khoa hoc tu nhien 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Văn Tĩnh
Ngày gửi: 17h:34' 22-04-2026
Dung lượng: 185.5 KB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Đặng Văn Tĩnh
Ngày gửi: 17h:34' 22-04-2026
Dung lượng: 185.5 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
1 người
(Phạm Thanh Hải)
1
UBND XÃ VĂN HIẾN
TRƯỜNG THCS THƯỢNG SƠN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KẾ HOẠCH PHỤ ĐẠO NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN: KHTN 9
TT
Buổi
1
1
2
2
3
3
Nội dung
(Bài dạy)
Mục tiêu cần đạt
Thời
lượng
- Hệ thống được tính chất vật lí, hóa học đặc trưng của kim loại (tính dẻo, dẫn điện,
phản ứng với phi kim, axit, dung dịch muối).
- Nhận biết sự khác nhau cơ bản giữa kim loại và phi kim về cấu tạo nguyên tử,
tính chất hóa học.
2 tiết
- Ghi nhớ ứng dụng và vai trò của kim loại trong đời sống, sản xuất.
- Phân tích, so sánh tính chất kim loại và phi kim qua bảng tuần hoàn.
- Viết và cân bằng được các PTHH minh họa của kim loại điển hình.
- Giải bài tập nhận biết, tách chất, điều chế đơn giản.
- Các dạng năng lượng cơ học (động năng, thế năng, cơ năng), sự chuyển hóa và
Ôn tập
bảo toàn năng lượng.
chương I :
- Các công thức tính công, công suất, hiệu suất và vận dụng trong thực tiễn.
Năng lượng - Các hiện tượng và tính chất của ánh sáng: sự truyền thẳng, phản xạ, khúc xạ, thấu
2 tiết
cơ học và
kính, ảnh của vật qua thấu kính, màu sắc ánh sáng.
Chương II – - Ứng dụng ánh sáng trong đời sống và kĩ thuật (kính lúp, máy ảnh, mắt người, sợi
Ánh sáng
quang…).
- Giải thích, dự đoán các hiện tượng liên quan đến cơ học và quang học.
- Nhận biết đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ và sự khác biệt với hợp chất vô
Ôn tập
cơ.
chương VII:
- Trình bày khái niệm, thành phần chính và ứng dụng của các nguồn nhiên liệu
Giới thiệu
(than đá, dầu mỏ, khí thiên nhiên, khí sinh học).
2 tiết
hợp chất hữu
- Hiểu khái niệm hiđrocacbon và tầm quan trọng của nhiên liệu hóa thạch.
cơ – Nguồn
- Phân tích thành phần, tính chất, lợi ích và tác hại của các loại nhiên liệu.
nhiên liệu
- Giải bài tập phân loại, gọi tên một số hợp chất hữu cơ đơn giản.
Ôn tập
chương VI:
Kim loại – Sự
khác nhau
giữa kim loại
và phi kim
Ghi
chú
Hóa
Lý
Hóa
2
4
5
6
4
Ôn tập
chương III –
Điện và
Chương IV –
Điện từ
5
Ôn tập
chương VIII:
Rượu etylic
(Ethanol) –
Axit axetic
(Acetic Acid)
6
Ôn tập
chương V :
Năng lượng
với cuộc sống
và tổng hợp
kiến thức các
chương I–IV
7
7
8
8
Ôn tập
chương IX:
Lipit –
Carbohydrat
e – Protein –
Polime
Ôn tập
- Hiện tượng dòng điện, điện áp, điện trở, định luật Ôm, công và công suất điện.
- Nhiệt năng của dòng điện (định luật Jun–Lenxơ).
- Hiện tượng cảm ứng điện từ, từ trường của dòng điện, máy phát điện, máy biến
áp, động cơ điện.
- Ứng dụng điện và điện từ trong đời sống, an toàn khi sử dụng điện
- Giải thích và tính toán hiện tượng điện, điện từ trong thiết bị thực tế.
- Khái niệm, công thức, tính chất vật lí và hóa học cơ bản của C₂H₅OH và
CH₃COOH.
- Ứng dụng của rượu etylic và axit axetic trong thực tiễn.
- Hiểu khái niệm este và phản ứng este hóa ở mức độ cơ bản.
- Viết được PTHH đặc trưng (cháy, tác dụng Na, tạo este…).
- Giải bài tập về khối lượng, nồng độ, điều chế ethanol, axit axetic.
- Vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng thực tiễn: lên men rượu, dấm chua,
bảo quản thực phẩm.
- Các nguồn năng lượng (hóa thạch, tái tạo), ưu – nhược điểm và xu hướng phát
triển.
- Vai trò của năng lượng điện, nhiệt, cơ, ánh sáng trong sản xuất, sinh hoạt.
- Mối liên hệ và chuyển hóa giữa các dạng năng lượng.
- Các biện pháp sử dụng năng lượng bền vững và bảo vệ môi trường.
- Kết nối kiến thức vật lí với hóa học, sinh học, công nghệ trong vấn đề năng lượng
và môi trường.
- Nắm đặc điểm cấu tạo, tính chất và vai trò của:
+ Lipit (chất béo),
+ Carbohydrate (tinh bột, saccarozơ, glucozơ),
+ Protein,
+ Polime (cao su, tơ, nhựa).
- Ứng dụng của các hợp chất này trong đời sống và công nghiệp.
- Phân tích, so sánh tính chất hóa học cơ bản của các nhóm chất.
- Giải bài tập nhận biết tinh bột, glucozơ, protein, chất béo bằng các phản ứng đặc
trưng.
- Nắm vững các quy luật di truyền cơ bản của Menđen (phân li, phân li độc lập),
2 tiết
Lý
2 tiết
Hóa
2 tiết
Lý
2 tiết
Hóa
2 tiết
Sinh
3
9
10
điều kiện nghiệm đúng.
chương XI: - Trình bày được cấu trúc và chức năng của ADN, ARN, cơ chế nhân đôi, phiên
Di truyền học mã, dịch mã.
Menđen – Cơ - Giải thích được mối liên hệ gen – ARN – protein – tính trạng.
sở phân tử - Phân tích và giải bài tập lai một cặp tính trạng, hai cặp tính trạng dựa vào tỉ lệ
của hiện
kiểu gen, kiểu hình.
tượng di
- Vận dụng sơ đồ lai, sơ đồ tự nhân đôi ADN để giải thích kết quả TN
truyền
- Rèn kĩ năng tư duy lôgic, khái quát hóa kiến thức di truyền.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo qua việc dự đoán kết quả lai.
