
- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Quỳnh
Ngày gửi: 22h:15' 13-04-2026
Dung lượng: 39.4 KB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Quỳnh
Ngày gửi: 22h:15' 13-04-2026
Dung lượng: 39.4 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ VÀ ĐỀ KIỂM TRA KÌ II NĂM HỌC 2025-2026
1. Khung ma trận và đặc tả đề kiểm tra cuối học kì II môn Công Nghệ 9
a) Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối học kì I1
- Thời gian làm bài: 45 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận).
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 30% Vận dụng.
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm (gồm 12 câu hỏi: nhận biết: 12 câu, thông hiểu: 4 câu, vận dụng: 0 câu), mỗi câu 0,25 điểm;
- Phần tự luận: 6,0 điểm gồm 4 câu (Nhận biết: 1 điểm; Thông hiểu: 2 điểm; Vận dụng:3,0 điểm).
TT
Chủ đề/
Chương
Mức độ đánh giá
Tỉ lệ
%
điể
m
Tổng
Nội dung/ Đơn vị kiến
thức
TNKQ
Nhiều lựa chọn
Biết
2
Định
hướng
nghề
nghiệp
Ngành nghề trong lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ
3
Cơ cấu hệ thống giáo dục
quốc dân
4
Thị trường lao động kĩ
thuật, công nghệ tại Việt
Nam
3
Hiểu
Vận
dụng
Tự luận
Đúng - Sai
Biết
Hiểu
1
2
2
Vận
dụng
Biết
Hiểu
Vận
dụng
Biết
Hiểu
Vận
dụng
1
1
3
1
1
4
1
5
2
42,5
%
12,5
%
17,5
%
Quy trình lựa chọn nghề
nghiệp
1
1
1
1
1
1
27,5
%
Tổng số câu
10
2
2
2
1
1
2
13
5
2
20
Tổng số điểm
2,5
0,5
0,5
0,5
1
2
3
4
3
3
Tỉ lệ %
30
40
30
30
10
100
%
10
60
b) Bản đặc tả
TT
Chủ đề/
Chương
Mức độ đánh giá
Tổng
Nội dung/
Đơn vị kiến Yêu cầu cần đạt
thức
TNKQ
Nhiều lựa chọn
Biết Hiểu
2
Định
hướng
nghề
nghiệp
Bài 1. Nghề
nghiệp
trong lĩnh
vực kĩ thuật
và công
nghệ
Tỉ lệ
%
điểm
Nhận biết:
3
-Nhận biết được khái niệm
nghề nghiệp; vai trò của
nghề nghiệp đối với cá
nhân và xã hội
Thông hiểu:
- Phân biệt được vai trò
đúng – sai của nghề
Đúng - Sai
Tự luận
Vận
Vận
Vận
Vận
Biết Hiểu
Biết Hiểu
Biết Hiểu
dụng
dụng
dụng
dụng
1
1
3
1
1
42,5
%
Bài 2. Cơ
cấu hệ
thống giáo
dục quốc
dân
nghiệp
Vận dụng: Yêu cầu chung
(năng lực, phẩm chất); Ví
dụ nghề.
Nhận biết:
-Nhận biết ngành nghề
thuộc lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ; thời điểm
phân luồng
Thông hiểu:
4
1
4
1
12,5
%
5
2
17,5
%
1
1
-Hiểu được vai trò của
phân luồng trong hệ thống
giáo dục
Bài 3. Thị
trường lao
động kĩ
thuật công
nghệ tại
Việt Nam
Nhận biết:
-Nhận biết các hướng đi
sau THCS
Thông hiểu:
-Trình bày được các cấp
học trong hệ thống giáo
dục quốc dân Việt Nam
- Phân tích được cơ hội
của các hướng đi liên quan
lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ
Bài 3. Thị
trường lao
động kĩ
thuật công
Nhận biết : Quy trình 3
bước
Thông hiểu: Lý thuyết cơ
3
2
1
2
1
1
1
27,5
%
nghệ tại
Việt Nam
bản (Ikigai, Holland, Cây
nghề nghiệp).
Vận dụng: Lý thuyết cơ
bản (Ikigai, Holland, Cây
nghề nghiệp).
Quy trình 3 bước; Yếu tố
chủ quan/khách quan ảnh
hưởng.
