lich su va dia li 6 đề thi cuối học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thu Hiền
Ngày gửi: 00h:37' 28-06-2026
Dung lượng: 487.6 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thu Hiền
Ngày gửi: 00h:37' 28-06-2026
Dung lượng: 487.6 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
UỶ BAN NHÂN XÃ LÂM THƯỢNG
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
MA TRẬN, ĐẶC TẢ
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ 6 (PHÂN MÔN LỊCH SỬ)
1. MA TRẬN
T
T
1
2
Chủ đề/
Chương
XÃ HỘI CỔ
ĐẠI
ĐÔNG NAM Á
TỪ NHỮNG
THẾ KỈ TIẾP
GIÁP ĐẦU
CÔNG
NGUYÊN ĐẾN
THẾ KỈ X.
Nội dung/đơn vị kiến
thức
Mức độ đánh giá
TNKQ
Nhiều lựa chọn
Đúng-sai
Biết Hiểu
VD
Biết
Hiểu
VD
PHÂN MÔN LỊCH SỬ
Tổng
Tự luận
Biết
Hiểu
Tỉ lệ
%
điểm
VD
Biết
Hiểu
VD
5
1
1
3
5
8
2,0
20
6
1,5
15
- Ấn Độ cổ đại
- Trung Quốc từ thời cổ
đại đến thế kỉ VII
- Hy Lạp và La Mã cổ
đại
- Các quốc gia sơ kì
2
3
1
1
30
Đông Nam Á
- Sự hình thành và bước
đầu phát triển của các
vương quốc 16 ở Đông
Nam Á (từ thế kỉ VII
đến thế kỉ X)
- Giao lưu văn hóa ở
Đông Nam Á (từ đầu
công nguyên đến thế kỉ
X)
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
2
2
1
3
4
2
1,5
15
4
4
2,0
20
1
1,5
15
20
1
1,5
15
15
5,0
50
2. BẢN ĐẶC TẢ
T
T
1
Chủ đề/
Chương
XÃ HỘI
CỔ ĐẠI
Mức độ đánh giá
Nội
dung/đơn vị
kiến thức
- Ấn Độ cổ
đại
Trung
Quốc từ thời
cổ đại đến
thế kỉ VII
- Hy Lạp và
La Mã cổ
đại
TNKQ
Yêu cầu cần đạt
Nhiều lựa chọn
Biết
Hiểu
VD
PHÂN MÔN LỊCH SỬ
Đúng-sai
Biết
Hiểu
VD
Tự luận
Biết
Hiểu
VD
Nhận Biết:
- Xác định được vị trí địa lí và điều kiện
tự nhiên của Ấn Độ, Trung Quốc cổ đại.
- Thời gian hình thành chế độ phong
kiến Trung Quốc.
-Trình bày được các giai đoạn chính của
lịch sử Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế
kỉ VII (Nhà Thương, Chu, Tần, Hán,
Tuỳ - Đường).
- Kể được một số thành tựu văn hóa tiêu
biểu.
- Nhận biết được nhân vật tiêu biểu như
Tần Thủy Hoàng, Khổng Tử.
- Xác định được vị trí địa lí của Hy Lạp
và La Mã cổ đại.
- Nêu được sự hình thành các quốc gia
ở Hy Lạp và La Mã cổ đại
- Kể được một số nghề chính của cư
dân Hy Lạp – La
- Nhận biết được một số nhân vật nổi
tiếng như: Ac-si-mét, Xô-crát, Pla-tôn,
A-ri-xtốt, Giuliu Xê-da.
Thông hiểu:
- Trình bày được nhà Tần thống nhất
Trung Quốc và xác lập chế độ phong
kiến ở Trung quốc đặc biệt là vai trò
của Tần Thuỷ Hoàng.
- Hiểu được sự phát triển của nhà
nước qua các thời kì từ thời nhà Hán
đến nhà Tuỳ.
2
3
1
1
- Mô tả và trình bày được những nét
tiêu biểu và ý nghĩa của các thành tựu
văn hóa.
Vận dụng
- Lập bảng thống kê các thành tựu văn
hoá của Trung Quốc thời kì cổ đại và
liên hệ được những thành tựu văn hoá
nào ảnh hưởng đến Việt Nam.
- Phân tích được điều kiện tự nhiên tác
động đến sự hình thành của nền văn
minh Trung Quốc.
- Lập bảng thống kê các thành tựu văn
hoá của Ấn Độ, Hy Lạp và La Mã thời
kì cổ đại và liên hệ được những thành
tựu văn hoá nào vẫn còn tồn tại đến tận
ngày nay.
- Nhận xét được những ưu điểm của
nhà nước thành bang ở Hy Lạp.
2
ĐÔNG
NAM
Á
TỪ
NHỮNG
THẾ
KỈ
TIẾP
GIÁP ĐẦU
CÔNG
NGUYÊN
ĐẾN THẾ
KỈ X.
- Các quốc
gia sơ kì
Đông Nam
Á
- Sự hình
thành
và
bước
đầu
phát
triển
của
các
vương quốc
16 ở Đông
Nam Á (từ
thế kỉ VII
đến thế kỉ X)
- Giao lưu
văn hóa ở
Đông Nam
Á (từ đầu
Nhận biết
- Xác định được vị trí địa lí của khu vực
Đông Nam Á trên bản đồ châu Á.
- Nêu được quá trình hình thành các quốc
gia cổ ở Đông Nam Á (Văn Lang – Âu
Lạc, Phù Nam, Chăm Pa, các quốc gia cổ
ở Lào, Campuchia, In-đô-nê-xi-a…).
