ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 21h:12' 22-06-2026
Dung lượng: 50.2 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 21h:12' 22-06-2026
Dung lượng: 50.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
UBND PHƯỜNG AN HẢI
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG THÁI
MA TRẬN KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 – CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC: 2025 -2026
NỘI DUNG
KIỂM TRA
CHỦ ĐỀ
Đọc
thành
tiếng
(3 điểm)
ĐỌC
(10
điểm)
Đọc hiểu
(3 điểm)
Kiến
thức
Tiếng
Việt
(4 điểm)
MẠCH KIẾN THỨC
Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe, nói.
- Nhận biết các chi tiết, hình ảnh, nhân vật trong văn bản đọc.
- Nêu được nhận xét về chi tiết, hình ảnh, nhân vật trong văn
bản.
- Nêu được bài học rút ra từ văn bản.
- Từ trái nghĩa, đồng nghĩa, từ đa nghĩa, đại từ.
- Xác định được chủ ngữ, vị ngữ trong câu ghép.
- Đặt câu ghép có sử dụng kết từ, cặp từ hô ứng.
- Đặt được câu có danh từ chung được viết hoa để thể hiện sự
tôn trọng đặc biệt.
- Cách nối các vế câu trong câu ghép và cách liên kết các câu
trong đoạn văn.
Tổng
VIẾT
(10
điểm)
Viết bài
văn
- Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng
- Viết bài văn tả phong cảnh.
SỐ CÂU
SỐ ĐIỂM
MỨC 1
TN
TL
MỨC 2
TN
MỨC 3
TL
TN
TỔNG
TL
- Đọc 97-100 tiếng/phút (HS đọc đoạn văn, đoạn
thơ được GV chỉ định)
- Sau khi HS đọc thành tiếng xong, GV đặt 02
câu hỏi để HS trả lời (Kiểm tra kĩ năng nghe,
nói)
Số câu 02
02
1
3 điểm
Câu số
1,2
3,4
5
Số điểm
1đ
1đ
1đ
Số câu
2
1
1
1
Câu số
6,9
7
8
10
Số điểm
1đ
1đ
1đ
1đ
Số điểm
2 điểm
3 điểm
2 điểm
7 điểm
Tỉ lệ
30%
40%
30%
100%
3 điểm
4 điểm
10
điểm
UBND PHƯỜNG AN HẢI
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG THÁI
ĐỀ DỰ TUYỂN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2025-2026
MÔN : TIẾNG VIỆT - LỚP 5
Thời gian : 60 phút
(Không kể thời gian đọc và thời gian giao đề)
Ngày
tháng
năm 2026
Họ và tên học sinh: ................................................Lớp: ..................Số phách:............
.....................................................................................................................................
Điểm
- Đọc: .......... Viết: ..........
Giám khảo
(Kí và ghi rõ họ tên)
Số phách
- Điểm TB: ......................
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm):
1. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
GV cho học sinh bắt thăm phiếu đọc và đọc một đoạn văn họăc thơ từ tuần 27 đến
tuần 31 sách Tiếng Việt 5/Tập 2, trả lời 2 câu hỏi nội dung.
2. Đọc hiểu (7 điểm)
Đọc bài văn:
RỪNG PHƯƠNG NAM
Rừng cây im lặng quá. Một tiếng lá rơi lúc này cũng có th ể khi ến ng ười ta
giật mình. Lạ quá, chim chóc chẳng nghe con nào kêu. Hay v ừa có ti ếng chim ở
một nơi nào xa lắm, vì không chú ý mà tôi không nghe chăng?
Gió bắt đầu thổi rào rào cùng với khối mặt trời tròn đang tuôn ánh sáng
vàng rực xuống mặt đất. Một làn hơi đất nhè nhẹ tỏa lên, ph ủ m ờ nh ững cây
cúc áo, rồi tan dần theo hơi ẩm mặt trời. Phút yên tĩnh c ủa r ừng ban mai d ần
biến đi.
