Kiểm tra cuối kỳ II

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 18h:03' 26-06-2026
Dung lượng: 88.2 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 18h:03' 26-06-2026
Dung lượng: 88.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
UBND XÃ …
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS …
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II, MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 9
Năm học: 2025-2026
A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Cấp độ tư duy
TT Kĩ năng
1
2
ĐỌC HIỂU
VIẾT
Tổng
Vùng kiến thức
Thơ
(Ngữ liệu ngoài SGK theo Chương trình GDPT 2018)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Viết đoạn văn nghị luận văn học
(Ngữ liệu liên kết với văn bản Đọc hiểu)
Câu hỏi
Số điểm
Tỉ lệ
Viết bài văn nghị luận xã hội
(Về một vấn đề cần giải quyết, trình bày giải pháp khả thi
và có sức thuyết phục)
Câu hỏi
Số điểm
Tỉ lệ
Biết
Hiểu
Vận dụng
2
1,0
10%
2
2,0
20%
1
1,0
10%
5
4,0
40%
5%
1
2,0
5%
10%
1
2,0
20%
5%
1
4,0
15%
20%
1
4,0
40%
Tổng tỉ lệ
20%
40%
40%
100%
II. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
Nội dung/
Kĩ
TT
Đơn vị
năng
kiến thức
I
Đọc
hiểu
Thơ
Mức độ đánh giá
* Nhận biết
– Nhận biết được thể loại.
– Nhận biết được nét độc đáo của bài thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh
thơ.
– Xác định được từ láy, từ ghép, từ tượng thanh, từ tượng hình, các
thành phần chính và thành phần trạng ngữ trong câu,…
– Xác định được kiểu câu phân theo cấu tạo ngữ pháp; câu phân
theo mục đích nói; phép liên kết hình thức câu; thành phần biệt lập.
– Xác định được biện pháp tu từ: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán
dụ, điệp ngữ, nói giảm, nói tránh, nói quá, chơi chữ, đảo ngữ…
* Thông hiểu
– Hiểu được nội dung, ý nghĩa của câu thơ, hình ảnh thơ.
– Nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
ảnh, biện pháp tu từ.
– Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua bài
thơ, đoạn thơ, câu thơ.
* Vận dụng
– Rút ra được bài học từ nội dung văn bản thơ.
– Thể hiện được thái độ đồng tình / không đồng tình / đồng tình
Số câu hỏi theo mức
độ nhận thức
Nhận Thông Vận
biết hiểu dụng
2TL 2TL 1TL
II
Viết
một phần với những vấn đề đặt ra trong tác phẩm thơ.
– Trình bày suy nghĩ về một vấn đề đời sống được rút ra từ ngữ
liệu đọc hiểu thơ.
– Những việc cần làm để thể hiện thông điệp rút ra từ ngữ liệu đọc
hiểu thơ.
* Yêu cầu trả lời câu hỏi vận dụng: Viết đoạn văn, không trả lời
bằng gạch đầu dòng.
Nhận biết:
– Giới thiệu được tên tác phẩm, tên tác giả.
– Xác định được vấn đề nghị luận.
– Đảm bảo bố cục của đoạn văn nghị luận.
Thông hiểu:
– Phân tích/cảm nhận về giá trị nội dung và nghệ thuật hoặc một khía
Đoạn
cạnh trong văn bản: hình ảnh thơ, vẻ đẹp của nhân vật, chi tiết truyện.
văn nghị
– Khi phân tích cần kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính
luận văn
chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm.
học
– Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Vận dụng:
– Nêu được những bài học rút ra từ văn bản.
– Có cách diễn đạt độc đáo, sáng tạo, hợp logic.
– Đánh giá được ý nghĩa, giá trị của nội dung và hình thức văn bản.
– Thể hiện rõ quan điểm, cá tính trong đoạn văn.
Bài văn Nhận biết:
nghị
– Xác định được yêu cầu về nội dung và hình thức của bài văn nghị
luận về luân.
một vấn – Xác định được vấn đề nghị luận.
1*
1*
1*
1*
1*
1*
– Đảm bảo bố cục của bài văn nghị luận.
đề cần
giải
quyết
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Thông hiểu:
– Giải thích được những khái niệm liên quan đến vấn đề nghị luận.
– Triển khai vấn đề nghị luận thành những luận điểm phù hợp
(thực trạng, nguyên nhân, hệ quả,...)
– Nêu được các giải pháp khả thi.
– Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của
mỗi luận điểm.
– Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Vận dụng:
– Đánh giá được ý nghĩa, ảnh hưởng của vấn đề đối với học
sinh/con người/giới trẻ, gia đình, cộng đồng, xã hội.
2TL
2TL
10%
20%
30%
3TL
70%
70%
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS …
Năm học: 2025-2026
MÔN: NGỮ VĂN – LỚP: 9
MÃ ĐỀ LẺ
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Đề kiểm tra gồm 02 trang
UBND XÃ …
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
HƯƠNG VỊ QUÊ NHÀ
(1) Con bây giờ thèm những bữa canh chua
Mà mẹ nấu trong ngày hè nắng cháy
Vị quê ơi, sao mà ngon đến vậy?
Đi suốt đời vẫn ngọt mãi trong tim...
(2) Cá chạch đồng cha bắt được, mẹ rim
Con học về đã thơm từ đầu ngõ
Đêm quê hương, theo cha con xách gió
Cánh đồng xa, xiêu vẹo ánh trăng gầy...
(3) Đêm giêng hai, thầm lặng cánh vạc bay
Trong cơn mưa kéo qua ngày giáp hạt
Chẳng thể quên những năm nhà đói khát
Để bây giờ vẫn khắc khoải trong mơ
(4) Thương ao làng, những năm tháng tuổi thơ
Theo chân anh, hỏi con tôm, con cá
Kho tương gừng sao mà ngon đến lạ?
Xa quê rồi, đọng mãi vị nồng cay...
(5) Canh cua đồng, mẹ nấu với rau đay
Thêm cà muối, vị quê thành nỗi nhớ
Quê hương ơi! Bao tâm tình tuổi nhỏ
Gọi con về... thương nhớ một miền quê.
(Vũ Tuấn – “Khúc ru quê” – NXB Hội nhà văn Việt Nam, 2022)
* Chú thích: Vũ Tuấn là nhà thơ, nhà giáo quê ở Phú Thọ. Thơ ông thường
viết về quê hương, đất nước và kỉ niệm tuổi thơ với giọng điệu nhẹ nhàng, đằm
thắm, ngọt ngào. Bài thơ “Hương vị quê nhà” khắc họa nỗi nhớ quê hương bằng
những hình ảnh chân thực, mộc mạc mà vô cùng sâu lắng, khiến bất cứ ai đọc lên
cũng không khỏi bồi hồi xúc động.
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể thơ của văn bản trên.
Câu 2 (0,5 điểm). Tác giả đã nhắc đến hương vị của những món ăn nào trong
bài thơ?
Câu 3 (1,0 điểm). Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ trong hai câu thơ
sau:
“Vị quê ơi, sao mà ngon đến vậy?
Đi suốt đời vẫn ngọt mãi trong tim...”
Câu 4 (1,0 điểm). Nêu chủ đề của bài thơ.
Câu 5 (1,0 điểm). Từ nội dung văn bản gợi ra, em hãy viết một đoạn văn
(khoảng 3–5 câu) trình bày suy nghĩ của em về trách nhiệm của bản thân đối với
quê hương, đất nước.
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm).
Hãy viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân tích nỗi nhớ quê hương của tác giả
trong bài thơ “Hương vị quê nhà” ở phần Đọc hiểu.
Câu 2 (4,0 điểm).
Hiện nay, nhiều học sinh gặp áp lực lớn trong học tập, đặc biệt là áp lực thi cử
và điểm số, nhưng chưa biết cách vượt qua.
Em hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) đề xuất những giải pháp thiết
thực nhằm giúp học sinh khắc phục tình trạng trên.