- Trình bày được cấu trúc, vai trò của nhiễm sắc thể trong di truyền và biến dị.
- Mô tả và giải thích quá trình nguyên phân, giảm phân và mối liên quan đến sự
phân li, tổ hợp gen.
- Phân biệt và nêu hậu quả đột biến gen, đột biến cấu trúc và số lượng NST, ý
Ôn tập
nghĩa thực tiễn.
chương XII:
9
- Phân tích sơ đồ giảm phân để xác định nguồn gốc biến dị tổ hợp.
2 tiết
Di truyền
- Giải bài tập về xác suất xuất hiện kiểu gen, kiểu hình liên quan đột biến và phân li
nhiễm sắc thể
NST.
- Rèn kĩ năng quan sát hình ảnh, mô hình, tổng hợp kiến thức.
- Phát triển năng lực tư duy hệ thống trong việc liên kết kiến thức từ gen → NST
→ tính trạng.
- Trình bày được các dạng di truyền liên quan giới tính (liên kết giới tính, di truyền
qua tế bào chất).
- Nêu được một số bệnh, tật di truyền ở người, nguyên nhân và cách phòng tránh.
Ôn tập
- Hiểu được ứng dụng của di truyền học trong y học, công nghệ sinh học, chọn
chương XIII:
giống.
10
Di truyền học
2 tiết
- Phân tích phả hệ để xác định quy luật di truyền bệnh/tính trạng.
với con người
- Thảo luận, đề xuất biện pháp ứng dụng di truyền trong chăm sóc sức khỏe, cải
và đời sống
tiến giống cây trồng vật nuôi.
- Vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng thực tiễn (VD: máu khó đông, bệnh
mù màu).
UBND XÃ VĂN HIẾN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Sinh
Sinh
4
TRƯỜNG THCS THƯỢNG SƠN
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG HSG NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN: KHTN 7
TT Buổi
1
1
2
2
Nội dung
(Bài dạy)
Mục tiêu cần đạt
Thời
lượng
- Chủ động, tích cực tìm hiểu các phương pháp và kĩ năng học tập môn Khoa học
tự nhiên.
- Nêu được quy định an toàn khi học phòng thực hành
Chuyên đề 1.
- Phân biệt được các cảnh báo trong phòng thực hành
Kiến thức
- Đọc và phân biệt được các hình ảnh qui định an toàn trong phòng thực hành
chung môn
2 tiết
- Sử dụng phương pháp tìm hiểu tự nhiên và các kĩ năng tiến trình (quan sát, phân
khoa học tự
loại, liên kết, đo, dự báo) để tìm hiểu các hiện tượng tự nhiên trong học tập môn
nhiên
Khoa học tự nhiên …
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Làm được báo cáo, thuyết trình; Sử dụng
được một số dụng cụ thí nghiệm.
Chuyên đề 2. - Nắm vững khái niệm nguyên tử là hạt nhỏ nhất của chất, gồm hạt nhân và vỏ
2 tiết
Nguyên tử electron.
- Hiểu rõ vị trí, điện tích, khối lượng tương đối của proton, nơtron, electron.
- Giải thích mối quan hệ giữa số proton (Z), số electron và số khối (A); nguyên tử
trung hòa về điện.
- Biết nguyên tố hóa học được xác định bằng số proton (Z).
- Trình bày được quy tắc phân bố electron vào các lớp (K, L, M, N).
- Viết được cấu hình electron của các nguyên tử nhẹ (Z ≤ 20).
- Giải thích mối liên hệ giữa cấu hình electron ngoài cùng và tính chất hóa học của
nguyên tố.
- Giải thích sơ lược cách sắp xếp nguyên tố trong bảng tuần hoàn dựa vào số proton
và cấu hình electron.
- Nhận biết xu hướng biến đổi tính kim loại/phi kim qua cấu tạo nguyên tử.
Ghi
chú
5
- Xác định nhanh số proton, nơtron, electron, số khối khi biết các đại lượng liên
3
3
4
4
5
5
quan.
- Biểu diễn cấu hình electron, sơ đồ nguyên tử bằng kí hiệu và mô hình.
- Cấu tạo nguyên tử: mối quan hệ giữa số proton (Z), electron, nơtron (N) và số
khối (A).
- Phân bố electron vào các lớp, liên hệ với tính chất hóa học.
- Xác định vị trí nguyên tố (chu kỳ, nhóm) từ số proton hoặc cấu hình electron.
Chuyên đề 2. - Xác định được số proton, electron, nơtron khi biết A, Z hoặc khối lượng nguyên
Nguyên tử tử.
- Từ cấu hình electron, suy ra nhóm, chu kỳ, và tính chất kim loại/phi kim.
- Tính nguyên tử khối trung bình khi biết tỉ lệ phần trăm đồng vị hoặc ngược lại.
- Giải bài toán tổng hợp về hỗn hợp các nguyên tử đồng vị.
- Kết hợp nhiều dữ kiện (số hạt, tỉ lệ hạt, cấu hình electron) để tìm nguyên tố.
- Phân biệt được khái niệm nguyên tố và nguyên tử.
- Phân biệt được kí hiệu nguyên tố với công thức hóa học của đơn chất/hợp chất.
- Định nghĩa, đơn vị (u), cách xác định giá trị nguyên tử khối của các nguyên tố
phổ biến.
Chuyên đề 3.
- Nhận biết mối liên hệ giữa số proton với vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tố
- Biết được tính chất hóa học chung của một số nhóm nguyên tố quan trọng (kim
hóa học
loại, phi kim, khí hiếm).
- Tính tỉ lệ phần trăm về khối lượng của nguyên tố trong hợp chất.
- Từ số proton, số khối hoặc số electron → Xác định nguyên tố.
- Bài toán tìm công thức hóa học của chất từ thành phần % khối lượng.
Chuyên đề 4. - Biết tiêu chí sắp xếp nguyên tố trong bảng tuần hoàn hiện đại.
Sơ lược về - Số chu kì, số nhóm chính, nhóm phụ, vị trí của kim loại – phi kim – khí hiếm.
bảng tuần
- Mối liên hệ giữa số electron lớp ngoài cùng với vị trí nhóm, số lớp electron với
hoàn các
chu kì.
nguyên tố
- Sự biến đổi tính kim loại/phi kim trong một chu kì hoặc một nhóm.
hóa học
- Dựa vào vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn để dự đoán cấu tạo nguyên tử
và tính chất hóa học cơ bản.
