đề giữa kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thu Hiền
Ngày gửi: 00h:46' 28-06-2026
Dung lượng: 54.5 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thu Hiền
Ngày gửi: 00h:46' 28-06-2026
Dung lượng: 54.5 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ LÂM THƯỢNG
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
MA TRẬN, ĐẶC TẢ
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN LỊCH SỬ&ĐỊA LÍ 6
1. MA TRẬN
T
T
1
Chủ đề/
Chương
Nội dung/đơn vị kiến
thức
- Nhà nước đầu tiên của
người Việt cổ
NHÀ
NƯỚC - Sự ra đời của nhà
VĂN LANG ÂU nước Âu Lạc
LẠC
- Đời sống vật chất và
tinh thần của cư dân
Văn Lang – Âu Lạc
CHÍNH SÁCH
CAI TRỊ CỦA
CÁC TRIỀU
ĐẠI PHONG
KIẾN
2
PHƯƠNG
BẮC
VÀ
CHUYỂN
BIẾN CỦA XÃ
HỘI ÂU LẠC
3 CÁC
CUỘC
KHỞI NGHĨA
TIÊU
BIỂU
GIÀNH ĐỘC
LẬP TRƯỚC
- Chính sách cai trị của
các triều đại phong
kiến phương Bắc.
- Những chuyến biến
về kinh tế - xã hội
trong thời kì Bắc thuộc.
- Khởi nghĩa Hai Bà
trưng.
- Khởi nghĩa Bà Triệu.
- Khởi nghĩa Lý Bí và
sự thành lập nhà nước
Vạn Xuân.
Mức độ đánh giá
TNKQ
Nhiều lựa chọn
Đúng-sai
Biết Hiểu
VD
Biết
Hiểu
VD
PHÂN MÔN LỊCH SỬ
2
1
1
1
Tổng
Tự luận
Biết
Hiểu
VD
Biết
Hiểu
VD
Tỉ lệ
%
điểm
2
2
4
2
15
2
2
3
3
15
1
1
1
17,5
THẾ KỈ X
CUỘC
ĐẤU
TRANH BẢO
TỒN
VÀ
PHÁT TRIỂN
4
VĂN
HÓA
DÂN
TỘC
CỦA NGƯỜI
VIỆT
- Khởi nghĩa Mai Thúc
Loan.
- Khởi nghĩa Phùng
Hưng
- Sức sống của nền văn
hoá bản địa.
- Tiếp thu có chọn lọc
văn hoá Trung Hoa.
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
2. BẢN ĐẶC TẢ
T
T
Chủ đề/
Chương
1
NHÀ
NƯỚC
VĂN
LANG ÂU
LẠC
Nội
dung/đơn
vị kiến thức
- Nhà nước
đầu tiên của
người Việt
cổ
- Sự ra đời
của
nhà
nước
Âu
Lạc
- Đời sống
vật chất và
tinh
thần
của cư dân
Văn Lang –
Âu Lạc
1
4
1
2
1,5
15
4
4
2,0
20
1,5
15
1
Mức độ đánh giá
TNKQ
Yêu cầu cần đạt
Nhiều lựa chọn
Đúng-sai
Biết Hiểu VD
Biết Hiểu VD
PHÂN MÔN LỊCH SỬ
Nhận biết:
- Trình bày được sự thành lập và tổ chức
nhà nước của Văn Lang, Âu Lạc.
- Biết được thời gian thành lập, người
đứng đầu và kinh đô của nhà nước Văn
Lang Âu Lạc.
- Nhận biết được một số nét về đời sống
vật chất và tinh thần của người Văn Lang
– Âu Lạc.
Thông hiểu:
– Mô tả được đời sống vật chất và tinh
thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc.
- Trình bày và vẽ được sơ đồ tổ chức bộ
máy nhà nước Văn Lang, Âu Lạc.
2
2
2
8
2,0
20
2,5
6
1,5
15
1
1,5
15
15
5,0
50
Tự luận
Biết
Hiểu
VD
- Ý nghĩa của sự thành lập nhà nước Văn
Lang.
Vận dụng;
- Xác định được phạm vi không gian của
nước Văn Lang, Âu Lạc.
- So sánh được những điểm giống và
khác nhau giữa nhà nướ Văn Lang và Âu
Lạc.
2
3
CHÍNH
SÁCH
CAI TRỊ
CỦA
CÁC
TRIỀU
ĐẠI
PHONG
KIẾN
PHƯƠNG
BẮC VÀ
CHUYỂN
BIẾN
CỦA XÃ
HỘI ÂU
LẠC
- Chính sách
cai trị của
các triều đại
phong kiến
phương
Bắc.