Hết
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS …
Năm học: 2025-2026
MÔN: NGỮ VĂN – LỚP: 9
MÃ ĐỀ CHẴN
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Đề kiểm tra gồm 02 trang
UBND XÃ …
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
NHỚ
(1) Ngôi sao nhớ ai mà sao lấp lánh
Soi sáng đường chiến sĩ giữa đèo mây
Ngọn lửa nhớ ai mà hồng đêm lạnh
Sưởi ấm lòng chiến sĩ dưới ngàn cây
(2) Anh yêu em như anh yêu đất nước
Vất vả đau thương tươi thắm vô ngần
Anh nhớ em mỗi bước đường anh bước
Mỗi tối anh nằm mỗi miếng anh ăn
(3) Ngôi sao trong đêm không bao giờ tắt
Chúng ta yêu nhau chiến đấu suốt đời
Ngọn lửa trong rừng bập bùng đỏ rực
Chúng ta yêu nhau kiêu hãnh làm người.
(Nguyễn Đình Thi – In trong tạp chí Nhà văn, số tháng 9/2010)
* Chú thích: Nguyễn Đình Thi (1924–2003) là nghệ sĩ đa tài, có nhiều đóng
góp cho văn học nghệ thuật Việt Nam. Thơ ông giàu cảm xúc, mang tính suy tư,
hiện đại và giàu nhạc điệu. Bài thơ “Nhớ” được sáng tác trong kháng chiến chống
Pháp, là một trong những bài thơ tình tiêu biểu của thơ ca Việt Nam hiện đại.
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể thơ của văn bản trên.
Câu 2 (0,5 điểm). Chỉ ra các hình ảnh thiên nhiên tiêu biểu được sử dụng
trong khổ thơ (1).
Câu 3 (1,0 điểm). Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ điệp cấu trúc trong
khổ thơ thứ (2).
Câu 4 (1,0 điểm). Em hiểu như thế nào về ý nghĩa của hai dòng thơ:
“Anh yêu em như anh yêu đất nước
Vất vả đau thương tươi thắm vô ngần”?
Câu 5 (1,0 điểm). Từ nội dung văn bản, em hãy trình bày (khoảng 3–5 câu)
suy nghĩ của em về trách nhiệm của thế hệ trẻ hôm nay đối với đất nước.
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm).
Viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày cảm nhận của em về khổ thơ
thứ (3) trong văn bản ở phần Đọc hiểu.
Câu 2 (4,0 điểm).
Hiện nay, nhiều học sinh gặp áp lực lớn trong học tập, đặc biệt là áp lực thi cử
và điểm số, nhưng chưa biết cách vượt qua.
Em hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) đề xuất những giải pháp thiết
thực nhằm giúp học sinh khắc phục tình trạng trên.
Hết
UBND XÃ …
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS ...
(Hướng dẫn chấm gồm 13 trang)
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
NĂM HỌC 2025-2026
ĐỀ THI MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 9
MÃ ĐỀ LẺ
Nội dung
ĐỌC HIỂU
Phần Câu
Điểm
I
4,0
1 Thể thơ tám chữ.
0,5
Hướng dẫn chấm:
– Trả lời đúng: 0,5 điểm.
– Trả lời sai hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
2 Hương vị của những món ăn được tác giả nhắc đến trong bài 0,5
thơ: canh chua, cá chạch đồng rim, cá kho tương gừng, canh
cua đồng nấu với rau đay, cà muối.
Hướng dẫn chấm:
– Nêu được từ 3 ý trở lên hoặc tương đương: 0,5 điểm.
– Nêu được 1 – 2 ý: 0,25 điểm.
– Không trả lời được hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.
3 – BPTT: Ẩn dụ (“ngọt”).
1,0
– Tác dụng:
+ Diễn tả cụ thể, sinh động cảm xúc trong tâm hồn tác giả;
thể hiện tình cảm sâu sắc với hương vị quê hương.
+ Làm nổi bật tình yêu, niềm tự hào và nỗi nhớ quê hương da
diết, bền lâu theo thời gian.
+ Tăng sức gợi hình, gợi cảm và giá trị biểu đạt cho câu thơ.
Hướng dẫn chấm:
– Học sinh trả lời đúng, đầy đủ như đáp án hoặc diễn đạt
tương đương: 1,0 điểm, trong đó:
+ Xác định đúng biện pháp tu từ: 0,25 điểm.
+ Phân tích được tác dụng (ít nhất 2 ý hợp lí): 0,75 điểm.
– Học sinh xác định đúng nhưng phân tích còn sơ sài: 0,5 –
0,75 điểm.
– Trả lời sai hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
4 Chủ đề của bài thơ: Bài thơ thể hiện nỗi nhớ quê hương da 1,0
diết gắn với những kỉ niệm tuổi thơ và hương vị bình dị; qua
5
II
1
đó bộc lộ tình yêu quê hương sâu sắc và mong muốn được
trở về quê hương.
Hướng dẫn chấm:
– Trả lời đúng như đáp án hoặc có cách diễn đạt tương
đương: 1,0 điểm.
– Có thể linh hoạt chấm theo mức độ:
+ Nêu được ý chính nhưng chưa đầy đủ: 0,5 – 0,75 điểm.
+ Trả lời còn chung chung: 0,25 điểm.
– Trả lời sai hoặc không trả lời: 0,0.
– Yêu cầu nội dung: Học sinh trình bày được suy nghĩ về
trách nhiệm của bản thân đối với quê hương, đất nước; có thể
triển khai các ý:
+ Biết ơn, trân trọng quê hương, đất nước – nơi nuôi dưỡng
con người.
+ Không ngừng học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng quê
hương, đất nước.
+ Gìn giữ, phát huy bản sắc văn hoá; quảng bá hình ảnh quê
hương.
+ Sống có trách nhiệm với cộng đồng.
(Chấp nhận các ý hợp lí khác.)
– Yêu cầu hình thức: Viết đúng đoạn văn (3–5 câu); diễn đạt
mạch lạc, rõ ràng.
Hướng dẫn chấm:
– Nội dung: 0,75 điểm
+ Nêu được nhận thức, suy nghĩ đúng, phù hợp yêu cầu: 0,5
điểm.
+ Có lí giải/triển khai hợp lí (ít nhất 1–2 ý rõ ràng): 0,25
điểm.
– Hình thức, diễn đạt: 0,25 điểm
Viết đúng hình thức đoạn văn (3–5 câu); diễn đạt mạch lạc,
dùng từ phù hợp: 0,25 điểm.
1,0
VIẾT
6,0
Hãy viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân tích nỗi nhớ 2,0
quê hương của tác giả trong bài thơ “Hương vị quê nhà”.
a) Đảm bảo cấu trúc, dung lượng
0,25
– Bài viết đảm bảo đúng hình thức một đoạn văn nghị luận
văn học, có đủ ba phần: mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn.
+ Mở đoạn: Nêu được vấn đề cần nghị luận.
+ Thân đoạn: Triển khai, phân tích được vấn đề.
+ Kết đoạn: Đánh giá khái quát lại vấn đề, bày tỏ cảm xúc,
suy nghĩ.
– Đảm bảo độ dài: Khoảng 150 chữ (có thể linh hoạt trong
khoảng 130–170 chữ).
b) Xác định đúng yêu cầu của đề: Phân tích nỗi nhớ quê 0,25
hương của tác giả trong bài thơ “Hương vị quê nhà”.
c) Triển khai đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau:
1,0
HS lựa chọn được các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ lí
lẽ và dẫn chứng trên cơ sở đảm bảo những yêu cầu sau:
– Nội dung:
+ Giới thiệu tên tác phẩm, tác giả; khái quát nỗi nhớ của tác
giả.
+ Nỗi nhớ gắn với những hương vị dân dã, quen thuộc: canh
chua, cá chạch đồng rim, cá kho tương gừng,… → gợi kí ức
tuổi thơ, bữa cơm gia đình.