- Nhận biết được các hoạt động kinh tế
chính của cư dân Đông Nam Á thời cổ –
trung đại (trồng lúa nước, thủ công
nghiệp, thương mại).
- Kể được một số thành tựu văn hóa tiêu
biểu (kiến trúc, tín ngưỡng, chữ viết…).
- Kể tên được một số quốc gia Đông Nam
Á thời sơ kì.
- Biết được một số hoạt động kinh tế tiêu
biểu của ĐNA thời kì phong kiến.
- Kể tên được một số tín ngưỡng, tôn giáo,
chữ viết, văn học chịu ảnh hưởng của văn
2
2
1
3
công nguyên hoá Trung Quốc và Ấn Độ.
đến thế kỉ X) Thông hiểu
- Hiểu được cơ sở hình thành của các quốc
gia sơ kì ở ĐNA.
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên nổi
bật của khu vực (khí hậu nhiệt đới gió
mùa, đất đai màu mỡ, thuận lợi cho nông
nghiệp).
- Trình bày được vai trò của biển và các
tuyến giao thương đối với sự phát triển
của khu vực.
- Hiểu được mối quan hệ giao lưu, trao đổi
kinh tế – văn hóa giữa Đông Nam Á với
Ấn Độ và Trung Quốc.
- Trình bày được các hoạt động kinh tế
chính như nông nghiệp lúa nước, thủ công
nghiệp, buôn bán đường biển.
- Trình bày được sự giao lưu văn hoá ở
ĐNA từ đầu công nguyên đến thế kỉ X.
Vận dụng:
- Phân tích được tác động của việc giao
lưu thương mại đối với sự ra đời các quốc
gia khu vực đông Nam Á.
- Phân tích được giao lưu thương mại đã
tác động đến sự phát triển kinh tế các quốc
gia khu vực ĐNA thời phong kiến.
- Phân tích được những tác động chính
của quá trình giao lưu văn hoá ở ĐNA từ
đầu công nguyên đến thế kỉ X.
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
4
2
1,5
15
4
4
2,0
20
1
1,5
15
3. ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ SỐ 01
Phần A: TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn ( 1,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng nhất
(mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Câu 1. Ở Trung Quốc, chế độ phong kiến được xác lập dưới thời kì cai trị của triều đại nào?
A. Tần.
B. Hán.
C. Tấn.
D. Tùy.
Câu 2: Phát minh nào dưới đây không phải là thành tựu của văn minh Trung Quốc?
A. Kĩ thuật làm giấy.
B. Dụng cụ đô động đất (địa động nghi).
C. Hệ đếm lấy số 60 làm cơ sở.
D. La Bàn.
Câu 3. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng cơ sở hình thành của các quốc gia sơ kì ở
Đông Nam Á?
A. Nông nghiệp trồng lúa nước.
B. Công cụ đồ đá phát triển với trình độ cao.
C. Giao lưu kinh tế - văn hoá với Trung Quốc và Ấn Độ.
D. Thủ công nghiệp phát triển với các nghề rèn sắt, đúc đồng,...
Câu 4. Ngành kinh tế chính ở các vương quốc ở vùng Đông Nam Á lục địa là
A. Nông nghiệp.
B. Thủ công nghiệp.
C. Khai thác thủy sản.
D. Buôn bán đường biển.
Câu 5. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nhận xét về văn hóa Đông Nam Á trong những
thế kỉ đầu Công nguyên?
A. Các loại hình điêu khắc chủ yếu ở Đông Nam Á là: phù điêu, tượng thần, Phật…
B. Văn hóa Đông Nam Á chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn hóa Ấn Độ.
C. Cư dân đã sáng tạo ra nhiều thành tựu văn hóa trên cơ sở văn hóa ngoại lai.
D. Không có sự giao lưu, tiếp xúc với các nền văn hóa khác trên thế giới.
Câu 6. Nội dung nào dưới đây không phải là tín ngưỡng bản địa của cư dân Đông Nam Á?
A. Tín ngưỡng phồn thực.
B. Thờ phụng Chúa Trời.
C. Tục thờ cúng tổ tiên.
D. Tục cầu mưa.
II. Trắc nghiệm lựa chọn đúng/sai (2,0 điểm). Em hãy chọn đáp án đúng (Đ) hoặc sai (S) đối
với mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu.
Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Đế quốc của nhà vua rất đông dân cư…Nhà vua có nhiều loại dầu thơm và cây thuốc mà
không một ông vua nào có được. Đất đai sản sinh ra long não, trầm hương, đinh hương, đàn
hương, đậu khấu, sa nhân,…”. Lời nhận xét của nhà địa lý Ả-Rập trong đoạn trích thể hiện Vương
quốc Sri Vi-giay-a
(Theo Lương Ninh (chủ biên), Đông Nam Á – Lịch sử từ nguyên thuỷ đến ngày nay)
Nội dung
Đúng /Sai
a) Đế quốc chỉ có một loại sản vật duy nhất là sa nhân.
b) Việc có nhiều loại hương liệu quý cho thấy đế quốc có nguồn tài nguyên
thiên nhiên phong phú.
c) Sự phong phú về hương liệu của đế quốc có thể giúp họ phát triển hoạt
động buôn bán và giao thương.
d) Việc đế quốc đông dân cư cho thấy đất nước này khó có thể phát triển
kinh tế.
Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Ở địa phương, rút kinh nghiệm của Tây Chu, Tần Thuỷ Hoàng không thi hành chế độ
phân phong cho con em thân thích mà chia cả nước thành 36 quận đặt các chức quan cai
quản…Để thể hiện sự thống nhất về chính trị, kinh tế, văn hoá, Tần Thuỷ Hoàng ra lệnh đem
pháp luật, chế độ đo lường, đồng tiền, chữ viết của nước Tần áp dụng trong toàn Trung Quốc”.
(Theo Nguyễn Gia Phu, Nguyễn Huy Quý, Lịch sử Trung Quốc, NXB Giáo dục, 2012, Tr.79,80)
Nội dung
Đúng /Sai
a) Thời Tần, chế độ đo lường được áp dụng thống nhất dựa trên chuẩn
của nước Tần.
b) Việc không thi hành chế độ phân phong giúp Tần Thuỷ Hoàng tập trung
quyền lực vào trung ương.
c) Tần Thuỷ Hoàng tiếp tục thi hành chế độ phân phong giống như thời
Tây Chu.
d) Tần Thuỷ Hoàng cho phép mỗi địa phương sử dụng đồng tiền riêng.
PHẦN B. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu 9 (1,5 điểm). Bằng kiến thực lịch sử đã học em hãy lập bảng thống kê các thành tựu văn
hoá của Hy Lạp và La Mã thời kì cổ đại. Theo em thành tựu văn hoá nào của Hy Lạp và La Mã
còn tồn tại đến ngày nay?
…………………… Hết ……………………
ĐỀ SỐ 02
Phần A: TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn ( 1,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng
nhất (mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Câu 1. Người Trung Quốc cổ đại đã xây dựng nền văn minh đầu tiên ở lưu vực dòng sông nào
dưới đây?
A. Sông Nin.
B. Sông Ấn.
C. Sông Hằng.
D. Hoàng Hà.
Câu 2: Thương cảng nào nổi tiếng nhất ở Hy Lạp cổ đại?
A. Cảng Óc Eo.
B. Cảng Pa-lem-bang.
C. Cảng Pi-rê.
D. Cảng Đại Chiêm.
Câu 3. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về điều kiện tự nhiên của khu vực Đông
Nam Á?
A. Án ngữ ở vị trí “ngã tư” đường giao thông quốc tế.
B. Gồm 2 khu vực riêng biệt là: Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.
C. Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, lượng mưa lớn.
D. Đất đai ít, cằn khô nên chỉ thích hợp trồng các cây lâu năm như: nho, ô liu.
Câu 4. Tộc người nào chiếm đa số ở vương quốc Chân Lạp?
A. Người Môn.
B. Người Miến.
C. Người Mã Lai.
D. Người Khơ-me.
Câu 5. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nhận xét về văn hóa Đông Nam Á?
A. Cư dân nhiều nước Đông Nam Á đã sáng tạo ta chữ viết trên cơ sở chữ Ấn Độ.
B. Cư dân Đông Nam Á đã sáng tạo ra tôn giáo riêng là: Phật giáo, Hin-đu giáo.
C. Văn học Ấn Độ ảnh hưởng mạnh mẽ đến văn học các nước Đông Nam Á.
D. Kiến trúc Ấn Độ giáo tiêu biểu ở Đông Nam Á là kiến trúc đền – núi.
Câu 6. Chữ Khơ-me cổ được sáng tạo ra dựa trên cơ sở của hệ chữ viết nào dưới đây?
A. Chữ Phạn.
B. Chữ Pa-li.
C. Chữ La-tinh.
D. Chữ Hán.
II. Trắc nghiệm lựa chọn đúng/sai (2,0 điểm). Em hãy chọn đáp án đúng (Đ) hoặc sai (S) đối
với mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu.
Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Tấm bia đầu tiên của người Khơ-me bằng chữ Phạn và chữ Khơ-me cổ là bia Ăng-co
Bo-Rây (Cam-pu-chia). Trên cơ sở chữ Pa-li, người Môn (người Mi-an-ma) đã sáng tạo ra chữ
Môn cổ. Người Mã Lai đã sáng tạo ra chữ Mã Lai cổ, được tìm thầy trên tấm bia ở đảo Xu-matra.
(Theo Vũ Dương Ninh, Lịch sử văn minh thế giới, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2000, tr 172 – 173)
Nội dung
Đúng /Sai
a) Qua đoạn tư liệu có thể hiểu rằng chữ viết ở Đông Nam Á cổ đại hoàn
toàn không chịu ảnh hưởng từ các nền văn minh bên ngoài.
b) Việc tìm thấy chữ Mã Lai cổ trên các tấm bia ở đảo Xu-ma-tra phản
ánh vai trò quan trọng của chữ viết trong việc ghi chép và lưu giữ thông
tin.
c) Sự xuất hiện chữ viết của người Khơ-me, người Môn và người Mã Lai
cho thấy các dân tộc Đông Nam Á cổ đại đều có chữ viết riêng.
d) Bia Ăng-co Bo-Rây là tấm bia đầu tiên của người Khơ-me và được
khắc hoàn toàn bằng chữ Hán.
Câu 8: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Cảng Pi-rê là trung tâm Xuất – nhập khẩu và buôn bán nô lệ sầm uất nhất của thế giới cổ
đại. Từ cảng Pi-rê, A-Ten xuất khẩu sang các quốc gia lân bang những sản phẩm nổi tiếng như
rượu nho, dầu ô liu, đồ gốm màu, đá cẩm thạch, thiếc, chì, vải… và nhập về các mặt hàng thiết
yếu như ngũ cốc từ Hắc Hải, Bắc Phi, hạt tiêu từ Ấn Độ, chà là và lúa mì của vùng Lưỡng Hà”.