Chim hót líu lo. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi
hương ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng. Mấy con kì nhông nằm phơi l ưng
trên gốc cây mục, sắc da lưng luôn luôn biến đổi từ xanh hóa vàng, từ vàng hóa
đỏ, từ đỏ hóa tím xanh... Con Luốc động đậy cánh mũi, rón rén bò t ới. Nghe đ ộng
tiếng chân con chó săn nguy hiểm, những con vật thuộc loài bò sát có b ốn chân
to hơn ngón chân cái liền quét chiếc đuôi dài chạy tứ tán, con núp d ưới g ốc cây
thì biến thành màu xám vỏ cây, con đeo trên tán lá ngái thì biến ra màu xanh lá
ngái.
Thoắt cái, cả một khoảng rừng nguyên sơ đã trở lại vẻ tĩnh lặng. Con chó
săn bỗng ngơ ngác, không hiểu các con vật trước mặt làm thế nào l ại bi ến đi
một cách nhanh chóng đến như vậy.
Theo Đoàn Giỏi
Dựa theo nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất
hoặc làm theo yêu cầu của mỗi câu hỏi:
không viết vào đây
Câu 1 (0,5 điểm): Câu "Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật
mình."muốn nói điều gì?
A. Rừng phương Nam rất sôi động
B. Rừng phương Nam rất hoang vu
C. Rừng phương Nam rất yên tĩnh
D. Rừng phương Nam rất náo nhiệt
Câu 2 (0,5 điểm): Tác giả tả mùi hương hoa tràm như thế nào?
A. Thơm ngan ngát, tỏa ra khắp rừng cây
B. Thơm ngọt ngào, theo gió bay đi khắp nơi
C. Thơm ngây ngất, phảng phất khắp rừng
D. Thơm ngào ngạt, bay khắp khu rừng.
Câu 3 (0,5 điểm): Những con vật trong rừng tự biến đổi màu sắc để làm gì?
A. Để làm cho cảnh sắc của rừng thêm đẹp đẽ, sinh động
B. Để phù hợp với màu sắc xung quanh và tự bảo vệ mình
C. Để phô bày vẻ đẹp mới của mình với các con vật khác
D. Để tô đẹp cho bản thân và nổi bật khắp rừng.
Câu 4 (0,5 điểm): Khi mặt trời lên, khung cảnh rừng có sự thay đổi như thế nào?
A. Trở nên tối tăm hơn
B. Vẫn im lặng như cũ
C. Trở nên sinh động, có âm thanh và hương thơm
D. Có mưa lớn kéo đến
Câu 5 (1 điểm): Qua đoạn văn, em cảm nhận được vẻ đẹp của rừng phương Nam
như thế nào?
Câu 6 (0,5 điểm): Hai vế của câu ghép: “Gió bắt đầu thổi rào rào cùng khối mặt
trời tròn đang tuôn ánh sáng vàng rực xuống mặt đất.” được nối với nhau bằng cách
nào?
A. Nối trực tiếp bằng dấu phẩy.
B. Nối bằng một quan hệ từ.
C. Nối bằng một cặp quan hệ từ.
D. Nối bằng một cặp từ hô ứng.
Câu 7 (1 điểm): Câu nào dưới đây là câu ghép?
A. Một làn hơi đất nhè nhẹ tỏa lên, phủ mờ những cây cúc áo, rồi tan dần theo
hơi ẩm mặt trời
B. Con Luốc động đậy cánh mũi, rón rén bò tới
C. Nghe động tiếng chân con chó săn nguy hiểm, những con vật thuộc loài bò sát
có bốn chân to hơn ngón chân cái liền quét chiếc đuôi dài chạy tứ tán, con núp
dưới gốc cây thì biến thành màu xám vỏ cây, con đeo trên tán lá ngái thì biến ra
màu xanh lá ngái.