- Xác định vị trí nguyên tố: Từ số proton (hoặc cấu hình electron) xác định được
2 tiết
2 tiết
2 tiết
6
6
Chuyên đề 4.
Sơ lược về
bảng tuần
hoàn các
nguyên tố
hóa học
7
7
Chuyên đề 5.
Phân tử - đơn
chất - hợp
chất
8
8
6
Chuyên đề 5.
Phân tử - đơn
chất - hợp
chất
chu kì, nhóm, kiểu nguyên tố (kim loại, phi kim, khí hiếm).
- Dự đoán một số tính chất hóa học (ví dụ: tính axit – bazơ của oxit, hợp chất) dựa
trên vị trí trong bảng.
- Mối quan hệ giữa số proton (Z), cấu hình electron, số lớp electron, số electron lớp
ngoài cùng với vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn (chu kì, nhóm).
- Sự thay đổi tính kim loại – phi kim, độ âm điện, bán kính nguyên tử.
- Từ số proton hoặc cấu hình electron → xác định được chu kì, nhóm, kiểu nguyên
tố (kim loại, phi kim, khí hiếm).
- So sánh bán kính nguyên tử, độ âm điện, tính kim loại/phi kim của các nguyên tố
cùng chu kì/nhóm.
2 tiết
- Tính thành phần % khối lượng của nguyên tố trong hợp chất dựa trên dữ liệu vị
trí trong bảng.
- Liên hệ giữa nguyên tố – cấu tạo nguyên tử – tính chất hóa học – vị trí trong
bảng.
- Giải các bài tập dạng “điền khuyết bảng tuần hoàn” hoặc “nguyên tố bí ẩn” yêu
cầu nhiều bước suy luận.
Phân tử
- Nêu được khái niệm phân tử, đặc điểm , hiểu được phân tử khối, đơn vị đo (u) và
ý nghĩa.
Đơn chất
- Định nghĩa, đặc điểm, phân loại, lấy được các ví dụ minh họa
2 tiết
Hợp chất
- Định nghĩa, đặc điểm, các loại hợp chất (nước, muối, axit, oxit…).
- Nhận biết sự khác nhau giữa hợp chất và hỗn hợp.
- So sánh sự giống và khác nhau giữa phân tử – đơn chất – hợp chất.
- Xác định số nguyên tử, nguyên tố có trong một phân tử hợp chất bất kỳ.
- Nhận biết phân tử ,sử dụng được khái niệm phân tử khối, đơn vị đo (u), cách tính 2 tiết
phân tử khối của đơn chất và hợp chất.
- Phân biệt được đơn chất và hợp chất qua tên gọi, kí hiệu hoặc công thức hóa học.
- Xác định được các nguyên tố cấu tạo nên hợp chất, tỉ lệ nguyên tử của chúng.
- Vận dụng công thức để tính thành phần % khối lượng các nguyên tố trong hợp
7
chất.
- Giải thích được ý nghĩa các chỉ số, hệ số trong công thức và phương trình hóa
học.
- Tính số nguyên tử từng nguyên tố trong một phân tử/hợp chất.
- Tính phân tử khối và % khối lượng nguyên tố trong hợp chất.
- Thực hiện chuyển đổi giữa khối lượng chất và số mol đơn giản (mức nâng cao).
- Tìm công thức hóa học của hợp chất từ tỉ lệ % khối lượng các nguyên tố.
- So sánh phân tử khối của các chất và liên hệ với tính chất vật lí.
9
9
10
10
- Hiểu liên kết hóa học , liên kết ion, liên kết cộng hoá trị.
Chuyên đề 6.
- Giải thích được một số tính chất vật lí của chất ion ,chất cộng hoá trị
Giới thiệu về
- Phân biệt được hợp chất phân tử và hợp chất ion.
liên kết hóa
- Xác định số electron cho – nhận hoặc dùng chung trong phân tử.
học
- Tính thành phần % khối lượng các nguyên tố trong hợp chất.
- Hiểu hóa trị ,nắm được quy tắc hóa trị,ghi nhớ hóa trị thường gặp.
- Viết được công thức hóa học của hợp chất đơn giản dựa vào hóa trị.
- Hiểu ý nghĩa của công thức hóa học: số nguyên tử từng nguyên tố, tỉ lệ khối
Chuyên đề 7. lượng, phân tử khối.
Hóa trị và
- Tính hóa trị của nguyên tố chưa biết dựa trên quy tắc hóa trị.
công thức
- Viết được công thức của hợp chất từ tên gọi hoặc hóa trị các nguyên tố.
hóa học
- Tính tỉ lệ chỉ số nguyên tử , tính phân tử khối, % khối lượng của từng nguyên tố
trong hợp chất.
- Bài toán tìm công thức hóa học từ dữ kiện,giải bài tập hóa trị thay đổi hoặc hỗn
hợp nhiều nguyên tố.
KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG HSG NĂM HỌC 2025 – 2026
2 tiết
2 tiết
8
MÔN: KHTN 9
TT Buổi
1
1
2
2
3
3
Nội dung
(Bài dạy)
Mục tiêu cần đạt
Thời
lượng
- Trình bày được một số phương pháp và kĩ năng trong học tập môn Khoa học tự
nhiên.
- Nêu được quy định an toàn khi học phòng thực hành
- Phân biệt được các cảnh báo trong phòng thực hành
- Đọc và phân biệt được các hình ảnh qui định an toàn trong phòng thực hành
Chuyên đề 1. - Sử dụng phương pháp tìm hiểu tự nhiên và các kĩ năng tiến trình (quan sát, phân
Kiến thức
loại, liên kết, đo, dự báo) để tìm hiểu các hiện tượng tự nhiên trong học tập môn
chung môn Khoa học tự nhiên …
2 tiết
khoa học tự - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Làm được báo cáo, thuyết trình; Sửdụng
nhiên
được một số dụng cụ.
- Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên
8.
- Nêu được quy tắc sử dụng hoá chất an toàn
- Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo; làm được bài thuyết trình một
vấn đề khoa học.
- Hiểu sâu về thành phần, tính chất vật lí của khí Oxi (O₂) và không khí.