Tổng số câu
10
2
2
2
1
1
2
13
5
2
20
Tổng số điểm
2,5
0,5
0,5
0,5
1
2
3
4
3
3
Tỉ lệ %
30
40
30
30
10
100
%
10
60
c) Đề kiểm tra
TRƯỜNG THCS THANH ĐỨC
ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KỲII
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN: CÔNG NGHỆ 9
Thời gian làm bài 45 phút.
A. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1. Đặc điểm nào sau đây là khác biệt cơ bản để phân biệt nghề nghiệp với việc làm?
A. Nghề nghiệp là một lĩnh vực lao động cụ thể, được xã hội công nhận, đòi hỏi người lao
động phải có kiến thức, kĩ năng, chuyên môn ổn định, còn việc làm là bất cứ việc làm nào tạo ra
thu nhập.
B. Nghề nghiệp luôn tạo ra lương cao, còn việc làm thì không.
C. Nghề nghiệp tạo ra sản phẩm, đáp ứng nhu cầu cá nhân, còn việc làm chỉ là công việc thời
vụ.
D. Nghề nghiệp là mọi hoạt động lao động, còn việc làm là công việc được giao cho tạm thời.
Câu 2. Thời gian đào tạo trình độ cao đẳng trong Giáo dục nghề nghiệp là bao nhiêu năm?
A. 1 đến 2 năm.
B. 5 năm.
C. 3 đến 5 năm.
D. 2 đến 3 năm.
Câu 3. Cầu lao động được hiểu là gì?
A. Số lượng việc làm mới được tạo ra.
B. Nhu cầu về sức lao động của một quốc gia, địa phương, ngành, hay một tổ chức, doanh
nghiệp trong một thời kì nhất định.
C. Số lượng người tham gia vào thị trường lao động.
D. Khả năng cung cấp sức lao động cho nền kinh tế của người sử dụng lao động.
Câu 4. Trong thị trường lao động, bên nào là bên bán hàng hóa sức lao động?
A. Người sử dụng lao động.
B. Các doanh nghiệp tuyển dụng.
C. Người lao động.
D. Các cơ sở đào tạo nghề.
Câu 5. Vai trò của thị trường lao động trong việc định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ là gì?
A. Chỉ giúp các doanh nghiệp tuyển dụng lao động.
B. Cung cấp cho người lao động thông tin về nhu cầu tuyển dụng lao động, giúp định hướng
nghề nghiệp cho mọi người.
C. Chỉ giúp người lao động tìm được việc làm.
D. Chỉ cung cấp thông tin về tiền lương, tiền công.
Câu 6. Giáo dục thường xuyên dành cho đối tượng nào?
A. Chỉ dành cho người muốn học tiếp sau khi tốt nghiệp THPT.
B. Dành cho người ở lứa tuổi và trình độ bất kì.
C. Chỉ dành cho người chưa hoàn thành chương trình phổ thông.
D. Dành cho sinh viên tốt nghiệp đại học.
Câu 7. Nếu học sinh muốn theo học ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ ngay
sau khi tốt nghiệp THCS, họ có thể lựa chọn học nghề ở các trình độ nào?
A. Cao đẳng và đại học.
B. Chỉ có trình độ trung cấp.
C. Sơ cấp và trung cấp.
D. Chỉ học ở trường trung học phổ thông.
Câu 8. Sau khi tốt nghiệp Trung học cơ sở (THCS), học sinh có những hướng đi nào để lựa
chọn? (Tham khảo Hình 2.3)
A. (2) Vào học nghề trình độ sơ cấp và trung cấp.
B. (1) Vào trường trung học phổ thông.
C. (3) Vừa học vừa làm tại các cơ sở giáo dục thường xuyên, vừa tham gia lao động.
D. Cả A, B và C.
Câu 9. Khái niệm thị trường lao động là gì?
A. Nơi diễn ra các hoạt động trao đổi hàng hoá sức lao động giữa người sử dụng lao động và
người lao động.
B. Tổng thể lực và trí lực của con người được vận dụng trong quá trình lao động.
C. Nơi cung cấp thông tin tuyển dụng.
D. Nơi diễn ra các hoạt động trao đổi và mua, bán hàng hóa.
Câu 10. Theo mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp, "quả" của cây nghề nghiệp thể hiện mong
muốn của cá nhân đối với nghề nghiệp, bao gồm các yếu tố nào?
