Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

kiểm tra giữa kỳ 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Diễm Nhân (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:55' 25-08-2024
Dung lượng: 334.3 KB
Số lượt tải: 357
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 9 TIẾT 26,27

Ngày soạn: 25/10/2022
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I
Môn : Lịch Sử - Địa lí 6
Thời gian làm bài: 90 phút
Năm học 2022-2023
I. MỤC ĐÍCH ĐỀ KIỂM TRA
Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức phân môn lịch sử và địa lí giữa học kì I
so với yêu cầu của chương trình. Từ đó học sinh tự đánh giá mình trong việc học tập và
điều chỉnh hoạt động học tập trong các nội dung sau.
Đánh giá quá trình giảng dạy của giáo viên, từ đó có thể điều chỉnh phương pháp
hình thức dạy học nếu thấy cần thiết.
1 Về kiến thức:
* Phân môn lịch sử:
- Thời gian trong lịch sử
- Xã hội nguyên thủy
- Sự chuyển biến và phân hóa của xã hội nguyên thủy
- Ai cập và Lưỡng Hà cổ đại
* Phân môn địa lí:
- Bản đồ - phương tiện thể hiện bề mặt trái đất
2 Về năng lực:
* Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ
học tập
* Năng lực đặc thù:
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học biết liên hệ thực tế giải thích các hiện tượng, các
vấn đề liên quan nội dung bài kiểm tra
3/ Phẩm chất
- Trách nhiệm: Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học mang
lại
- Chăm chỉ: Tích cực, chủ động trong các hoạt động học tập
- Trung thưc: Trung thực trong làm bài
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA: Kết hợp kiểm tra trắc nghiệm khách quan và tự
luận. Trắc nghiệm khách quan 30% (3 điểm), tự luận 70% (7 điểm)
III. THIẾT LẬP MA TRẬN, ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA:
1. MA TRẬN

TT

1

2

3

Chương/
chủ đề

Nội
dung/đơn vị
kiến thức

Thời gian trong - Cách tính
lịch sử
thời
gian
trong lịch sử
- Các giai
đoạn
phát
triển của xã
hội nguyên
thủy
Xã hội nguyên - Đời sống
thủy
vật chất và
tinh thần của
người
nguyên thủy
trên đất nước
Việt Nam
- Sự phát
hiện ra kim
loại và bước
Sự chuyển biến tiến của xã
và phân hóa hội nguyên
thủy
của xã hội
nguyên thủy - Sự tan rã
của xã hội
nguyên thủy
ở Việt Nam

Mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
(TNKQ)
(TL)
(TL)
TNK
TNK
TL
TNKQ
TL
TL
Q
Q
Phân môn Lịch sử

Vận dụng cao
(TL)
TNK
TL
Q

Tổng số câu
TN

TL

1

1

2

2

Tổng
%
điểm

10%

2

5%

2

5%

1
1

1

5%

1
20%

4

Ai cập và
Lưỡng Hà cổ
đại

- Hành trình
lập quốc của
người
Ai
Cập

Lưỡng Hà

2

Tỉ lệ

2

15%

20%

10%

5%

6

5%
3

50%

Phân môn địa lý
- Hệ thống
kinh vĩ tuyến

1

Bản đồ phương tiện
thể hiện bề
mặt trái đất

- Tỉ lệ bản
đồ.
Tính
khoảng cách
thực tế dựa
vào tỉ lệ bản
đồ
- Kí hiệu và
bảng chú giải
bản đồ. Tìm
đường
đi
trên bản đồ
- Lược đồ trí
nhớ

