan

c. Sống dưới nước trong các đầm, ao.

Câu 6 (1,5 điểm): Trắc nghiệm điền từ. Hãy điền các từ thích hợp vào chỗ
trống để hoàn thành nội dung về bệnh béo phì. (Từ cho trước: béo phì, ăn uống,
tập thể dục, thiếu máu) (Lưu ý: Có 1 từ dư)
Bệnh (1)..................... xảy ra do ăn thừa chất bột đường, chất béo, chất đạm và ít
vận động. Để phòng tránh, chúng ta cần (2)..................... hợp lí và thường xuyên
(3)..................... đều đặn hàng ngày.
PHẦN 2: TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 7 (2 điểm): Em hãy vẽ một sơ đồ chuỗi thức ăn đơn giản có ít nhất 3 mắt
xích. Nêu vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn đó.

Câu 8 (1 điểm):- Mức 3: Bạn Lan thường xuyên chỉ ăn thịt, cá mà không chịu
ăn rau xanh và quả chín. Theo kiến thức đã học về chế độ ăn uống cân bằng, em
hãy đưa ra một lời khuyên cho Lan và giải thích tại sao Lan nên thay đổi.

ĐỀ B
Thứ...... ngày...... tháng 05 năm 2026

TRƯỜNG TIỂU HỌC
…………………….

Họ tên người coi, chấm thi
1.
2.

PHIẾU KIỂM TRA LỚP 4
(Kiểm tra định kỳ cuối học kì 2)

Năm học: 2025 -2026

Họ và tên học sinh : ................... .......................Lớp...........
Họ và tên giáo viên dạy : ....................................................
MÔN: KHOA HỌC
Thời gian làm bài: 40 phút (không kể thời gian giao đề)

PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM (7 điểm)
Câu 1 (1điểm): Động vật cần lấy những gì từ môi trường để duy trì sự sống?
A. Thức ăn, nước uống, không khí và nhiệt độ phù hợp.
B. Chỉ cần thức ăn.
C. Chỉ cần không khí và ánh sáng.
D. Chỉ cần nước uống.
Câu 2 (1điểm): Để bảo quản thực phẩm tránh bị nấm mốc, chúng ta nên sử
dụng cách nào?
A. Để thực phẩm ở nơi ẩm ướt.
B. Phơi khô, sấy khô hoặc để trong ngăn mát tủ lạnh.
C. Để thực phẩm quá hạn sử dụng.
D. Không cần che đậy thực phẩm.
Câu 3 (1điểm): Việc làm nào sau đây có tác dụng phòng tránh bệnh đuối nước?
A. Tự ý xuống sông tắm một mình.
B. Chơi đùa sát mép bờ ao, hồ.
C. Học bơi và bơi ở nơi an toàn dưới sự giám sát của người lớn.
D. Lội qua suối khi nước đang dâng cao.
Câu 4 (1điểm): Mũi tên (→) trong sơ đồ chuỗi thức ăn có ý nghĩa gì?
A. Sinh vật đứng sau là thức ăn của sinh vật đứng trước.
B. Hai sinh vật không liên quan đến nhau.
C. Sinh vật đứng trước là thức ăn của sinh vật đứng sau.
D. Sinh vật đứng trước sinh ra sinh vật đứng sau.
Câu 5 (1,5 điểm): Trắc nghiệm nối.

Hãy nối các yếu tố ở cột A với vai trò tương ứng đối với sự sống của thực vật ở
cột B.
Cột A (Yếu
tố)

Cột B (Vai trò)

1. Ánh sáng

a. Giúp thực vật trao đổi khí (quang hợp và hô hấp).

2. Không khí

b. Giúp lá cây tổng hợp chất dinh dưỡng (quang hợp).

3. Nước

c. Hòa tan chất khoáng giúp cây dễ hấp thụ và vận
chuyển.

