Đề KSHSG KHTN 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tuấn
Ngày gửi: 11h:06' 27-04-2026
Dung lượng: 65.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tuấn
Ngày gửi: 11h:06' 27-04-2026
Dung lượng: 65.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KHẢO SÁT ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI LỚP 8 LẦN I
NĂM HỌC 2025 - 2026
Môn: KHTN
Thời gian 150 phút(không kể thời gian giao đề)
(Đề gồm 03 trang)
ĐỀ BÀI
PHẦN I: CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT (10.0 điểm)
Câu 1. (2.0 điểm): Hoàn thành các PTHH sau
1. Fe2O3 + HCl −−→ ................. +.................
2. CO2 + NaOH → ………. + …………
3. Cu(NO3)2 + Al −−→.................. + ................
4. HCl + Na2CO3 −−→ ...................+ H2O + CO2
Câu 2. (2.0 điểm): Cho hỗn hợp khí X gồm CO2 và N2 (ở đkc) có tỉ khối đối với khí
oxygen là 1,225.
a) Tính thành phần phần trăm theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp X.
b) Tính khối lượng của 1,2395 lít hỗn hợp khí X (ở đkc).
Câu 3. (2.0 điểm):
1. Tính nồng độ mol của dung dịch trong các trường hợp sau:
a) 400g CuSO4 trong 4 lít dung dịch
b) 600 gam dung dịch chứa 0,2 mol BaCl2 (D = 1,2 gam/mL).
2. Cần thêm bao nhiêu gam đường (saccarozơ) vào 250 g dung dịch đường 10% để thu được
dung dịch 25%?
Câu 4. (2.0 điểm): Cho sơ đồ phản ứng: BaCO₃ + HCl → BaCl₂ + CO₂ + H₂O
Hoà tan 3,94 g BaCO₃ bằng 500 ml dung dịch HCl 0,4M. Cần dùng bao nhiêu ml
dung dịch NaOH 0,5M để trung hoà lượng acid dư?
Câu 5. (2.0 điểm): Trong xử lí nước nói chung và xử lí nước tại hồ bơi nói riêng, sử
dụng soda (hay sodium carbonate, có công thức hoá học Na2CO3) là một biện pháp thường
dùng. Soda khan là chất bột màu trắng, hút ẩm và dễ tan trong nước, khi tan trong nước toả
ra nhiều nhiệt, tạo thành dung dịch có môi trường base. Nước cứng là loại nước chứa hàm
lượng chất khoáng cao, chủ yếu là hai ion calcium (Ca 2+) và magnesium (Mg2+). Nước cứng
được hình thành khi nước ngầm thấm qua những lớp đá vôi, đá phấn, hoặc thạch cao mà
những loại đá này vốn chứa lượng lớn ion calcium và magnesium ở dạng hợp chất. Trong
hoạt động thường ngày, nước cứng thường được nhận biết thông qua hiện tượng xà phòng
khi pha trong nước sẽ không tạo bọt hoặc sự hình thành cặn vôi trong bình đun nước sôi.
Soda có khả năng làm mềm nước cứng do soda có phản ứng tạo kết tủa với các ion
2+
Ca và Mg2+ . Soda còn có tác dụng điều chỉnh độ pH cho nước trong hồ bơi, tạo môi trường
để các loại rong, rêu, tảo không thể phát triển, gây ô nhiễm nguồn nước.
a) Viết PTHH của phản ứng xảy ra khi cho soda vào nước cứng có chứa CaCl 2 và MgCl2. Từ
đó giải thích vì sao soda lại dùng để xử lí nước cứng.
b) Viết PTHH của phản ứng xảy ra khi cho soda vào dung dịch HCl. Từ đó giải thích vì sao
soda có tác dụng điều chỉnh pH của nước hồ bơi.
c) Em hãy nêu một số ứng dụng khác của soda và tìm hiểu thêm tác hại và lợi ích của nước
cứng.
(Cho biết khối lượng nguyên tử của các nguyên tố: C=12; N=14; O=16;; S=32;
Ba=137; Cu=64 )
2
PHẦN II: NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI (10.0 điểm)
Câu 1. (1.0 điểm): Từ điểm A đến điểm B một ô tô chuyển động đều với vận tốc v 1 =
30km/h. Đến B ô tô quay ngay về A, ô tô cũng chuyển động đều nhưng với vận tốc v 2 =
40km/h. Tính vận tốc của ô tô trên quãng đường cả đi lẫn về.