+ Nỗi nhớ gắn với những kỉ niệm tuổi thơ bên cha mẹ: theo
cha ra đồng, hình ảnh người mẹ tần tảo, những năm tháng
khó khăn… → quê hương là điểm tựa tinh thần sâu sắc.
– Nghệ thuật: Ngôn ngữ giản dị, giàu hình ảnh và sắc thái biểu
cảm; hình ảnh thơ chọn lọc, giọng điệu nhẹ nhàng, tha thiết, giàu
chất trữ tình… Câu hỏi tu từ "Vị quê ơi, sao mà ngon đến
vậy?" thể hiện sự trân trọng, lưu luyến hương vị quê hương,
thứ mà dù đi xa con người vẫn không thể quên…
Hướng dẫn chấm:
– Giới thiệu được tên bài thơ, tác giả, nêu được cảm nhận
chung về nỗi nhớ quê của tác giả; có câu kết đoạn khẳng
định lại vấn đề và chia sẻ ngắn gọn cảm xúc, suy nghĩ của
bản thân: 0,25 điểm.
– Phân tích được nội dung (có dẫn chứng, đánh giá, nhận
xét): 0,5 điểm.
– Phân tích được nghệ thuật tiêu biểu: 0,25 điểm.
d) Diễn đạt, trình bày
0,25
2
– Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc; dùng từ phù hợp.
– Đảm bảo chính tả, ngữ pháp; trình bày sạch đẹp.
e) Sáng tạo:
– Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn
đạt mới mẻ.
Hiện nay, nhiều học sinh gặp áp lực lớn trong học tập,
đặc biệt là áp lực thi cử và điểm số, nhưng chưa biết cách
vượt qua.
Em hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) đề xuất
những giải pháp thiết thực nhằm giúp học sinh khắc
phục tình trạng trên.
a) Đảm bảo cấu trúc và dung lượng bài văn nghị luận xã
hội về một vấn đề cần giải quyết
– Có đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài.
+ Mở bài: Nêu được vấn đề.
+ Thân bài: Triển khai được vấn đề.
+ Kết bài: Khái quát được vấn đề.
– Dung lượng đảm bảo khoảng 500 chữ (có thể linh hoạt
trong khoảng 450–550 chữ).
b) Xác định đúng yêu cầu của đề (kiểu bài và đối tượng):
– Kiểu bài: Nghị luận xã hội về một vấn đề cần giải quyết.
– Vấn đề nghị luận: Áp lực học tập của học sinh và các giải
pháp khắc phục.
c) Triển khai vấn đề đảm bảo các yêu cầu sau:
– Bài viết phải phân tích được vấn đề, đưa ra những giải pháp
khả thi…
– Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới
thiệu được vấn đề cần bàn luận, hệ thống luận điểm rõ ràng,
chặt chẽ; lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng hợp lí. Cơ
bản phải đạt được những yêu cầu sau:
* Mở bài
– Giới thiệu vấn đề cần giải quyết: Áp lực học tập, đặc biệt
là thi cử, điểm số, đang ảnh hưởng lớn đến học sinh.
– Nêu ý kiến: Cần có giải pháp thiết thực để khắc phục tình
trạng này.
* Thân bài: Học sinh cần trình bày bài viết theo đúng các
0,25
4,0
0,25
0,25
0,25
2,5
nội dung yêu cầu của kiểu bài:
1. Giải thích
0,25
Học sinh giải thích được:
– Áp lực học tập: Là trạng thái căng thẳng, lo lắng do khối
lượng học tập, thi cử, điểm số, kì vọng…
– Khắc phục áp lực: Là tìm cách giảm bớt căng thẳng, cân
bằng tâm lí, học tập hiệu quả hơn.
0,75
2. Nêu ý kiến của bản thân về vấn đề nghị luận
2.1. Luận điểm 1: Lí do đề xuất giải pháp (thực trạng,
nguyên nhân, hậu quả)
– Thực trạng:
+ Nhiều học sinh học quá tải, thức khuya, căng thẳng trước
kì thi.
+ Áp lực điểm số, thành tích, so sánh giữa các bạn.
…
– Nguyên nhân:
+ Kì vọng từ gia đình, nhà trường.
+ Bản thân chưa biết cách học hiệu quả, quản lí thời gian.
+ Tâm lí chạy theo điểm số.
…
– Hậu quả:
+ Ảnh hưởng sức khỏe (mất ngủ, stress).
+ Giảm hứng thú học tập, dễ chán nản.
+ Có thể dẫn đến suy nghĩ tiêu cực.
…
Hướng dẫn chấm: Mỗi ý nguyên nhân, thực trạng, hậu quả
được 0,25 điểm.
2.2. Luận điểm 2: Đề xuất các giải pháp
1,25
– Học sinh đề xuất được ít nhất 2 giải pháp phù hợp với vấn
đề nghị luận.
– Các giải pháp cần được phân tích, lí giải cụ thể, không chỉ
liệt kê; thể hiện tính khả thi trong thực tế.
– Có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, không bắt
buộc đúng thứ tự gợi ý.
Gợi ý:
Giải pháp 1: Bản thân học sinh
– Biết quản lí thời gian học tập hợp lí.
– Xây dựng phương pháp học hiệu quả, không học dồn ép.
– Giữ tinh thần lạc quan, cân bằng học – nghỉ ngơi.
Giải pháp 2: Gia đình
Quan tâm, chia sẻ, không tạo áp lực quá mức.
Giải pháp 3: Nhà trường
– Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá.
– Tăng cường tư vấn tâm lí học đường.
Giải pháp 4: Xã hội
Tạo môi trường học tập lành mạnh, giảm bệnh thành tích.
3. Mở rộng, trao đổi, liên hệ
0,25
– Phê phán những học sinh buông xuôi, không có ý thức
vượt qua áp lực.
– Rút ra bài học: cần chủ động, tích cực, rèn luyện bản thân.
Hướng dẫn chấm:
Học sinh đưa ra giải pháp nhưng không lí giải hoặc phân
tích được hiệu quả thì căn cứ mức độ để đánh giá cho điểm.
Chú ý cách diễn đạt cũng cần rõ ràng, mạch lạc.
* Kết bài:
0,25
– Khẳng định lại vấn đề: Cần thiết phải khắc phục áp lực học
tập.
– Bài học: Mỗi học sinh cần biết cân bằng, nỗ lực để học tập
hiệu quả.
Hướng dẫn chấm:
– Lập luận chặt chẽ, lý lẽ sắc sảo, dẫn chứng thuyết phục:
2,5-3,0 điểm.
– Lập luận chưa chặt chẽ, có lý lẽ và dẫn chứng hợp lý:
1,75-2,25 điểm
– Luận điểm chưa rõ ràng, lý lẽ vụng về, dẫn chứng chưa
phù hợp: 1,0-1,5 điểm.
– Bài viết lan man, chưa đúng trọng tâm: 0,5-0,75 điểm
– Không làm bài/làm lạc đề: không cho điểm.
d) Chính tả, ngữ pháp, trình bày:
0,25
–Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc; đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ
pháp.
– Trình bày sạch đẹp.
Lưu ý: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính
tả, ngữ pháp.
e) Sáng tạo:
0,25
– Có cách mở bài lôi cuốn, hấp dẫn; cách kết bài ấn tượng.
– Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách
diễn đạt mới mẻ.
I-II
TỔNG ĐIỂM
10,0
MÃ ĐỀ CHẴN
Phần Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
4,0
1 Thể thơ tám chữ.
0,5
Hướng dẫn chấm:
– Trả lời đúng: 0,5 điểm.
– Trả lời sai hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
2 Các hình ảnh thiên nhiên tiêu biểu trong khổ thơ (1):
0,5
– Ngôi sao
– Ngọn lửa
Hướng dẫn chấm:
– Nêu đủ 2 hình ảnh như đáp án hoặc tương đương: 0,5
điểm.