3

3

7,5%
1

1

10%

1
3

1

3

27,5%
1

1

Tỉ lệ

15%

20%

10%

5%

6

Tổng hợp chung

30%

40%

20%

10%

12

5%

3

50%

6

100%

2. BẢNG ĐẶC TẢ
TT

Chương/
Chủ đề
Thời gian
trong lịch
sử

1

2

Xã hội
nguyên
thủy

Nội dung/Đơn
vị kiến thức

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Mức độ đánh giá

Nhận biết

Phân môn Lịch sử
- Cách tính thời Nhận biết
gian trong lịch – Nêu được một số khái niệm
sử
thời gian trong lịch sử: thập kỉ,
thế kỉ, thiên niên kỉ, trước
Công nguyên, sau
Công nguyên, âm lịch, dương
lịch,
Vận dụng
- Tính được thời gian trong lịch
sử (thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ,
trước Công nguyên, sau Công
nguyên, âm lịch, dương lịch,…).
- Các giai đoạn Nhận biết
phát triển của - Trình bày được những nét
2 TN
xã hội nguyên chính về đời sống của người
thủy
thời nguyên thuỷ ( tổ chức xã
hội,...) trên Trái đất
- Đời sống vật Nhận biết
2 TN
chất và tinh - Trình bày được những nét
thần của người chính về đời sống của người thời
nguyên
thủy nguyên thuỷ (vật chất, tinh thần)
trên đất nước trên Trái đất

Thông hiểu

Vận dụng

1 TL

Vận dụng cao

Việt Nam

3

Sự chuyển
biến và
phân hóa
của xã hội
nguyên
thủy

- Sự phát hiện
ra kim loại và
bước tiến của
xã hội nguyên
thủy

- Sự tan rã của
xã hội nguyên
thủy ở Việt
Nam

- Nêu được đôi nét về đời sống
của người nguyên thuỷ trên đất
nước Việt Nam
Thông hiểu
– Mô tả được sơ lược các giai
đoạn tiến triển của xã hội người
nguyên thuỷ
– Giải thích được vai trò của lao
động đối với quá trình phát triển
của người nguyên thuỷ cũng
như của con người và xã hội loài
người
Nhận biết
– Trình bày được quá trình phát
hiện ra kim loại đối với sự
chuyển biến và phân hóa từ xã
hội nguyên thuỷ sang xã hội có
giai cấp.
– Nêu được một số nét cơ bản
của xã hội nguyên thủy ở Việt
Nam (qua các nền văn hóa khảo
cổ Phùng Nguyên – Đồng Đậu –
Gò Mun.
Vận dụng cao
- Nhận xét được vai trò của kim
loại đối với sự chuyển biến và
phân hóa từ xã hội nguyên thuỷ
sang xã hội có giai cấp.
Thông hiểu
- Mô tả được sự hình thành xã
hội có giai cấp
- Mô tả được sự phân hóa không

1 TL

1 TL

4

- Hành trình lập
quốc của người
Ai Cập và
Lưỡng Hà
Ai cập và
Lưỡng Hà
cổ đại

Số câu/ loại câu
Tỉ lệ %
Bản đồ phương
tiện thể
hiện bề
mặt trái
đất

triệt để của xã hội nguyên thủy ở
phương Đông
- Giải thích được sự tan rã của
xã hội nguyên thuỷ
– Giải thích được sự phân hóa
không triệt để của xã hội nguyên
thủy ở phương Đông.
Nhận biết
- Trình bày được quá trình thành
lập nhà nước của người Ai Cập
và người Lưỡng Hà.
– Kể tên và nêu được những
thành tựu chủ yếu về văn
hoá ở Ai Cập, Lưỡng Hà
Thông hiểu
– Nêu được tác động của điều
kiện tự nhiên (các dòng sông,
đất đai màu mỡ) đối với sự hình
thành nền văn minh Ai Cập và
Lưỡng Hà.

2 TN

6 câu TNKQ 1 câu TL
15%
20%
Phân môn địa lý
- Hệ thống kinh Nhận biết
2 TN
vĩ tuyến
- Xác định được trên bản đồ và
trên quả Địa Cầu: kinh tuyến
gốc, xích đạo, các bán cầu.
- Tỉ lệ bản đồ.
Vận dụng
Tính khoảng
- Tính khoảng cách thực tế giữa
cách thực tế dựa hai địa điểm trên bản đồ theo tỉ
vào tỉ lệ bản đồ lệ bản đồ.