(Theo Nguyễn Gia Phu, Nguyễn Huy Quý, Lịch sử Trung Quốc, NXB Giáo dục, 2012,
Tr.79,80)
Nội dung
Đúng /Sai
a) Cảng Pi-rê là trung tâm xuất – nhập khẩu và buôn bán nô lệ sầm uất
của thế giới cổ đại.
b) A-ten xuất khẩu sang các nước lân bang những sản phẩm như rượu
nho, dầu ô liu và đồ gốm màu.
c) Cảng Pi-rê chỉ có vai trò quân sự, không có vai trò kinh tế đối với Aten.
d) Cảng Pi-rê chỉ giữ vai trò phụ trong đời sống kinh tế của A-ten, không
ảnh hưởng đến sự phát triển của thành bang này.
PHẦN B. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu 9 (1,5 điểm). Bằng kiến thực lịch sử đã học em hãy lập bảng thống kê các thành tựu văn
hoá của Trung Quốc thời cổ đại đến thế kỉ VII. Theo em thành tựu văn hoá nào ảnh hưởng đến
văn hoá của Việt Nam thời kì đó?
…………………… Hết ……………………
4. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6
MÃ ĐỀ 01
PHẦN A. TRẮC NGHIỆM
I. (1,5 điểm).
Câu
1
2
3
4
5
A
C
B
A
D
Đáp án
6
B
II. (2,0 điểm). Học sinh chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.
Câu 7
a
b
c
d
Đáp án
S
Đ
Đ
S
Câu 8
Đáp án
a
Đ
b
Đ
c
S
d
S
PHẦN B: TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu
Đáp án
* Thành tựu của Hy Lạp và La Mã thời cổ đại
9
(1,5đ)
Lĩnh vực
Thành tựu
Chữ viết Người Hy Lạp, La Mã sáng tạo ra hệ chữ cái La-tinh (A, B,
C..); hệ thống chữ số La Mã (I, II, III, IV,...).
Văn học Phong phú, đa dạng các thể loại. Trong đó nổi bật nhất là:
thần thoại, kịch và thơ.
Sử học
Xuất hiện nhiều nhà sử học lớn và các tác phẩm sử học nổi
tiếng, như: hê-rô-đốt. Tu-xi-đít.
Khoa học Nhiều nhà khoa học nổi tiếng, nhiều định lí, định đề khoa
tự nhiên: học có giá trị khái quát cao
Lịch
người Hy Lạp và La Mã biết làm ra lịch (dương lịch).
pháp
học.
Kiến trúc Có nhiều công trình kiến trúc đồ sộ, nguy nga và các tác
–
điêu phẩm điêu khắc tuyệt mĩ.
khắc:
* Một số thành tựu văn hóa của Hy Lạp và La Mã còn được bảo tồn đến
ngày nay:
- Hệ thống mẫ tự La-tin; hệ thống chữ số La Mã.
+ Dương lịch.
+ Các định lý, định đề khoa học.
+ Các tác phẩm văn học, sử học.
+ Một số công trình kiến trúc/ tác phẩm điêu khắc. Ví dụ: đấu trường Côli-dê; tượng thần Vệ nữ Mi-lô; tượng lực sĩ ném đĩa
Điểm
0,75
1,0
0,5
MÃ ĐỀ 02
PHẦN A. TRẮC NGHIỆM
I. (1,5 điểm).
Câu
1
2
Đáp án
C
C
3
D
4
D
5
B
6
A
II. (2,0 điểm). Học sinh chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.
Câu 7
a
b
c
d
Đáp án
S
Đ
Đ
S
Câu 8
Đáp án
a
Đ
b
Đ
c
S
d
S
PHẦN B: TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu
Đáp án
* Thành tựu của Trung Quốc thời cổ đại
9
(1,5đ)
Lĩnh vực
Thành tựu
Chữ viết Sáng tạo ra chữ viết từ sớm. Chữ thường được viết trên mai
rùa/ xương thú (giáp cốt văn);
Văn học Phong phú, đa dạng về thể loại và phương thức thể hiện.
Nhiều tác phẩm nổi tiếng, như: Kinh Thi
Tư tưởng Xuất hiện nhiều nhà tư tưởng nổi tiếng như Khổng Tử, Lão
Tử.
Sử học
các bộ sử nổi tiếng, ví dụ: Sử kí của Tư Mã Thiên, Hán Thư
của Ban Cố,...
Kỹ thuật phát minh kĩ thuật làm giấy, la bàn, kĩ thuật in; dụng cụ đo
động đất (địa động nghi)
Lịch
Người Trung Quốc đã phát minh ra một loại lịch kết hợp
pháp
giữa âm lịch và dương lịch
học.
Y học
Các danh y nổi tiếng như Hoa Đà, Biển Thước, có bộ sách
Hoàng đế nội kinh.
Kiến trúc Có nhiều công trình kiến trúc đồ sộ như Vạn lý trường
thành, Lăng Ly Sơn
* Một số thành tựu văn hóa của Trung Quốc ảnh hưởng đến Việt Nam
- Nho giáo, phật giáo, chữ viết, các kĩ thuật như rèn sắt, làm giấy… Các
thành tựu văn hoá Trung Quốc vừa được tiếp thu, vừa được người Việt chọn
lọc và biến đổi cho phù hợp với điều kiện và bản sắc dân tộc.