D. Gió đưa mùi hương ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng.
Câu 8 (1 điểm): Hai câu sau liên kết với nhau bằng cách nào? Đó là từ nào? “Lạ
quá, chim chóc chẳng nghe con nào kêu. Hay vừa có tiếng chim ở một nơi nào xa
lắm, vì không chú ý mà tôi không nghe chăng?.”
.........................................................................................................................................
Câu 9 (0,5 điểm): Trong đoạn thơ sau:
“Anh là chiến sĩ Giải phóng quân
Tên Anh đã thành tên đất nước
Ôi anh Giải phóng quân!”
Những danh từ chung được viết hoa để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt là:
A. Anh
B. Chiến sĩ
C. Anh, Giải phóng quân
D. Giải phóng quân, Anh, chiến sĩ
Câu 10 (1 điểm): Đặt 1 câu ghép có sử dụng cặp từ hô ứng
II. KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)
Viết bài văn tả một cảnh đẹp trên quê hương em.
THANG ĐIỂM VÀ ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT 5 - CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC: 2025 - 2026
I. Kiểm tra kĩ năng đọc (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (3 điểm)
- Đọc lưu loát, rõ ràng (đúng từ, ngắt nghỉ đúng), giọng đọc phù hợp với nội dung tốc
độ 90 tiếng/phút (2 điểm)
- Trả lời câu hỏi (1 điểm)
Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc (tùy theo mức độ có thể ghi 0,75 – 0,5 –
0,25 điểm.
2. Đọc hiểu (7 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
1
C
0,5 điểm
2
C
0,5 điểm
3
B
0,5 điểm
4
C
0,5 điểm
Rừng phương Nam hiện lên yên bình nhưng đầy sức
5
1 điểm
sống, với ánh nắng, hương hoa và muôn loài sinh
động, tạo nên vẻ đẹp tự nhiên rất hấp dẫn.
6
C
0,5 điểm
7
C
1 điểm
8
Dùng từ ngữ nối. Từ : “Hay”
1 điểm
9
C
0,5 điểm
10
Gió càng to, mưa càng lớn.
1 điểm
II. Kiểm tra kĩ năng viết (10 điểm)
1. Mở bài (1,5 điểm)
- Giới thiệu được cảnh đẹp quê hương định tả.
- Nêu được ấn tượng chung về cảnh.
2. Thân bài (7 điểm)
a. Tả bao quát cảnh (2 điểm)
- Xác định được không gian hoặc thời gian (sáng, chiều, mùa…).
- Nêu được nét nổi bật chung của cảnh.
b. Tả chi tiết cảnh (3 điểm)
- Tả được nhiều hình ảnh tiêu biểu của cảnh.
- Có trình tự hợp lí (từ xa → gần, cao → thấp, theo thời gian…).
- Có hoạt động của con người/con vật nếu phù hợp.
c. Sử dụng từ ngữ, biện pháp nghệ thuật (1 điểm)
- Sử dụng các từ gợi tả, gợi cảm, hình ảnh so sánh, nhân hóa, từ láy... để miêu tả và
nói lên cảm xúc của bản thân.
d. Thể hiện cảm xúc trong bài (1 điểm)
- Có câu bộc lộ tình cảm, sự gắn bó với quê hương.
3. Kết bài (1,5 điểm)
- Nêu cảm nghĩ về cảnh đẹp quê hương.
- Thể hiện tình yêu, mong muốn giữ gìn hoặc gắn bó.
4. Hướng dẫn cho điểm chung
- Điểm 10: Bài viết đạt đầy đủ yêu cầu; bố cục rõ ràng; miêu tả sinh động; sử dụng
tốt từ gợi tả, gợi cảm, từ láy, so sánh, nhân hoá; diễn đạt mạch lạc; ít lỗi chính tả.
Tuỳ mức độ sai sót về ý, diễn đạt, chính tả, chữ viết… giáo viên linh hoạt cho các
mức điểm giảm dần: 9,5 → 9 → 8 → 7 → 6 → 5 → … → 0,5 điểm.