A. Giá trị nghề nghiệp, Năng lực, Sở thích.
B. Cơ hội việc làm, Môi trường làm việc tốt, Lương cao, Công việc ổn định, Được nhiều
người tôn trọng.
C. Sở thích, Cá tính, Khả năng.
D. Đáp án khác
Câu 11. Ý nghĩa của việc chọn đúng nghề nghiệp đối với cá nhân là gì?
A. Giúp gia đình tạo ra môi trường để chăm lo cho bản thân và gia đình.
B. Lựa chọn một nghề phù hợp giúp cá nhân phát huy được phẩm chất, kĩ năng của bản thân,
đáp ứng được các yêu cầu của nghề nghiệp.
C. Góp phần giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
D. Cả B và C.
Câu 12. Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam bao gồm những loại hình giáo dục nào?
A. Giáo dục phổ thông và Giáo dục đại học.
B. Giáo dục mầm non, Giáo dục phổ thông, Giáo dục nghề nghiệp.
C. Giáo dục chính quy và Giáo dục thường xuyên.
D. Giáo dục sau đại học và Giáo dục nghề nghiệp.
II. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN ĐÚNG SAI (1,0 điểm)
Câu 1. Những vấn đề cơ bản của thị trường lao động tại Việt Nam hiện nay.
a) Có những bước phát triển cả về quy mô và chất lượng.
b) Nguồn lao động phân bố đồng đều.
c) Chất lượng lao động còn thấp.
d) Nguồn lao động tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn.
II. TỰ LUẬN: 6 điểm
Câu 1 (1,5 điểm ) Nêu ý nghĩa của việc chọn đúng nghề nghiệp đối với cá nhân, gia đình và xã
hội.
Câu 2 (2 điểm ) :Trình bày các yêu cầu chung về năng lực và phẩm chất đối với người lao động
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ ?
Câu 3 (1 điểm ) :Nêu các bước cơ bản trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp ?
Câu 4:( 1,5 điểm) Dựa trên mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp, hãy trình bày mối quan hệ chặt
chẽ giữa các yếu tố nền tảng ("gốc rễ" gồm Sở thích, Khả năng, Cá tính, Giá trị nghề nghiệp) và
những mong muốn đạt được ("quả" gồm Công việc ổn định, Lương cao, Cơ hội việc làm, v.v.).
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ ?
---------- Hết ----------
2) Hướng dẫn chấm
HDC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN: CÔNG NGHỆ 9
a) Trắc nghiệm: (4 điểm ) Mỗi câu đúng 0,25đ
1
A
2
D
3
B
4
C
5
B
6
B
7
C
8
D
9
A
10
B
11
D
12
c
b) Tự luận: (6 điểm )
Câu 1:( 1,5 điểm) mỗi ý được 0,5 điểm
. Ý nghĩa của việc chọn đúng nghề nghiệp:
* Đối với cá nhân: Giúp lựa chọn một nghề phù hợp với năng lực, sở thích, tính cách, từ đó
phát huy được phẩm chất, kĩ năng của bản thân, đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp.
* Đối với gia đình: Giúp cá nhân nhanh chóng có được cơ hội việc làm, tạo ra thu nhập, đảm
bảo cho bản thân và gánh vác một phần chi phí cho gia đình.
* Đối với xã hội: Góp phần tạo ra sản phẩm vật chất, tinh thần, giảm tình trạng thất nghiệp,
cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế.
Câu 2:( 2 điểm) mỗi ý được 1 điểm
Yêu cầu chung đối với người lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ:
* Năng lực: Đòi hỏi trình độ chuyên môn; hiểu biết về các nguyên lí cơ bản của ngành; có khả
năng sử dụng các phương tiện, thiết bị đúng cách và hiệu quả; có năng lực tự học, nghiên cứu,
đổi mới sáng tạo; có khả năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm.
* Phẩm chất: Cần có tính kỉ luật, tuân thủ các quy định, quy tắc trong quá trình làm việc; cần
cù, chịu được áp lực công việc và có ý thức phấn đấu, phát triển nghề nghiệp, chuyên môn.