Điểm
0,75
1,0
0,5
DUYỆT CỦA BGH
DUYỆT CỦA TỔ CM
NGƯỜI THỰC HIỆN
Hoàng Chí Cốt
Đỗ Thị Kim Thúy
Hoàng Thu Hiền
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
MA TRẬN, ĐẶC TẢ
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ 6 (PHÂN MÔN LỊCH SỬ)
1. MA TRẬN
T
T
1
2
Chủ đề/
Chương
XÃ HỘI CỔ
ĐẠI
ĐÔNG NAM Á
TỪ NHỮNG
THẾ KỈ TIẾP
GIÁP ĐẦU
CÔNG
NGUYÊN ĐẾN
THẾ KỈ X.
Nội dung/đơn vị kiến
thức
Mức độ đánh giá
TNKQ
Nhiều lựa chọn
Đúng-sai
Biết Hiểu
VD
Biết
Hiểu
VD
PHÂN MÔN LỊCH SỬ
Tổng
Tự luận
Biết
Hiểu
Tỉ lệ
%
điểm
VD
Biết
Hiểu
VD
5
1
1
3
5
8
2,0
20
6
1,5
15
- Ấn Độ cổ đại
- Trung Quốc từ thời cổ
đại đến thế kỉ VII
- Hy Lạp và La Mã cổ
đại
- Các quốc gia sơ kì
2
3
1
1
30
Đông Nam Á
- Sự hình thành và bước
đầu phát triển của các
vương quốc 16 ở Đông
Nam Á (từ thế kỉ VII
đến thế kỉ X)
- Giao lưu văn hóa ở
Đông Nam Á (từ đầu
công nguyên đến thế kỉ
X)
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
2
2
1
3
4
2
1,5
15
4
4
2,0
20
1
1,5
15
20
1
1,5
15
15
5,0
50
2. BẢN ĐẶC TẢ
T
T
1
Chủ đề/
Chương
XÃ HỘI
CỔ ĐẠI
Mức độ đánh giá
Nội
dung/đơn vị
kiến thức
- Ấn Độ cổ
đại
Trung
Quốc từ thời
cổ đại đến
thế kỉ VII
- Hy Lạp và
La Mã cổ
đại
TNKQ
Yêu cầu cần đạt
Nhiều lựa chọn
Biết
Hiểu
VD
PHÂN MÔN LỊCH SỬ
Đúng-sai
Biết
Hiểu
VD
Tự luận
Biết
Hiểu
VD
Nhận Biết:
- Xác định được vị trí địa lí và điều kiện
tự nhiên của Ấn Độ, Trung Quốc cổ đại.
- Thời gian hình thành chế độ phong
kiến Trung Quốc.
-Trình bày được các giai đoạn chính của
lịch sử Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế
kỉ VII (Nhà Thương, Chu, Tần, Hán,
Tuỳ - Đường).
- Kể được một số thành tựu văn hóa tiêu
biểu.
- Nhận biết được nhân vật tiêu biểu như
Tần Thủy Hoàng, Khổng Tử.
- Xác định được vị trí địa lí của Hy Lạp
và La Mã cổ đại.
- Nêu được sự hình thành các quốc gia
ở Hy Lạp và La Mã cổ đại
- Kể được một số nghề chính của cư
dân Hy Lạp – La
- Nhận biết được một số nhân vật nổi
tiếng như: Ac-si-mét, Xô-crát, Pla-tôn,
A-ri-xtốt, Giuliu Xê-da.
Thông hiểu:
- Trình bày được nhà Tần thống nhất
Trung Quốc và xác lập chế độ phong
kiến ở Trung quốc đặc biệt là vai trò
của Tần Thuỷ Hoàng.
- Hiểu được sự phát triển của nhà
nước qua các thời kì từ thời nhà Hán
đến nhà Tuỳ.
2
3
1
1
- Mô tả và trình bày được những nét
tiêu biểu và ý nghĩa của các thành tựu
văn hóa.
Vận dụng
- Lập bảng thống kê các thành tựu văn
hoá của Trung Quốc thời kì cổ đại và
liên hệ được những thành tựu văn hoá
nào ảnh hưởng đến Việt Nam.
- Phân tích được điều kiện tự nhiên tác
động đến sự hình thành của nền văn
minh Trung Quốc.
- Lập bảng thống kê các thành tựu văn
hoá của Ấn Độ, Hy Lạp và La Mã thời
kì cổ đại và liên hệ được những thành
tựu văn hoá nào vẫn còn tồn tại đến tận
ngày nay.
- Nhận xét được những ưu điểm của
nhà nước thành bang ở Hy Lạp.
2
ĐÔNG
NAM
Á
TỪ
NHỮNG
THẾ
KỈ
TIẾP
GIÁP ĐẦU
CÔNG
NGUYÊN
ĐẾN THẾ
KỈ X.
- Các quốc
gia sơ kì
Đông Nam
Á
- Sự hình
thành
và
bước
đầu
phát
triển
của
các
vương quốc
16 ở Đông
Nam Á (từ
thế kỉ VII
đến thế kỉ X)
- Giao lưu
văn hóa ở
Đông Nam
Á (từ đầu
Nhận biết
- Xác định được vị trí địa lí của khu vực
Đông Nam Á trên bản đồ châu Á.
- Nêu được quá trình hình thành các quốc
gia cổ ở Đông Nam Á (Văn Lang – Âu
Lạc, Phù Nam, Chăm Pa, các quốc gia cổ
ở Lào, Campuchia, In-đô-nê-xi-a…).
- Nhận biết được các hoạt động kinh tế
chính của cư dân Đông Nam Á thời cổ –
trung đại (trồng lúa nước, thủ công
nghiệp, thương mại).
