Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KẾT NỐI TRI THỨC

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Phương
Ngày gửi: 14h:39' 21-10-2024
Dung lượng: 41.3 KB
Số lượt tải: 195
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 9 TIẾT 26,27

Ngày soạn: 25/10/2022
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I
Môn : Lịch Sử - Địa lí 6
Thời gian làm bài: 90 phút
Năm học 2022-2023
I. MỤC ĐÍCH ĐỀ KIỂM TRA
Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức phân môn lịch sử và địa lí giữa học kì I
so với yêu cầu của chương trình. Từ đó học sinh tự đánh giá mình trong việc học tập và
điều chỉnh hoạt động học tập trong các nội dung sau.
Đánh giá quá trình giảng dạy của giáo viên, từ đó có thể điều chỉnh phương pháp
hình thức dạy học nếu thấy cần thiết.
1 Về kiến thức:
* Phân môn lịch sử:
- Thời gian trong lịch sử
- Xã hội nguyên thủy
- Sự chuyển biến và phân hóa của xã hội nguyên thủy
- Ai cập và Lưỡng Hà cổ đại
2 Về năng lực:
* Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ
học tập
* Năng lực đặc thù:
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học biết liên hệ thực tế giải thích các hiện tượng, các
vấn đề liên quan nội dung bài kiểm tra
3/ Phẩm chất
- Trách nhiệm: Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học mang
lại
- Chăm chỉ: Tích cực, chủ động trong các hoạt động học tập
- Trung thưc: Trung thực trong làm bài
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA: Kết hợp kiểm tra trắc nghiệm khách quan và tự
luận. Trắc nghiệm khách quan 30% (3 điểm), tự luận 70% (7 điểm)
III. THIẾT LẬP MA TRẬN, ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA:
1. MA TRẬN

TT

1

2

3

Chương/
chủ đề

Nội
dung/đơn vị
kiến thức

Thời gian trong - Cách tính
lịch sử
thời
gian
trong lịch sử
- Các giai
đoạn
phát
triển của xã
hội nguyên
thủy
Xã hội nguyên - Đời sống
thủy
vật chất và
tinh thần của
người
nguyên thủy
trên đất nước
Việt Nam
- Sự phát
hiện ra kim
loại và bước
Sự chuyển biến tiến của xã
và phân hóa hội nguyên
thủy
của xã hội
nguyên thủy - Sự tan rã
của xã hội
nguyên thủy
ở Việt Nam

Mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
(TNKQ)
(TL)
(TL)
TNK
TNK
TL
TNKQ
TL
TL
Q
Q
Phân môn Lịch sử

Vận dụng cao
(TL)
TNK
TL
Q

Tổng số câu
TN

TL

1

1

2

2

Tổng
%
điểm

10%

2

5%

2

5%

1
1

1

5%

1
20%

4

Ai cập và
Lưỡng Hà cổ
đại
Tỉ lệ

- Hành trình
lập quốc của
người
Ai
Cập

Lưỡng Hà

2

2
15%

20%

10%

2. BẢNG ĐẶC TẢ
TT

Chương/
Chủ đề
Thời gian
trong lịch
sử

1

2

Xã hội
nguyên
thủy

Nội dung/Đơn
vị kiến thức

5%

5%

6

3

50%

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Mức độ đánh giá

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Phân môn Lịch sử

- Cách tính thời Nhận biết
gian trong lịch – Nêu được một số khái niệm
sử
thời gian trong lịch sử: thập kỉ,
thế kỉ, thiên niên kỉ, trước
Công nguyên, sau
Công nguyên, âm lịch, dương
lịch,
Vận dụng
- Tính được thời gian trong lịch
sử (thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ,
trước Công nguyên, sau Công
nguyên, âm lịch, dương lịch,…).
- Các giai đoạn Nhận biết
phát triển của - Trình bày được những nét
xã hội nguyên chính về đời sống của người
thủy
thời nguyên thuỷ ( tổ chức xã
hội,...) trên Trái đất
- Đời sống vật Nhận biết