– Nêu được 1 hình ảnh: 0,25 điểm.
– Không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.
3 – BPTT: Điệp cấu trúc (lặp cấu trúc: “Anh…”, “mỗi…”).
1,0
– Tác dụng:
+ Nhấn mạnh tình yêu, nỗi nhớ da diết, thường trực của
người chiến sĩ.
+ Làm nổi bật sự gắn bó sâu nặng giữa tình yêu đôi lứa với
tình yêu đất nước.
+ Tạo nhịp điệu dồn dập, giàu cảm xúc cho câu thơ.
+ Tăng sức gợi hình, gợi cảm và giá trị biểu đạt.
Hướng dẫn chấm:
– Trả lời đúng, đầy đủ như đáp án hoặc tương đương: 1,0
điểm, trong đó:
+ Xác định đúng biện pháp tu từ: 0,25 điểm.
4
5
II
+ Phân tích được tác dụng (ít nhất 2 ý hợp lí): 0,75 điểm.
– Xác định đúng nhưng phân tích còn sơ sài: 0,5 – 0,75
điểm.
– Trả lời sai hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
Ý nghĩa hai dòng thơ:
– Tình yêu đôi lứa được đặt ngang hàng, hòa quyện với tình
yêu đất nước.
– Tình yêu ấy vừa tha thiết, sâu nặng, vừa gắn với những
gian khổ, hi sinh nhưng vẫn tươi đẹp, cao cả.
– Thể hiện lí tưởng sống đẹp của con người trong kháng
chiến: yêu và chiến đấu vì Tổ quốc.
Hướng dẫn chấm:
– Trả lời đúng như đáp án hoặc có cách diễn đạt tương
đương: 1,0 điểm.
– Có thể linh hoạt chấm theo mức độ:
+ Nêu được ý chính nhưng chưa đầy đủ: 0,5 – 0,75 điểm.
+ Trả lời còn chung chung: 0,25 điểm.
– Trả lời sai hoặc không trả lời: 0,0.
– Yêu cầu nội dung: Học sinh trình bày suy nghĩ về trách
nhiệm của thế hệ trẻ đối với đất nước, có thể triển khai các ý:
+ Biết ơn, trân trọng công lao của thế hệ đi trước.
+ Không ngừng học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng đất
nước.
+ Sống có lí tưởng, có trách nhiệm với cộng đồng.
+ Gìn giữ và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
(Chấp nhận các ý hợp lí khác.)
– Yêu cầu hình thức: Viết đúng đoạn văn (3–5 câu); diễn đạt
mạch lạc, rõ ràng.
Hướng dẫn chấm:
– Nội dung: 0,75 điểm
+ Nêu được suy nghĩ đúng, phù hợp với yêu cầu: 0,5 điểm.
+ Có lí giải/triển khai hợp lí (ít nhất 2 ý rõ ràng): 0,25 điểm.
– Hình thức, diễn đạt: 0,25 điểm
Viết đúng hình thức đoạn văn (3–5 câu), diễn đạt mạch lạc,
dùng từ phù hợp: 0,25 điểm.
VIẾT
1,0
1,0
6,0
1
Viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày cảm nhận 2,0
của em về khổ thơ thứ (3) trong văn bản ở phần Đọc
hiểu.
a) Đảm bảo cấu trúc, dung lượng
0,25
– Bài viết đảm bảo đúng hình thức một đoạn văn nghị luận
văn học, có đủ ba phần: mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn.
+ Mở đoạn: Nêu được vấn đề cần nghị luận (cảm nhận về
khổ thơ (3)).
+ Thân đoạn: Triển khai, phân tích được nội dung và nghệ
thuật của khổ thơ.
+ Kết đoạn: Đánh giá khái quát lại vấn đề, bày tỏ cảm xúc,
suy nghĩ.
– Đảm bảo độ dài: Khoảng 150 chữ (có thể linh hoạt trong
khoảng 130–170 chữ).
b) Xác định đúng yêu cầu của đề: Cảm nhận về khổ thơ (3) 0,25
của bài thơ “Nhớ” của Nguyễn Đình Thi ở phần Đọc hiểu.
c) Triển khai đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau:
1,0
HS lựa chọn được các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ lí
lẽ và dẫn chứng trên cơ sở đảm bảo những yêu cầu sau:
– Nội dung:
+ Giới thiệu tên tác phẩm, tác giả; nêu cảm nhận chung về
khổ thơ thứ (3).
+ Hình ảnh “ngôi sao”, “ngọn lửa” mang ý nghĩa biểu tượng
→ ánh sáng, niềm tin, lí tưởng, tình yêu bền vững.
+ Khẳng định tình yêu gắn liền với chiến đấu: “chúng ta yêu
nhau chiến đấu suốt đời”.
+ Thể hiện tinh thần lạc quan, ý chí kiên cường, niềm tin vào
tương lai.
+ Lí tưởng sống cao đẹp: sống có trách nhiệm, “kiêu hãnh
làm người”.
– Nghệ thuật:
+ Hình ảnh thơ giàu tính biểu tượng (ngôi sao, ngọn lửa).
+ Điệp cấu trúc “chúng ta yêu nhau…” → nhấn mạnh tình
cảm và lí tưởng.
+ Ngôn ngữ giàu cảm xúc, giọng điệu tha thiết, mạnh mẽ.
Hướng dẫn chấm:
2
– Giới thiệu được tên bài thơ, tác giả, nêu được cảm nhận
chung về khổ thơ; có câu kết đoạn khẳng định lại vấn đề và
chia sẻ ngắn gọn cảm xúc, suy nghĩ của bản thân: 0,25 điểm.
– Nêu và phân tích được ý nghĩa hình ảnh, nội dung chính
(có dẫn chứng, đánh giá, nhận xét): 0,5 điểm.
– Phân tích được nghệ thuật tiêu biểu: 0,25 điểm.
d) Diễn đạt, trình bày
– Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc; dùng từ phù hợp.
– Đảm bảo chính tả, ngữ pháp; trình bày sạch đẹp.
e) Sáng tạo:
– Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn
đạt mới mẻ.
Hiện nay, nhiều học sinh gặp áp lực lớn trong học tập,
đặc biệt là áp lực thi cử và điểm số, nhưng chưa biết cách
vượt qua.
Em hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) đề xuất
những giải pháp thiết thực nhằm giúp học sinh khắc
phục tình trạng trên.
a) Đảm bảo cấu trúc và dung lượng bài văn nghị luận xã
hội về một vấn đề cần giải quyết
– Có đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài.
+ Mở bài: Nêu được vấn đề.
+ Thân bài: Triển khai được vấn đề.
+ Kết bài: Khái quát được vấn đề.
– Dung lượng đảm bảo khoảng 500 chữ (có thể linh hoạt
trong khoảng 450–550 chữ).
b) Xác định đúng yêu cầu của đề (kiểu bài và đối tượng):
– Kiểu bài: Nghị luận xã hội về một vấn đề cần giải quyết.
– Vấn đề nghị luận: Áp lực học tập của học sinh và các giải
pháp khắc phục.
c) Triển khai vấn đề đảm bảo các yêu cầu sau:
– Bài viết phải phân tích được vấn đề, đưa ra những giải pháp
khả thi…
– Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới
thiệu được vấn đề cần bàn luận, hệ thống luận điểm rõ ràng,
chặt chẽ; lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng hợp lí. Cơ
0,25
0,25
4,0
0,25
0,25
bản phải đạt được những yêu cầu sau:
* Mở bài
– Giới thiệu vấn đề cần giải quyết: Áp lực học tập, đặc biệt
là thi cử, điểm số, đang ảnh hưởng lớn đến học sinh.
– Nêu ý kiến: Cần có giải pháp thiết thực để khắc phục tình
trạng này.