- Kể được một số thành tựu văn hóa tiêu
biểu (kiến trúc, tín ngưỡng, chữ viết…).
- Kể tên được một số quốc gia Đông Nam
Á thời sơ kì.
- Biết được một số hoạt động kinh tế tiêu
biểu của ĐNA thời kì phong kiến.
- Kể tên được một số tín ngưỡng, tôn giáo,
chữ viết, văn học chịu ảnh hưởng của văn
2
2
1
3
công nguyên hoá Trung Quốc và Ấn Độ.
đến thế kỉ X) Thông hiểu
- Hiểu được cơ sở hình thành của các quốc
gia sơ kì ở ĐNA.
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên nổi
bật của khu vực (khí hậu nhiệt đới gió
mùa, đất đai màu mỡ, thuận lợi cho nông
nghiệp).
- Trình bày được vai trò của biển và các
tuyến giao thương đối với sự phát triển
của khu vực.
- Hiểu được mối quan hệ giao lưu, trao đổi
kinh tế – văn hóa giữa Đông Nam Á với
Ấn Độ và Trung Quốc.
- Trình bày được các hoạt động kinh tế
chính như nông nghiệp lúa nước, thủ công
nghiệp, buôn bán đường biển.
- Trình bày được sự giao lưu văn hoá ở
ĐNA từ đầu công nguyên đến thế kỉ X.
Vận dụng:
- Phân tích được tác động của việc giao
lưu thương mại đối với sự ra đời các quốc
gia khu vực đông Nam Á.
- Phân tích được giao lưu thương mại đã
tác động đến sự phát triển kinh tế các quốc
gia khu vực ĐNA thời phong kiến.
- Phân tích được những tác động chính
của quá trình giao lưu văn hoá ở ĐNA từ
đầu công nguyên đến thế kỉ X.
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
4
2
1,5
15
4
4
2,0
20
1
1,5
15
3. ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ SỐ 01
Phần A: TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn ( 1,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng nhất
(mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Câu 1. Ở Trung Quốc, chế độ phong kiến được xác lập dưới thời kì cai trị của triều đại nào?
A. Tần.
B. Hán.
C. Tấn.
D. Tùy.
Câu 2: Phát minh nào dưới đây không phải là thành tựu của văn minh Trung Quốc?
A. Kĩ thuật làm giấy.
B. Dụng cụ đô động đất (địa động nghi).
C. Hệ đếm lấy số 60 làm cơ sở.
D. La Bàn.
Câu 3. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng cơ sở hình thành của các quốc gia sơ kì ở
Đông Nam Á?
A. Nông nghiệp trồng lúa nước.
B. Công cụ đồ đá phát triển với trình độ cao.
C. Giao lưu kinh tế - văn hoá với Trung Quốc và Ấn Độ.
D. Thủ công nghiệp phát triển với các nghề rèn sắt, đúc đồng,...
Câu 4. Ngành kinh tế chính ở các vương quốc ở vùng Đông Nam Á lục địa là
A. Nông nghiệp.
B. Thủ công nghiệp.
C. Khai thác thủy sản.
D. Buôn bán đường biển.
Câu 5. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nhận xét về văn hóa Đông Nam Á trong những
thế kỉ đầu Công nguyên?
A. Các loại hình điêu khắc chủ yếu ở Đông Nam Á là: phù điêu, tượng thần, Phật…
B. Văn hóa Đông Nam Á chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn hóa Ấn Độ.
C. Cư dân đã sáng tạo ra nhiều thành tựu văn hóa trên cơ sở văn hóa ngoại lai.
D. Không có sự giao lưu, tiếp xúc với các nền văn hóa khác trên thế giới.
Câu 6. Nội dung nào dưới đây không phải là tín ngưỡng bản địa của cư dân Đông Nam Á?
A. Tín ngưỡng phồn thực.
B. Thờ phụng Chúa Trời.
C. Tục thờ cúng tổ tiên.
D. Tục cầu mưa.
II. Trắc nghiệm lựa chọn đúng/sai (2,0 điểm). Em hãy chọn đáp án đúng (Đ) hoặc sai (S) đối
với mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu.
Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Đế quốc của nhà vua rất đông dân cư…Nhà vua có nhiều loại dầu thơm và cây thuốc mà
không một ông vua nào có được. Đất đai sản sinh ra long não, trầm hương, đinh hương, đàn
hương, đậu khấu, sa nhân,…”. Lời nhận xét của nhà địa lý Ả-Rập trong đoạn trích thể hiện Vương
quốc Sri Vi-giay-a
(Theo Lương Ninh (chủ biên), Đông Nam Á – Lịch sử từ nguyên thuỷ đến ngày nay)
Nội dung
Đúng /Sai
a) Đế quốc chỉ có một loại sản vật duy nhất là sa nhân.
b) Việc có nhiều loại hương liệu quý cho thấy đế quốc có nguồn tài nguyên
thiên nhiên phong phú.
c) Sự phong phú về hương liệu của đế quốc có thể giúp họ phát triển hoạt
động buôn bán và giao thương.
d) Việc đế quốc đông dân cư cho thấy đất nước này khó có thể phát triển
kinh tế.
Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Ở địa phương, rút kinh nghiệm của Tây Chu, Tần Thuỷ Hoàng không thi hành chế độ
phân phong cho con em thân thích mà chia cả nước thành 36 quận đặt các chức quan cai
quản…Để thể hiện sự thống nhất về chính trị, kinh tế, văn hoá, Tần Thuỷ Hoàng ra lệnh đem
pháp luật, chế độ đo lường, đồng tiền, chữ viết của nước Tần áp dụng trong toàn Trung Quốc”.