- Trình bày được nguồn gốc, vai trò của oxi trong tự nhiên và đời sống (hô hấp, đốt
cháy, công nghiệp, y tế…).
- Phân tích được mối quan hệ giữa oxi và các khí khác trong không khí, biết được tỉ
Chuyên đề 2.
lệ % các thành phần chính.
Oxygen –
2 tiết
- Giải thích được các hiện tượng thực tế liên quan đến Oxi:
Không khí
- Tính tỉ lệ các thành phần không khí, giải thích hiện tượng).
- Phát triển năng lực vận dụng kiến thức liên môn (vật lí – áp suất khí, sinh học –
hô hấp, địa lí – khí quyển).
- Đánh giá các hiện tượng ô nhiễm, đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường không khí.
Chuyên đề 3. - Trình bày và giải thích nguyên tắc tách chất dựa trên sự khác nhau về tính chất
2 tiết
Tách chất ra vật lí (kích thước hạt, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi, tính tan, từ tính…).
Ghi
chú
9
khỏi hỗn hợp
4
5
4
5
6
6
7
7
Chuyên đề 4.
Nguyên tử Công thức
hóa học
Chuyên đề 5.
Liên kết hóa
học – Hóa trị
Chuyên đề 6.
Năng lượngTốc độ phản
ứng và chất
xúc tác
Chuyên đề 7.
Phản ứng hóa
Phân biệt và nêu rõ các phương pháp tách hỗn hợp thường gặp.
Vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng trong đời sống.
So sánh ưu nhược điểm của từng phương pháp trong thực tế sản xuất.
Cấu tạo nguyên tử gồm hạt nhân và vỏ electron, số hiệu nguyên tử (Z),
Sự phân bố electron theo lớp, phân lớp
Vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng thực tế: sự hình thành phân tử H₂O,
CO₂, NaCl, …
- Xác định nguyên tử khối, phân tử khối, phần trăm khối lượng của mỗi nguyên tố
trong hợp chất.
- Lập công thức hóa học từ tỉ lệ khối lượng hoặc số nguyên tử cho trước.
- Tư duy phân tích – suy luận logic khi chuyển đổi giữa kí hiệu nguyên tử, phân tử
và công thức hóa học.
- Khái niệm liên kết hóa học.
- Phân biệt liên kết ion và liên kết cộng hóa trị
- Giải thích được vì sao các nguyên tử có xu hướng đạt cấu hình electron bền
vững .
- Hiểu mối liên hệ liên kết hóa học ↔ hóa trị ↔ công thức hóa học.
- Xác định hóa trị và lập công thức hóa học chính xác từ dữ liệu thực nghiệm hoặc
từ quy tắc hóa trị.
- Giải bài tập liên quan đến số electron, cấu hình electron, loại liên kết.
- Năng lượng trong phản ứng hóa học
- Tốc độ phản ứng hóa học
- Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
- Chất xúc tác ,cơ chế hoạt động.
- So sánh tốc độ phản ứng của các điều kiện khác nhau (nhiệt độ, diện tích bề mặt,
nồng độ, có/không xúc tác).
- Ghi chép hiện tượng, tính toán thời gian phản ứng, vẽ biểu đồ tốc độ.
- Liên hệ các yếu tố ảnh hưởng tốc độ phản ứng với năng lượng và chất xúc tác để
giải thích hiện tượng phức tạp.
- Hiểu rõ bản chất của phản ứng hóa học , phân biệt được phản ứng hóa học với
hiện tượng vật lí.
-
2 tiết
2 tiết
2 tiết
2 tiết
10
học - Phương
trình hóa học
8
8
9
9
10
10
Chuyên đề 8.
Acid –Base –
Oxide –
Muối
Chuyên đề 9.
Phân bón hóa
học
Chuyên đề10.
Mol và tỉ
khối của chất
- Viết và cân bằng phương trình hóa học thành thạo, kể cả các phản ứng phức tạp
hoặc nhiều giai đoạn.
- Vận dụng phương trình hóa học để tính toán hóa học:
- Giải thích được định luật bảo toàn khối lượng qua phương trình hóa học.
- Vận dụng phương trình hóa học để phân tích các hiện tượng thực tế.
- Lập và cân bằng phương trình hóa học bằng nhiều phương pháp (hóa trị, electron,
bảo toàn nguyên tố).
- Giải bài tập tỉ lệ chất, tính theo phương trình, bài toán nhiều bước, bài toán có
chất dư – chất thiếu.
Axit
- Hiểu khái niệm axit, thành phần, tính chất hóa học chung
- Phân biệt axit mạnh – yếu, đơn chức – đa chức.
Bazơ (Base)
- Định nghĩa bazơ, phân loại, tính chất hóa học.
Oxit
- Nhận biết các loại oxit, tính chất hóa học và ứng dụng từng loại
2 tiết
Muối
- Hiểu khái niệm, thành phần và phân loại muối , hiểu tính chất hóa học quyết định
ứng dụng của từng loại hợp chất
- Viết và cân bằng phương trình hóa học chính xác cho các phản ứng đặc trưng.
- Tính lượng chất trong phản ứng trao đổi, phản ứng trung hòa.
- Lựa chọn phương pháp điều chế muối hoặc nhận biết nhiều dung dịch cùng lúc.
- Nêu được khái niệm phân bón hóa học, phân biệt với phân hữu cơ, phân vi sinh.
- Các loại phân bón hóa học chính.Giải thích thông tin trên bao bì phân bón , giải
thích vai trò của các nguyên tố N, P, K đối với cây trồng
2 tiết
- Cơ chế cung cấp dinh dưỡng , tác hại của việc lạm dụng phân hóa học
- Đề xuất phương pháp bón hợp lí cho từng loại đất và cây trồng.
- Đưa ra giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do phân bón hóa học.
- Hiểu sâu bản chất của mol, khối lượng mol (M), thể tích mol của khí, công thức tỉ 2 tiết
khối khí, xác định tỉ khối của khí A so với khí B và ngược lại,vận dụng để tính khối
lượng mol phân tử hoặc nhận dạng chất khí.
11
khí – Tính
theo PTHH
- Kết hợp nhiều dạng toán: tính theo PTHH có chất dư, tỉ khối, hoặc hỗn hợp khí.
- Thành thạo các bước phân tích – lập phương trình – tính toán với nhiều dữ kiện
phức tạp.