KHỐI TRƯỞNG DUYỆT
GIÁO VIÊN RA ĐỀ
Hoàng Thị Hải
Đinh Thị Mai Phương
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG THÁI
MA TRẬN KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 – CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC: 2025 -2026
NỘI DUNG
KIỂM TRA
CHỦ ĐỀ
Đọc
thành
tiếng
(3 điểm)
ĐỌC
(10
điểm)
Đọc hiểu
(3 điểm)
Kiến
thức
Tiếng
Việt
(4 điểm)
MẠCH KIẾN THỨC
Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe, nói.
- Nhận biết các chi tiết, hình ảnh, nhân vật trong văn bản đọc.
- Nêu được nhận xét về chi tiết, hình ảnh, nhân vật trong văn
bản.
- Nêu được bài học rút ra từ văn bản.
- Từ trái nghĩa, đồng nghĩa, từ đa nghĩa, đại từ.
- Xác định được chủ ngữ, vị ngữ trong câu ghép.
- Đặt câu ghép có sử dụng kết từ, cặp từ hô ứng.
- Đặt được câu có danh từ chung được viết hoa để thể hiện sự
tôn trọng đặc biệt.
- Cách nối các vế câu trong câu ghép và cách liên kết các câu
trong đoạn văn.
Tổng
VIẾT
(10
điểm)
Viết bài
văn
- Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng
- Viết bài văn tả phong cảnh.
SỐ CÂU
SỐ ĐIỂM
MỨC 1
TN
TL
MỨC 2
TN
MỨC 3
TL
TN
TỔNG
TL
- Đọc 97-100 tiếng/phút (HS đọc đoạn văn, đoạn
thơ được GV chỉ định)
- Sau khi HS đọc thành tiếng xong, GV đặt 02
câu hỏi để HS trả lời (Kiểm tra kĩ năng nghe,
nói)
Số câu 02
02
1
3 điểm
Câu số
1,2
3,4
5
Số điểm
1đ
1đ
1đ
Số câu
2
1
1
1
Câu số
6,9
7
8
10
Số điểm
1đ
1đ
1đ
1đ
Số điểm
2 điểm
3 điểm
2 điểm
7 điểm
Tỉ lệ
30%
40%
30%
100%
3 điểm
4 điểm
10
điểm
UBND PHƯỜNG AN HẢI
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG THÁI
ĐỀ DỰ TUYỂN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2025-2026
MÔN : TIẾNG VIỆT - LỚP 5
Thời gian : 60 phút
(Không kể thời gian đọc và thời gian giao đề)
Ngày
tháng
năm 2026
Họ và tên học sinh: ................................................Lớp: ..................Số phách:............
.....................................................................................................................................
Điểm
- Đọc: .......... Viết: ..........
Giám khảo
(Kí và ghi rõ họ tên)
Số phách
- Điểm TB: ......................
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm):
1. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
GV cho học sinh bắt thăm phiếu đọc và đọc một đoạn văn họăc thơ từ tuần 27 đến
tuần 31 sách Tiếng Việt 5/Tập 2, trả lời 2 câu hỏi nội dung.
2. Đọc hiểu (7 điểm)
Đọc bài văn:
RỪNG PHƯƠNG NAM
Rừng cây im lặng quá. Một tiếng lá rơi lúc này cũng có th ể khi ến ng ười ta
giật mình. Lạ quá, chim chóc chẳng nghe con nào kêu. Hay v ừa có ti ếng chim ở
một nơi nào xa lắm, vì không chú ý mà tôi không nghe chăng?
Gió bắt đầu thổi rào rào cùng với khối mặt trời tròn đang tuôn ánh sáng
vàng rực xuống mặt đất. Một làn hơi đất nhè nhẹ tỏa lên, ph ủ m ờ nh ững cây
cúc áo, rồi tan dần theo hơi ẩm mặt trời. Phút yên tĩnh c ủa r ừng ban mai d ần
biến đi.