Những
chuyến biến
về kinh tế xã hội trong
thời kì Bắc
thuộc.
CÁC
CUỘC
KHỞI
NGHĨA
TIÊU
BIỂU
GIÀNH
ĐỘC LẬP
- Khởi nghĩa
Hai
Bà
trưng.
- Khởi nghĩa
Bà Triệu.
- Khởi nghĩa
Lý Bí và sự
thành
lập
nhà
nước
Nhận biết
- Nêu được một số chính sách cai trị của
phong kiến phương Bắc trong thời kì Bắc
thuộc.
- Trình bày được một số chuyển biến
quan trọng về kinh tế, xã hội, văn hoá ở
Việt Nam trong thời kì Bắc thuộc.
Thông hiểu
- Phân tích được chính sách cai trị của
các triểu đại phong kiến phương Bắc đối
với nước thời kì Bắc thuộc.
- Hiểu được bản chất của các chính sách
cai trị của các triều đại phong kiến
phương Bắc.
Vận dụng:
- Giải thích được tại sao chính quyền
phong kiến phương Bắc lại thực hiện
chính sách đồng hoá dân tộc Việt Nam.
- Lập được bảng thống kê những chính
sách cai trị của chính quyền đô hộ phong
kiến phương Bắc.
Nhận biết:
- Trình bày được những nét chính của các
cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân
Việt Nam trong thời kì Bắc thuộc (khởi
nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí,
Mai Thúc Loan, Phùng Hưng,...).
- Biết được thời gian, lãnh đạo của các
cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập
trước thế kỉ X.
1
1
1
2
2
1
Vạn Xuân.
- Khởi nghĩa
TRƯỚC
Mai Thúc
THẾ KỈ Loan.
X
- Khởi nghĩa
Phùng Hưng
4
CUỘC
ĐẤU
TRANH
BẢO
TỒN VÀ
- Sức sống
của nền văn
hoá bản địa.
- Tiếp thu có
chọn
lọc
văn
hoá
- Biết được mục đích của các cuộc khởi
nghĩa.
Thông hiểu:
- Nêu được kết quả và ý nghĩa các cuộc
khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân ta
trong thời kì Bắc thuộc (khởi nghĩa Hai
Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc
Loan, Phùng Hưng,...).
- Trình bày được những nét chính về diễn
biến các cuộc khởi nghĩa trước thế kì X.
– Giải thích được nguyên nhân của các
cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân
Việt Nam trong thời kì Bắc thuộc (khởi
nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí,
Mai Thúc Loan, Phùng Hưng,...).
- Thông qua các câu thơ nhận biết được
các nhân vật lịch sử.
Vận dụng:
- Lập được biểu đồ, sơ đồ về diễn biến
chính, nguyên nhân, kết quả và ý nghĩa
của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của
nhân dân Việt Nam trong thời kì Bắc
thuộc (khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà
Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan, Phùng
Hưng,...).
- Lập bảng hệ thống về các cuộc khởi
nghĩa trước thế kỉ X và rút ra nhận xét.
- Liên hệ được trách nhiệm của bản thân
đối với việc tưởng nhớ những anh hùng
trong lịch sử dân tộc.
- Trách nhiệm của học sinh trong việc
giữ gìn và phát huy truyền thống yêu
nước của dân tộc hiện nay.
Nhận biết
- Biết được những phong tục văn hoá của
dân tộc Việt Nam.
- Kể tên một số yếu tố văn hoá của người
Hán được du nhập vào nước ta trong thời
kì này.
1
PHÁT
TRIỂN
VĂN
HÓA
DÂN
TỘC
CỦA
NGƯỜI
VIỆT
- Nêu được một số biểu hiện tiêu biểu
của việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
(ngôn ngữ, phong tục tập quán, tín
ngưỡng…).
Thông hiểu:
- Trình bày được những biểu hiện trong
Trung Hoa.
việc giữ gìn văn hoá của người Việt trong
thời kì Bắc thuộc.
Vận dụng
- Giải thích được vì sao người Việt vẫn
giữ được bản sắc văn hoá dân tộc trong
thời kì bị đô hộ.
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
4
2
1,5
15
4
4
2,0
20
1,5
15
1
3. ĐỀ KIỂM TRA
MÃ ĐỀ 01
Phần A: TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn ( 1,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng
nhất (mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Câu 1. Thời Văn Lang, người đứng đầu liên minh 15 bộ là
A. Lạc hầu.
B. Lạc tướng.
C. Bồ chính.
D. Vua Hùng.
Câu 2. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng phong tục, tập quán của người Việt cổ thời
Văn Lang – Âu Lạc?