- Giải các bài toán đa bước, kết hợp nhiều công thức
Giáo viên lập kế hoạch
Đặng Văn Tĩnh
UBND XÃ VĂN HIẾN
TRƯỜNG THCS THƯỢNG SƠN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KẾ HOẠCH PHỤ ĐẠO NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN: KHTN 9
TT
Buổi
1
1
2
2
3
3
Nội dung
(Bài dạy)
Mục tiêu cần đạt
Thời
lượng
- Hệ thống được tính chất vật lí, hóa học đặc trưng của kim loại (tính dẻo, dẫn điện,
phản ứng với phi kim, axit, dung dịch muối).
- Nhận biết sự khác nhau cơ bản giữa kim loại và phi kim về cấu tạo nguyên tử,
tính chất hóa học.
2 tiết
- Ghi nhớ ứng dụng và vai trò của kim loại trong đời sống, sản xuất.
- Phân tích, so sánh tính chất kim loại và phi kim qua bảng tuần hoàn.
- Viết và cân bằng được các PTHH minh họa của kim loại điển hình.
- Giải bài tập nhận biết, tách chất, điều chế đơn giản.
- Các dạng năng lượng cơ học (động năng, thế năng, cơ năng), sự chuyển hóa và
Ôn tập
bảo toàn năng lượng.
chương I :
- Các công thức tính công, công suất, hiệu suất và vận dụng trong thực tiễn.
Năng lượng - Các hiện tượng và tính chất của ánh sáng: sự truyền thẳng, phản xạ, khúc xạ, thấu
2 tiết
cơ học và
kính, ảnh của vật qua thấu kính, màu sắc ánh sáng.
Chương II – - Ứng dụng ánh sáng trong đời sống và kĩ thuật (kính lúp, máy ảnh, mắt người, sợi
Ánh sáng
quang…).
- Giải thích, dự đoán các hiện tượng liên quan đến cơ học và quang học.
- Nhận biết đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ và sự khác biệt với hợp chất vô
Ôn tập
cơ.
chương VII:
- Trình bày khái niệm, thành phần chính và ứng dụng của các nguồn nhiên liệu
Giới thiệu
(than đá, dầu mỏ, khí thiên nhiên, khí sinh học).
2 tiết
hợp chất hữu
- Hiểu khái niệm hiđrocacbon và tầm quan trọng của nhiên liệu hóa thạch.
cơ – Nguồn
- Phân tích thành phần, tính chất, lợi ích và tác hại của các loại nhiên liệu.
nhiên liệu
- Giải bài tập phân loại, gọi tên một số hợp chất hữu cơ đơn giản.
Ôn tập
chương VI:
Kim loại – Sự
khác nhau
giữa kim loại
và phi kim
Ghi
chú
Hóa
Lý
Hóa
2
4
5
6
4
Ôn tập
chương III –
Điện và
Chương IV –
Điện từ
5
Ôn tập
chương VIII:
Rượu etylic
(Ethanol) –
Axit axetic
(Acetic Acid)
6
Ôn tập
chương V :
Năng lượng
với cuộc sống
và tổng hợp
kiến thức các
chương I–IV
7
7
8
8
Ôn tập
chương IX:
Lipit –
Carbohydrat
e – Protein –
Polime
Ôn tập
- Hiện tượng dòng điện, điện áp, điện trở, định luật Ôm, công và công suất điện.
- Nhiệt năng của dòng điện (định luật Jun–Lenxơ).
- Hiện tượng cảm ứng điện từ, từ trường của dòng điện, máy phát điện, máy biến
áp, động cơ điện.
- Ứng dụng điện và điện từ trong đời sống, an toàn khi sử dụng điện
- Giải thích và tính toán hiện tượng điện, điện từ trong thiết bị thực tế.
- Khái niệm, công thức, tính chất vật lí và hóa học cơ bản của C₂H₅OH và
CH₃COOH.
- Ứng dụng của rượu etylic và axit axetic trong thực tiễn.
- Hiểu khái niệm este và phản ứng este hóa ở mức độ cơ bản.
- Viết được PTHH đặc trưng (cháy, tác dụng Na, tạo este…).
- Giải bài tập về khối lượng, nồng độ, điều chế ethanol, axit axetic.
- Vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng thực tiễn: lên men rượu, dấm chua,
bảo quản thực phẩm.
- Các nguồn năng lượng (hóa thạch, tái tạo), ưu – nhược điểm và xu hướng phát
triển.
- Vai trò của năng lượng điện, nhiệt, cơ, ánh sáng trong sản xuất, sinh hoạt.
- Mối liên hệ và chuyển hóa giữa các dạng năng lượng.
- Các biện pháp sử dụng năng lượng bền vững và bảo vệ môi trường.
- Kết nối kiến thức vật lí với hóa học, sinh học, công nghệ trong vấn đề năng lượng
và môi trường.
- Nắm đặc điểm cấu tạo, tính chất và vai trò của:
+ Lipit (chất béo),
+ Carbohydrate (tinh bột, saccarozơ, glucozơ),
+ Protein,
+ Polime (cao su, tơ, nhựa).
- Ứng dụng của các hợp chất này trong đời sống và công nghiệp.
- Phân tích, so sánh tính chất hóa học cơ bản của các nhóm chất.
- Giải bài tập nhận biết tinh bột, glucozơ, protein, chất béo bằng các phản ứng đặc
trưng.
- Nắm vững các quy luật di truyền cơ bản của Menđen (phân li, phân li độc lập),
2 tiết
Lý
2 tiết
Hóa
2 tiết
Lý
2 tiết
Hóa
2 tiết
Sinh
3
9
10
điều kiện nghiệm đúng.
chương XI: - Trình bày được cấu trúc và chức năng của ADN, ARN, cơ chế nhân đôi, phiên
Di truyền học mã, dịch mã.
Menđen – Cơ - Giải thích được mối liên hệ gen – ARN – protein – tính trạng.
sở phân tử - Phân tích và giải bài tập lai một cặp tính trạng, hai cặp tính trạng dựa vào tỉ lệ
của hiện
kiểu gen, kiểu hình.
tượng di
- Vận dụng sơ đồ lai, sơ đồ tự nhân đôi ADN để giải thích kết quả TN
truyền
- Rèn kĩ năng tư duy lôgic, khái quát hóa kiến thức di truyền.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo qua việc dự đoán kết quả lai.
- Trình bày được cấu trúc, vai trò của nhiễm sắc thể trong di truyền và biến dị.