Chim hót líu lo. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi
hương ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng. Mấy con kì nhông nằm phơi l ưng
trên gốc cây mục, sắc da lưng luôn luôn biến đổi từ xanh hóa vàng, từ vàng hóa
đỏ, từ đỏ hóa tím xanh... Con Luốc động đậy cánh mũi, rón rén bò t ới. Nghe đ ộng
tiếng chân con chó săn nguy hiểm, những con vật thuộc loài bò sát có b ốn chân
to hơn ngón chân cái liền quét chiếc đuôi dài chạy tứ tán, con núp d ưới g ốc cây
thì biến thành màu xám vỏ cây, con đeo trên tán lá ngái thì biến ra màu xanh lá
ngái.
Thoắt cái, cả một khoảng rừng nguyên sơ đã trở lại vẻ tĩnh lặng. Con chó
săn bỗng ngơ ngác, không hiểu các con vật trước mặt làm thế nào l ại bi ến đi
một cách nhanh chóng đến như vậy.
Theo Đoàn Giỏi
Dựa theo nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất
hoặc làm theo yêu cầu của mỗi câu hỏi:
không viết vào đây
Câu 1 (0,5 điểm): Câu "Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật
mình."muốn nói điều gì?
A. Rừng phương Nam rất sôi động
B. Rừng phương Nam rất hoang vu
C. Rừng phương Nam rất yên tĩnh
D. Rừng phương Nam rất náo nhiệt
Câu 2 (0,5 điểm): Tác giả tả mùi hương hoa tràm như thế nào?
A. Thơm ngan ngát, tỏa ra khắp rừng cây
B. Thơm ngọt ngào, theo gió bay đi khắp nơi
C. Thơm ngây ngất, phảng phất khắp rừng
D. Thơm ngào ngạt, bay khắp khu rừng.
Câu 3 (0,5 điểm): Những con vật trong rừng tự biến đổi màu sắc để làm gì?
A. Để làm cho cảnh sắc của rừng thêm đẹp đẽ, sinh động
B. Để phù hợp với màu sắc xung quanh và tự bảo vệ mình
C. Để phô bày vẻ đẹp mới của mình với các con vật khác
D. Để tô đẹp cho bản thân và nổi bật khắp rừng.
Câu 4 (0,5 điểm): Khi mặt trời lên, khung cảnh rừng có sự thay đổi như thế nào?
A. Trở nên tối tăm hơn
B. Vẫn im lặng như cũ
C. Trở nên sinh động, có âm thanh và hương thơm
D. Có mưa lớn kéo đến
Câu 5 (1 điểm): Qua đoạn văn, em cảm nhận được vẻ đẹp của rừng phương Nam
như thế nào?
Câu 6 (0,5 điểm): Hai vế của câu ghép: “Gió bắt đầu thổi rào rào cùng khối mặt
trời tròn đang tuôn ánh sáng vàng rực xuống mặt đất.” được nối với nhau bằng cách
nào?
A. Nối trực tiếp bằng dấu phẩy.
B. Nối bằng một quan hệ từ.
C. Nối bằng một cặp quan hệ từ.
D. Nối bằng một cặp từ hô ứng.
Câu 7 (1 điểm): Câu nào dưới đây là câu ghép?
A. Một làn hơi đất nhè nhẹ tỏa lên, phủ mờ những cây cúc áo, rồi tan dần theo
hơi ẩm mặt trời
B. Con Luốc động đậy cánh mũi, rón rén bò tới
C. Nghe động tiếng chân con chó săn nguy hiểm, những con vật thuộc loài bò sát
có bốn chân to hơn ngón chân cái liền quét chiếc đuôi dài chạy tứ tán, con núp
dưới gốc cây thì biến thành màu xám vỏ cây, con đeo trên tán lá ngái thì biến ra
màu xanh lá ngái.
D. Gió đưa mùi hương ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng.
Câu 8 (1 điểm): Hai câu sau liên kết với nhau bằng cách nào? Đó là từ nào? “Lạ
quá, chim chóc chẳng nghe con nào kêu. Hay vừa có tiếng chim ở một nơi nào xa
lắm, vì không chú ý mà tôi không nghe chăng?.”