Câu 2. (3.0 điểm): Một khối gỗ hình trụ nặng tiết diện S = 100 cm 2,
chiều cao h = 15cm có khối trọng lượng riêng d 1 = 8000 N/m3 được thả nhẹ
trong nước. a. Hãy xác định phần nhô lên mặt nước của khối gỗ biết trọng
lượng
riêng
của
nước
là
d2
=
10000
N/m3.
H.1
b. Nối khối gỗ vào vật nặng có trọng lượng riêng d 0 = 20000
3
N/m thì khối gỗ vừa ngập trong nước. Tìm trọng lượng của vật nặng đó?
Câu 3. (2.0 điểm):
Đặt 2 gương phẳng (G1) và (G2) tạo với nhau một góc
0
I
90 (như hình H.2).
a) Tính góc phản xạ trên gương G2 ?
G1
G2
b) Phải chiếu vào gương (G1) một tia sáng như thế nào
350
để thu được tia phản xạ IR? (như hình vẽ bên)
R
H.2
Câu 4 .( 2 điểm ): Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ
K
(H.3)
a) Biết ampe kế A chỉ 5A, cường độ dòng điện chạy
qua đèn 1 và đèn 2 bằng nhau và bằng 1,5A. Xác định cường
Đ1
A
độ dòng điện qua đèn Đ3 và cường độ dòng điện qua đèn Đ4.
Đ4
b) Mạch điện trên được mắc vào nguồn điện có hiệu
Đ2
điện thế 12V. Biết hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn Đ 2
bằng 4,5V. Tìm hiệu điện thế giữa hai đầu các bóng đèn còn
Đ3
lại.
..
(H. 3)
Câu 4. (2.0 điểm): Hãy xác định trọng lượng riêng của một chất lỏng với dụng cụ: một
lực kế, một chậu nước và một vật nặng, chậu đựng chất lỏng cần xác định trọng lượng riêng.
Nêu các bước tiến hành và giải thích.
PHẦN 3. VẬT SỐNG (10.0 điểm)
Câu 1. (2.0 điểm): Lấy máu của 4 người: An, Bình, Cúc, Yến mỗi người là một nhóm
máu khác nhau. Rồi tách ra thành các phần riêng biệt (huyết tương và hồng cầu riêng). Sau
đó cho hồng cầu trộn lẫn với huyết tương, thu được kết quả như sau:
Huyết tương
An
Bình
Cúc
Yến
Hồng cầu
An
Bình
+
+
+
Cúc
+
+
Yến
+
+
Dấu (+) là phản ứng dương tính, hồng cầu bị ngưng kết; dấu (-) là phản ứng âm tính,
hồng cầu không bị ngưng kết. Hãy xác định nhóm máu của 4 người trên.
Câu 2. (2.0 điểm): Một gen có số nucleotide loại Cytosin là 1050 và số nucleotide loại
Guanin chiếm 35% tổng số nucleotide của gen.
a. Tính chiều dài của gen bằng micromet
b. Tìm tỉ lệ % của các loại nucleotide còn lại.
3
Câu 3. (2.0 điểm): Một đoạn gene gồm có 150 chu kì xoắn, trong đó A chiếm 30%
tổng số nucleotide của gene.
a. Tính chiều dài của đoạn gene trên.
b. Tính số nucleotide từng loại của đoạn gene.
c. Trên mạch thứ nhất của gene có A + G = 850 và A - G = 450. Tìm số nucleotide từng loại
của mỗi mạch trong đoạn gene trên.
Câu 4. (2.0 điểm): Thực hiện các yêu cầu sau:
a. Mô tả ba giai đoạn của quá trình phiên mã.
b. Quá trình phiên mã dựa trên mạch nào của DNA?
c. Phiên mã là gì?
Câu 5. (2.0 điểm): Hai gene đều có chiều dài bằng nhau và bằng 4080 Å. Gene thứ nhất
có hiệu số giữa phần trăm adenine (A) với phần trăm guanine (G) bằng 5% số nucleotide của
gene. Gene thứ hai có số nucleotide loại A ít hơn so với loại A của gene thứ nhất là 180
nucleotide.
a. Tính số lượng từng loại nucleotide của mỗi gene.
b. Tính tổng số liên kết hydrogen có trong hai gene.