(Theo Nguyễn Gia Phu, Nguyễn Huy Quý, Lịch sử Trung Quốc, NXB Giáo dục, 2012, Tr.79,80)
Nội dung
Đúng /Sai
a) Thời Tần, chế độ đo lường được áp dụng thống nhất dựa trên chuẩn
của nước Tần.
b) Việc không thi hành chế độ phân phong giúp Tần Thuỷ Hoàng tập trung
quyền lực vào trung ương.
c) Tần Thuỷ Hoàng tiếp tục thi hành chế độ phân phong giống như thời
Tây Chu.
d) Tần Thuỷ Hoàng cho phép mỗi địa phương sử dụng đồng tiền riêng.
PHẦN B. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu 9 (1,5 điểm). Bằng kiến thực lịch sử đã học em hãy lập bảng thống kê các thành tựu văn
hoá của Hy Lạp và La Mã thời kì cổ đại. Theo em thành tựu văn hoá nào của Hy Lạp và La Mã
còn tồn tại đến ngày nay?
…………………… Hết ……………………
ĐỀ SỐ 02
Phần A: TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn ( 1,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng
nhất (mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Câu 1. Người Trung Quốc cổ đại đã xây dựng nền văn minh đầu tiên ở lưu vực dòng sông nào
dưới đây?
A. Sông Nin.
B. Sông Ấn.
C. Sông Hằng.
D. Hoàng Hà.
Câu 2: Thương cảng nào nổi tiếng nhất ở Hy Lạp cổ đại?
A. Cảng Óc Eo.
B. Cảng Pa-lem-bang.
C. Cảng Pi-rê.
D. Cảng Đại Chiêm.
Câu 3. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về điều kiện tự nhiên của khu vực Đông
Nam Á?
A. Án ngữ ở vị trí “ngã tư” đường giao thông quốc tế.
B. Gồm 2 khu vực riêng biệt là: Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.
C. Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, lượng mưa lớn.
D. Đất đai ít, cằn khô nên chỉ thích hợp trồng các cây lâu năm như: nho, ô liu.
Câu 4. Tộc người nào chiếm đa số ở vương quốc Chân Lạp?
A. Người Môn.
B. Người Miến.
C. Người Mã Lai.
D. Người Khơ-me.
Câu 5. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nhận xét về văn hóa Đông Nam Á?
A. Cư dân nhiều nước Đông Nam Á đã sáng tạo ta chữ viết trên cơ sở chữ Ấn Độ.
B. Cư dân Đông Nam Á đã sáng tạo ra tôn giáo riêng là: Phật giáo, Hin-đu giáo.
C. Văn học Ấn Độ ảnh hưởng mạnh mẽ đến văn học các nước Đông Nam Á.
D. Kiến trúc Ấn Độ giáo tiêu biểu ở Đông Nam Á là kiến trúc đền – núi.
Câu 6. Chữ Khơ-me cổ được sáng tạo ra dựa trên cơ sở của hệ chữ viết nào dưới đây?
A. Chữ Phạn.
B. Chữ Pa-li.
C. Chữ La-tinh.
D. Chữ Hán.
II. Trắc nghiệm lựa chọn đúng/sai (2,0 điểm). Em hãy chọn đáp án đúng (Đ) hoặc sai (S) đối
với mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu.
Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Tấm bia đầu tiên của người Khơ-me bằng chữ Phạn và chữ Khơ-me cổ là bia Ăng-co
Bo-Rây (Cam-pu-chia). Trên cơ sở chữ Pa-li, người Môn (người Mi-an-ma) đã sáng tạo ra chữ
Môn cổ. Người Mã Lai đã sáng tạo ra chữ Mã Lai cổ, được tìm thầy trên tấm bia ở đảo Xu-matra.
(Theo Vũ Dương Ninh, Lịch sử văn minh thế giới, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2000, tr 172 – 173)
Nội dung
Đúng /Sai
a) Qua đoạn tư liệu có thể hiểu rằng chữ viết ở Đông Nam Á cổ đại hoàn
toàn không chịu ảnh hưởng từ các nền văn minh bên ngoài.
b) Việc tìm thấy chữ Mã Lai cổ trên các tấm bia ở đảo Xu-ma-tra phản
ánh vai trò quan trọng của chữ viết trong việc ghi chép và lưu giữ thông
tin.
c) Sự xuất hiện chữ viết của người Khơ-me, người Môn và người Mã Lai
cho thấy các dân tộc Đông Nam Á cổ đại đều có chữ viết riêng.
d) Bia Ăng-co Bo-Rây là tấm bia đầu tiên của người Khơ-me và được
khắc hoàn toàn bằng chữ Hán.
Câu 8: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Cảng Pi-rê là trung tâm Xuất – nhập khẩu và buôn bán nô lệ sầm uất nhất của thế giới cổ
đại. Từ cảng Pi-rê, A-Ten xuất khẩu sang các quốc gia lân bang những sản phẩm nổi tiếng như
rượu nho, dầu ô liu, đồ gốm màu, đá cẩm thạch, thiếc, chì, vải… và nhập về các mặt hàng thiết
yếu như ngũ cốc từ Hắc Hải, Bắc Phi, hạt tiêu từ Ấn Độ, chà là và lúa mì của vùng Lưỡng Hà”.