1 TL

2 TN

2 TN

Vận dụng cao

chất và tinh
thần của người
nguyên
thủy
trên đất nước
Việt Nam

3

Sự chuyển
biến và
phân hóa
của xã hội
nguyên
thủy

- Sự phát hiện
ra kim loại và
bước tiến của
xã hội nguyên
thủy

- Trình bày được những nét
chính về đời sống của người thời
nguyên thuỷ (vật chất, tinh thần)
trên Trái đất
- Nêu được đôi nét về đời sống
của người nguyên thuỷ trên đất
nước Việt Nam
Thông hiểu
– Mô tả được sơ lược các giai
đoạn tiến triển của xã hội người
nguyên thuỷ
– Giải thích được vai trò của lao
động đối với quá trình phát triển
của người nguyên thuỷ cũng
như của con người và xã hội loài
người
Nhận biết
– Trình bày được quá trình phát
hiện ra kim loại đối với sự
chuyển biến và phân hóa từ xã
hội nguyên thuỷ sang xã hội có
giai cấp.
– Nêu được một số nét cơ bản
của xã hội nguyên thủy ở Việt
Nam (qua các nền văn hóa khảo
cổ Phùng Nguyên – Đồng Đậu –
Gò Mun.
Vận dụng cao
- Nhận xét được vai trò của kim
loại đối với sự chuyển biến và
phân hóa từ xã hội nguyên thuỷ
sang xã hội có giai cấp.

1 TL

- Sự tan rã của
xã hội nguyên
thủy ở Việt
Nam

4

- Hành trình lập
quốc của người
Ai Cập và
Lưỡng Hà
Ai cập và
Lưỡng Hà
cổ đại

IV. ĐỀ

Số câu/ loại câu
Tỉ lệ %

Thông hiểu
- Mô tả được sự hình thành xã
hội có giai cấp
- Mô tả được sự phân hóa không
triệt để của xã hội nguyên thủy ở
phương Đông
- Giải thích được sự tan rã của
xã hội nguyên thuỷ
– Giải thích được sự phân hóa
không triệt để của xã hội nguyên
thủy ở phương Đông.
Nhận biết
- Trình bày được quá trình thành
lập nhà nước của người Ai Cập
và người Lưỡng Hà.
– Kể tên và nêu được những
thành tựu chủ yếu về văn
hoá ở Ai Cập, Lưỡng Hà
Thông hiểu
– Nêu được tác động của điều
kiện tự nhiên (các dòng sông,
đất đai màu mỡ) đối với sự hình
thành nền văn minh Ai Cập và
Lưỡng Hà.

1 TL

2 TN

6 câu TNKQ 1 câu TL
15%
20%

1 câu TL
10%

1 câu TL
5%

ĐỀ 1

A. TRẮC NGHIỆM (1.5Đ)
Câu 1. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đời sống vật chất của Người tinh khôn?
A. Biết trồng trọt, thuần dưỡng động vật.
B. Sinh sống trong các hang động, mái đá.
C. Làm đồ trang sức bằng đá, đất nung.
D. Chôn cất người chế cùng với đồ tùy táng.
Câu 2. Ở Việt Nam, dấu tích của nền nông nghiệp sơ khai được hình thành từ nền văn hóa nào
dưới đây?
A. Bắc Sơn.
B. Hòa Bình.
C. Quỳnh Văn.
D. Đồng Đậu.
Câu 3. Bầy người nguyên thủy là hình thức tổ chức xã hội của
A. vượn người.
B. người tối cổ.
C. người tinh khôn.
D. người hiện đại.
Câu 4. Trong đời sống tinh thần, người tinh khôn đã có tục
A. thờ thần – vua.
B. chôn cất người chết.
C. xây dựng nhà cửa.
D. lập đền thờ các vị vua.
Câu 5. Nhà nước Ai Cập cổ đại được hình thành tại lưu vực của dòng sông nào dưới đây?
A. Sông Nin.
B. Sông Ấn.
C. Sông Hằng.
D. Sông Ti-grơ.
Câu 6. Vị vua nào đã thống nhất các công xã, lập nên nhà nước Ai Cập cổ đại?
A. Mê-nét.
B. Ha-mu-ra-bi.
C. Pê-ri-clét.
D. Ốc-ta-vi-út.
B. TỰ LUẬN (3.5Đ)
Câu 1. Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã? (2đ)
Câu 2. Sự kiện sau đây xảy ra cách năm hiện tại (năm 2022) bao nhiêu năm? (1đ)
a. Khoảng thiên niên kỉ thứ III TCN, người Ai Cập đã biết làm lịch
b. Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra năm 40.
Câu 3. Em hãy chỉ ra những thay đổi trong đời sống xã hội nguyên thủy khi công cụ kim loại
xuất hiện? (0,5đ)
ĐỀ 2
A. TRẮC NGHIỆM (1.5Đ)
Câu 1. Xã hội nguyên thủy trải qua hai giai đoạn là
A. thị tộc và bộ lạc.
B. công xã thị tộc và nhà nước.
C. bầy người nguyên thủy và nhà nước.
D. bầy người nguyên thủy và công xã thị tộc.
Câu 2. Hình thức tổ chức xã hội của Người tối cổ là
A. bầy người nguyên thủy.
B. công xã thị tộc.
C. nhà nước.
D. làng, bản.
Câu 3: Một trong những chuyển biến cuối thời nguyên thuỷ là con người đã chuyển dần địa
bàn cư trú từ rừng núi xuống
A. hang động.
B. đồng bằng ven sông.
C. vùng hải đảo.
D. ven suối.
Câu 4. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đời sống tinh thần của Người tinh khôn?
A. Biết trồng trọt, thuần dưỡng động vật.
B. Sinh sống trong các hang động, mái đá.
C. Làm đồ trang sức bằng đá, đất nung.
D. Chế tạo công cụ và vũ khí bằng kim loại.
Câu 5: Chữ viết của người Lưỡng Hà là chữ
A.  hình nêm khắc trên đất nung.
B.  chữ tượng hình trên giấy pa-py-rút.
C.  San-xkrít trên lụa.
D.  Triện thẻ tre.
Câu 6: Công trình nào của cư dân Ai Cập cổ đại được công nhận là kỳ quan thế giới cổ đại?
A. Vạn Lý Trường Thành.
B. Vườn treo Ba-bi-lon.
C. Khu lăng mộ Gi-za.
D. Kim Tự Tháp.
B. TỰ LUẬN (3.5Đ)
Câu 1. Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã? (2đ)
Câu 2. Sự kiện sau đây xảy ra cách năm hiện tại (năm 2022) bao nhiêu năm? (1đ)
a. Khoảng 3500 TCN, người Tây Á và Ai Cập đã biết dùng đồng đỏ.

b. Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông bạch Đằng năm 938.
Câu 3. Em hãy chỉ ra những thay đổi trong đời sống xã hội nguyên thủy khi công cụ kim loại
xuất hiện? (0,5đ)
V. ĐÁP ÁN:
ĐỀ 1
A/ TRẮC NGHIỆM
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
A
B
B
B
A
A
B/ TỰ LUẬN
CÂU
NỘI DUNG
ĐIỂM
LỊCH SỬ
1
- Một số người, do có khả năng lao động hoặc do chiếm đoạt một phần 1 đ
của cải dư thừa của người khác, đã ngày càng trở nên giàu có.
 - Những người trong thị tộc giờ đây không thể cùng làm chung, hưởng 1 đ
chung. Xã hội nguyên thủy dần tan rã, nhường chỗ cho xã hội có giai cấp
2
0,5 đ
Khoảng thiên niên kỉ thứ III TCN, 3000 + 2022= 5022 năm
người Ai Cập đã biết làm lịch
Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ 2022 – 40 = 1982 năm
0,5 đ
ra năm 40.
3
+ Các gia đình phụ hệ xuất hiện, thay thế các gia đình mẫu hệ. Công xã 0,25 đ
thị tộc dần bị thu hẹp
+ Xuất hiện tình trạng “tư hữu". Xã hội dần có sự phân hóa thành kẻ giàu 0,25đ
– người nghèo, giai cấp thống trị và giai cấp bị thống trị.
=> Xã hội nguyên thủy dần tan rã
ĐỀ 2
A/ TRẮC NGHIỆM
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
C
A
B
C
A
D
B/ TỰ LUẬN
CÂU
NỘI DUNG
ĐIỂM
LỊCH SỬ
1
- Một số người, do có khả năng lao động hoặc do chiếm đoạt một phần 1 đ
của cải dư thừa của người khác, đã ngày càng trở nên giàu có.
 - Những người trong thị tộc giờ đây không thể cùng làm chung, hưởng 1 đ
chung. Xã hội nguyên thủy dần tan rã, nhường chỗ cho xã hội có giai cấp
2
0,5 đ
Khoảng 3500 TCN, người Tây Á 3500 + 2022= 5522 năm
và Ai Cập đã biết dùng đồng đỏ.
Ngô Quyền đánh tan quân Nam 2022 – 938 = 1084 năm
0,5 đ
Hán trên sông bạch Đằng năm 938
3
+ Các gia đình phụ hệ xuất hiện, thay thế các gia đình mẫu hệ. Công xã 0,25 đ
thị tộc dần bị thu hẹp
+ Xuất hiện tình trạng “tư hữu". Xã hội dần có sự phân hóa thành kẻ giàu 0,25đ
– người nghèo, giai cấp thống trị và giai cấp bị thống trị.
=> Xã hội nguyên thủy dần tan rã
VI. XEM XÉT LẠI VIỆC BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
- GV xem xét lại tổng thể đề kiểm tra: Đối chiếu câu hỏi với ma trận, tỉ lệ điểm ở các
chủ đề; câu hỏi, đáp án và biểu điểm
 
Gửi ý kiến