- Mô tả và giải thích quá trình nguyên phân, giảm phân và mối liên quan đến sự
phân li, tổ hợp gen.
- Phân biệt và nêu hậu quả đột biến gen, đột biến cấu trúc và số lượng NST, ý
Ôn tập
nghĩa thực tiễn.
chương XII:
9
- Phân tích sơ đồ giảm phân để xác định nguồn gốc biến dị tổ hợp.
2 tiết
Di truyền
- Giải bài tập về xác suất xuất hiện kiểu gen, kiểu hình liên quan đột biến và phân li
nhiễm sắc thể
NST.
- Rèn kĩ năng quan sát hình ảnh, mô hình, tổng hợp kiến thức.
- Phát triển năng lực tư duy hệ thống trong việc liên kết kiến thức từ gen → NST
→ tính trạng.
- Trình bày được các dạng di truyền liên quan giới tính (liên kết giới tính, di truyền
qua tế bào chất).
- Nêu được một số bệnh, tật di truyền ở người, nguyên nhân và cách phòng tránh.
Ôn tập
- Hiểu được ứng dụng của di truyền học trong y học, công nghệ sinh học, chọn
chương XIII:
giống.
10
Di truyền học
2 tiết
- Phân tích phả hệ để xác định quy luật di truyền bệnh/tính trạng.
với con người
- Thảo luận, đề xuất biện pháp ứng dụng di truyền trong chăm sóc sức khỏe, cải
và đời sống
tiến giống cây trồng vật nuôi.
- Vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng thực tiễn (VD: máu khó đông, bệnh
mù màu).
UBND XÃ VĂN HIẾN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Sinh
Sinh
4
TRƯỜNG THCS THƯỢNG SƠN
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG HSG NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN: KHTN 7
TT Buổi
1
1
2
2
Nội dung
(Bài dạy)
Mục tiêu cần đạt
Thời
lượng
- Chủ động, tích cực tìm hiểu các phương pháp và kĩ năng học tập môn Khoa học
tự nhiên.
- Nêu được quy định an toàn khi học phòng thực hành
Chuyên đề 1.
- Phân biệt được các cảnh báo trong phòng thực hành
Kiến thức
- Đọc và phân biệt được các hình ảnh qui định an toàn trong phòng thực hành
chung môn
2 tiết
- Sử dụng phương pháp tìm hiểu tự nhiên và các kĩ năng tiến trình (quan sát, phân
khoa học tự
loại, liên kết, đo, dự báo) để tìm hiểu các hiện tượng tự nhiên trong học tập môn
nhiên
Khoa học tự nhiên …
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Làm được báo cáo, thuyết trình; Sử dụng
được một số dụng cụ thí nghiệm.
Chuyên đề 2. - Nắm vững khái niệm nguyên tử là hạt nhỏ nhất của chất, gồm hạt nhân và vỏ
2 tiết
Nguyên tử electron.
- Hiểu rõ vị trí, điện tích, khối lượng tương đối của proton, nơtron, electron.
- Giải thích mối quan hệ giữa số proton (Z), số electron và số khối (A); nguyên tử
trung hòa về điện.
- Biết nguyên tố hóa học được xác định bằng số proton (Z).
- Trình bày được quy tắc phân bố electron vào các lớp (K, L, M, N).
- Viết được cấu hình electron của các nguyên tử nhẹ (Z ≤ 20).
- Giải thích mối liên hệ giữa cấu hình electron ngoài cùng và tính chất hóa học của
nguyên tố.
- Giải thích sơ lược cách sắp xếp nguyên tố trong bảng tuần hoàn dựa vào số proton
và cấu hình electron.
- Nhận biết xu hướng biến đổi tính kim loại/phi kim qua cấu tạo nguyên tử.
Ghi
chú
5
- Xác định nhanh số proton, nơtron, electron, số khối khi biết các đại lượng liên
3
3
4
4
5
5
quan.
- Biểu diễn cấu hình electron, sơ đồ nguyên tử bằng kí hiệu và mô hình.
- Cấu tạo nguyên tử: mối quan hệ giữa số proton (Z), electron, nơtron (N) và số
khối (A).
- Phân bố electron vào các lớp, liên hệ với tính chất hóa học.
- Xác định vị trí nguyên tố (chu kỳ, nhóm) từ số proton hoặc cấu hình electron.
Chuyên đề 2. - Xác định được số proton, electron, nơtron khi biết A, Z hoặc khối lượng nguyên
Nguyên tử tử.
- Từ cấu hình electron, suy ra nhóm, chu kỳ, và tính chất kim loại/phi kim.
- Tính nguyên tử khối trung bình khi biết tỉ lệ phần trăm đồng vị hoặc ngược lại.
- Giải bài toán tổng hợp về hỗn hợp các nguyên tử đồng vị.
- Kết hợp nhiều dữ kiện (số hạt, tỉ lệ hạt, cấu hình electron) để tìm nguyên tố.
- Phân biệt được khái niệm nguyên tố và nguyên tử.
- Phân biệt được kí hiệu nguyên tố với công thức hóa học của đơn chất/hợp chất.
- Định nghĩa, đơn vị (u), cách xác định giá trị nguyên tử khối của các nguyên tố
phổ biến.
Chuyên đề 3.
- Nhận biết mối liên hệ giữa số proton với vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tố
- Biết được tính chất hóa học chung của một số nhóm nguyên tố quan trọng (kim
hóa học
loại, phi kim, khí hiếm).
- Tính tỉ lệ phần trăm về khối lượng của nguyên tố trong hợp chất.
- Từ số proton, số khối hoặc số electron → Xác định nguyên tố.
- Bài toán tìm công thức hóa học của chất từ thành phần % khối lượng.
Chuyên đề 4. - Biết tiêu chí sắp xếp nguyên tố trong bảng tuần hoàn hiện đại.
Sơ lược về - Số chu kì, số nhóm chính, nhóm phụ, vị trí của kim loại – phi kim – khí hiếm.
bảng tuần
- Mối liên hệ giữa số electron lớp ngoài cùng với vị trí nhóm, số lớp electron với
hoàn các
chu kì.
nguyên tố
- Sự biến đổi tính kim loại/phi kim trong một chu kì hoặc một nhóm.
hóa học
- Dựa vào vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn để dự đoán cấu tạo nguyên tử
và tính chất hóa học cơ bản.