(Theo Nguyễn Gia Phu, Nguyễn Huy Quý, Lịch sử Trung Quốc, NXB Giáo dục, 2012,
Tr.79,80)
Nội dung
Đúng /Sai
a) Cảng Pi-rê là trung tâm xuất – nhập khẩu và buôn bán nô lệ sầm uất
của thế giới cổ đại.
b) A-ten xuất khẩu sang các nước lân bang những sản phẩm như rượu
nho, dầu ô liu và đồ gốm màu.
c) Cảng Pi-rê chỉ có vai trò quân sự, không có vai trò kinh tế đối với Aten.
d) Cảng Pi-rê chỉ giữ vai trò phụ trong đời sống kinh tế của A-ten, không
ảnh hưởng đến sự phát triển của thành bang này.
PHẦN B. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu 9 (1,5 điểm). Bằng kiến thực lịch sử đã học em hãy lập bảng thống kê các thành tựu văn
hoá của Trung Quốc thời cổ đại đến thế kỉ VII. Theo em thành tựu văn hoá nào ảnh hưởng đến
văn hoá của Việt Nam thời kì đó?
…………………… Hết ……………………
4. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6
MÃ ĐỀ 01
PHẦN A. TRẮC NGHIỆM
I. (1,5 điểm).
Câu
1
2
3
4
5
A
C
B
A
D
Đáp án
6
B
II. (2,0 điểm). Học sinh chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.
Câu 7
a
b
c
d
Đáp án
S
Đ
Đ
S
Câu 8
Đáp án
a
Đ
b
Đ
c
S
d
S
PHẦN B: TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu
Đáp án
* Thành tựu của Hy Lạp và La Mã thời cổ đại
9
(1,5đ)
Lĩnh vực
Thành tựu
Chữ viết Người Hy Lạp, La Mã sáng tạo ra hệ chữ cái La-tinh (A, B,
C..); hệ thống chữ số La Mã (I, II, III, IV,...).
Văn học Phong phú, đa dạng các thể loại. Trong đó nổi bật nhất là:
thần thoại, kịch và thơ.
Sử học
Xuất hiện nhiều nhà sử học lớn và các tác phẩm sử học nổi
tiếng, như: hê-rô-đốt. Tu-xi-đít.
Khoa học Nhiều nhà khoa học nổi tiếng, nhiều định lí, định đề khoa
tự nhiên: học có giá trị khái quát cao
Lịch
người Hy Lạp và La Mã biết làm ra lịch (dương lịch).
pháp
học.
Kiến trúc Có nhiều công trình kiến trúc đồ sộ, nguy nga và các tác
–
điêu phẩm điêu khắc tuyệt mĩ.
khắc:
* Một số thành tựu văn hóa của Hy Lạp và La Mã còn được bảo tồn đến
ngày nay:
- Hệ thống mẫ tự La-tin; hệ thống chữ số La Mã.
+ Dương lịch.
+ Các định lý, định đề khoa học.
+ Các tác phẩm văn học, sử học.
+ Một số công trình kiến trúc/ tác phẩm điêu khắc. Ví dụ: đấu trường Côli-dê; tượng thần Vệ nữ Mi-lô; tượng lực sĩ ném đĩa
Điểm
0,75
1,0
0,5
MÃ ĐỀ 02
PHẦN A. TRẮC NGHIỆM
I. (1,5 điểm).
Câu
1
2
Đáp án
C
C
3
D
4
D
5
B
6
A
II. (2,0 điểm). Học sinh chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.
Câu 7
a
b
c
d
Đáp án
S
Đ
Đ
S
Câu 8
Đáp án
a
Đ
b
Đ
c
S
d
S
PHẦN B: TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu
Đáp án
* Thành tựu của Trung Quốc thời cổ đại
9
(1,5đ)
Lĩnh vực
Thành tựu
Chữ viết Sáng tạo ra chữ viết từ sớm. Chữ thường được viết trên mai
rùa/ xương thú (giáp cốt văn);
Văn học Phong phú, đa dạng về thể loại và phương thức thể hiện.
Nhiều tác phẩm nổi tiếng, như: Kinh Thi
Tư tưởng Xuất hiện nhiều nhà tư tưởng nổi tiếng như Khổng Tử, Lão
Tử.
Sử học
các bộ sử nổi tiếng, ví dụ: Sử kí của Tư Mã Thiên, Hán Thư
của Ban Cố,...
Kỹ thuật phát minh kĩ thuật làm giấy, la bàn, kĩ thuật in; dụng cụ đo
động đất (địa động nghi)
Lịch
Người Trung Quốc đã phát minh ra một loại lịch kết hợp
pháp
giữa âm lịch và dương lịch
học.
Y học
Các danh y nổi tiếng như Hoa Đà, Biển Thước, có bộ sách
Hoàng đế nội kinh.
Kiến trúc Có nhiều công trình kiến trúc đồ sộ như Vạn lý trường
thành, Lăng Ly Sơn
* Một số thành tựu văn hóa của Trung Quốc ảnh hưởng đến Việt Nam
- Nho giáo, phật giáo, chữ viết, các kĩ thuật như rèn sắt, làm giấy… Các
thành tựu văn hoá Trung Quốc vừa được tiếp thu, vừa được người Việt chọn
lọc và biến đổi cho phù hợp với điều kiện và bản sắc dân tộc.
Điểm
0,75
1,0
0,5
DUYỆT CỦA BGH
DUYỆT CỦA TỔ CM
NGƯỜI THỰC HIỆN
Hoàng Chí Cốt
Đỗ Thị Kim Thúy
Hoàng Thu Hiền
 








Các ý kiến mới nhất