Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

cuối kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Hương
Ngày gửi: 23h:36' 02-05-2026
Dung lượng: 103.0 KB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích: 0 người
MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 – CUỐI KÌ II
Năm học : 2024 – 2025
Mạch kiến thức

Mức 1
Câu/
H thức
Đọc hiểu văn bản:
Câu 1- Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi TN
tiết có ý nghĩa trong bài đọc.
Câu 2- Hiểu nội dung của đoạn, bài đã đọc,
TN
hiểu ý nghĩa của bài
Câu 3- Giải thích được chi tiết trong bài bằng TN
suy luận trực tiếp hoặc rút ra thông tin Câu 4từ bài đọc
TN
- Nhận biết được hình ảnh, nhân vật
hoặc chi tiết có ý nghĩa trong bài đọc,
biết liên hệ những điều đọc được với
bản thân và thực tế, biết nhận xét về
nhân vật trong văn bản.
Kiến thức tiếng Việt:
- Từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa
- Chủ ngữ, vị ngữ, câu ghép.
Câu 5- Viết hoa danh từ chung để thể hiện sự TN
tôn trọng đặc biệt
Câu 6TN

Số
điểm
0.5

Mức 2
Câu/
Số
H thức điểm

Mức 3
Câu/
H thức

Số điểm

Tổng cộng
Số câu
Số
điểm

0,5
0,5
0,5

Câu 7- 1
TN
Câu 8- 0,5
TL

Câu 10
-TL
1,0

0,5

Câu 9- 1 ,0
TL

7 câu

4,5

4 câu

3,5

1,0

Câu 11- 1,0
TL

Trường TH Lê Văn Tám
Họ và tên :…………………………
Lớp: 5/…
Điểm
đọc

Điểm viết Điểm chung

BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Môn: Tiếng Việt - lớp 5
Năm học: 2024-2025
Thời gian: 60 phút(KKPĐ)
Nhận xét của giáo viên

I. KIỂM TRA ĐỌC:
1. Kiểm tra đọc thành tiếng:
2. Đọc hiểu: Đọc thầm bài văn sau:
Cổ tích về ngọn nến
Một tối mất điện, ngọn nến được đem ra đặt giữa phòng. Người ta châm lửa cho
ngọn nến và nến lung linh cháy sáng. Nến hân hoan nhận ra rằng ngọn lửa nhỏ nhoi của
nó đã mang lại ánh sáng cho cả căn phòng.
Mọi người đều trầm trồ: “Ồ ngọn nến sáng quá, thật may, nếu không chúng ta sẽ
chẳng nhìn thấy gì mất”. Nghe thấy vậy, nến vui sướng dùng hết sức mình đẩy lùi bóng
tối xung quanh.
Thế nhưng, những dòng sáp nóng đã bắt đầu chảy ra, lăn dài theo thân nến. Nến thấy
mình càng lúc càng ngắn lại. Đến khi chỉ còn một nửa, nến giật mình: “Chết mất, ta mà cứ
cháy mãi thế này thì chẳng bao lâu sẽ tàn mất thôi. Tại sao ta phải thiệt thòi như vậy?”.
Nghĩ rồi, nến nương theo một cơn gió thoảng để tắt phụt đi. Một sợi khói mỏng
manh bay lên rồi nến im lìm.
Mọi người trong phòng nhốn nháo bảo nhau: “Nến tắt mất rồi, tối quá, làm sao bây
giờ?”. Ngọn nến mỉm cười tự mãn và hãnh diện vì tầm quan trọng của mình. Nhưng
bỗng một người đề nghị: “Nến dễ bị gió thổi tắt lắm, để tôi đi tìm cái đèn dầu”. Đèn dầu
được thắp lên, còn ngọn nến đang cháy dở thì bị bỏ vào ngăn kéo tủ.
Ngọn nến buồn thiu. Thế là từ nay nó sẽ bị nằm trong ngăn kéo, khó có dịp cháy
sáng nữa. Nến chợt hiểu rằng hạnh phúc của nó là được cháy sáng vì mọi người, dù chỉ
có thể cháy với ánh lửa nhỏ và dù sau đó nó sẽ tan chảy đi. Bởi vì nó là ngọn nến.
Theo Nguyễn Quang Nhân
Dựa vào nội dung bài đọc trên, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng câu
1;2;3;4;5;7 và làm các bài tập theo yêu cầu ở câu 6; 8;9;10,11.
Câu 1. Bài đọc trên nói đến dụng cụ thắp sáng nào?
a. Đèn dầu
b. Ngọn nến
c. Bóng điện
d. Mặt trời
Câu 2. Khi mang lại ánh sáng cho căn phòng và được mọi người khen ngợi thì ngọn
nến cảm thấy thế nào ?
a. Tự mãn và hãnh diện
b. Tự hào vì làm được việc có ích.

c. Hân hoan, vui sướng.
d. Hãnh diện vì đẩy lùi bóng tối.
Câu 3. Vì sao ngọn nến lại nương theo gió và tắt phụt đi ?
a. Vì nó đã cháy hết mình.
b. Vì nó cảm thấy mình không còn cần thiết nữa.
c. Vì mọi người không cần ánh sáng nữa.
d. Vì nó cảm thấy thiệt thòi.
Câu 4. Vì sao ngọn nến lại bị bỏ vào ngăn kéo tủ?
a. Vì ngọn nến đã tắt.
b. Vì nó quá nhỏ không đủ sáng.
c. Vì mọi người không thích nó.
d. Vì mọi người thích đèn dầu.
Câu 5. Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ buồn thiu ?
a. hào hứng
b. buồn bã
c. hân hoan
d. vui sướng
Câu 6. Nối từ với ý đúng:
Thế là từ nay nó sẽ bị “nằm” trong ngăn kéo, khó có dịp “cháy” sáng nữa.
Nằm