Câu 3:( 1 điểm)
Các bước cơ bản trong Quy trình lựa chọn nghề nghiệp:
Quy trình này bao gồm 3 bước chính:
◦ Bước 1: Đánh giá bản thân: Bắt đầu từ việc đánh giá các đặc điểm về sở thích, năng lực,
tính cách, mong muốn và bối cảnh gia đình để hiểu rõ về bản thân.
◦ Bước 2: Tìm hiểu thị trường lao động: Tìm hiểu danh sách những ngành nghề mình quan
tâm, thông tin về nhu cầu xã hội, vị trí việc làm, và các yêu cầu cụ thể về năng lực, môi trường
làm việc, thu nhập của các ngành nghề đó.
◦ Bước 3: Ra quyết định: Tổng hợp kết quả từ Bước 1 và Bước 2, tiến hành so sánh, đối
chiếu mức độ phù hợp giữa đặc điểm cá nhân với yêu cầu nghề nghiệp để đưa ra quyết định cuối
cùng về lĩnh vực nghề nghiệp phù hợp nhất để theo đuổi, làm việc và cống hiến.
Câu 4:( 1,5 điểm)
1. Mối quan hệ trong Lí thuyết cây nghề nghiệp:
Mỗi ý được 0,5 điểm
◦ "Gốc rễ" của cây đại diện cho các yếu tố cá nhân (nội lực) của mỗi người, bao gồm Sở
thích, Khả năng (Năng lực), Cá tính, và Giá trị nghề nghiệp. Đây là nền tảng để cá nhân
quyết định con đường học tập, phát triển.
◦ "Quả" của cây đại diện cho những mong muốn, mục tiêu của cá nhân đối với nghề nghiệp,
bao gồm Cơ hội việc làm, Môi trường làm việc tốt, Lương cao, Công việc ổn định, và Được
nhiều người tôn trọng.
◦ Mối quan hệ: Khi lựa chọn nghề, người lao động cần phải dựa vào "gốc rễ" (năng lực, sở
thích, cá tính, giá trị nghề nghiệp) của bản thân, đối chiếu với các yêu cầu của nghề. Nếu chỉ
nhìn vào "quả" (như lương cao, việc ổn định) mà bỏ qua "gốc rễ", cá nhân dễ mắc sai lầm và khó
đạt được thành công bền vững trong nghề.
1. Khung ma trận và đặc tả đề kiểm tra cuối học kì II môn Công Nghệ 9
a) Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối học kì I1
- Thời gian làm bài: 45 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận).
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 30% Vận dụng.
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm (gồm 12 câu hỏi: nhận biết: 12 câu, thông hiểu: 4 câu, vận dụng: 0 câu), mỗi câu 0,25 điểm;
- Phần tự luận: 6,0 điểm gồm 4 câu (Nhận biết: 1 điểm; Thông hiểu: 2 điểm; Vận dụng:3,0 điểm).
TT
Chủ đề/
Chương
Mức độ đánh giá
Tỉ lệ
%
điể
m
Tổng
Nội dung/ Đơn vị kiến
thức
TNKQ
Nhiều lựa chọn
Biết
2
Định
hướng
nghề
nghiệp
Ngành nghề trong lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ
3
Cơ cấu hệ thống giáo dục
quốc dân
4
Thị trường lao động kĩ
thuật, công nghệ tại Việt
Nam
3
Hiểu
Vận
dụng
Tự luận
Đúng - Sai
Biết
Hiểu
1
2
2
Vận
dụng
Biết
Hiểu
Vận
dụng
Biết
Hiểu
Vận
dụng
1
1
3
1
1
4
1
5
2
42,5
%
12,5
%
17,5
%
Quy trình lựa chọn nghề
nghiệp
1
1
1
1
1
1
27,5
%
Tổng số câu
10
2
2
2
1
1
2
13
5
2
20
Tổng số điểm
2,5
0,5
0,5
0,5
1
2
3
4
3
3
Tỉ lệ %
30
40
30
30
10
100
%
10
60
b) Bản đặc tả
TT
Chủ đề/
Chương
Mức độ đánh giá
Tổng
Nội dung/
Đơn vị kiến Yêu cầu cần đạt
thức
TNKQ
Nhiều lựa chọn
Biết Hiểu
2
Định
hướng
nghề
nghiệp
Bài 1. Nghề
nghiệp
trong lĩnh
vực kĩ thuật
và công
nghệ
Tỉ lệ
%
điểm
Nhận biết:
3
-Nhận biết được khái niệm
nghề nghiệp; vai trò của
nghề nghiệp đối với cá
nhân và xã hội
Thông hiểu:
- Phân biệt được vai trò
đúng – sai của nghề
Đúng - Sai
Tự luận
Vận
Vận
Vận
Vận
Biết Hiểu
Biết Hiểu
Biết Hiểu
dụng
dụng
dụng
dụng
1
1
3
1
1
42,5
%
Bài 2. Cơ
cấu hệ
thống giáo
dục quốc
dân
nghiệp
Vận dụng: Yêu cầu chung
(năng lực, phẩm chất); Ví
dụ nghề.