A. Xăm mình.
B. Tục thờ thần – vua.
C. Nhuộm răng đen.
D. Làm bánh chưng, bán giầy.
Câu 3. Trong suốt thời kì Bắc thuộc, người Việt vẫn nghe và nói hoàn toàn bằng
A. Tiếng Việt.
B. Tiếng Hán.
C. Tiếng Anh.
D. Tiếng Thái.
Câu 4. Nghề thủ công mới nào xuất hiện ở Việt Nam thời Bắc thuộc?
A. Đúc đồng.
B. Làm gốm.
C. Làm thủy tinh.
D. Làm mộc.
Câu 5. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng chính sách cai trị trên lĩnh vực chính trị
của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với Việt Nam dưới thời Bắc thuộc?
A. Sáp nhập lãnh thổ Việt Nam vào lãnh thổ Trung Quốc.
B. Xây đắp nhiều thành lũy lớn ở trị sở các châu, quận.
C. Thẳng tay đàn áp các cuộc đấu tranh của người Việt.
D. Để cho quan lại người Việt cai trị từ cấp châu trở xuống.
Câu 6. Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 – 43) đã
A. Mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài trong lịch sử dân tộc Việt Nam.
B. Mở ra thời kì đấu tranh giành độc lập, tự chủ của người Việt.
C. Làm rung chuyển chính quyền đô hộ của nhà Ngô.
D. Giành và giữ được chính quyền độc lập trong khoảng gần 10 năm.
II. Trắc nghiệm lựa chọn đúng/sai (2,0 điểm). Em hãy chọn đáp án đúng (Đ) hoặc sai (S)
đối với mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu.
Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau:
"Nhà nước Văn Lang ra đời vào khoảng thế kỉ VII TCN, đứng đầu là Hùng Vương,
dưới có các Lạc hầu, Lạc tướng, bộ máy còn đơn giản, chủ yếu dựa vào quan hệ huyết thống
và cộng đồng làng xã.".
(Nguồn: Trần Quốc Vượng, Việt Nam thời Hùng Vương, 1982)
Nội dung
Đúng /Sai
a. Nhà nước Văn Lang được tổ chức chủ yếu dựa trên quan hệ huyết thống và
cộng đồng làng xã.
b. Sự tồn tại của các Lạc hầu, Lạc tướng chứng tỏ nhà nước Văn Lang đã hình
thành tầng lớp quản lí giúp vua điều hành đất nước.
c. Tổ chức nhà nước còn đơn giản phản ánh trình độ phát triển kinh tế – xã
hội của cư dân Văn Lang chưa cao.
d. Nếu so với các nhà nước phong kiến sau này, bộ máy nhà nước Văn Lang
đã có hệ thống quan lại và luật pháp hoàn chỉnh.
Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
"Thời Bắc thuộc, chính quyền phương Bắc áp dụng biện pháp đồng hóa như đưa người
Hán sang sinh sống, bắt học chữ Hán, truyền bá phong tục. Tuy nhiên, người Việt vẫn giữ
được tín ngưỡng và phong tục làng xã."
(Nguồn: Trần Quốc Vượng, Việt Nam – Cái nhìn địa văn hóa, 1998)
Nội dung
Đúng /Sai
a. Người Việt đã hoàn toàn đánh mất tiếng nói và phong tục gốc sau nghìn
năm Bắc thuộc.
b. Chính quyền phương Bắc đưa người Hán sang sinh sống nhằm mục đích
tăng cường quá trình đồng hóa người Việt.
c. Chính sách đồng hóa của chính quyền phương Bắc chỉ diễn ra trong một
thời gian ngắn nên không ảnh hưởng nhiều đến xã hội Việt Nam.
d. Chính quyền phương Bắc thực hiện chính sách đồng hóa nhằm biến người
Việt thành người Hán về văn hóa và lối sống.
PHẦN B. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu 9 (1,5 điểm). Từ kiến thức đã học, em hãy lập bảng so sánh các cuộc khởi nghĩa: Hai Bà
Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng theo các tiêu chí sau: Stt, tên cuộc khởi
nghĩa, thời gian bùng nổ, nơi đóng đô (nếu có). Theo em, học sinh có thể làm những việc cụ thể
nào để góp phần giữ gìn và phát huy truyền thống yêu nước của dân tộc?
…………………… Hết ……………………
MÃ ĐỀ 02
Phần A: TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn ( 1,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng
nhất (mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Câu 1. Năm 208 TCN, Thục Phán lên làm vua, xưng là An Dương Vương, lập ra nhà nước
A. Văn Lang.
B. Phù Nam.
C. Chăm-pa.
D. Âu Lạc.
Câu 2. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đời sống vật chất của người việt cổ thời
Văn Lang – Âu Lạc?