.........................................................................................................................................
Câu 9 (0,5 điểm): Trong đoạn thơ sau:
“Anh là chiến sĩ Giải phóng quân
Tên Anh đã thành tên đất nước
Ôi anh Giải phóng quân!”
Những danh từ chung được viết hoa để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt là:
A. Anh
B. Chiến sĩ
C. Anh, Giải phóng quân
D. Giải phóng quân, Anh, chiến sĩ
Câu 10 (1 điểm): Đặt 1 câu ghép có sử dụng cặp từ hô ứng
II. KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)
Viết bài văn tả một cảnh đẹp trên quê hương em.
THANG ĐIỂM VÀ ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT 5 - CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC: 2025 - 2026
I. Kiểm tra kĩ năng đọc (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (3 điểm)
- Đọc lưu loát, rõ ràng (đúng từ, ngắt nghỉ đúng), giọng đọc phù hợp với nội dung tốc
độ 90 tiếng/phút (2 điểm)
- Trả lời câu hỏi (1 điểm)
Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc (tùy theo mức độ có thể ghi 0,75 – 0,5 –
0,25 điểm.
2. Đọc hiểu (7 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm
1
C
0,5 điểm
2
C
0,5 điểm
3
B
0,5 điểm
4
C
0,5 điểm
Rừng phương Nam hiện lên yên bình nhưng đầy sức
5
1 điểm
sống, với ánh nắng, hương hoa và muôn loài sinh
động, tạo nên vẻ đẹp tự nhiên rất hấp dẫn.
6
C
0,5 điểm
7
C
1 điểm
8
Dùng từ ngữ nối. Từ : “Hay”
1 điểm
9
C
0,5 điểm
10
Gió càng to, mưa càng lớn.
1 điểm
II. Kiểm tra kĩ năng viết (10 điểm)
1. Mở bài (1,5 điểm)
- Giới thiệu được cảnh đẹp quê hương định tả.
- Nêu được ấn tượng chung về cảnh.
2. Thân bài (7 điểm)
a. Tả bao quát cảnh (2 điểm)
- Xác định được không gian hoặc thời gian (sáng, chiều, mùa…).
- Nêu được nét nổi bật chung của cảnh.
b. Tả chi tiết cảnh (3 điểm)
- Tả được nhiều hình ảnh tiêu biểu của cảnh.
- Có trình tự hợp lí (từ xa → gần, cao → thấp, theo thời gian…).
- Có hoạt động của con người/con vật nếu phù hợp.
c. Sử dụng từ ngữ, biện pháp nghệ thuật (1 điểm)
- Sử dụng các từ gợi tả, gợi cảm, hình ảnh so sánh, nhân hóa, từ láy... để miêu tả và
nói lên cảm xúc của bản thân.
d. Thể hiện cảm xúc trong bài (1 điểm)
- Có câu bộc lộ tình cảm, sự gắn bó với quê hương.
3. Kết bài (1,5 điểm)
- Nêu cảm nghĩ về cảnh đẹp quê hương.
- Thể hiện tình yêu, mong muốn giữ gìn hoặc gắn bó.
4. Hướng dẫn cho điểm chung
- Điểm 10: Bài viết đạt đầy đủ yêu cầu; bố cục rõ ràng; miêu tả sinh động; sử dụng
tốt từ gợi tả, gợi cảm, từ láy, so sánh, nhân hoá; diễn đạt mạch lạc; ít lỗi chính tả.
Tuỳ mức độ sai sót về ý, diễn đạt, chính tả, chữ viết… giáo viên linh hoạt cho các
mức điểm giảm dần: 9,5 → 9 → 8 → 7 → 6 → 5 → … → 0,5 điểm.
KHỐI TRƯỞNG DUYỆT
GIÁO VIÊN RA ĐỀ
Hoàng Thị Hải
Đinh Thị Mai Phương
 









Các ý kiến mới nhất