-----Hết-----
Họ và tên thí sinh: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Số báo danh: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Chữ ký giám thị 1: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chữ ký giám thị 2: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
NĂM HỌC 2025 - 2026
Môn: KHTN
Thời gian 150 phút(không kể thời gian giao đề)
(Đề gồm 03 trang)
ĐỀ BÀI
PHẦN I: CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT (10.0 điểm)
Câu 1. (2.0 điểm): Hoàn thành các PTHH sau
1. Fe2O3 + HCl −−→ ................. +.................
2. CO2 + NaOH → ………. + …………
3. Cu(NO3)2 + Al −−→.................. + ................
4. HCl + Na2CO3 −−→ ...................+ H2O + CO2
Câu 2. (2.0 điểm): Cho hỗn hợp khí X gồm CO2 và N2 (ở đkc) có tỉ khối đối với khí
oxygen là 1,225.
a) Tính thành phần phần trăm theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp X.
b) Tính khối lượng của 1,2395 lít hỗn hợp khí X (ở đkc).
Câu 3. (2.0 điểm):
1. Tính nồng độ mol của dung dịch trong các trường hợp sau:
a) 400g CuSO4 trong 4 lít dung dịch
b) 600 gam dung dịch chứa 0,2 mol BaCl2 (D = 1,2 gam/mL).
2. Cần thêm bao nhiêu gam đường (saccarozơ) vào 250 g dung dịch đường 10% để thu được
dung dịch 25%?
Câu 4. (2.0 điểm): Cho sơ đồ phản ứng: BaCO₃ + HCl → BaCl₂ + CO₂ + H₂O
Hoà tan 3,94 g BaCO₃ bằng 500 ml dung dịch HCl 0,4M. Cần dùng bao nhiêu ml
dung dịch NaOH 0,5M để trung hoà lượng acid dư?
Câu 5. (2.0 điểm): Trong xử lí nước nói chung và xử lí nước tại hồ bơi nói riêng, sử
dụng soda (hay sodium carbonate, có công thức hoá học Na2CO3) là một biện pháp thường
dùng. Soda khan là chất bột màu trắng, hút ẩm và dễ tan trong nước, khi tan trong nước toả
ra nhiều nhiệt, tạo thành dung dịch có môi trường base. Nước cứng là loại nước chứa hàm
lượng chất khoáng cao, chủ yếu là hai ion calcium (Ca 2+) và magnesium (Mg2+). Nước cứng
được hình thành khi nước ngầm thấm qua những lớp đá vôi, đá phấn, hoặc thạch cao mà
những loại đá này vốn chứa lượng lớn ion calcium và magnesium ở dạng hợp chất. Trong
hoạt động thường ngày, nước cứng thường được nhận biết thông qua hiện tượng xà phòng
khi pha trong nước sẽ không tạo bọt hoặc sự hình thành cặn vôi trong bình đun nước sôi.
Soda có khả năng làm mềm nước cứng do soda có phản ứng tạo kết tủa với các ion
2+
Ca và Mg2+ . Soda còn có tác dụng điều chỉnh độ pH cho nước trong hồ bơi, tạo môi trường
để các loại rong, rêu, tảo không thể phát triển, gây ô nhiễm nguồn nước.
a) Viết PTHH của phản ứng xảy ra khi cho soda vào nước cứng có chứa CaCl 2 và MgCl2. Từ
đó giải thích vì sao soda lại dùng để xử lí nước cứng.
b) Viết PTHH của phản ứng xảy ra khi cho soda vào dung dịch HCl. Từ đó giải thích vì sao
soda có tác dụng điều chỉnh pH của nước hồ bơi.
c) Em hãy nêu một số ứng dụng khác của soda và tìm hiểu thêm tác hại và lợi ích của nước
cứng.
(Cho biết khối lượng nguyên tử của các nguyên tố: C=12; N=14; O=16;; S=32;
Ba=137; Cu=64 )
2
PHẦN II: NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI (10.0 điểm)
Câu 1. (1.0 điểm): Từ điểm A đến điểm B một ô tô chuyển động đều với vận tốc v 1 =
30km/h. Đến B ô tô quay ngay về A, ô tô cũng chuyển động đều nhưng với vận tốc v 2 =
40km/h. Tính vận tốc của ô tô trên quãng đường cả đi lẫn về.