1 câu TL
10%

1 TL

1 câu TL
5%

1

- Kí hiệu và
bảng chú giải
bản đồ. Tìm
đường đi trên
bản đồ
- Lược đồ trí
nhớ

Số câu/ loại câu
Tỉ lệ %
Tổng hợp chung
IV. ĐỀ

Nhận biết
– Đọc được các kí hiệu bản đồ
và chú giải bản đồ hành chính,
bản đồ địa hình.
Thông hiểu
- Đọc và xác định được vị trí của
đối tượng địa lí trên bản đồ.
Vận dụng
- Ghi được tọa độ địa lí của một
địa điểm trên bản đồ.
– Xác định được hướng trên bản
đồ và tính khoảng cách thực tế
giữa hai địa điểm trên bản đồ
theo tỉ lệ bản đồ.
– Biết tìm đường đi trên bản đồ.
Vận dụng cao
- Vẽ được lược đồ trí nhớ thể
hiện các đối tượng địa lí thân
quen đối với cá nhân học sinh.

3 TN

1 TL

1 TL

6 câu TNKQ
15%

1 câu TL
20%

1 câu TL
10%

30%

40%

20%

1 câu TL
5%
10%

Trường: THCS Thạnh Lộc
Lớp: 6/….
Họ tên:
…………………………………
- Chữ ký giám thị: ……………………
- Chữ ký giám khảo: …………………

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I (2022-2023)
Môn: LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài 90 phút (không kể phát đề)
Ngày: ……/……../2022
Nhận xét:
Điểm
ĐỀ 1

A. TRẮC NGHIỆM (3Đ)
* Phân môn lịch sử
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đời sống vật chất của Người tinh khôn?
A. Biết trồng trọt, thuần dưỡng động vật.
B. Sinh sống trong các hang động, mái đá.
C. Làm đồ trang sức bằng đá, đất nung.
D. Chôn cất người chế cùng với đồ tùy táng.
Câu 2. Ở Việt Nam, dấu tích của nền nông nghiệp sơ khai được hình thành từ nền văn hóa nào
dưới đây?
A. Bắc Sơn.
B. Hòa Bình.
C. Quỳnh Văn.
D. Đồng Đậu.
Câu 3. Bầy người nguyên thủy là hình thức tổ chức xã hội của
A. vượn người.
B. người tối cổ.
C. người tinh khôn.
D. người hiện đại.
Câu 4. Trong đời sống tinh thần, người tinh khôn đã có tục
A. thờ thần – vua.
B. chôn cất người chết.
C. xây dựng nhà cửa.
D. lập đền thờ các vị vua.
Câu 5. Nhà nước Ai Cập cổ đại được hình thành tại lưu vực của dòng sông nào dưới đây?
A. Sông Nin.
B. Sông Ấn.
C. Sông Hằng.
D. Sông Ti-grơ.
Câu 6. Vị vua nào đã thống nhất các công xã, lập nên nhà nước Ai Cập cổ đại?
A. Mê-nét.
B. Ha-mu-ra-bi.
C. Pê-ri-clét.
D. Ốc-ta-vi-út.
* Phân môn địa lí
Câu 1. Các đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu là những
đường
A. kinh tuyến.
B. kinh tuyến gốc.
C. vĩ tuyến.
D. vĩ tuyến gốc.
Câu 2. Những vòng tròn trên quả Địa Cầu vuông góc với các kinh tuyến là những đường
A. kinh tuyến.
B. kinh tuyến gốc.
C. vĩ tuyến.     
D. vĩ tuyến gốc.
Câu 3. Vĩ tuyến gốc chính là
A. chí tuyến Bắc.
B. Xích đạo.
C. chí tuyến Nam. D. hai vòng cực.
Câu 4. Kí hiệu bản đồ có mấy loại?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 5. Điểm đầu tiên cần làm khi đọc hiểu nội dung của một bản đồ bất kì là
A. đọc bản chú giải.
B. tìm phương hướng.
C. xem tỉ lệ bản đồ.
D. đọc đường đồng mức.
Câu 6. Kí hiệu đường thể hiện
A. cảng biển.
B. ngọn núi.
C. ranh giới.
D. sân bay.
B. TỰ LUẬN (7Đ)
* Phân môn lịch sử
Câu 1. Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã? (2đ)
Câu 2. Sự kiện sau đây xảy ra cách năm hiện tại (năm 2022) bao nhiêu năm? (1đ)
a. Khoảng thiên niên kỉ thứ III TCN, người Ai Cập đã biết làm lịch
b. Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra năm 40.
Câu 3. Em hãy chỉ ra những thay đổi trong đời sống xã hội nguyên thủy khi công cụ kim loại
xuất hiện? (0,5đ)
* Phân môn địa lí

Câu 1. Xác định trên hình 3 các địa điểm: Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt, Ga Đà Lạt, Bảo
tàng Lâm Đồng. Mô tả đường đi từ Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt đến Ga Đà Lạt, từ Ga
Đà Lạt đến Bảo tàng Lâm Đồng? (2đ)

Câu 2. Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1 : 6 000 000, khoảng cách giữa Thủ đô Hà Nội với
Thành phố Hải Phòng và thành phố Vinh (Nghệ An) lần lượt là 2 cm và 6 cm, vậy trên thực tế
hai thành phố đó cách Thủ đô Hà Nội bao nhiêu ki-lô-mét? (1đ)
Câu 3. Em hãy vẽ lược đồ trí nhớ từ nhà em tới trường các em đang học? (0,5đ)
BÀI LÀM
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………


Trường: THCS Thạnh Lộc
Lớp: 6/….
Họ tên:
…………………………………
- Chữ ký giám thị: ……………………
- Chữ ký giám khảo: …………………

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I (2022-2023)
Môn: LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài 90 phút (không kể phát đề)
Ngày: ……/……../2022
Nhận xét:
Điểm
ĐỀ 2

A. TRẮC NGHIỆM (3Đ)
* Phân môn lịch sử
Câu 1. Xã hội nguyên thủy trải qua hai giai đoạn là
A. thị tộc và bộ lạc.
B. công xã thị tộc và nhà nước.
C. bầy người nguyên thủy và nhà nước.
D. bầy người nguyên thủy và công xã thị tộc.
Câu 2. Hình thức tổ chức xã hội của Người tối cổ là
A. bầy người nguyên thủy.
B. công xã thị tộc.
C. nhà nước.
D. làng, bản.
Câu 3: Một trong những chuyển biến cuối thời nguyên thuỷ là con người đã chuyển dần địa
bàn cư trú từ rừng núi xuống
A. hang động.
B. đồng bằng ven sông.
C. vùng hải đảo.
D. ven suối.
Câu 4. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đời sống tinh thần của Người tinh khôn?
A. Biết trồng trọt, thuần dưỡng động vật.
B. Sinh sống trong các hang động, mái đá.
C. Làm đồ trang sức bằng đá, đất nung.
D. Chế tạo công cụ và vũ khí bằng kim loại.
Câu 5: Chữ viết của người Lưỡng Hà là chữ
A.  hình nêm khắc trên đất nung.
B.  chữ tượng hình trên giấy pa-py-rút.
C.  San-xkrít trên lụa.
D.  Triện thẻ tre.
Câu 6: Công trình nào của cư dân Ai Cập cổ đại được công nhận là kỳ quan thế giới cổ đại?
A. Vạn Lý Trường Thành.
B. Vườn treo Ba-bi-lon.
C. Khu lăng mộ Gi-za.
D. Kim Tự Tháp.
* Phân môn địa lí
Câu 1: Theo quy ước đầu phía dưới của kinh tuyến chỉ hướng
A. đông.
B. tây.
C. nam.
D. bắc.
Câu 2: Đường kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc được ghi số
A. 00.
B. 600.
C. 900.
D. 1800
Câu 3. Đường kinh tuyến gốc 00 đi qua đài thiên văn Grin-uýt thuộc quốc gia nào sau đây?
A. Đức.
B. Nga.
C. Ý.
D. Anh.
Câu 4. Để thể hiện ranh giới quốc gia, người ta dùng kí hiệu nào sau đây?
A. Điểm.
B. Đường.
C. Diện tích.
D. Hình học.
Câu 5. Trước khi sử dụng bản đồ phải nghiên cứu rất kĩ phần
A. kí hiệu bản đồ.
B. tỉ lệ bản đồ.
C. bảng chú giải và kí hiệu.
D. bảng chú giải.
Câu 6. Để thể hiện một con vật (trâu, bò, hươu) trên bản đồ, người ta dùng kí hiệu nào sau
đây?
A. Kí hiệu tượng hình.
B. Kí hiệu đường.
C. Kí hiệu hình học.
D. Kí hiệu chữ.
B. TỰ LUẬN (7Đ)
* Phân môn lịch sử
Câu 1. Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã? (2đ)
Câu 2. Sự kiện sau đây xảy ra cách năm hiện tại (năm 2022) bao nhiêu năm? (1đ)

a. Khoảng 3500 TCN, người Tây Á và Ai Cập đã biết dùng đồng đỏ.
b. Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông bạch Đằng năm 938.
Câu 3. Em hãy chỉ ra những thay đổi trong đời sống xã hội nguyên thủy khi công cụ kim loại
xuất hiện? (0,5đ)
* Phân môn địa lí
Câu 1. Xác định trên hình 3 các địa điểm: Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt, Ga Đà Lạt, Bảo
tàng Lâm Đồng. Mô tả đường đi từ Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt đến Ga Đà Lạt, từ Ga
Đà Lạt đến Bảo tàng Lâm Đồng? (2đ)

Câu 2: Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1 : 5 000 000, khoảng cách giữa Thủ đô Hà Nội tới
thành phố Thái Bình là 3,5 cm. vậy trên thực tế thành phố Thái Bình cách Thủ đô Hà Nội bao
nhiêu ki-lô-mét? (1đ)
Câu 3. Em hãy vẽ lược đồ trí nhớ từ nhà em tới trường các em đang học? (0,5đ)
BÀI LÀM
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................

V. ĐÁP ÁN:
A/ TRẮC NGHIỆM
* Lịch sử
Câu 1
Câu 2
A
B
* Địa lí
Câu 1
Câu 2
A
C
B/ TỰ LUẬN
CÂU
1

2

3

1

2

3

ĐỀ 1
Câu 3
B

Câu 4

Câu 3
B

Câu 4

B
C

Câu 5
Câu 5

A
A

Câu 6
Câu 6

A
C

NỘI DUNG
LỊCH SỬ
- Một số người, do có khả năng lao động hoặc do chiếm đoạt một phần
của cải dư thừa của người khác, đã ngày càng trở nên giàu có.
 - Những người trong thị tộc giờ đây không thể cùng làm chung, hưởng
chung. Xã hội nguyên thủy dần tan rã, nhường chỗ cho xã hội có giai cấp
Khoảng thiên niên kỉ thứ III TCN, 3000 + 2022= 5022 năm
người Ai Cập đã biết làm lịch
Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ 2022 – 40 = 1982 năm
ra năm 40.
+ Các gia đình phụ hệ xuất hiện, thay thế các gia đình mẫu hệ. Công xã
thị tộc dần bị thu hẹp
+ Xuất hiện tình trạng “tư hữu". Xã hội dần có sự phân hóa thành kẻ giàu
– người nghèo, giai cấp thống trị và giai cấp bị thống trị.
=> Xã hội nguyên thủy dần tan rã
ĐỊA LÍ
* Xác định vị trí
- Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt: nằm trên đường Yersin, cạnh hồ
Xuân Hương và SVĐ trường CĐSP Đà Lạt.
- Ga Đà Lạt: Nằm giữa hai đường Nguyễn Trãi và Phạm Hồng Thái.
- Bảo tàng Lâm Đồng: Nằm cạnh đường Hùng Vương và Khe Sanh.
* Mô Tả
- Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt đến Ga Đà Lạt: đi đường Yersin ra
đường Nguyễn Trãi. Trên trục đường Yersin - Nguyễn Trãi - Quang
Trung, điểm ga Đà Lạt nằm ở bên phí tay phải.
- Ga Đà Lạt đến Bảo tàng Lâm Đồng: Từ ga Đà Lạt, ra đường Nguyễn
Trãi. Giữa ngã tư Nguyễn Trãi - Yersin, rẽ vào đường Phạm Hồng Thái.
Rẽ phải ở ngã ba đầu tiên, sau đó tiếp tục đi thẳng ở ngã tư Trần Hưng
Đạo - Hùng Vương.
+ Khoảng cách giữa Hà Nội và Hải Phòng là: 2 x 6 000 000 = 12 000 000
(cm) = 120 km.
+ Khoảng cách giữa Hà Nội và TP. Vinh là: 6 x 6 000 000 = 36 000 000
(cm) = 360 km.
Vẽ đúng, khoa học, sạch đẹp

ĐIỂM


0,5 đ
0,5 đ
0,25 đ
0,25đ





0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ

A/ TRẮC NGHIỆM
* Lịch sử
Câu 1
Câu 2
C
A
* Địa lí
Câu 1
Câu 2
C
A
B/ TỰ LUẬN
CÂU

ĐỀ 2
Câu 3
B

Câu 4

Câu 3
D

Câu 4

C
B

Câu 5
Câu 5

A
C

Câu 6
Câu 6

D
A

NỘI DUNG
LỊCH SỬ
1
- Một số người, do có khả năng lao động hoặc do chiếm đoạt một phần
của cải dư thừa của người khác, đã ngày càng trở nên giàu có.
 - Những người trong thị tộc giờ đây không thể cùng làm chung, hưởng
chung. Xã hội nguyên thủy dần tan rã, nhường chỗ cho xã hội có giai cấp
2
Khoảng 3500 TCN, người Tây Á 3500 + 2022= 5522 năm
và Ai Cập đã biết dùng đồng đỏ.
Ngô Quyền đánh tan quân Nam 2022 – 938 = 1084 năm
Hán trên sông bạch Đằng năm 938
3
+ Các gia đình phụ hệ xuất hiện, thay thế các gia đình mẫu hệ. Công xã
thị tộc dần bị thu hẹp
+ Xuất hiện tình trạng “tư hữu". Xã hội dần có sự phân hóa thành kẻ giàu
– người nghèo, giai cấp thống trị và giai cấp bị thống trị.
=> Xã hội nguyên thủy dần tan rã
ĐỊA LÍ
1
* Xác định vị trí
- Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt: nằm trên đường Yersin, cạnh hồ
Xuân Hương và SVĐ trường CĐSP Đà Lạt.
- Ga Đà Lạt: Nằm giữa hai đường Nguyễn Trãi và Phạm Hồng Thái.
- Bảo tàng Lâm Đồng: Nằm cạnh đường Hùng Vương và Khe Sanh.
* Mô Tả
- Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt đến Ga Đà Lạt: đi đường Yersin ra
đường Nguyễn Trãi. Trên trục đường Yersin - Nguyễn Trãi - Quang
Trung, điểm ga Đà Lạt nằm ở bên phí tay phải.
- Ga Đà Lạt đến Bảo tàng Lâm Đồng: Từ ga Đà Lạt, ra đường Nguyễn
Trãi. Giữa ngã tư Nguyễn Trãi - Yersin, rẽ vào đường Phạm Hồng Thái.
Rẽ phải ở ngã ba đầu tiên, sau đó tiếp tục đi thẳng ở ngã tư Trần Hưng
Đạo - Hùng Vương.
2
- Tỉ lệ 1 : 5 000 000 có nghĩa là 1 cm trên bản đồ bằng 5 000 000 cm (hay
50 km) ngoài thực tế.
- Trên thực tế thành phố Thái Bình tới Thủ đô Hà Nội là:
3,5 cm x 5 000 000 = 17500000 cm = 175 km
3
Vẽ đúng, khoa học, sạch đẹp
VI. XEM XÉT LẠI VIỆC BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

ĐIỂM


0,5 đ
0,5 đ
0,25 đ
0,25đ





0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ

- GV xem xét lại tổng thể đề kiểm tra: Đối chiếu câu hỏi với ma trận, tỉ lệ điểm ở các
chủ đề; câu hỏi, đáp án và biểu điểm
 
Gửi ý kiến