Đề KSCL THÁNG 12 (Quế)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mạc Thị Thuý
Ngày gửi: 22h:25' 11-05-2026
Dung lượng: 882.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Mạc Thị Thuý
Ngày gửi: 22h:25' 11-05-2026
Dung lượng: 882.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
UBND PHƯỜNG CHU VĂN AN
TRƯỜNG TH CHU VĂN AN
BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI KÌ 1
Môn: Tiếng Việt - Lớp 3
Năm học: 2025-2026
Họ và tên: ………………………………………..........…....…Lớp 3…………….
Lời nhận xét
Điểm đọc :…… .....................................................................................................
Điểm viết :…… .....................................................................................................
Điểm chung :…..
GV coi:………………………………….GV chấm………………………………
I. KIỂM TRA ĐỌC:
A. Đọc thành tiếng : (4 điểm)
Học sinh bốc thăm đọc một bài tập đọc và trả lời một câu hỏi ghi trong phiếu.
B. Đọc thầm và làm bài tập : (6 điểm - Thời gian 25 phút)
BIỂN ĐẸP
Buổi sáng nắng sớm. Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào
hồng rực lên như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh.
Mặt trời xế trưa bị mây che lỗ nhỏ. Những tia nắng dát vàng một vùng biển
tròn, làm nổi bật những cánh buồm duyên dáng như ánh sáng chiếu đèn sân khấu
khổng lồ đang chiếu cho các nàng tiên biển múa vui.
Lại đến một buổi chiều gió mùa đông bắc vừa dừng. Biển lặng đỏ đục, đầy
như mâm bánh đúc, loáng thoáng những con thuyền như những hạt lạc ai đem rắc
lên trên .
Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế. Nhưng có một điều ít ai chú ý
là: vẻ đẹp của biển, vẻ đẹp kì diệu muôn màu sắc ấy phần lớn là do mây trời và ánh
sáng tạo nên.
Theo Vũ Tú Nam
Dựa vào nội dung bài đọc hãy khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất
hoặc làm theo yêu cầu.
Câu 1: ( 0,5 điểm) Bài văn trên tả cảnh biển vào lúc nào?
A. Buổi sáng, buổi trưa
B. Buổi trưa, buổi chiều
C. Cả sáng, trưa và chiều.
Câu 2: ( 0,5 điểm) Sự vật nào trên biển được tả nhiều nhất?
A. Cánh buồm
B. Mây trời.
C. Đàn bướm
Câu 3: ( 0,5 điểm) Vẻ đẹp muôn màu sắc của biển do những gì tạo nên?
A. Những cánh buồm
B. Mây trời và ánh sáng.
C. Mây trời và cánh buồm.
Câu 4: ( 0,5 điểm) Trong câu: “Những cánh buồm nâu trên biển được chị nắng
chiếu vào hồng rực lên như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh.” Từ chỉ sự vật là:
A. Cánh buồm, biển, nắng, đàn bướm, hồng rực, trời
B. Cánh buồm, biển, nắng, đàn bướm, trời
C. Cánh buồm, biển, nắng, đàn bướm, lượn, trời
Câu 5: (0,5 điểm) Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong câu sau:
Đàn chim én đang sải cánh trên bầu trời xanh.
......................................................................................................................................
Câu 6: ( 0,5 điểm)
a. Từ cùng nghĩa với từ “ gan dạ ” là:………………………...................................
b. Đặt câu với từ em vừa tìm được:
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Câu 7: (1 điểm) Viết tiếp vào chỗ chấm để tạo câu văn có hình ảnh so sánh.
a. Bình minh lên, mặt trời.........................................................................................
b. Tiếng mưa rơi ào ào..............................................................................................
Câu 8: (1 điểm) Điền dấu câu thích hợp vào mỗi ô trống ở đoạn đối thoại dưới
đây?
Thấy chú Nhân ngồi chơi trên cầu, cu Hòe hỏi
Chú ơi, sao chú thích ngồi chơi ở trên cây cầu này thế
Chú Nhân tươi cười xoa đầu Hoè, nói:
- Vì năm chú đi bộ đội, bà nội và bố cháu tiễn chú đến tận đây
Câu 9: (1 điểm) a. Hãy viết 1 câu bộc lộ cảm xúc trước một cảnh đẹp của quê
hương em.