* Thân bài: Học sinh cần trình bày bài viết theo
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS …
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II, MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 9
Năm học: 2025-2026
A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Cấp độ tư duy
TT Kĩ năng
1
2
ĐỌC HIỂU
VIẾT
Tổng
Vùng kiến thức
Thơ
(Ngữ liệu ngoài SGK theo Chương trình GDPT 2018)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Viết đoạn văn nghị luận văn học
(Ngữ liệu liên kết với văn bản Đọc hiểu)
Câu hỏi
Số điểm
Tỉ lệ
Viết bài văn nghị luận xã hội
(Về một vấn đề cần giải quyết, trình bày giải pháp khả thi
và có sức thuyết phục)
Câu hỏi
Số điểm
Tỉ lệ
Biết
Hiểu
Vận dụng
2
1,0
10%
2
2,0
20%
1
1,0
10%
5
4,0
40%
5%
1
2,0
5%
10%
1
2,0
20%
5%
1
4,0
15%
20%
1
4,0
40%
Tổng tỉ lệ
20%
40%
40%
100%
II. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
Nội dung/
Kĩ
TT
Đơn vị
năng
kiến thức
I
Đọc
hiểu
Thơ
Mức độ đánh giá
* Nhận biết
– Nhận biết được thể loại.
– Nhận biết được nét độc đáo của bài thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh
thơ.
– Xác định được từ láy, từ ghép, từ tượng thanh, từ tượng hình, các
thành phần chính và thành phần trạng ngữ trong câu,…
– Xác định được kiểu câu phân theo cấu tạo ngữ pháp; câu phân
theo mục đích nói; phép liên kết hình thức câu; thành phần biệt lập.
– Xác định được biện pháp tu từ: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán
dụ, điệp ngữ, nói giảm, nói tránh, nói quá, chơi chữ, đảo ngữ…
* Thông hiểu
– Hiểu được nội dung, ý nghĩa của câu thơ, hình ảnh thơ.
– Nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
ảnh, biện pháp tu từ.
– Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua bài
thơ, đoạn thơ, câu thơ.
* Vận dụng
– Rút ra được bài học từ nội dung văn bản thơ.
– Thể hiện được thái độ đồng tình / không đồng tình / đồng tình
Số câu hỏi theo mức
độ nhận thức
Nhận Thông Vận
biết hiểu dụng
2TL 2TL 1TL
II
Viết
một phần với những vấn đề đặt ra trong tác phẩm thơ.
– Trình bày suy nghĩ về một vấn đề đời sống được rút ra từ ngữ
liệu đọc hiểu thơ.
– Những việc cần làm để thể hiện thông điệp rút ra từ ngữ liệu đọc
hiểu thơ.
* Yêu cầu trả lời câu hỏi vận dụng: Viết đoạn văn, không trả lời
bằng gạch đầu dòng.
Nhận biết:
– Giới thiệu được tên tác phẩm, tên tác giả.
– Xác định được vấn đề nghị luận.
– Đảm bảo bố cục của đoạn văn nghị luận.
Thông hiểu:
– Phân tích/cảm nhận về giá trị nội dung và nghệ thuật hoặc một khía
Đoạn
cạnh trong văn bản: hình ảnh thơ, vẻ đẹp của nhân vật, chi tiết truyện.
văn nghị
– Khi phân tích cần kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính
luận văn
chặt chẽ, logic của mỗi luận điểm.
học
– Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Vận dụng:
– Nêu được những bài học rút ra từ văn bản.
– Có cách diễn đạt độc đáo, sáng tạo, hợp logic.
– Đánh giá được ý nghĩa, giá trị của nội dung và hình thức văn bản.
– Thể hiện rõ quan điểm, cá tính trong đoạn văn.
Bài văn Nhận biết:
nghị
– Xác định được yêu cầu về nội dung và hình thức của bài văn nghị
luận về luân.
một vấn – Xác định được vấn đề nghị luận.
1*
1*
1*
1*
1*
1*
– Đảm bảo bố cục của bài văn nghị luận.
đề cần
giải
quyết
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Thông hiểu:
– Giải thích được những khái niệm liên quan đến vấn đề nghị luận.
– Triển khai vấn đề nghị luận thành những luận điểm phù hợp
(thực trạng, nguyên nhân, hệ quả,...)
– Nêu được các giải pháp khả thi.
– Kết hợp được lí lẽ và dẫn chứng để tạo tính chặt chẽ, logic của
mỗi luận điểm.
– Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Vận dụng:
– Đánh giá được ý nghĩa, ảnh hưởng của vấn đề đối với học
sinh/con người/giới trẻ, gia đình, cộng đồng, xã hội.
2TL
2TL
10%
20%
30%
3TL
70%
70%
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS …
Năm học: 2025-2026
MÔN: NGỮ VĂN – LỚP: 9
MÃ ĐỀ LẺ
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Đề kiểm tra gồm 02 trang
UBND XÃ …
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
HƯƠNG VỊ QUÊ NHÀ
(1) Con bây giờ thèm những bữa canh chua
Mà mẹ nấu trong ngày hè nắng cháy
Vị quê ơi, sao mà ngon đến vậy?
Đi suốt đời vẫn ngọt mãi trong tim...
(2) Cá chạch đồng cha bắt được, mẹ rim
Con học về đã thơm từ đầu ngõ
Đêm quê hương, theo cha con xách gió
Cánh đồng xa, xiêu vẹo ánh trăng gầy...
(3) Đêm giêng hai, thầm lặng cánh vạc bay
Trong cơn mưa kéo qua ngày giáp hạt
Chẳng thể quên những năm nhà đói khát
Để bây giờ vẫn khắc khoải trong mơ
(4) Thương ao làng, những năm tháng tuổi thơ
Theo chân anh, hỏi con tôm, con cá
Kho tương gừng sao mà ngon đến lạ?
Xa quê rồi, đọng mãi vị nồng cay...
(5) Canh cua đồng, mẹ nấu với rau đay
Thêm cà muối, vị quê thành nỗi nhớ
Quê hương ơi! Bao tâm tình tuổi nhỏ
Gọi con về... thương nhớ một miền quê.
(Vũ Tuấn – “Khúc ru quê” – NXB Hội nhà văn Việt Nam, 2022)
* Chú thích: Vũ Tuấn là nhà thơ, nhà giáo quê ở Phú Thọ. Thơ ông thường
viết về quê hương, đất nước và kỉ niệm tuổi thơ với giọng điệu nhẹ nhàng, đằm
thắm, ngọt ngào. Bài thơ “Hương vị quê nhà” khắc họa nỗi nhớ quê hương bằng
những hình ảnh chân thực, mộc mạc mà vô cùng sâu lắng, khiến bất cứ ai đọc lên
cũng không khỏi bồi hồi xúc động.
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể thơ của văn bản trên.
Câu 2 (0,5 điểm). Tác giả đã nhắc đến hương vị của những món ăn nào trong
bài thơ?
Câu 3 (1,0 điểm). Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ trong hai câu thơ
sau:
“Vị quê ơi, sao mà ngon đến vậy?
Đi suốt đời vẫn ngọt mãi trong tim...”
Câu 4 (1,0 điểm). Nêu chủ đề của bài thơ.
Câu 5 (1,0 điểm). Từ nội dung văn bản gợi ra, em hãy viết một đoạn văn
(khoảng 3–5 câu) trình bày suy nghĩ của em về trách nhiệm của bản thân đối với
quê hương, đất nước.
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm).
Hãy viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân tích nỗi nhớ quê hương của tác giả
trong bài thơ “Hương vị quê nhà” ở phần Đọc hiểu.
Câu 2 (4,0 điểm).
Hiện nay, nhiều học sinh gặp áp lực lớn trong học tập, đặc biệt là áp lực thi cử
và điểm số, nhưng chưa biết cách vượt qua.
Em hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) đề xuất những giải pháp thiết
thực nhằm giúp học sinh khắc phục tình trạng trên.