A. Cư dân chủ yếu ở nhà sàn, dựng bằng tre, nứa, gỗ…
B. Thức ăn chính là: lúa mì, lúa mạch, thịt bò, rượu vang.
C. Để tóc ngang vai, búi tó hoặc tết tóc kiểu đuôi sam.
D. Phương tiện đi lại chủ yếu trên sông là: ghe, thuyền.
Câu 3. Tín ngưỡng truyền thống nào vẫn được người Việt duy trì trong suốt thời Bắc thuộc?
A. Thờ cúng tổ tiên.
B. Thờ thần tài.
C. Thờ Đức Phật.
D. Thờ thánh A-la.
Câu 4. Nghề thủ công mới nào xuất hiện ở Việt Nam thời Bắc thuộc?
A. Đúc đồng.
B. Làm gốm.
C. Làm giấy.
D. Làm mộc.
Câu 5. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về chính sách đồng hóa dân tộc Việt của các
triều đại phong kiến phương Bắc?
A. Đưa người Hán sang ở cùng với dân Việt.
B. Bắt dân Việt phải theo phong tục, luật pháp của người Hán.
C. Duy trì các phong tục, tập quán lâu đời của người Việt.
D. Mở trường dạy chữ Hán, truyền bá Nho giáo và các lễ nghi phong kiến.
Câu 6. Cuộc khởi nghĩa Bà Triệu (248) đã
A. Mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài trong lịch sử dân tộc Việt Nam.
B. Mở ra thời kì đấu tranh giành độc lập, tự chủ của người Việt.
C. Làm rung chuyển chính quyền đô hộ của nhà Ngô.
D. Giành và giữ được chính quyền độc lập trong khoảng gần 10 năm.
II. Trắc nghiệm lựa chọn đúng/sai (2,0 điểm). Em hãy chọn đáp án đúng (Đ) hoặc sai (S)
đối với mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu.
Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau:
"Tổ chức bộ máy nhà nước và các đơn vị hành chính dưới thời Âu Lạc vẫn chưa có gig
thay đổi khác với thời Văn Lang của các vua Hùng. Đứng đầu nhà nước là Thục An Dương
Vương. Dưới đó, trong triều vẫn có các lạc hầu giúp vua cai quản đất nước….Sau khi nước
Âu Lạc ra đời, Thục An Dương Vương đã chọn Cổ Loa làm kinh đô và cho xây dựng thành Cổ
Loa kiên cố, trở thành trung tâm của nước Âu Lạc và là một căn cứ quân sự vững chắc, lợi
hại.”.
(Nguồn: Trương Hữu Quỹnh (CB), Đại cương lịch sử Việt Nam 1, NXB Giáo dục, 2008,
tr.48 –49).
Nội dung
Đúng /Sai
a. Sau khi nhà nước Âu Lạc ra đời, tổ chức bộ máy nhà nước có nhiều thay
đổi lớn so với thời Văn Lang.
b. Việc bộ máy nhà nước Âu Lạc ít thay đổi so với Văn Lang cho thấy sự kế
thừa tổ chức quản lí từ thời các vua Hùng.
c. Vì bộ máy nhà nước Âu Lạc gần giống với thời Văn Lang nên nhà nước Âu
Lạc không có điểm tiến bộ nào so với Văn Lang.
d. Việc Thục An Dương Vương xây dựng thành Cổ Loa chứng tỏ nhà nước
Âu Lạc chú trọng phòng thủ và bảo vệ đất nước.
Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
"Trước đây, những người thứ sử thấy đất châu (Giao Chỉ) có các thứ ngọc trai, lông
(chim) trả, tê, voi, đồi mồi, hương lạ, gỗ tốt, nhiều người không liêm khiết, vơ vét của cải cho
đầy rồi lại xin đổi đi"
(Nguồn: Đại Việt sử kí toàn thư (bản dịch) tập 1, NXB Khoa học xã hội, tr.160)
Nội dung
Đúng /Sai
a. Đoạn tư liệu cho thấy vùng Giao Chỉ có nhiều sản vật quý như ngọc trai, tê,
voi, đồi mồi, gỗ tốt.
b. Tình trạng quan lại vơ vét của cải phản ánh một phần sự bóc lột của chính
quyền đô hộ đối với người dân Giao Chỉ.
c. Nếu Giao Chỉ không có nhiều sản vật quý thì tình trạng quan lại vơ vét của
cải sẽ không xảy ra.
d. Do Giao Chỉ có nhiều sản vật quý nên tất cả quan lại được cử đến cai trị
đều mong muốn phục vụ lâu dài tại đây.