......................................................................................................................................
b. Câu em vừa viết thuộc kiểủ câu: ............................................................................
II. KIỂM TRA VIẾT: ( 10 điểm)
1. Chính tả ( Nghe viết): (4 điểm - thời gian 15 phút )
Giáo viên đọc cho học sinh viết bài : “Sắc màu”
2. Tập làm văn ( 6 điểm - thời gian 30 phút )
Chọn một trong hai đề sau. Khoanh tròn vào đề em chọn.
Đề 1: Em hãy viết một đoạn văn kể về việc em chuẩn bị đi khai giảng.
Đề 2: Hãy viết một đoạn văn tả về đồ dùng trong nhà (hoặc đồ dùng học tập)
mà em yêu thích.
BIỂU ĐIỂM - ĐÁP ÁN
A. KIỂM TRA ĐỌC
Câu
Đáp án
Câu 1
C
0.5
Câu 2
A
0.5
Câu 3
C
0.5
Câu 4
B
0.5
Câu 5
Câu 6
HS đặt câu đúng câu hỏi, đầu câu viết hoa, cuối câu có
dấu chấm hỏi.
- dũng cảm, anh dũng,..
- HS đặt câu đúng, đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu
chấm
Câu 7
Câu 8
Mỗi câu đúng 0,5 điểm
Thấy chú Nhân ngồi chơi trên cầu, cu Hòe hỏi :
Câu 9
HS làm đúng mỗi ý 0,5 điểm
Điểm
0.5
0,25
0,25
1 điểm
1 điểm
- Chú ơi, sao chú thích ngồi chơi ở trên cây cầu này Điền
đúng
thế ?
mỗi dấu
Chú Nhân tươi cười xoa đầu Hoè, nói:
câu 0,25
- Vì năm chú đi bộ đội, bà nội và bố cháu tiễn chú
điểm
đến tận đây.
1 điểm
B. KIỂM TRA VIẾT
I. BIỂU ĐIỂM CHẤM CHÍNH TẢ: ( 4 điểm)
Sắc màu
Bảng màu theo tay các họa sĩ nhí vào từng bức tranh, khiến cho không gian
thêm rạng rỡ. Bạn thì vẽ ngôi nhà đại dương xanh biếc, điểm thêm vài cánh buồm
trắng, buồm nâu và những con sóng nhấp nhô. Bạn thì vẽ cánh đồng làng quê mùa
gặt. Trong tranh, sắc vàng tươi mới của lúa hòa với ánh mặt trời lấp lánh.
(Bảo Hân)
- Viết đúng chính tả, đủ chữ, chữ viết rõ ràng, viết đúng kĩ thuật, trình bày
sạch đẹp ( 4 điểm)
- Mỗi lỗi sai trừ 0,2 điểm. Những lỗi giống nhau trừ 1 lần.
-Viết không đúng kĩ thuật, chữ xấu, bẩn kĩ thuật trừ không quá 1 điểm.
III. BIỂU ĐIỂM CHẤM TẬP LÀM VĂN: ( 6 điểm)
Đề 1: Em hãy viết một đoạn văn kể về việc em chuẩn bị đi khai giảng
-
Giới thiệu được em chuẩn bị đi khai giảng ( 1 điểm)
Nêu được các việc chuẩn bị đi khai giảng(2,5 điểm)
Cảm xúc, tâm trạng của em chuẩn bị đi khai giảng (1 điểm)
Bài văn viết câu văn rõ ràng, mạch lạc, sử dụng dấu câu hợp lí ( 1 điểm)
Đúng chính tả, trình bày sạch sẽ( 0,5 điểm)
Đề 2: Hãy viết một đoạn văn về đồ dùng trong nhà (hoặc đồ dùng học tập) mà
em yêu thích.
-
Giới thiệu được đồ vật hoặc đồ dùng học tập định tả ( 1 điểm)
Tả được một số đặc điểm nổi bật của đồ vật ( 2 điểm)
Nêu được ích lợi (tác dụng) của đồ vật ( 1 điểm)
Tình cảm của em đối đồ vật đó ( 0,5 điểm)
Bài văn viết câu văn rõ ràng, mạch lạc, sử dụng dấu câu hợp lí, c (1 điểm)
Đúng chính tả, trình bày sạch sẽ ( 0,5 điểm)
TRƯỜNG TH CHU VĂN AN
BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI KÌ 1
Môn: Tiếng Việt - Lớp 3
Năm học: 2025-2026
Họ và tên: ………………………………………..........…....…Lớp 3…………….
Lời nhận xét
Điểm đọc :…… .....................................................................................................
Điểm viết :…… .....................................................................................................
Điểm chung :…..
GV coi:………………………………….GV chấm………………………………
I. KIỂM TRA ĐỌC:
A. Đọc thành tiếng : (4 điểm)
Học sinh bốc thăm đọc một bài tập đọc và trả lời một câu hỏi ghi trong phiếu.
B. Đọc thầm và làm bài tập : (6 điểm - Thời gian 25 phút)
BIỂN ĐẸP
Buổi sáng nắng sớm. Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào
hồng rực lên như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh.
Mặt trời xế trưa bị mây che lỗ nhỏ. Những tia nắng dát vàng một vùng biển
tròn, làm nổi bật những cánh buồm duyên dáng như ánh sáng chiếu đèn sân khấu
khổng lồ đang chiếu cho các nàng tiên biển múa vui.
Lại đến một buổi chiều gió mùa đông bắc vừa dừng. Biển lặng đỏ đục, đầy
như mâm bánh đúc, loáng thoáng những con thuyền như những hạt lạc ai đem rắc
lên trên .
Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế. Nhưng có một điều ít ai chú ý
là: vẻ đẹp của biển, vẻ đẹp kì diệu muôn màu sắc ấy phần lớn là do mây trời và ánh
sáng tạo nên.
Theo Vũ Tú Nam
Dựa vào nội dung bài đọc hãy khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất
hoặc làm theo yêu cầu.
Câu 1: ( 0,5 điểm) Bài văn trên tả cảnh biển vào lúc nào?
A. Buổi sáng, buổi trưa
B. Buổi trưa, buổi chiều
C. Cả sáng, trưa và chiều.
Câu 2: ( 0,5 điểm) Sự vật nào trên biển được tả nhiều nhất?
A. Cánh buồm
B. Mây trời.
C. Đàn bướm
Câu 3: ( 0,5 điểm) Vẻ đẹp muôn màu sắc của biển do những gì tạo nên?
A. Những cánh buồm
B. Mây trời và ánh sáng.
C. Mây trời và cánh buồm.
Câu 4: ( 0,5 điểm) Trong câu: “Những cánh buồm nâu trên biển được chị nắng
chiếu vào hồng rực lên như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh.” Từ chỉ sự vật là:
A. Cánh buồm, biển, nắng, đàn bướm, hồng rực, trời
B. Cánh buồm, biển, nắng, đàn bướm, trời
C. Cánh buồm, biển, nắng, đàn bướm, lượn, trời
Câu 5: (0,5 điểm) Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong câu sau:
Đàn chim én đang sải cánh trên bầu trời xanh.
......................................................................................................................................
Câu 6: ( 0,5 điểm)
a. Từ cùng nghĩa với từ “ gan dạ ” là:………………………...................................
b. Đặt câu với từ em vừa tìm được:
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Câu 7: (1 điểm) Viết tiếp vào chỗ chấm để tạo câu văn có hình ảnh so sánh.
a. Bình minh lên, mặt trời.........................................................................................
b. Tiếng mưa rơi ào ào..............................................................................................
Câu 8: (1 điểm) Điền dấu câu thích hợp vào mỗi ô trống ở đoạn đối thoại dưới
đây?
Thấy chú Nhân ngồi chơi trên cầu, cu Hòe hỏi
Chú ơi, sao chú thích ngồi chơi ở trên cây cầu này thế
Chú Nhân tươi cười xoa đầu Hoè, nói:
- Vì năm chú đi bộ đội, bà nội và bố cháu tiễn chú đến tận đây
Câu 9: (1 điểm) a. Hãy viết 1 câu bộc lộ cảm xúc trước một cảnh đẹp của quê
hương em.
......................................................................................................................................
b. Câu em vừa viết thuộc kiểủ câu: ............................................................................