- Xác định vị trí nguyên tố: Từ số proton (hoặc cấu hình electron) xác định được
2 tiết
2 tiết
2 tiết
6
6
Chuyên đề 4.
Sơ lược về
bảng tuần
hoàn các
nguyên tố
hóa học
7
7
Chuyên đề 5.
Phân tử - đơn
chất - hợp
chất
8
8
6
Chuyên đề 5.
Phân tử - đơn
chất - hợp
chất
chu kì, nhóm, kiểu nguyên tố (kim loại, phi kim, khí hiếm).
- Dự đoán một số tính chất hóa học (ví dụ: tính axit – bazơ của oxit, hợp chất) dựa
trên vị trí trong bảng.
- Mối quan hệ giữa số proton (Z), cấu hình electron, số lớp electron, số electron lớp
ngoài cùng với vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn (chu kì, nhóm).
- Sự thay đổi tính kim loại – phi kim, độ âm điện, bán kính nguyên tử.
- Từ số proton hoặc cấu hình electron → xác định được chu kì, nhóm, kiểu nguyên
tố (kim loại, phi kim, khí hiếm).
- So sánh bán kính nguyên tử, độ âm điện, tính kim loại/phi kim của các nguyên tố
cùng chu kì/nhóm.
2 tiết
- Tính thành phần % khối lượng của nguyên tố trong hợp chất dựa trên dữ liệu vị
trí trong bảng.
- Liên hệ giữa nguyên tố – cấu tạo nguyên tử – tính chất hóa học – vị trí trong
bảng.
- Giải các bài tập dạng “điền khuyết bảng tuần hoàn” hoặc “nguyên tố bí ẩn” yêu
cầu nhiều bước suy luận.
Phân tử
- Nêu được khái niệm phân tử, đặc điểm , hiểu được phân tử khối, đơn vị đo (u) và
ý nghĩa.
Đơn chất
- Định nghĩa, đặc điểm, phân loại, lấy được các ví dụ minh họa
2 tiết
Hợp chất
- Định nghĩa, đặc điểm, các loại hợp chất (nước, muối, axit, oxit…).
- Nhận biết sự khác nhau giữa hợp chất và hỗn hợp.
- So sánh sự giống và khác nhau giữa phân tử – đơn chất – hợp chất.
- Xác định số nguyên tử, nguyên tố có trong một phân tử hợp chất bất kỳ.
- Nhận biết phân tử ,sử dụng được khái niệm phân tử khối, đơn vị đo (u), cách tính 2 tiết
phân tử khối của đơn chất và hợp chất.
- Phân biệt được đơn chất và hợp chất qua tên gọi, kí hiệu hoặc công thức hóa học.
- Xác định được các nguyên tố cấu tạo nên hợp chất, tỉ lệ nguyên tử của chúng.
- Vận dụng công thức để tính thành phần % khối lượng các nguyên tố trong hợp
7
chất.
- Giải thích được ý nghĩa các chỉ số, hệ số trong công thức và phương trình hóa
học.
- Tính số nguyên tử từng nguyên tố trong một phân tử/hợp chất.
- Tính phân tử khối và % khối lượng nguyên tố trong hợp chất.
- Thực hiện chuyển đổi giữa khối lượng chất và số mol đơn giản (mức nâng cao).
- Tìm công thức hóa học của hợp chất từ tỉ lệ % khối lượng các nguyên tố.
- So sánh phân tử khối của các chất và liên hệ với tính chất vật lí.
9
9
10
10
- Hiểu liên kết hóa học , liên kết ion, liên kết cộng hoá trị.
Chuyên đề 6.
- Giải thích được một số tính chất vật lí của chất ion ,chất cộng hoá trị
Giới thiệu về
- Phân biệt được hợp chất phân tử và hợp chất ion.
liên kết hóa
- Xác định số electron cho – nhận hoặc dùng chung trong phân tử.
học
- Tính thành phần % khối lượng các nguyên tố trong hợp chất.
- Hiểu hóa trị ,nắm được quy tắc hóa trị,ghi nhớ hóa trị thường gặp.
- Viết được công thức hóa học của hợp chất đơn giản dựa vào hóa trị.
- Hiểu ý nghĩa của công thức hóa học: số nguyên tử từng nguyên tố, tỉ lệ khối
Chuyên đề 7. lượng, phân tử khối.
Hóa trị và
- Tính hóa trị của nguyên tố chưa biết dựa trên quy tắc hóa trị.
công thức
- Viết được công thức của hợp chất từ tên gọi hoặc hóa trị các nguyên tố.
hóa học
- Tính tỉ lệ chỉ số nguyên tử , tính phân tử khối, % khối lượng của từng nguyên tố
trong hợp chất.
- Bài toán tìm công thức hóa học từ dữ kiện,giải bài tập hóa trị thay đổi hoặc hỗn
hợp nhiều nguyên tố.
KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG HSG NĂM HỌC 2025 – 2026
2 tiết
2 tiết
8
MÔN: KHTN 9
TT Buổi
1
1
2
2
3
3
Nội dung
(Bài dạy)
Mục tiêu cần đạt
Thời
lượng
- Trình bày được một số phương pháp và kĩ năng trong học tập môn Khoa học tự
nhiên.
- Nêu được quy định an toàn khi học phòng thực hành
- Phân biệt được các cảnh báo trong phòng thực hành
- Đọc và phân biệt được các hình ảnh qui định an toàn trong phòng thực hành
Chuyên đề 1. - Sử dụng phương pháp tìm hiểu tự nhiên và các kĩ năng tiến trình (quan sát, phân
Kiến thức
loại, liên kết, đo, dự báo) để tìm hiểu các hiện tượng tự nhiên trong học tập môn
chung môn Khoa học tự nhiên …
2 tiết
khoa học tự - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Làm được báo cáo, thuyết trình; Sửdụng
nhiên
được một số dụng cụ.
- Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên
8.
- Nêu được quy tắc sử dụng hoá chất an toàn
- Trình bày được các bước viết và trình bày báo cáo; làm được bài thuyết trình một
vấn đề khoa học.
- Hiểu sâu về thành phần, tính chất vật lí của khí Oxi (O₂) và không khí.
- Trình bày được nguồn gốc, vai trò của oxi trong tự nhiên và đời sống (hô hấp, đốt
cháy, công nghiệp, y tế…).