Hết
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS …
Năm học: 2025-2026
MÔN: NGỮ VĂN – LỚP: 9
MÃ ĐỀ CHẴN
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Đề kiểm tra gồm 02 trang
UBND XÃ …
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
NHỚ
(1) Ngôi sao nhớ ai mà sao lấp lánh
Soi sáng đường chiến sĩ giữa đèo mây
Ngọn lửa nhớ ai mà hồng đêm lạnh
Sưởi ấm lòng chiến sĩ dưới ngàn cây
(2) Anh yêu em như anh yêu đất nước
Vất vả đau thương tươi thắm vô ngần
Anh nhớ em mỗi bước đường anh bước
Mỗi tối anh nằm mỗi miếng anh ăn
(3) Ngôi sao trong đêm không bao giờ tắt
Chúng ta yêu nhau chiến đấu suốt đời
Ngọn lửa trong rừng bập bùng đỏ rực
Chúng ta yêu nhau kiêu hãnh làm người.
(Nguyễn Đình Thi – In trong tạp chí Nhà văn, số tháng 9/2010)
* Chú thích: Nguyễn Đình Thi (1924–2003) là nghệ sĩ đa tài, có nhiều đóng
góp cho văn học nghệ thuật Việt Nam. Thơ ông giàu cảm xúc, mang tính suy tư,
hiện đại và giàu nhạc điệu. Bài thơ “Nhớ” được sáng tác trong kháng chiến chống
Pháp, là một trong những bài thơ tình tiêu biểu của thơ ca Việt Nam hiện đại.
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể thơ của văn bản trên.
Câu 2 (0,5 điểm). Chỉ ra các hình ảnh thiên nhiên tiêu biểu được sử dụng
trong khổ thơ (1).
Câu 3 (1,0 điểm). Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ điệp cấu trúc trong
khổ thơ thứ (2).
Câu 4 (1,0 điểm). Em hiểu như thế nào về ý nghĩa của hai dòng thơ:
“Anh yêu em như anh yêu đất nước
Vất vả đau thương tươi thắm vô ngần”?
Câu 5 (1,0 điểm). Từ nội dung văn bản, em hãy trình bày (khoảng 3–5 câu)
suy nghĩ của em về trách nhiệm của thế hệ trẻ hôm nay đối với đất nước.
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm).
Viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày cảm nhận của em về khổ thơ
thứ (3) trong văn bản ở phần Đọc hiểu.
Câu 2 (4,0 điểm).
Hiện nay, nhiều học sinh gặp áp lực lớn trong học tập, đặc biệt là áp lực thi cử
và điểm số, nhưng chưa biết cách vượt qua.
Em hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) đề xuất những giải pháp thiết
thực nhằm giúp học sinh khắc phục tình trạng trên.
Hết
UBND XÃ …
TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS ...
(Hướng dẫn chấm gồm 13 trang)
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
NĂM HỌC 2025-2026
ĐỀ THI MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 9
MÃ ĐỀ LẺ
Nội dung
ĐỌC HIỂU
Phần Câu
Điểm
I
4,0
1 Thể thơ tám chữ.
0,5
Hướng dẫn chấm:
– Trả lời đúng: 0,5 điểm.
– Trả lời sai hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
2 Hương vị của những món ăn được tác giả nhắc đến trong bài 0,5
thơ: canh chua, cá chạch đồng rim, cá kho tương gừng, canh
cua đồng nấu với rau đay, cà muối.
Hướng dẫn chấm:
– Nêu được từ 3 ý trở lên hoặc tương đương: 0,5 điểm.
– Nêu được 1 – 2 ý: 0,25 điểm.
– Không trả lời được hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.
3 – BPTT: Ẩn dụ (“ngọt”).
1,0
– Tác dụng:
+ Diễn tả cụ thể, sinh động cảm xúc trong tâm hồn tác giả;
thể hiện tình cảm sâu sắc với hương vị quê hương.
+ Làm nổi bật tình yêu, niềm tự hào và nỗi nhớ quê hương da
diết, bền lâu theo thời gian.
+ Tăng sức gợi hình, gợi cảm và giá trị biểu đạt cho câu thơ.
Hướng dẫn chấm:
– Học sinh trả lời đúng, đầy đủ như đáp án hoặc diễn đạt
tương đương: 1,0 điểm, trong đó:
+ Xác định đúng biện pháp tu từ: 0,25 điểm.
+ Phân tích được tác dụng (ít nhất 2 ý hợp lí): 0,75 điểm.
– Học sinh xác định đúng nhưng phân tích còn sơ sài: 0,5 –
0,75 điểm.
– Trả lời sai hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
4 Chủ đề của bài thơ: Bài thơ thể hiện nỗi nhớ quê hương da 1,0
diết gắn với những kỉ niệm tuổi thơ và hương vị bình dị; qua
5
II
1
đó bộc lộ tình yêu quê hương sâu sắc và mong muốn được
trở về quê hương.
Hướng dẫn chấm:
– Trả lời đúng như đáp án hoặc có cách diễn đạt tương
đương: 1,0 điểm.
– Có thể linh hoạt chấm theo mức độ:
+ Nêu được ý chính nhưng chưa đầy đủ: 0,5 – 0,75 điểm.
+ Trả lời còn chung chung: 0,25 điểm.
– Trả lời sai hoặc không trả lời: 0,0.
– Yêu cầu nội dung: Học sinh trình bày được suy nghĩ về
trách nhiệm của bản thân đối với quê hương, đất nước; có thể
triển khai các ý:
+ Biết ơn, trân trọng quê hương, đất nước – nơi nuôi dưỡng
con người.
+ Không ngừng học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng quê
hương, đất nước.
+ Gìn giữ, phát huy bản sắc văn hoá; quảng bá hình ảnh quê
hương.
+ Sống có trách nhiệm với cộng đồng.
(Chấp nhận các ý hợp lí khác.)
– Yêu cầu hình thức: Viết đúng đoạn văn (3–5 câu); diễn đạt
mạch lạc, rõ ràng.
Hướng dẫn chấm:
– Nội dung: 0,75 điểm
+ Nêu được nhận thức, suy nghĩ đúng, phù hợp yêu cầu: 0,5
điểm.
+ Có lí giải/triển khai hợp lí (ít nhất 1–2 ý rõ ràng): 0,25
điểm.
– Hình thức, diễn đạt: 0,25 điểm
Viết đúng hình thức đoạn văn (3–5 câu); diễn đạt mạch lạc,
dùng từ phù hợp: 0,25 điểm.
1,0
VIẾT
6,0
Hãy viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân tích nỗi nhớ 2,0
quê hương của tác giả trong bài thơ “Hương vị quê nhà”.
a) Đảm bảo cấu trúc, dung lượng
0,25
– Bài viết đảm bảo đúng hình thức một đoạn văn nghị luận
văn học, có đủ ba phần: mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn.
+ Mở đoạn: Nêu được vấn đề cần nghị luận.
+ Thân đoạn: Triển khai, phân tích được vấn đề.
+ Kết đoạn: Đánh giá khái quát lại vấn đề, bày tỏ cảm xúc,
suy nghĩ.
– Đảm bảo độ dài: Khoảng 150 chữ (có thể linh hoạt trong
khoảng 130–170 chữ).
b) Xác định đúng yêu cầu của đề: Phân tích nỗi nhớ quê 0,25
hương của tác giả trong bài thơ “Hương vị quê nhà”.
c) Triển khai đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau:
1,0
HS lựa chọn được các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ lí
lẽ và dẫn chứng trên cơ sở đảm bảo những yêu cầu sau:
– Nội dung:
+ Giới thiệu tên tác phẩm, tác giả; khái quát nỗi nhớ của tác
giả.
+ Nỗi nhớ gắn với những hương vị dân dã, quen thuộc: canh
chua, cá chạch đồng rim, cá kho tương gừng,… → gợi kí ức
tuổi thơ, bữa cơm gia đình.
+ Nỗi nhớ gắn với những kỉ niệm tuổi thơ bên cha mẹ: theo
cha ra đồng, hình ảnh người mẹ tần tảo, những năm tháng
khó khăn… → quê hương là điểm tựa tinh thần sâu sắc.
– Nghệ thuật: Ngôn ngữ giản dị, giàu hình ảnh và sắc thái biểu
cảm; hình ảnh thơ chọn lọc, giọng điệu nhẹ nhàng, tha thiết, giàu
chất trữ tình… Câu hỏi tu từ "Vị quê ơi, sao mà ngon đến
vậy?" thể hiện sự trân trọng, lưu luyến hương vị quê hương,
thứ mà dù đi xa con người vẫn không thể quên…
Hướng dẫn chấm:
– Giới thiệu được tên bài thơ, tác giả, nêu được cảm nhận
chung về nỗi nhớ quê của tác giả; có câu kết đoạn khẳng
định lại vấn đề và chia sẻ ngắn gọn cảm xúc, suy nghĩ của
bản thân: 0,25 điểm.
– Phân tích được nội dung (có dẫn chứng, đánh giá, nhận
xét): 0,5 điểm.
– Phân tích được nghệ thuật tiêu biểu: 0,25 điểm.
d) Diễn đạt, trình bày
0,25
2
– Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc; dùng từ phù hợp.
– Đảm bảo chính tả, ngữ pháp; trình bày sạch đẹp.
e) Sáng tạo:
– Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn
đạt mới mẻ.
Hiện nay, nhiều học sinh gặp áp lực lớn trong học tập,
đặc biệt là áp lực thi cử và điểm số, nhưng chưa biết cách
vượt qua.
Em hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) đề xuất
những giải pháp thiết thực nhằm giúp học sinh khắc
phục tình trạng trên.
a) Đảm bảo cấu trúc và dung lượng bài văn nghị luận xã
hội về một vấn đề cần giải quyết
– Có đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài.
+ Mở bài: Nêu được vấn đề.
+ Thân bài: Triển khai được vấn đề.
+ Kết bài: Khái quát được vấn đề.
– Dung lượng đảm bảo khoảng 500 chữ (có thể linh hoạt
trong khoảng 450–550 chữ).
b) Xác định đúng yêu cầu của đề (kiểu bài và đối tượng):
– Kiểu bài: Nghị luận xã hội về một vấn đề cần giải quyết.
– Vấn đề nghị luận: Áp lực học tập của học sinh và các giải
pháp khắc phục.
c) Triển khai vấn đề đảm bảo các yêu cầu sau:
– Bài viết phải phân tích được vấn đề, đưa ra những giải pháp
khả thi…
– Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới
thiệu được vấn đề cần bàn luận, hệ thống luận điểm rõ ràng,
chặt chẽ; lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng hợp lí. Cơ
bản phải đạt được những yêu cầu sau:
* Mở bài
– Giới thiệu vấn đề cần giải quyết: Áp lực học tập, đặc biệt
là thi cử, điểm số, đang ảnh hưởng lớn đến học sinh.
– Nêu ý kiến: Cần có giải pháp thiết thực để khắc phục tình
trạng này.
* Thân bài: Học sinh cần trình bày bài viết theo đúng các
0,25
4,0
0,25
0,25
0,25
2,5
nội dung yêu cầu của kiểu bài:
1. Giải thích
0,25
Học sinh giải thích được:
– Áp lực học tập: Là trạng thái căng thẳng, lo lắng do khối
lượng học tập, thi cử, điểm số, kì vọng…
– Khắc phục áp lực: Là tìm cách giảm bớt căng thẳng, cân
bằng tâm lí, học tập hiệu quả hơn.
0,75
2. Nêu ý kiến của bản thân về vấn đề nghị luận
2.1. Luận điểm 1: Lí do đề xuất giải pháp (thực trạng,
nguyên nhân, hậu quả)
– Thực trạng:
+ Nhiều học sinh học quá tải, thức khuya, căng thẳng trước
kì thi.
+ Áp lực điểm số, thành tích, so sánh giữa các bạn.
…
– Nguyên nhân:
+ Kì vọng từ gia đình, nhà trường.
+ Bản thân chưa biết cách học hiệu quả, quản lí thời gian.
+ Tâm lí chạy theo điểm số.
…
– Hậu quả:
+ Ảnh hưởng sức khỏe (mất ngủ, stress).
+ Giảm hứng thú học tập, dễ chán nản.
+ Có thể dẫn đến suy nghĩ tiêu cực.
…
Hướng dẫn chấm: Mỗi ý nguyên nhân, thực trạng, hậu quả
được 0,25 điểm.
2.2. Luận điểm 2: Đề xuất các giải pháp
1,25
– Học sinh đề xuất được ít nhất 2 giải pháp phù hợp với vấn
đề nghị luận.
– Các giải pháp cần được phân tích, lí giải cụ thể, không chỉ
liệt kê; thể hiện tính khả thi trong thực tế.
– Có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, không bắt
buộc đúng thứ tự gợi ý.
Gợi ý:
Giải pháp 1: Bản thân học sinh
– Biết quản lí thời gian học tập hợp lí.
– Xây dựng phương pháp học hiệu quả, không học dồn ép.
– Giữ tinh thần lạc quan, cân bằng học – nghỉ ngơi.
Giải pháp 2: Gia đình
Quan tâm, chia sẻ, không tạo áp lực quá mức.
Giải pháp 3: Nhà trường
– Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá.
– Tăng cường tư vấn tâm lí học đường.
Giải pháp 4: Xã hội
Tạo môi trường học tập lành mạnh, giảm bệnh thành tích.
3. Mở rộng, trao đổi, liên hệ
0,25
– Phê phán những học sinh buông xuôi, không có ý thức
vượt qua áp lực.
– Rút ra bài học: cần chủ động, tích cực, rèn luyện bản thân.
Hướng dẫn chấm:
Học sinh đưa ra giải pháp nhưng không lí giải hoặc phân
tích được hiệu quả thì căn cứ mức độ để đánh giá cho điểm.
Chú ý cách diễn đạt cũng cần rõ ràng, mạch lạc.
* Kết bài:
0,25
– Khẳng định lại vấn đề: Cần thiết phải khắc phục áp lực học
tập.
– Bài học: Mỗi học sinh cần biết cân bằng, nỗ lực để học tập
hiệu quả.
Hướng dẫn chấm:
– Lập luận chặt chẽ, lý lẽ sắc sảo, dẫn chứng thuyết phục:
2,5-3,0 điểm.
– Lập luận chưa chặt chẽ, có lý lẽ và dẫn chứng hợp lý:
1,75-2,25 điểm
– Luận điểm chưa rõ ràng, lý lẽ vụng về, dẫn chứng chưa
phù hợp: 1,0-1,5 điểm.
– Bài viết lan man, chưa đúng trọng tâm: 0,5-0,75 điểm
– Không làm bài/làm lạc đề: không cho điểm.
d) Chính tả, ngữ pháp, trình bày:
0,25
–Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc; đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ
pháp.
– Trình bày sạch đẹp.
Lưu ý: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính
tả, ngữ pháp.
e) Sáng tạo:
0,25
– Có cách mở bài lôi cuốn, hấp dẫn; cách kết bài ấn tượng.
– Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách
diễn đạt mới mẻ.
I-II
TỔNG ĐIỂM
10,0
MÃ ĐỀ CHẴN
Phần Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
4,0
1 Thể thơ tám chữ.
0,5
Hướng dẫn chấm:
– Trả lời đúng: 0,5 điểm.
– Trả lời sai hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
2 Các hình ảnh thiên nhiên tiêu biểu trong khổ thơ (1):
0,5
– Ngôi sao
– Ngọn lửa
Hướng dẫn chấm:
– Nêu đủ 2 hình ảnh như đáp án hoặc tương đương: 0,5
điểm.
– Nêu được 1 hình ảnh: 0,25 điểm.
– Không trả lời hoặc trả lời sai: 0,0 điểm.