PHẦN B. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu 9 (1,5 điểm). Qua các cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan
và Phùng Hưng, em hãy nhận xét về tinh thần đấu tranh chống ách đô hộ của nhân dân ta trong
thời kì Bắc thuộc. Từ đó, rút ra bài học và liên hệ trách nhiệm của học sinh trong việc giữ gìn
và phát huy truyền thống yêu nước của dân tộc hiện nay.
…………………… Hết ……………………
4. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6
MÃ ĐỀ 01
PHẦN A. TRẮC NGHIỆM
I. (1,5 điểm).
Câu
1
2
Đáp án
D
B
3
A
4
C
5
D
6
B
II. (2,0 điểm). Học sinh chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.
Câu 7
a
b
c
d
Đáp án
Đ
Đ
Đ
S
Câu 8
Đáp án
a
S
b
Đ
c
S
d
Đ
PHẦN B: TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu
Câu 9
(1.5đ)
Nội dung
Bảng so sánh các cuộc khởi nghĩa:
STT Tên cuộc khởi Thời gian bùng
nghĩa
nổ
1
Hai Bà Trưng
Năm 40
2
Bà Triệu
Năm 248
3
Lý Bí
Năm 542
Điểm
Nơi đóng đô (Nếu
có
Mê Linh
1,0
Vùng cửa sông Tô
Lịch (Hà Nội)
Nghệ An
Tống Bình (Hà Nội)
4
Mai Thúc Loan Năm 713
5
Phùng Hưng
Cuối thế kỉ VIII
* Những việc làm cụ thể của học sinh
+ Chăm lo sức dân.
+ Chăm chỉ học tập, rèn luyện để trở thành người có ích cho xã
hội.
+ Tìm hiểu, trân trọng và tự hào về lịch sử, truyền thống dân tộc.
+ Tham gia bảo vệ và giữ gìn các di tích lịch sử, văn hóa của địa
phương và đất nước.
+ Tích cực tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, tri ân các
anh hùng dân tộc.
+ Rèn luyện ý thức kỉ luật, trách nhiệm, góp phần xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc.
Lưu ý: Học sinh trả lời được hai ý trở lên sẽ cho điểm tối đa
0.5
MÃ ĐỀ 02
PHẦN A. TRẮC NGHIỆM
I. (1,5 điểm).
Câu
1
2
Đáp án
D
B
3
A
4
C
5
C
6
C
II. (2,0 điểm). Học sinh chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.
Câu 7
a
b
c
d
Đáp án
S
Đ
S
Đ
Câu 8
Đáp án
a
Đ
b
Đ
c
S
d
S
PHẦN B: TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu
Câu 9
(1.5đ)
Nội dung
Điểm
Tinh thần đấu tranh chống ách đô hộ của nhân dân ta trong
thời kì Bắc thuộc:
- Thể hiện tinh thần yêu nước và ý chí đấu tranh mạnh mẽ của nhân 0,25
dân Việt Nam.
0,25
- Nhân dân ta không cam chịu sự áp bức, luôn nổi dậy chống lại
ách đô hộ của phong kiến phương Bắc.
0,25
- Các cuộc khởi nghĩa diễn ra liên tiếp qua nhiều thế kỉ, cho thấy
0,25
truyền thống đấu tranh bền bỉ của dân tộc.
- Dù nhiều cuộc khởi nghĩa chưa thành công nhưng đã khẳng định
ý chí độc lập và nuôi dưỡng tinh thần dân tộc.
* Trách nhiệm của học sinh…..
- Tự hào về truyền thống đấu tranh của dân tộc.
0.5
- Chăm chỉ học tập, rèn luyện để xây dựng đất nước.
- Giữ gìn lịch sử, văn hoá dân tộc.
- Có ý thức bảo vệ Tổ quốc và chủ quyền đất nước.
Lưu ý: Học sinh trả lời được hai ý trở lên sẽ cho điểm tối đa
DUYỆT CỦA BGH
DUYỆT CỦA TỔ CM
NGƯỜI THỰC HIỆN
Hoàng Chí Cốt
Đỗ Thị Kim Thúy
Hoàng Thu Hiền
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
MA TRẬN, ĐẶC TẢ
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN LỊCH SỬ&ĐỊA LÍ 6
1. MA TRẬN
T
T
1
Chủ đề/
Chương
Nội dung/đơn vị kiến
thức
- Nhà nước đầu tiên của
người Việt cổ
NHÀ
NