Đề cương ôn thi HKI LS và ĐL 6 KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đoàn văn thông
Ngày gửi: 20h:15' 17-12-2022
Dung lượng: 57.8 KB
Số lượt tải: 871
Nguồn:
Người gửi: đoàn văn thông
Ngày gửi: 20h:15' 17-12-2022
Dung lượng: 57.8 KB
Số lượt tải: 871
Số lượt thích:
1 người
(Dương Thị Hoàn)
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2022 - 2023
Môn: Lịch sử và Địa lí Lớp: 6 KNTT
I.Trắc nghiệm:
Địa lí
Câu 1. Các đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu là những đường gì?
A. Kinh tuyến.
B. Kinh tuyến gốc.
C. Vĩ tuyến.
D. Vĩ tuyến gốc.
Câu 2. Thời gian Trái Đất quay một vòng quanh trục là bao nhiêu?
A. 12 giờ.
B. 24 giờ.
C. 36 giờ.
D. 48 giờ.
Câu 3. Trái Đất tự quay quanh trục tưởng tượng theo hướng nào?
A. Từ Đông sang Tây.
B. Từ Tây sang Đông.
C. Từ Bắc xuống Nam.
D. Từ Nam lên Bắc.
Câu 4. Hàng ngày, ta thấy hiện tượng Mặt Trời mọc hướng Đông rồi lại lặn hướng Tây là do nguyên
nhân nào?
A. Mặt Trời chuyển động.
B. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.
C. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời từ Tây sang Đông.
D. Trái Đất tự quay quanh trục.
Câu 5. Trong các hệ quả của chuyển động tự quay quanh trục, hệ quả nào có ý nghĩa nhất đối với sự
sống trên Trái đất?
A. Hiện tượng mùa trong năm.
B. Sự lệch hướng chuyển động.
C. Giờ trên Trái Đất.
D. Sự luân phiên ngày đêm.
Câu 6. Thời gian Trái Đất quay một vòng quanh Mặt Trời là bao nhiêu?
A. 365 ngày 4 giờ.
B. 365 ngày 5 giờ.
C. 365 ngày 6 giờ.
D. 365 ngày 7 giờ.
Câu 7 .Một trận bóng đá diễn ra ở nước Anh ( khu vực giờ 0)vào 19 giờ ngày 31/12/2021. Lúc đó khán
giả Việt Nam( khu vực giờ số 7) xem trận bóng vào?
A.2h, ngày 01/01/2022.
B.2h, ngày 31/12/2021.
C.2h, ngày 30/12/2021.
D.19h, ngày 31/12/2021.
Câu 8. Trái Đất được cấu tạo bởi mấy lớp?
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Câu 8: Lớp vỏ Trái Đất không có đặc điểm nào sau đây?
A. Dày trên 3000km, nhiệt độ cao nhất khoảng 50000C.
B.Vật chất ở trạng thái rắn chắc.
C.Cấu tạo do một số địa mảng nằm kề nhau.
D.Nơi tồn tại các thành phần khác của Trái Đất như không khí, nước, các sinh vật… và cả xã hội loài người.
Câu 9. Nội lực có xu hướng nào sau đây?
A. Làm địa hình mặt đất gồ ghề. B. Phá huỷ địa hình bề mặt đất.
C. Tạo ra các dạng địa hình mới. D.Tạo ra các dạng địa hình nhỏ.
Câu 10. Muối mỏ, apatit, thạch anh, kim cương, đá vôi thuộc loại khoáng sản
A. kim loại đen. B. năng lượng.
C. phi kim loại.
D. kim loại màu.
Câu 11. Các loại khoáng sản nào sau đây thuộc nhóm khoáng sản kim loại màu?
A. Crôm, titan, mangan.
B. Apatit, đồng, vàng.
C. Than đá, dầu mỏ, khí. D. Đồng, chì, kẽm.
Câu 12. Điểm giống nhau giữa đồng bằng và cao nguyên là gì?
A. Bề mặt địa hình tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng.
B. Thích hợp trồng cây công nghiệp và cây lương thực.
C. Có hình thái đỉnh tròn, sườn thoải và thung lũng rộng.
D. Độ cao tuyệt đối khoảng 200m so với mực nước biển.
Câu 13.Trong thành phần của không khí, tỉ lệ của khí ô – xi chiếm bao nhiêu %?
A. 78%.
B. 21%.
C. 1%.
D. 87%.
Câu 14. Sau cơn bão, lũ các em nên làm gì?
A. Cắm điện ngay để sử dụng sau những ngày bị cắt điện.
B. Phơi đồ ăn ngấm nước lụt để sử dụng tiếp.
C. Dùng nước lụt để nấu ăn.
D.Tham gia làm vệ sinh môi trường quanh khu vực mình ở.
Câu 15. Thành phần chủ yếu gây nên hiệu ứng nhà kính làm Trái Đất nóng lên là:
A. ni tơ.
B. oxi.
C. cacbonic.
D. odon.
Câu 16. Nước trong thủy quyển tồn tại ở dạng nào nhiều nhất ?
A. Nước ngọt.
B. Nước mặn.
C. Nước dưới đất.
D. Nước sông hồ.
Câu 17. Khi núi lửa có dấu hiệu phun trào, người dân sống ở khu vức gần núi lửa cần phải làm gì ?
A. Gia cố nhà cửa thật vững chắc.
B. Nhanh chóng sơ tán khỏi khu vực.
C. Chuẩn bị các dụng cụ để dập lửa.
D. Đóng cửa ở yên trong nhà.
Câu 18. Đặc điểm chính của khối khí nóng là gì?
A. Nhiệt độ tương đối cao.
B. Nhiệt độ tương đối thấp.
C. Tương đối khô.
D. Độ ẩm lớn.
Câu 19. Loại gió thổi thường xuyên từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp xích đạo là gió gì?
A. Gió Tín Phong.
B. Gió Tây Ôn Đới.
C. Gió Đông cực.
D. Gió đông nam.
Câu 20. Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về chuyển động của các vật theo chiều kinh
tuyến?
A. Lệch về bên phải ở bán cầu Bắc.
B. Lệch về bên trái ở bán cầu Nam.
C. Giữ nguyên hướng chuyển động.
D. Bị lệch so với hướng ban đầu.
Lịch sử
Câu 1. Học lịch sử để làm gì ?
A. Hiểu cội nguồn của tổ tiên, cha ông, biết ơn những người có công với đất nước, có trách nhiệm với bản
thân và đất nước.
B. Biết về đất nước mình trong tương lai sẽ như thế nào.
C. Biết cho vui, có thêm hiểu biết về quá khứ để dự đoán những điều trong tương lai.
D. Tô điểm cho cuộc sống, có thêm kinh nghiệm nếu có chiến tranh xảy ra.
Câu 2. Con người sáng tạo ra cách tính thời gian phổ biến trên thế giới dựa trên cơ sở nào ?
A. Sự lên xuống của thủy triều.
B. Quan sát sự chuyển động của các vì sao.
C. Các hiện tượng tự nhiên như mưa, gió, sấm, chớp,…
D. Sự di truyền của Mặt Trăng quanh Trái Đất và sự di chuyển của Trái Đất quanh Mặt Trời.
Câu 3. Một thập kỉ có bao nhiêu năm?
A. 1 năm.
B. 10 năm.
C. 100 năm.
D. 1.000 năm.
Câu 4. Sự kiện Thục Phán lập ra nước Âu Lạc vào khoảng năm 208 TCN cách năm nay (năm 2022) là
bao nhiêu năm?
A. 1840 năm.
B. 2021 năm.
C. 2230 năm.
D. 2179 năm.
Câu 5. Loài người là kết quả của quá trình tiến hoá từ đâu?
A. Người tối cổ. B. Vượn.
C. Vượn người. D. Người tinh khôn.
Câu 6. Việc phát hiện ra công cụ và đồ trang sức trong các mộ táng đã chứng tỏ điều gì?
A. Công cụ lao động và đố trang sức làm ra ngày càng nhiều.
B. Quan niệm về đời sống tín ngưỡng xuất hiện.
C. Đã có sự phân chia tài sản giữa các thành viên trong gia đình.
D. Đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thuỷ đã có sự phát triển.
Câu 7. Hai con sông gắn liền với sự hình thành và phát triển của nền văn minh Ấn Độ là sông nào?
A. Sông Hoàng Hà và Trường Giang.
B. Sông Ti-gơ-rơ và sông Ơ-phơ-rát.
C. Sông Nin và sông Ti-gơ-rơ.
D. Sông Ấn và sông Hằng.
Câu 8. Nông dân bị mất ruộng, trở nên nghèo túng, phải nhận ruộng của địa chủ để cày cấy, được gọi
là gì?
A. Nông dân tự canh. B. Nông dân lĩnh canh.
C. Nông dân làm thuê. D. Nông nô.
Câu 9. “Tứ đại phát minh” của Trung Quốc bao gồm các thành tựu về kĩ thuật nào sau đây ?
A. Thuốc nhuộm, mực in, giấy vẽ, đúc tiền.
B. Bản đồ, giấy, đúc tiền, mực in.
C. Giấy, nghề in, la bàn, thuốc súng.
D. Luyện sắt, đúc đồng, chế tạo súng, giấy.
Câu 10. Chế độ phong kiến Trung Quốc được hình thành dưới triều đại nào?
A. Nhà Thương.
B. Nhà Chu.
C. Nhà Tần.
D. Nhà Hán.
Câu 11. Các quốc gia cổ đại Hy Lạp và La Mã được hình thành ở đâu?
A. Trên lưu vực các dòng sông lớn.
B. Ở vùng ven biển, trên các bán đảo và đảo.
C. Trên các đồng bằng.
D. Trên các cao nguyên.
II. TỰ LUẬN
Địa Lí
Câu 1. Sau khi xác định trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1: 6.000. 000, khoảng cách giữa Thủ đô Hà
Nội tới thành phố Hải Phòng và thành phố Vinh (tỉnh Nghệ An) lần lượt là 1,5 cm và 5 cm, vậy
khoảng cách trên thực tế hai địa điểm này cách Thủ đô Hà Nội bao nhiêu ki-lô-mét?
khoảng cách trên thực tế hai địa điểm này cách Thủ đô Hà Nội
- Hà Nội - Hải Phòng: 90 km.
- Hà Nội - thành phố Vinh: 300km.
Câu 2. Biết Hà Nội ở mũi giờ thứ 7, Bắc Kinh ở múi giờ thứ 8, Tô-ki-ô ở múi giờ thứ 9 và Pa-ri ở múi
giờ 0. Hãy tính.
a. Pa-ri là 12h thì lúc đó Hà Nội, Bắc Kinh, Tô-ki-ô là mấy giờ?
b. Vì sao giờ ở Bắc Kinh và ở Tô-ki-ô nhanh hơn (sớm hơn) giờ của Hà Nội?
a. Pa-ri 12h Việt nam:7 h, Bắc Kinh: 8h và Tô-ki-ô: 9h.
b. Bắc Kinh và ở Tô-ki-ô sớm hơn giờ của Hà Nội vì Bắc Kinh và ở Tô-ki-ô nằm ở múi giờ 8 và 9 sớm
hơn việt nam lần lượt là 1 và 2 giờ.
Câu 3 . Cuối tuần, lớp em dự định tổ chức đi dã ngoại một ngày. Đài khí tượng thủy văn có dự báo
thời tiết ngày hôm đó như sau: Nhiệt độ thấp nhất là 15 0 C, nhiệt độ cao nhất là 230 C; sáng sớm có
sương mù, trời lạnh; trưa chiều hửng nắng, có lúc có mưa. Em cần chuẩn bị những gì để phù hợp với
thời tiết buổi dã ngoại đó?
- Áo mưa, dù, liều: che mưa. Áo khoác, nón,.. che nắng.
- Mang theo thưc phẩm, thuốc, nước, dụng cụ cá nhân cần thiết; theo dõi thời tiết thường xuyên để ứng phó.
Câu 4: Cho biết tỉ lệ các thành phần của không khí? Hơi nước có vai trò gì?
- Thành phần của không khí bao gồm:Khí Nitơ:78%, Khí Ôxi: 21%, Hơi nước và các khí khác: 1%
- Vai trò của hơi nước: Lượng hơi nước tuy nhỏ nhưng lại là nguồn gốc sinh ra các hiện tượng khí tượng
như mây, mưa, sấm, chớp…
Câu 5: Lớp vỏ khí chia thành mấy tầng? Nêu vị trí, đặc điểm của từng tầng?
Các tầng
Đối lưu
Bình lưu
Các tầng cao
Vị trí
Sát mặt đất
Nằm trên tầng đối lưu
Nằm trên tầng bình lưu
Độ cao
0 16km
Từ 16km 80km
Trên 80km
Đặc điểm
- Tập trung 90% không khí
- Có lớp ôdôn =>
- Không khí cực loãng.
- Không khí luôn chuyển động theo
ngăn cản những tia bức
chiều thẳng đứng
xạ có hại cho sinh vật
- Là nơi sinh ra các hiện tượng khí
và con người.
tượng: Mây, mưa, sấm, chớp,…
- Nhiệt độ giảm dần khi lên cao: cứ lên
cao 100m nhiệt độ giảm 0,60C
Câu 6:Thời tiết khác khí hậu khác nhau ở điểm nào?
- Thời tiết: Là sự biểu hiện các hiện tượng khí tượng ở một địa phương trong một thời gian ngắn, luôn thay
đổi.
- Khí hậu: Là sự lặp đi, lặp lại của tình hình thời tiết ở một địa phương trong thời gian dài (trong nhiều
năm), trở thành quy luật.
Câu 7: Trình bày được quá trình tạo thành mây, mưa? Trên Trái Đất lượng mưa phân bố như thế
nào?
a. Quá trình tạo thành mây, mưa:
- Không khí bốc lên cao bị lạnh dần, hơi nước sẽ ngưng tụ thành các hạt nước nhỏ tạo thành mây.
- Gặp điều kiện thuận lợi hơi nước tiếp tục ngưng tụ làm các hạt nước to dần, rồi rơi xuống đất thành mưa.
b. Sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất:
- Trên Trái Đất, lượng mưa phân bố không đều từ xích đạo về 2 cực.
+ Nơi mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo (vĩ độ thấp).
+ Nơi mưa ít nhất ở 2 vùng: vùng cực Bắc và vùng cực Nam (vĩ độ cao).
Câu8: Điền tên các đới khí hậu vào hình vẽ dưới đây
Cực Bắc
66 033'
23 027'
00
23 027'
66 033'
Cực Nam
Câu 9. Trình bày một số nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước ngọt?
- Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước ngọt: do lũ lụt, nhiễm mặn, ô nhiễm do chất thải công nghiệp, nông
nghiệp và chất thải sinh hoạt,…
Lịch sử
Câu 1: Vận dụng kiến thức đã học để tính giờ ở các địa phương rồi điền kết quả vào bảng sau:
Địa điểm
Luân Đôn
Niu Đêli
Maxcơva
Hà Nội
Bắc Kinh
Múi giờ
0
5
3
7
8
Giờ
6 giờ
11 giờ
9 giờ
13 giờ
14 giờ
Địa điểm
Múi giờ
Giờ
Luân Đôn
0
Niu Đêli
5
Maxcơva
3
Hà Nội
7
Bắc Kinh
8
Câu 2 .
a). Trình bày sơ lược của quá trình tiến hoá từ vượn người thành người trên Trái Đất?
b). Những dấu tích của người tối cổ đã được tìm thấy ở đâu trên đất nước ta?
Sơ lược của quá trình tiến hoá từ vượn người thành người trên Trái Đất
- Quá trình tiến hóa từ vượn thành người trải qua các giai đoạn là: Vượn người; Người tối cổ và Người tinh
khôn.
- Niên đại tương ứng với các giai đoạn:
+ Loài Vượn cổ xuất hiện cách ngày nay khoảng 6 triệu năm.
+ Cách ngày nay khoảng 4 triệu năm trước, một nhánh của loài Vượn cổ đã phát triển lên thành Người tối
cổ.
+ Cách ngày nay khoảng 15 vạn năm, người Tối cổ đã tiến hóa thành Người tinh khôn (người hiện đại như
ngày nay)
Dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy trên đất nước ta:
+ Ở Hang Thẩm Hai, Thẩm Khuyên (Lạng Sơn): tìm thấy những chiếc răng của người tối cổ.
+ Ở các di chỉ Núi Đọ (Thanh Hoá), An Khê (Gia Lai) , Xuân Lộc (Đồng Nai): tìm thấy nhiều công cụ bằng
đá được ghè đẽo thô sơ
Câu 3. Hãy kể tên một số vật dụng hay lĩnh vực mà ngày nay chúng ta đang thừa hưởng từ chính
phát minh của người Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại. Em ấn tượng với phát minh nào nhất? Vì sao?
-Tên một số vật dụng hay lĩnh vực mà ngày nay chúng ta đang thừa hưởng từ chính phát minh của người Ai
Cập và Lưỡng Hà cổ đại: Chữ viết, hệ đếm 60, một số công trình kiến trúc,...
-Em ấn tượng với phát minh chữ viết của người Ai Cập và Lưỡng Hà là chữ viết vì chữ viết vẫn được ứng
dụng và sử dụng đến tận ngày nay.
Câu 4. Điều kiện tự nhiên của Hy Lạp và La Mã cổ đại có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sự
hình thành và phát triển của nến văn minh ở đây?
- Thuận lợi: Hy Lạp có nhiều vũng, vịnh, thuận lợi cho việc lập những hải cảng. Còn có nhiều khoáng sản
như đồng, vàng, bạc,...
- Khó khăn: bị chia cắt thành nhiều vùng đồng bằng nhỏ hẹp, đất đai canh tác ít và không màu mỡ.
Câu 5. So sánh điểm giống và khác nhau về điều kiện tự nhiên của Hy Lạp và La Mã cổ đại?
- Giống nhau: Bán đảo nằm sát Địa Trung Hải, có nhiều vũng, vịnh kín gió; Lòng đất nhiều khoáng sản,…
- Khác nhau: Thời kì đế chế, lãnh thổ La Mã mở rộng ra cả ba châu lục, với nhiều đồng bằng,..
Câu 6: Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng xảy ra vào năm 40. Muốn biết năm nay (2022) chúng ta kỉ
niệm bao nhiêu năm cuộc khởi nghĩa này, em sẽ tính như thế nào?
TL: 2022- 40= 1982 năm
Câu 7: Theo em, những thành tựu nào của văn mình Hy Lạp và La Mã cổ đại còn được bảo tồn và sử
dụng đến ngày nay?
Trả lời: Những thành tựu nào của văn mình Hy Lạp và La Mã cổ đại còn được bảo tồn và sử dụng đến ngày
nay là các thành tựu của các nhà khoa học nổi tiếng như định lí Pi-ta-go, định lí Ta-lét, lực đẩy Ác-si-mét,...
HẾT
NĂM HỌC 2022 - 2023
Môn: Lịch sử và Địa lí Lớp: 6 KNTT
I.Trắc nghiệm:
Địa lí
Câu 1. Các đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu là những đường gì?
A. Kinh tuyến.
B. Kinh tuyến gốc.
C. Vĩ tuyến.
D. Vĩ tuyến gốc.
Câu 2. Thời gian Trái Đất quay một vòng quanh trục là bao nhiêu?
A. 12 giờ.
B. 24 giờ.
C. 36 giờ.
D. 48 giờ.
Câu 3. Trái Đất tự quay quanh trục tưởng tượng theo hướng nào?
A. Từ Đông sang Tây.
B. Từ Tây sang Đông.
C. Từ Bắc xuống Nam.
D. Từ Nam lên Bắc.
Câu 4. Hàng ngày, ta thấy hiện tượng Mặt Trời mọc hướng Đông rồi lại lặn hướng Tây là do nguyên
nhân nào?
A. Mặt Trời chuyển động.
B. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.
C. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời từ Tây sang Đông.
D. Trái Đất tự quay quanh trục.
Câu 5. Trong các hệ quả của chuyển động tự quay quanh trục, hệ quả nào có ý nghĩa nhất đối với sự
sống trên Trái đất?
A. Hiện tượng mùa trong năm.
B. Sự lệch hướng chuyển động.
C. Giờ trên Trái Đất.
D. Sự luân phiên ngày đêm.
Câu 6. Thời gian Trái Đất quay một vòng quanh Mặt Trời là bao nhiêu?
A. 365 ngày 4 giờ.
B. 365 ngày 5 giờ.
C. 365 ngày 6 giờ.
D. 365 ngày 7 giờ.
Câu 7 .Một trận bóng đá diễn ra ở nước Anh ( khu vực giờ 0)vào 19 giờ ngày 31/12/2021. Lúc đó khán
giả Việt Nam( khu vực giờ số 7) xem trận bóng vào?
A.2h, ngày 01/01/2022.
B.2h, ngày 31/12/2021.
C.2h, ngày 30/12/2021.
D.19h, ngày 31/12/2021.
Câu 8. Trái Đất được cấu tạo bởi mấy lớp?
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Câu 8: Lớp vỏ Trái Đất không có đặc điểm nào sau đây?
A. Dày trên 3000km, nhiệt độ cao nhất khoảng 50000C.
B.Vật chất ở trạng thái rắn chắc.
C.Cấu tạo do một số địa mảng nằm kề nhau.
D.Nơi tồn tại các thành phần khác của Trái Đất như không khí, nước, các sinh vật… và cả xã hội loài người.
Câu 9. Nội lực có xu hướng nào sau đây?
A. Làm địa hình mặt đất gồ ghề. B. Phá huỷ địa hình bề mặt đất.
C. Tạo ra các dạng địa hình mới. D.Tạo ra các dạng địa hình nhỏ.
Câu 10. Muối mỏ, apatit, thạch anh, kim cương, đá vôi thuộc loại khoáng sản
A. kim loại đen. B. năng lượng.
C. phi kim loại.
D. kim loại màu.
Câu 11. Các loại khoáng sản nào sau đây thuộc nhóm khoáng sản kim loại màu?
A. Crôm, titan, mangan.
B. Apatit, đồng, vàng.
C. Than đá, dầu mỏ, khí. D. Đồng, chì, kẽm.
Câu 12. Điểm giống nhau giữa đồng bằng và cao nguyên là gì?
A. Bề mặt địa hình tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng.
B. Thích hợp trồng cây công nghiệp và cây lương thực.
C. Có hình thái đỉnh tròn, sườn thoải và thung lũng rộng.
D. Độ cao tuyệt đối khoảng 200m so với mực nước biển.
Câu 13.Trong thành phần của không khí, tỉ lệ của khí ô – xi chiếm bao nhiêu %?
A. 78%.
B. 21%.
C. 1%.
D. 87%.
Câu 14. Sau cơn bão, lũ các em nên làm gì?
A. Cắm điện ngay để sử dụng sau những ngày bị cắt điện.
B. Phơi đồ ăn ngấm nước lụt để sử dụng tiếp.
C. Dùng nước lụt để nấu ăn.
D.Tham gia làm vệ sinh môi trường quanh khu vực mình ở.
Câu 15. Thành phần chủ yếu gây nên hiệu ứng nhà kính làm Trái Đất nóng lên là:
A. ni tơ.
B. oxi.
C. cacbonic.
D. odon.
Câu 16. Nước trong thủy quyển tồn tại ở dạng nào nhiều nhất ?
A. Nước ngọt.
B. Nước mặn.
C. Nước dưới đất.
D. Nước sông hồ.
Câu 17. Khi núi lửa có dấu hiệu phun trào, người dân sống ở khu vức gần núi lửa cần phải làm gì ?
A. Gia cố nhà cửa thật vững chắc.
B. Nhanh chóng sơ tán khỏi khu vực.
C. Chuẩn bị các dụng cụ để dập lửa.
D. Đóng cửa ở yên trong nhà.
Câu 18. Đặc điểm chính của khối khí nóng là gì?
A. Nhiệt độ tương đối cao.
B. Nhiệt độ tương đối thấp.
C. Tương đối khô.
D. Độ ẩm lớn.
Câu 19. Loại gió thổi thường xuyên từ áp cao cận chí tuyến về áp thấp xích đạo là gió gì?
A. Gió Tín Phong.
B. Gió Tây Ôn Đới.
C. Gió Đông cực.
D. Gió đông nam.
Câu 20. Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về chuyển động của các vật theo chiều kinh
tuyến?
A. Lệch về bên phải ở bán cầu Bắc.
B. Lệch về bên trái ở bán cầu Nam.
C. Giữ nguyên hướng chuyển động.
D. Bị lệch so với hướng ban đầu.
Lịch sử
Câu 1. Học lịch sử để làm gì ?
A. Hiểu cội nguồn của tổ tiên, cha ông, biết ơn những người có công với đất nước, có trách nhiệm với bản
thân và đất nước.
B. Biết về đất nước mình trong tương lai sẽ như thế nào.
C. Biết cho vui, có thêm hiểu biết về quá khứ để dự đoán những điều trong tương lai.
D. Tô điểm cho cuộc sống, có thêm kinh nghiệm nếu có chiến tranh xảy ra.
Câu 2. Con người sáng tạo ra cách tính thời gian phổ biến trên thế giới dựa trên cơ sở nào ?
A. Sự lên xuống của thủy triều.
B. Quan sát sự chuyển động của các vì sao.
C. Các hiện tượng tự nhiên như mưa, gió, sấm, chớp,…
D. Sự di truyền của Mặt Trăng quanh Trái Đất và sự di chuyển của Trái Đất quanh Mặt Trời.
Câu 3. Một thập kỉ có bao nhiêu năm?
A. 1 năm.
B. 10 năm.
C. 100 năm.
D. 1.000 năm.
Câu 4. Sự kiện Thục Phán lập ra nước Âu Lạc vào khoảng năm 208 TCN cách năm nay (năm 2022) là
bao nhiêu năm?
A. 1840 năm.
B. 2021 năm.
C. 2230 năm.
D. 2179 năm.
Câu 5. Loài người là kết quả của quá trình tiến hoá từ đâu?
A. Người tối cổ. B. Vượn.
C. Vượn người. D. Người tinh khôn.
Câu 6. Việc phát hiện ra công cụ và đồ trang sức trong các mộ táng đã chứng tỏ điều gì?
A. Công cụ lao động và đố trang sức làm ra ngày càng nhiều.
B. Quan niệm về đời sống tín ngưỡng xuất hiện.
C. Đã có sự phân chia tài sản giữa các thành viên trong gia đình.
D. Đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thuỷ đã có sự phát triển.
Câu 7. Hai con sông gắn liền với sự hình thành và phát triển của nền văn minh Ấn Độ là sông nào?
A. Sông Hoàng Hà và Trường Giang.
B. Sông Ti-gơ-rơ và sông Ơ-phơ-rát.
C. Sông Nin và sông Ti-gơ-rơ.
D. Sông Ấn và sông Hằng.
Câu 8. Nông dân bị mất ruộng, trở nên nghèo túng, phải nhận ruộng của địa chủ để cày cấy, được gọi
là gì?
A. Nông dân tự canh. B. Nông dân lĩnh canh.
C. Nông dân làm thuê. D. Nông nô.
Câu 9. “Tứ đại phát minh” của Trung Quốc bao gồm các thành tựu về kĩ thuật nào sau đây ?
A. Thuốc nhuộm, mực in, giấy vẽ, đúc tiền.
B. Bản đồ, giấy, đúc tiền, mực in.
C. Giấy, nghề in, la bàn, thuốc súng.
D. Luyện sắt, đúc đồng, chế tạo súng, giấy.
Câu 10. Chế độ phong kiến Trung Quốc được hình thành dưới triều đại nào?
A. Nhà Thương.
B. Nhà Chu.
C. Nhà Tần.
D. Nhà Hán.
Câu 11. Các quốc gia cổ đại Hy Lạp và La Mã được hình thành ở đâu?