Được dùng với nghĩa gốc

Cháy

Được dùng với nghĩa chuyển

Câu 7. Nến buồn thiu và chợt nhận ra điều gì ?
a. Thấy mình chỉ còn một nửa.
b. Chẳng bao lâu nữa sẽ tàn mất thôi.
c. Hạnh phúc của nó là được cháy sáng vì mọi người.
d. Ánh sáng của nó không còn quan trọng nữa.
Câu 8. Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì ?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
………………
Câu 9. Tìm từ cần viết hoa để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt trong câu văn sau:
Chủ tịch Hồ Chí Minh là vị lãnh tụ vĩ đại nhất của dân tộc Việt Nam. Vượt qua
mọi khó khăn, nguy hiểm, người ra đi tìm đường cứu nước với hai bàn tay trắng.
Từ cần viết hoa:…………….
Câu 10. Qua câu chuyện trên, em rút ra bài học gì cho bản thân em?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………

Câu 11. a/ Hãy đặt 1 câu ghép có sử dụng cặp kết từ.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
b/ Tìm chủ ngữ, vị ngữ của từng vế câu ghép vừa đặt:
Vế 1: Chủ ngữ:………………………………………………………………………….
Vị ngữ:…………………………………………………………………………….
Vế 2: Chủ ngữ:………………………………………………………………………….
Vị ngữ:……………………………………………………………………………
II. KIỂM TRA VIẾT:
Đề bài: Em hãy tả một người mà em yêu quý.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
CUỐI HỌC KÌ II-LỚP 5 NĂM HỌC: 2024-2025
I. KIỂM TRA ĐỌC: (10 đ)
1. Đọc thành tiếng: (2 điểm) giáo viên chọn những đoạn văn ngoài chương trình
học cho học sinh bốc thăm đọc. Yêu cầu đọc đúng, to rõ ràng, ngắt nghỉ đúng dấu
câu, diễn cảm.
2. Đọc hiểu: ( 8 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm

1
b
0,5 đ

2
c
0,5 đ

3
d
0,5 đ

4
a
0,5 đ

5
b


7
c
1

Câu 6. (0,5đ)Nối từ với ý đúng trong câu sau:
Thế là từ nay nó sẽ bị “nằm” trong ngăn kéo, khó có dịp “cháy” sáng nữa.
Nằm

Được dùng với nghĩa gốc

Cháy

Được dùng với nghĩa chuyển

Câu 8. (0,5đ) Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì ?
Ví dụ:
Câu chuyện nhắc nhở chúng ta rằng đừng sống ích kỷ, đừng chạy trốn khi gặp khó
khăn; hạnh phúc chân thực đến từ việc cống hiến và chia sẻ, dù có thể phải “thiệt thòi”
ngay trước mắt.
Câu 9. (1 đ)
Từ cần viết hoa: Người
Câu 10. Qua câu chuyện trên, em rút ra bài học gì cho bản thân em?( 1đ)
Ví dụ:
-Em học được rằng, để có một cuộc sống ý nghĩa, chúng ta nên sống vì người khác và
luôn khiêm tốn trước những thành công của mình.
-Hoặc:  Đừng ngại khó khăn, vất vả khi giúp đỡ người khác, vì những hành động đó sẽ
mang lại niềm vui và ý nghĩa cho cuộc sống của em.
Câu 11. (1đ)
a, Hãy đặt 1 câu ghép có sử dụng cặp kết từ.(0,5đ)
Ví dụ: Không những Lan học giỏi mà bạn ấy hát rất hay.
b, Tìm chủ ngữ, vị ngữ của từng vế câu vừa đặt
(0,5đ)
Vế 1: Chủ ngữ: Lan
Vị ngữ: học giỏi
Vế 2: Chủ ngữ: Bạn ấy

Vị ngữ: hát rất hay.
II. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
- Mở bài: (1,5 đ)
Giới thiệu về người được tả (tên gọi, mối quan hệ của em với người đó,…) theo cách mở
bài trực tiếp hoặc gián tiếp.
- Thân bài: (5 đ)
Nêu ngắn gọn những đặc điểm của người được tả:
+ Ngoại hình (tầm vóc, dáng người, nước da, gương mặt, trang phục,…).
+ Hoạt động (việc làm, cử chỉ, lời nói, cách ứng xử,…).
+ Sở trường, sở thích hoặc tính tình.
- Kết bài: (1,5 đ)
Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ về người được tả theo cách kết bài mở rộng hoặc không mở
rộng.
* Bài viết đủ 3 phần , viết câu đúng ngữ pháp, lời lẽ chân thành, diễn đạt câu văn lưu
loát : (8 điểm)
* Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng trình bày đúng thể thức bài văn: (2
điểm)
- Lỗi chính tả trong bài viết (sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần thanh; không viết hoa đúng
quy định), trừ 0,25 điểm/ lỗi, tính từ lỗi thứ 6 trở đi.
- Tùy cách trình bày nội dung bài văn của học sinh mà giáo viên ghi điểm cho phù hợp.
************************************************
 
Gửi ý kiến