3 – BPTT: Điệp cấu trúc (lặp cấu trúc: “Anh…”, “mỗi…”).
1,0
– Tác dụng:
+ Nhấn mạnh tình yêu, nỗi nhớ da diết, thường trực của
người chiến sĩ.
+ Làm nổi bật sự gắn bó sâu nặng giữa tình yêu đôi lứa với
tình yêu đất nước.
+ Tạo nhịp điệu dồn dập, giàu cảm xúc cho câu thơ.
+ Tăng sức gợi hình, gợi cảm và giá trị biểu đạt.
Hướng dẫn chấm:
– Trả lời đúng, đầy đủ như đáp án hoặc tương đương: 1,0
điểm, trong đó:
+ Xác định đúng biện pháp tu từ: 0,25 điểm.
4
5
II
+ Phân tích được tác dụng (ít nhất 2 ý hợp lí): 0,75 điểm.
– Xác định đúng nhưng phân tích còn sơ sài: 0,5 – 0,75
điểm.
– Trả lời sai hoặc không trả lời: 0,0 điểm.
Ý nghĩa hai dòng thơ:
– Tình yêu đôi lứa được đặt ngang hàng, hòa quyện với tình
yêu đất nước.
– Tình yêu ấy vừa tha thiết, sâu nặng, vừa gắn với những
gian khổ, hi sinh nhưng vẫn tươi đẹp, cao cả.
– Thể hiện lí tưởng sống đẹp của con người trong kháng
chiến: yêu và chiến đấu vì Tổ quốc.
Hướng dẫn chấm:
– Trả lời đúng như đáp án hoặc có cách diễn đạt tương
đương: 1,0 điểm.
– Có thể linh hoạt chấm theo mức độ:
+ Nêu được ý chính nhưng chưa đầy đủ: 0,5 – 0,75 điểm.
+ Trả lời còn chung chung: 0,25 điểm.
– Trả lời sai hoặc không trả lời: 0,0.
– Yêu cầu nội dung: Học sinh trình bày suy nghĩ về trách
nhiệm của thế hệ trẻ đối với đất nước, có thể triển khai các ý:
+ Biết ơn, trân trọng công lao của thế hệ đi trước.
+ Không ngừng học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng đất
nước.
+ Sống có lí tưởng, có trách nhiệm với cộng đồng.
+ Gìn giữ và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
(Chấp nhận các ý hợp lí khác.)
– Yêu cầu hình thức: Viết đúng đoạn văn (3–5 câu); diễn đạt
mạch lạc, rõ ràng.
Hướng dẫn chấm:
– Nội dung: 0,75 điểm
+ Nêu được suy nghĩ đúng, phù hợp với yêu cầu: 0,5 điểm.
+ Có lí giải/triển khai hợp lí (ít nhất 2 ý rõ ràng): 0,25 điểm.
– Hình thức, diễn đạt: 0,25 điểm
Viết đúng hình thức đoạn văn (3–5 câu), diễn đạt mạch lạc,
dùng từ phù hợp: 0,25 điểm.
VIẾT
1,0
1,0
6,0
1
Viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày cảm nhận 2,0
của em về khổ thơ thứ (3) trong văn bản ở phần Đọc
hiểu.
a) Đảm bảo cấu trúc, dung lượng
0,25
– Bài viết đảm bảo đúng hình thức một đoạn văn nghị luận
văn học, có đủ ba phần: mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn.
+ Mở đoạn: Nêu được vấn đề cần nghị luận (cảm nhận về
khổ thơ (3)).
+ Thân đoạn: Triển khai, phân tích được nội dung và nghệ
thuật của khổ thơ.
+ Kết đoạn: Đánh giá khái quát lại vấn đề, bày tỏ cảm xúc,
suy nghĩ.
– Đảm bảo độ dài: Khoảng 150 chữ (có thể linh hoạt trong
khoảng 130–170 chữ).
b) Xác định đúng yêu cầu của đề: Cảm nhận về khổ thơ (3) 0,25
của bài thơ “Nhớ” của Nguyễn Đình Thi ở phần Đọc hiểu.
c) Triển khai đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau:
1,0
HS lựa chọn được các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ lí
lẽ và dẫn chứng trên cơ sở đảm bảo những yêu cầu sau:
– Nội dung:
+ Giới thiệu tên tác phẩm, tác giả; nêu cảm nhận chung về
khổ thơ thứ (3).
+ Hình ảnh “ngôi sao”, “ngọn lửa” mang ý nghĩa biểu tượng
→ ánh sáng, niềm tin, lí tưởng, tình yêu bền vững.
+ Khẳng định tình yêu gắn liền với chiến đấu: “chúng ta yêu
nhau chiến đấu suốt đời”.
+ Thể hiện tinh thần lạc quan, ý chí kiên cường, niềm tin vào
tương lai.
+ Lí tưởng sống cao đẹp: sống có trách nhiệm, “kiêu hãnh
làm người”.
– Nghệ thuật:
+ Hình ảnh thơ giàu tính biểu tượng (ngôi sao, ngọn lửa).
+ Điệp cấu trúc “chúng ta yêu nhau…” → nhấn mạnh tình
cảm và lí tưởng.
+ Ngôn ngữ giàu cảm xúc, giọng điệu tha thiết, mạnh mẽ.
Hướng dẫn chấm:
2
– Giới thiệu được tên bài thơ, tác giả, nêu được cảm nhận
chung về khổ thơ; có câu kết đoạn khẳng định lại vấn đề và
chia sẻ ngắn gọn cảm xúc, suy nghĩ của bản thân: 0,25 điểm.
– Nêu và phân tích được ý nghĩa hình ảnh, nội dung chính
(có dẫn chứng, đánh giá, nhận xét): 0,5 điểm.
– Phân tích được nghệ thuật tiêu biểu: 0,25 điểm.
d) Diễn đạt, trình bày
– Diễn đạt rõ ràng, mạch lạc; dùng từ phù hợp.
– Đảm bảo chính tả, ngữ pháp; trình bày sạch đẹp.
e) Sáng tạo:
– Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn
đạt mới mẻ.
Hiện nay, nhiều học sinh gặp áp lực lớn trong học tập,
đặc biệt là áp lực thi cử và điểm số, nhưng chưa biết cách
vượt qua.
Em hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) đề xuất
những giải pháp thiết thực nhằm giúp học sinh khắc
phục tình trạng trên.
a) Đảm bảo cấu trúc và dung lượng bài văn nghị luận xã
hội về một vấn đề cần giải quyết
– Có đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài.
+ Mở bài: Nêu được vấn đề.
+ Thân bài: Triển khai được vấn đề.
+ Kết bài: Khái quát được vấn đề.
– Dung lượng đảm bảo khoảng 500 chữ (có thể linh hoạt
trong khoảng 450–550 chữ).
b) Xác định đúng yêu cầu của đề (kiểu bài và đối tượng):
– Kiểu bài: Nghị luận xã hội về một vấn đề cần giải quyết.
– Vấn đề nghị luận: Áp lực học tập của học sinh và các giải
pháp khắc phục.
c) Triển khai vấn đề đảm bảo các yêu cầu sau:
– Bài viết phải phân tích được vấn đề, đưa ra những giải pháp
khả thi…
– Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới
thiệu được vấn đề cần bàn luận, hệ thống luận điểm rõ ràng,
chặt chẽ; lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng hợp lí. Cơ
0,25
0,25
4,0
0,25
0,25
bản phải đạt được những yêu cầu sau:
* Mở bài
– Giới thiệu vấn đề cần giải quyết: Áp lực học tập, đặc biệt
là thi cử, điểm số, đang ảnh hưởng lớn đến học sinh.
– Nêu ý kiến: Cần có giải pháp thiết thực để khắc phục tình
trạng này.
* Thân bài: Học sinh cần trình bày bài viết theo
 









Các ý kiến mới nhất