A. Trên lưu vực các dòng sông lớn.
B. Ở vùng ven biển, trên các bán đảo và đảo.
C. Trên các đồng bằng.
D. Trên các cao nguyên.
II. TỰ LUẬN
Địa Lí
Câu 1. Sau khi xác định trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1: 6.000. 000, khoảng cách giữa Thủ đô Hà
Nội tới thành phố Hải Phòng và thành phố Vinh (tỉnh Nghệ An) lần lượt là 1,5 cm và 5 cm, vậy
khoảng cách trên thực tế hai địa điểm này cách Thủ đô Hà Nội bao nhiêu ki-lô-mét?
khoảng cách trên thực tế hai địa điểm này cách Thủ đô Hà Nội
- Hà Nội - Hải Phòng: 90 km.
- Hà Nội - thành phố Vinh: 300km.
Câu 2. Biết Hà Nội ở mũi giờ thứ 7, Bắc Kinh ở múi giờ thứ 8, Tô-ki-ô ở múi giờ thứ 9 và Pa-ri ở múi
giờ 0. Hãy tính.
a. Pa-ri là 12h thì lúc đó Hà Nội, Bắc Kinh, Tô-ki-ô là mấy giờ?
b. Vì sao giờ ở Bắc Kinh và ở Tô-ki-ô nhanh hơn (sớm hơn) giờ của Hà Nội?
a. Pa-ri 12h Việt nam:7 h, Bắc Kinh: 8h và Tô-ki-ô: 9h.
b. Bắc Kinh và ở Tô-ki-ô sớm hơn giờ của Hà Nội vì Bắc Kinh và ở Tô-ki-ô nằm ở múi giờ 8 và 9 sớm
hơn việt nam lần lượt là 1 và 2 giờ.
Câu 3 . Cuối tuần, lớp em dự định tổ chức đi dã ngoại một ngày. Đài khí tượng thủy văn có dự báo
thời tiết ngày hôm đó như sau: Nhiệt độ thấp nhất là 15 0 C, nhiệt độ cao nhất là 230 C; sáng sớm có
sương mù, trời lạnh; trưa chiều hửng nắng, có lúc có mưa. Em cần chuẩn bị những gì để phù hợp với
thời tiết buổi dã ngoại đó?
- Áo mưa, dù, liều: che mưa. Áo khoác, nón,.. che nắng.
- Mang theo thưc phẩm, thuốc, nước, dụng cụ cá nhân cần thiết; theo dõi thời tiết thường xuyên để ứng phó.
Câu 4: Cho biết tỉ lệ các thành phần của không khí? Hơi nước có vai trò gì?
- Thành phần của không khí bao gồm:Khí Nitơ:78%, Khí Ôxi: 21%, Hơi nước và các khí khác: 1%
- Vai trò của hơi nước: Lượng hơi nước tuy nhỏ nhưng lại là nguồn gốc sinh ra các hiện tượng khí tượng
như mây, mưa, sấm, chớp…
Câu 5: Lớp vỏ khí chia thành mấy tầng? Nêu vị trí, đặc điểm của từng tầng?
Các tầng
Đối lưu
Bình lưu
Các tầng cao
Vị trí
Sát mặt đất
Nằm trên tầng đối lưu
Nằm trên tầng bình lưu
Độ cao
0 16km
Từ 16km 80km
Trên 80km
Đặc điểm
- Tập trung 90% không khí
- Có lớp ôdôn =>
- Không khí cực loãng.
- Không khí luôn chuyển động theo
ngăn cản những tia bức
chiều thẳng đứng
xạ có hại cho sinh vật
- Là nơi sinh ra các hiện tượng khí
và con người.
tượng: Mây, mưa, sấm, chớp,…
- Nhiệt độ giảm dần khi lên cao: cứ lên
cao 100m nhiệt độ giảm 0,60C
Câu 6:Thời tiết khác khí hậu khác nhau ở điểm nào?
- Thời tiết: Là sự biểu hiện các hiện tượng khí tượng ở một địa phương trong một thời gian ngắn, luôn thay
đổi.
- Khí hậu: Là sự lặp đi, lặp lại của tình hình thời tiết ở một địa phương trong thời gian dài (trong nhiều
năm), trở thành quy luật.
Câu 7: Trình bày được quá trình tạo thành mây, mưa? Trên Trái Đất lượng mưa phân bố như thế
nào?
a. Quá trình tạo thành mây, mưa:
- Không khí bốc lên cao bị lạnh dần, hơi nước sẽ ngưng tụ thành các hạt nước nhỏ tạo thành mây.
- Gặp điều kiện thuận lợi hơi nước tiếp tục ngưng tụ làm các hạt nước to dần, rồi rơi xuống đất thành mưa.
b. Sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất:
- Trên Trái Đất, lượng mưa phân bố không đều từ xích đạo về 2 cực.
+ Nơi mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo (vĩ độ thấp).
+ Nơi mưa ít nhất ở 2 vùng: vùng cực Bắc và vùng cực Nam (vĩ độ cao).
Câu8: Điền tên các đới khí hậu vào hình vẽ dưới đây
Cực Bắc
66 033'
23 027'
00
23 027'
66 033'
Cực Nam
Câu 9. Trình bày một số nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước ngọt?
- Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước ngọt: do lũ lụt, nhiễm mặn, ô nhiễm do chất thải công nghiệp, nông
nghiệp và chất thải sinh hoạt,…
Lịch sử
Câu 1: Vận dụng kiến thức đã học để tính giờ ở các địa phương rồi điền kết quả vào bảng sau:
Địa điểm
Luân Đôn
Niu Đêli
Maxcơva
Hà Nội
Bắc Kinh
Múi giờ
0
5
3
7
8
Giờ
6 giờ
11 giờ
9 giờ
13 giờ
14 giờ
Địa điểm
Múi giờ
Giờ
Luân Đôn
0
Niu Đêli
5
Maxcơva
3
Hà Nội
7
Bắc Kinh
8
Câu 2 .
a). Trình bày sơ lược của quá trình tiến hoá từ vượn người thành người trên Trái Đất?
b). Những dấu tích của người tối cổ đã được tìm thấy ở đâu trên đất nước ta?
Sơ lược của quá trình tiến hoá từ vượn người thành người trên Trái Đất
- Quá trình tiến hóa từ vượn thành người trải qua các giai đoạn là: Vượn người; Người tối cổ và Người tinh
khôn.
- Niên đại tương ứng với các giai đoạn:
+ Loài Vượn cổ xuất hiện cách ngày nay khoảng 6 triệu năm.
+ Cách ngày nay khoảng 4 triệu năm trước, một nhánh của loài Vượn cổ đã phát triển lên thành Người tối
cổ.
+ Cách ngày nay khoảng 15 vạn năm, người Tối cổ đã tiến hóa thành Người tinh khôn (người hiện đại như
ngày nay)
Dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy trên đất nước ta:
+ Ở Hang Thẩm Hai, Thẩm Khuyên (Lạng Sơn): tìm thấy những chiếc răng của người tối cổ.
+ Ở các di chỉ Núi Đọ (Thanh Hoá), An Khê (Gia Lai) , Xuân Lộc (Đồng Nai): tìm thấy nhiều công cụ bằng
đá được ghè đẽo thô sơ
Câu 3. Hãy kể tên một số vật dụng hay lĩnh vực mà ngày nay chúng ta đang thừa hưởng từ chính
phát minh của người Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại. Em ấn tượng với phát minh nào nhất? Vì sao?
-Tên một số vật dụng hay lĩnh vực mà ngày nay chúng ta đang thừa hưởng từ chính phát minh của người Ai
Cập và Lưỡng Hà cổ đại: Chữ viết, hệ đếm 60, một số công trình kiến trúc,...
-Em ấn tượng với phát minh chữ viết của người Ai Cập và Lưỡng Hà là chữ viết vì chữ viết vẫn được ứng
dụng và sử dụng đến tận ngày nay.
Câu 4. Điều kiện tự nhiên của Hy Lạp và La Mã cổ đại có những thuận lợi và khó khăn gì đối với sự
hình thành và phát triển của nến văn minh ở đây?
- Thuận lợi: Hy Lạp có nhiều vũng, vịnh, thuận lợi cho việc lập những hải cảng. Còn có nhiều khoáng sản
như đồng, vàng, bạc,...
- Khó khăn: bị chia cắt thành nhiều vùng đồng bằng nhỏ hẹp, đất đai canh tác ít và không màu mỡ.
Câu 5. So sánh điểm giống và khác nhau về điều kiện tự nhiên của Hy Lạp và La Mã cổ đại?
- Giống nhau: Bán đảo nằm sát Địa Trung Hải, có nhiều vũng, vịnh kín gió; Lòng đất nhiều khoáng sản,…
- Khác nhau: Thời kì đế chế, lãnh thổ La Mã mở rộng ra cả ba châu lục, với nhiều đồng bằng,..
Câu 6: Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng xảy ra vào năm 40. Muốn biết năm nay (2022) chúng ta kỉ
niệm bao nhiêu năm cuộc khởi nghĩa này, em sẽ tính như thế nào?
TL: 2022- 40= 1982 năm
Câu 7: Theo em, những thành tựu nào của văn mình Hy Lạp và La Mã cổ đại còn được bảo tồn và sử
dụng đến ngày nay?
Trả lời: Những thành tựu nào của văn mình Hy Lạp và La Mã cổ đại còn được bảo tồn và sử dụng đến ngày
nay là các thành tựu của các nhà khoa học nổi tiếng như định lí Pi-ta-go, định lí Ta-lét, lực đẩy Ác-si-mét,...
HẾT
 









Các ý kiến mới nhất