Câu 2. (3.0 điểm): Một khối gỗ hình trụ nặng tiết diện S = 100 cm 2,
chiều cao h = 15cm có khối trọng lượng riêng d 1 = 8000 N/m3 được thả nhẹ
trong nước. a. Hãy xác định phần nhô lên mặt nước của khối gỗ biết trọng
lượng
riêng
của
nước
là
d2
=
10000
N/m3.
H.1
b. Nối khối gỗ vào vật nặng có trọng lượng riêng d 0 = 20000
3
N/m thì khối gỗ vừa ngập trong nước. Tìm trọng lượng của vật nặng đó?
Câu 3. (2.0 điểm):
Đặt 2 gương phẳng (G1) và (G2) tạo với nhau một góc
0
I
90 (như hình H.2).
a) Tính góc phản xạ trên gương G2 ?
G1
G2
b) Phải chiếu vào gương (G1) một tia sáng như thế nào
350
để thu được tia phản xạ IR? (như hình vẽ bên)
R
H.2
Câu 4 .( 2 điểm ): Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ
K
(H.3)
a) Biết ampe kế A chỉ 5A, cường độ dòng điện chạy
qua đèn 1 và đèn 2 bằng nhau và bằng 1,5A. Xác định cường
Đ1
A
độ dòng điện qua đèn Đ3 và cường độ dòng điện qua đèn Đ4.
Đ4
b) Mạch điện trên được mắc vào nguồn điện có hiệu
Đ2
điện thế 12V. Biết hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn Đ 2
bằng 4,5V. Tìm hiệu điện thế giữa hai đầu các bóng đèn còn
Đ3
lại.
..
(H. 3)
Câu 4. (2.0 điểm): Hãy xác định trọng lượng riêng của một chất lỏng với dụng cụ: một
lực kế, một chậu nước và một vật nặng, chậu đựng chất lỏng cần xác định trọng lượng riêng.
Nêu các bước tiến hành và giải thích.
PHẦN 3. VẬT SỐNG (10.0 điểm)
Câu 1. (2.0 điểm): Lấy máu của 4 người: An, Bình, Cúc, Yến mỗi người là một nhóm
máu khác nhau. Rồi tách ra thành các phần riêng biệt (huyết tương và hồng cầu riêng). Sau
đó cho hồng cầu trộn lẫn với huyết tương, thu được kết quả như sau:
Huyết tương
An
Bình
Cúc
Yến
Hồng cầu
An
Bình
+
+
+
Cúc
+
+
Yến
+
+
Dấu (+) là phản ứng dương tính, hồng cầu bị ngưng kết; dấu (-) là phản ứng âm tính,
hồng cầu không bị ngưng kết. Hãy xác định nhóm máu của 4 người trên.
Câu 2. (2.0 điểm): Một gen có số nucleotide loại Cytosin là 1050 và số nucleotide loại
Guanin chiếm 35% tổng số nucleotide của gen.
a. Tính chiều dài của gen bằng micromet
b. Tìm tỉ lệ % của các loại nucleotide còn lại.
3
Câu 3. (2.0 điểm): Một đoạn gene gồm có 150 chu kì xoắn, trong đó A chiếm 30%
tổng số nucleotide của gene.
a. Tính chiều dài của đoạn gene trên.
b. Tính số nucleotide từng loại của đoạn gene.
c. Trên mạch thứ nhất của gene có A + G = 850 và A - G = 450. Tìm số nucleotide từng loại
của mỗi mạch trong đoạn gene trên.
Câu 4. (2.0 điểm): Thực hiện các yêu cầu sau:
a. Mô tả ba giai đoạn của quá trình phiên mã.
b. Quá trình phiên mã dựa trên mạch nào của DNA?
c. Phiên mã là gì?
Câu 5. (2.0 điểm): Hai gene đều có chiều dài bằng nhau và bằng 4080 Å. Gene thứ nhất
có hiệu số giữa phần trăm adenine (A) với phần trăm guanine (G) bằng 5% số nucleotide của
gene. Gene thứ hai có số nucleotide loại A ít hơn so với loại A của gene thứ nhất là 180
nucleotide.
a. Tính số lượng từng loại nucleotide của mỗi gene.
b. Tính tổng số liên kết hydrogen có trong hai gene.
-----Hết-----
Họ và tên thí sinh: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Số báo danh: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Chữ ký giám thị 1: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Chữ ký giám thị 2: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
 








Các ý kiến mới nhất