- Phân tích được mối quan hệ giữa oxi và các khí khác trong không khí, biết được tỉ
Chuyên đề 2.
lệ % các thành phần chính.
Oxygen –
2 tiết
- Giải thích được các hiện tượng thực tế liên quan đến Oxi:
Không khí
- Tính tỉ lệ các thành phần không khí, giải thích hiện tượng).
- Phát triển năng lực vận dụng kiến thức liên môn (vật lí – áp suất khí, sinh học –
hô hấp, địa lí – khí quyển).
- Đánh giá các hiện tượng ô nhiễm, đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường không khí.
Chuyên đề 3. - Trình bày và giải thích nguyên tắc tách chất dựa trên sự khác nhau về tính chất
2 tiết
Tách chất ra vật lí (kích thước hạt, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi, tính tan, từ tính…).
Ghi
chú
9
khỏi hỗn hợp
4
5
4
5
6
6
7
7
Chuyên đề 4.
Nguyên tử Công thức
hóa học
Chuyên đề 5.
Liên kết hóa
học – Hóa trị
Chuyên đề 6.
Năng lượngTốc độ phản
ứng và chất
xúc tác
Chuyên đề 7.
Phản ứng hóa
Phân biệt và nêu rõ các phương pháp tách hỗn hợp thường gặp.
Vận dụng kiến thức để giải thích các hiện tượng trong đời sống.
So sánh ưu nhược điểm của từng phương pháp trong thực tế sản xuất.
Cấu tạo nguyên tử gồm hạt nhân và vỏ electron, số hiệu nguyên tử (Z),
Sự phân bố electron theo lớp, phân lớp
Vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng thực tế: sự hình thành phân tử H₂O,
CO₂, NaCl, …
- Xác định nguyên tử khối, phân tử khối, phần trăm khối lượng của mỗi nguyên tố
trong hợp chất.
- Lập công thức hóa học từ tỉ lệ khối lượng hoặc số nguyên tử cho trước.
- Tư duy phân tích – suy luận logic khi chuyển đổi giữa kí hiệu nguyên tử, phân tử
và công thức hóa học.
- Khái niệm liên kết hóa học.
- Phân biệt liên kết ion và liên kết cộng hóa trị
- Giải thích được vì sao các nguyên tử có xu hướng đạt cấu hình electron bền
vững .
- Hiểu mối liên hệ liên kết hóa học ↔ hóa trị ↔ công thức hóa học.
- Xác định hóa trị và lập công thức hóa học chính xác từ dữ liệu thực nghiệm hoặc
từ quy tắc hóa trị.
- Giải bài tập liên quan đến số electron, cấu hình electron, loại liên kết.
- Năng lượng trong phản ứng hóa học
- Tốc độ phản ứng hóa học
- Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
- Chất xúc tác ,cơ chế hoạt động.
- So sánh tốc độ phản ứng của các điều kiện khác nhau (nhiệt độ, diện tích bề mặt,
nồng độ, có/không xúc tác).
- Ghi chép hiện tượng, tính toán thời gian phản ứng, vẽ biểu đồ tốc độ.
- Liên hệ các yếu tố ảnh hưởng tốc độ phản ứng với năng lượng và chất xúc tác để
giải thích hiện tượng phức tạp.
- Hiểu rõ bản chất của phản ứng hóa học , phân biệt được phản ứng hóa học với
hiện tượng vật lí.
-
2 tiết
2 tiết
2 tiết
2 tiết
10
học - Phương
trình hóa học
8
8
9
9
10
10
Chuyên đề 8.
Acid –Base –
Oxide –
Muối
Chuyên đề 9.
Phân bón hóa
học
Chuyên đề10.
Mol và tỉ
khối của chất
- Viết và cân bằng phương trình hóa học thành thạo, kể cả các phản ứng phức tạp
hoặc nhiều giai đoạn.
- Vận dụng phương trình hóa học để tính toán hóa học:
- Giải thích được định luật bảo toàn khối lượng qua phương trình hóa học.
- Vận dụng phương trình hóa học để phân tích các hiện tượng thực tế.
- Lập và cân bằng phương trình hóa học bằng nhiều phương pháp (hóa trị, electron,
bảo toàn nguyên tố).
- Giải bài tập tỉ lệ chất, tính theo phương trình, bài toán nhiều bước, bài toán có
chất dư – chất thiếu.
Axit
- Hiểu khái niệm axit, thành phần, tính chất hóa học chung
- Phân biệt axit mạnh – yếu, đơn chức – đa chức.
Bazơ (Base)
- Định nghĩa bazơ, phân loại, tính chất hóa học.
Oxit
- Nhận biết các loại oxit, tính chất hóa học và ứng dụng từng loại
2 tiết
Muối
- Hiểu khái niệm, thành phần và phân loại muối , hiểu tính chất hóa học quyết định
ứng dụng của từng loại hợp chất
- Viết và cân bằng phương trình hóa học chính xác cho các phản ứng đặc trưng.
- Tính lượng chất trong phản ứng trao đổi, phản ứng trung hòa.
- Lựa chọn phương pháp điều chế muối hoặc nhận biết nhiều dung dịch cùng lúc.
- Nêu được khái niệm phân bón hóa học, phân biệt với phân hữu cơ, phân vi sinh.
- Các loại phân bón hóa học chính.Giải thích thông tin trên bao bì phân bón , giải
thích vai trò của các nguyên tố N, P, K đối với cây trồng
2 tiết
- Cơ chế cung cấp dinh dưỡng , tác hại của việc lạm dụng phân hóa học
- Đề xuất phương pháp bón hợp lí cho từng loại đất và cây trồng.
- Đưa ra giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do phân bón hóa học.
- Hiểu sâu bản chất của mol, khối lượng mol (M), thể tích mol của khí, công thức tỉ 2 tiết
khối khí, xác định tỉ khối của khí A so với khí B và ngược lại,vận dụng để tính khối
lượng mol phân tử hoặc nhận dạng chất khí.
11
khí – Tính
theo PTHH
- Kết hợp nhiều dạng toán: tính theo PTHH có chất dư, tỉ khối, hoặc hỗn hợp khí.
- Thành thạo các bước phân tích – lập phương trình – tính toán với nhiều dữ kiện
phức tạp.
- Giải các bài toán đa bước, kết hợp nhiều công thức
Giáo viên lập kế hoạch
Đặng Văn Tĩnh
 









Các ý kiến mới nhất