Câu 6 (1,5 điểm): Trắc nghiệm điền từ. Hãy điền các từ thích hợp vào chỗ
trống về an toàn thực phẩm. (Từ cho trước: an toàn, nguồn gốc, ôi thiu, nhiều
màu) (Lưu ý: Có 1 từ dư)
Thực phẩm (1)..................... phải có (2)..................... xuất xứ rõ ràng và được
chế biến hợp vệ sinh. Tuyệt đối không sử dụng thực phẩm đã có dấu hiệu
(3)..................... hoặc nấm mốc.
PHẦN 2: TỰ LUẬN (3 điểm)
Câu 7 (2 điểm): Tại sao nói thực vật là nguồn cung cấp thức ăn cho con người
và động vật? Hãy nêu 2 ví dụ về bộ phận của cây mà con người có thể dùng làm
thức ăn.

Câu 8 (1 điểm):- Mức 3: Để hạn chế loài muỗi phát triển trong vườn nhà mà
không muốn dùng thuốc hóa học gây ô nhiễm, em hãy đề xuất nuôi thêm một
sinh vật nào đó dựa trên kiến thức về chuỗi thức ăn. Giải thích sự lựa chọn của
em.

ĐÁP ÁN CHI TIẾT
Đề A

Câu 1: C.
Câu 2: B.
Câu 3: C.
Câu 4: B.
Câu 5: 1-b, 2-c, 3-a.
Câu 6: (1) béo phì, (2) ăn uống, (3) tập thể dục. (Từ dư: thiếu máu).
Câu 7: Vẽ sơ đồ: Cỏ → Thỏ → Cáo (hoặc chuỗi tương đương) (1đ). Vai
trò thực vật: Tự tổng hợp chất dinh dưỡng và là nguồn thức ăn khởi đầu
cho các sinh vật khác (1đ).
Câu 8: Lời khuyên: Lan cần ăn thêm rau và quả chín. Giải thích: Vì rau
và quả cung cấp vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ giúp cơ thể khỏe
mạnh, tăng sức đề kháng và giúp cơ quan tiêu hóa hoạt động tốt.
Đề B
Câu 1: A.
Câu 2: B.
Câu 3: C.
Câu 4: C.
Câu 5: 1-b, 2-a, 3-c.
Câu 6: (1) an toàn, (2) nguồn gốc, (3) ôi thiu. (Từ dư: nhiều màu).
Câu 7: Giải thích: Vì thực vật có khả năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng
và tích trữ trong các bộ phận, con người và động vật lấy thức ăn trực tiếp
hoặc gián tiếp từ thực vật (1đ). Ví dụ: Quả (cam, táo), lá (rau cải), rễ/củ
(cà rốt) (1đ).
Câu 8: Đề xuất: Nuôi thêm cá trong ao/chậu hoặc bảo vệ các loài chim
sâu, chuồn chuồn. Giải thích: Các sinh vật này ăn muỗi hoặc ấu trùng
muỗi (bọ gậy), giúp giảm số lượng muỗi một cách tự nhiên và an toàn cho
môi trường.

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM
(Dùng chung cho Đề A và Đề B)

STT

Chủ đề

Mức 1
(Nhận
biết)

Mức 2
(Thông
hiểu)

Mức 3
(Vận
dụng)

Tổng
câu

Tổng
điểm

1

Thực vật & 1 câu TN 1 câu Nối
Động vật
(1đ)
(1.5đ)

2 câu

2.5đ

2

Nấm

1 câu TN
(1đ)

1 câu

1.0đ

3

Con người 1 câu TN 1 câu Điền 1 câu TL
3 câu
& Sức khỏe (1đ)
(1.5đ)
(1đ)

3.5đ

4

Sinh vật & 1 câu TN 1 câu TL
Môi trường (1đ)
(2đ)

2 câu

3.0đ

1 câu (1đ) 8 câu

10đ

Tổng

4 câu (4đ) 3 câu (5đ)

Ghi chú: Cấu trúc 70% trắc nghiệm (gồm trắc nghiệm khách quan, nối,
điền từ) và 30% tự luận.
 
Gửi ý kiến