Nhận biết:
-Nhận biết ngành nghề
thuộc lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ; thời điểm
phân luồng
Thông hiểu:
4
1
4
1
12,5
%
5
2
17,5
%
1
1
-Hiểu được vai trò của
phân luồng trong hệ thống
giáo dục
Bài 3. Thị
trường lao
động kĩ
thuật công
nghệ tại
Việt Nam
Nhận biết:
-Nhận biết các hướng đi
sau THCS
Thông hiểu:
-Trình bày được các cấp
học trong hệ thống giáo
dục quốc dân Việt Nam
- Phân tích được cơ hội
của các hướng đi liên quan
lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ
Bài 3. Thị
trường lao
động kĩ
thuật công
Nhận biết : Quy trình 3
bước
Thông hiểu: Lý thuyết cơ
3
2
1
2
1
1
1
27,5
%
nghệ tại
Việt Nam
bản (Ikigai, Holland, Cây
nghề nghiệp).
Vận dụng: Lý thuyết cơ
bản (Ikigai, Holland, Cây
nghề nghiệp).
Quy trình 3 bước; Yếu tố
chủ quan/khách quan ảnh
hưởng.
Tổng số câu
10
2
2
2
1
1
2
13
5
2
20
Tổng số điểm
2,5
0,5
0,5
0,5
1
2
3
4
3
3
Tỉ lệ %
30
40
30
30
10
100
%
10
60
c) Đề kiểm tra
TRƯỜNG THCS THANH ĐỨC
ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KỲII
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN: CÔNG NGHỆ 9
Thời gian làm bài 45 phút.
A. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1. Đặc điểm nào sau đây là khác biệt cơ bản để phân biệt nghề nghiệp với việc làm?
A. Nghề nghiệp là một lĩnh vực lao động cụ thể, được xã hội công nhận, đòi hỏi người lao
động phải có kiến thức, kĩ năng, chuyên môn ổn định, còn việc làm là bất cứ việc làm nào tạo ra
thu nhập.
B. Nghề nghiệp luôn tạo ra lương cao, còn việc làm thì không.
C. Nghề nghiệp tạo ra sản phẩm, đáp ứng nhu cầu cá nhân, còn việc làm chỉ là công việc thời
vụ.
D. Nghề nghiệp là mọi hoạt động lao động, còn việc làm là công việc được giao cho tạm thời.
Câu 2. Thời gian đào tạo trình độ cao đẳng trong Giáo dục nghề nghiệp là bao nhiêu năm?
A. 1 đến 2 năm.
B. 5 năm.
C. 3 đến 5 năm.
D. 2 đến 3 năm.
Câu 3. Cầu lao động được hiểu là gì?
A. Số lượng việc làm mới được tạo ra.
B. Nhu cầu về sức lao động của một quốc gia, địa phương, ngành, hay một tổ chức, doanh
nghiệp trong một thời kì nhất định.
C. Số lượng người tham gia vào thị trường lao động.
D. Khả năng cung cấp sức lao động cho nền kinh tế của người sử dụng lao động.
Câu 4. Trong thị trường lao động, bên nào là bên bán hàng hóa sức lao động?
A. Người sử dụng lao động.
B. Các doanh nghiệp tuyển dụng.
C. Người lao động.
D. Các cơ sở đào tạo nghề.
Câu 5. Vai trò của thị trường lao động trong việc định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ là gì?
A. Chỉ giúp các doanh nghiệp tuyển dụng lao động.
B. Cung cấp cho người lao động thông tin về nhu cầu tuyển dụng lao động, giúp định hướng
nghề nghiệp cho mọi người.
C. Chỉ giúp người lao động tìm được việc làm.
D. Chỉ cung cấp thông tin về tiền lương, tiền công.
Câu 6. Giáo dục thường xuyên dành cho đối tượng nào?
A. Chỉ dành cho người muốn học tiếp sau khi tốt nghiệp THPT.
B. Dành cho người ở lứa tuổi và trình độ bất kì.
C. Chỉ dành cho người chưa hoàn thành chương trình phổ thông.
D. Dành cho sinh viên tốt nghiệp đại học.
Câu 7. Nếu học sinh muốn theo học ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ ngay
sau khi tốt nghiệp THCS, họ có thể lựa chọn học nghề ở các trình độ nào?
A. Cao đẳng và đại học.
B. Chỉ có trình độ trung cấp.
C. Sơ cấp và trung cấp.
D. Chỉ học ở trường trung học phổ thông.
Câu 8. Sau khi tốt nghiệp Trung học cơ sở (THCS), học sinh có những hướng đi nào để lựa
chọn? (Tham khảo Hình 2.3)
A. (2) Vào học nghề trình độ sơ cấp và trung cấp.
B. (1) Vào trường trung học phổ thông.
C. (3) Vừa học vừa làm tại các cơ sở giáo dục thường xuyên, vừa tham gia lao động.
D. Cả A, B và C.
Câu 9. Khái niệm thị trường lao động là gì?
A. Nơi diễn ra các hoạt động trao đổi hàng hoá sức lao động giữa người sử dụng lao động và
người lao động.
B. Tổng thể lực và trí lực của con người được vận dụng trong quá trình lao động.
C. Nơi cung cấp thông tin tuyển dụng.
D. Nơi diễn ra các hoạt động trao đổi và mua, bán hàng hóa.
Câu 10. Theo mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp, "quả" của cây nghề nghiệp thể hiện mong
muốn của cá nhân đối với nghề nghiệp, bao gồm các yếu tố nào?
A. Giá trị nghề nghiệp, Năng lực, Sở thích.
B. Cơ hội việc làm, Môi trường làm việc tốt, Lương cao, Công việc ổn định, Được nhiều
người tôn trọng.
C. Sở thích, Cá tính, Khả năng.
D. Đáp án khác
Câu 11. Ý nghĩa của việc chọn đúng nghề nghiệp đối với cá nhân là gì?
A. Giúp gia đình tạo ra môi trường để chăm lo cho bản thân và gia đình.
B. Lựa chọn một nghề phù hợp giúp cá nhân phát huy được phẩm chất, kĩ năng của bản thân,
đáp ứng được các yêu cầu của nghề nghiệp.
C. Góp phần giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
D. Cả B và C.
Câu 12. Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam bao gồm những loại hình giáo dục nào?
A. Giáo dục phổ thông và Giáo dục đại học.
B. Giáo dục mầm non, Giáo dục phổ thông, Giáo dục nghề nghiệp.
C. Giáo dục chính quy và Giáo dục thường xuyên.
D. Giáo dục sau đại học và Giáo dục nghề nghiệp.
II. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN ĐÚNG SAI (1,0 điểm)
Câu 1. Những vấn đề cơ bản của thị trường lao động tại Việt Nam hiện nay.
a) Có những bước phát triển cả về quy mô và chất lượng.
b) Nguồn lao động phân bố đồng đều.
c) Chất lượng lao động còn thấp.
d) Nguồn lao động tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn.
II. TỰ LUẬN: 6 điểm
Câu 1 (1,5 điểm ) Nêu ý nghĩa của việc chọn đúng nghề nghiệp đối với cá nhân, gia đình và xã
hội.
Câu 2 (2 điểm ) :Trình bày các yêu cầu chung về năng lực và phẩm chất đối với người lao động
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ ?
Câu 3 (1 điểm ) :Nêu các bước cơ bản trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp ?
Câu 4:( 1,5 điểm) Dựa trên mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp, hãy trình bày mối quan hệ chặt
chẽ giữa các yếu tố nền tảng ("gốc rễ" gồm Sở thích, Khả năng, Cá tính, Giá trị nghề nghiệp) và
những mong muốn đạt được ("quả" gồm Công việc ổn định, Lương cao, Cơ hội việc làm, v.v.).
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ ?
---------- Hết ----------
2) Hướng dẫn chấm
HDC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN: CÔNG NGHỆ 9
a) Trắc nghiệm: (4 điểm ) Mỗi câu đúng 0,25đ
1
A
2
D
3
B
4
C
5
B
6
B
7
C
8
D
9
A
10
B
11
D
12
c
b) Tự luận: (6 điểm )
Câu 1:( 1,5 điểm) mỗi ý được 0,5 điểm
. Ý nghĩa của việc chọn đúng nghề nghiệp:
* Đối với cá nhân: Giúp lựa chọn một nghề phù hợp với năng lực, sở thích, tính cách, từ đó
phát huy được phẩm chất, kĩ năng của bản thân, đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp.
* Đối với gia đình: Giúp cá nhân nhanh chóng có được cơ hội việc làm, tạo ra thu nhập, đảm
bảo cho bản thân và gánh vác một phần chi phí cho gia đình.
* Đối với xã hội: Góp phần tạo ra sản phẩm vật chất, tinh thần, giảm tình trạng thất nghiệp,
cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế.
Câu 2:( 2 điểm) mỗi ý được 1 điểm
Yêu cầu chung đối với người lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ:
* Năng lực: Đòi hỏi trình độ chuyên môn; hiểu biết về các nguyên lí cơ bản của ngành; có khả
năng sử dụng các phương tiện, thiết bị đúng cách và hiệu quả; có năng lực tự học, nghiên cứu,
đổi mới sáng tạo; có khả năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm.
* Phẩm chất: Cần có tính kỉ luật, tuân thủ các quy định, quy tắc trong quá trình làm việc; cần
cù, chịu được áp lực công việc và có ý thức phấn đấu, phát triển nghề nghiệp, chuyên môn.
Câu 3:( 1 điểm)
Các bước cơ bản trong Quy trình lựa chọn nghề nghiệp:
Quy trình này bao gồm 3 bước chính:
◦ Bước 1: Đánh giá bản thân: Bắt đầu từ việc đánh giá các đặc điểm về sở thích, năng lực,
tính cách, mong muốn và bối cảnh gia đình để hiểu rõ về bản thân.
◦ Bước 2: Tìm hiểu thị trường lao động: Tìm hiểu danh sách những ngành nghề mình quan
tâm, thông tin về nhu cầu xã hội, vị trí việc làm, và các yêu cầu cụ thể về năng lực, môi trường
làm việc, thu nhập của các ngành nghề đó.
◦ Bước 3: Ra quyết định: Tổng hợp kết quả từ Bước 1 và Bước 2, tiến hành so sánh, đối
chiếu mức độ phù hợp giữa đặc điểm cá nhân với yêu cầu nghề nghiệp để đưa ra quyết định cuối
cùng về lĩnh vực nghề nghiệp phù hợp nhất để theo đuổi, làm việc và cống hiến.
Câu 4:( 1,5 điểm)
1. Mối quan hệ trong Lí thuyết cây nghề nghiệp:
Mỗi ý được 0,5 điểm
◦ "Gốc rễ" của cây đại diện cho các yếu tố cá nhân (nội lực) của mỗi người, bao gồm Sở
thích, Khả năng (Năng lực), Cá tính, và Giá trị nghề nghiệp. Đây là nền tảng để cá nhân
quyết định con đường học tập, phát triển.
◦ "Quả" của cây đại diện cho những mong muốn, mục tiêu của cá nhân đối với nghề nghiệp,
bao gồm Cơ hội việc làm, Môi trường làm việc tốt, Lương cao, Công việc ổn định, và Được
nhiều người tôn trọng.
◦ Mối quan hệ: Khi lựa chọn nghề, người lao động cần phải dựa vào "gốc rễ" (năng lực, sở
thích, cá tính, giá trị nghề nghiệp) của bản thân, đối chiếu với các yêu cầu của nghề. Nếu chỉ
nhìn vào "quả" (như lương cao, việc ổn định) mà bỏ qua "gốc rễ", cá nhân dễ mắc sai lầm và khó
đạt được thành công bền vững trong nghề.
 









Các ý kiến mới nhất