II. KIỂM TRA VIẾT: ( 10 điểm)
1. Chính tả ( Nghe viết): (4 điểm - thời gian 15 phút )
Giáo viên đọc cho học sinh viết bài : “Sắc màu”
2. Tập làm văn ( 6 điểm - thời gian 30 phút )
Chọn một trong hai đề sau. Khoanh tròn vào đề em chọn.
Đề 1: Em hãy viết một đoạn văn kể về việc em chuẩn bị đi khai giảng.
Đề 2: Hãy viết một đoạn văn tả về đồ dùng trong nhà (hoặc đồ dùng học tập)
mà em yêu thích.
BIỂU ĐIỂM - ĐÁP ÁN
A. KIỂM TRA ĐỌC
Câu
Đáp án
Câu 1
C
0.5
Câu 2
A
0.5
Câu 3
C
0.5
Câu 4
B
0.5
Câu 5
Câu 6
HS đặt câu đúng câu hỏi, đầu câu viết hoa, cuối câu có
dấu chấm hỏi.
- dũng cảm, anh dũng,..
- HS đặt câu đúng, đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu
chấm
Câu 7
Câu 8
Mỗi câu đúng 0,5 điểm
Thấy chú Nhân ngồi chơi trên cầu, cu Hòe hỏi :
Câu 9
HS làm đúng mỗi ý 0,5 điểm
Điểm
0.5
0,25
0,25
1 điểm
1 điểm
- Chú ơi, sao chú thích ngồi chơi ở trên cây cầu này Điền
đúng
thế ?
mỗi dấu
Chú Nhân tươi cười xoa đầu Hoè, nói:
câu 0,25
- Vì năm chú đi bộ đội, bà nội và bố cháu tiễn chú
điểm
đến tận đây.
1 điểm
B. KIỂM TRA VIẾT
I. BIỂU ĐIỂM CHẤM CHÍNH TẢ: ( 4 điểm)
Sắc màu
Bảng màu theo tay các họa sĩ nhí vào từng bức tranh, khiến cho không gian
thêm rạng rỡ. Bạn thì vẽ ngôi nhà đại dương xanh biếc, điểm thêm vài cánh buồm
trắng, buồm nâu và những con sóng nhấp nhô. Bạn thì vẽ cánh đồng làng quê mùa
gặt. Trong tranh, sắc vàng tươi mới của lúa hòa với ánh mặt trời lấp lánh.
(Bảo Hân)
- Viết đúng chính tả, đủ chữ, chữ viết rõ ràng, viết đúng kĩ thuật, trình bày
sạch đẹp ( 4 điểm)
- Mỗi lỗi sai trừ 0,2 điểm. Những lỗi giống nhau trừ 1 lần.
-Viết không đúng kĩ thuật, chữ xấu, bẩn kĩ thuật trừ không quá 1 điểm.
III. BIỂU ĐIỂM CHẤM TẬP LÀM VĂN: ( 6 điểm)
Đề 1: Em hãy viết một đoạn văn kể về việc em chuẩn bị đi khai giảng
-
Giới thiệu được em chuẩn bị đi khai giảng ( 1 điểm)
Nêu được các việc chuẩn bị đi khai giảng(2,5 điểm)
Cảm xúc, tâm trạng của em chuẩn bị đi khai giảng (1 điểm)
Bài văn viết câu văn rõ ràng, mạch lạc, sử dụng dấu câu hợp lí ( 1 điểm)
Đúng chính tả, trình bày sạch sẽ( 0,5 điểm)
Đề 2: Hãy viết một đoạn văn về đồ dùng trong nhà (hoặc đồ dùng học tập) mà
em yêu thích.
-
Giới thiệu được đồ vật hoặc đồ dùng học tập định tả ( 1 điểm)
Tả được một số đặc điểm nổi bật của đồ vật ( 2 điểm)
Nêu được ích lợi (tác dụng) của đồ vật ( 1 điểm)
Tình cảm của em đối đồ vật đó ( 0,5 điểm)
Bài văn viết câu văn rõ ràng, mạch lạc, sử dụng dấu câu hợp lí, c (1 điểm)
Đúng chính tả, trình bày sạch sẽ ( 0,5 điểm)
 









Các ý kiến mới nhất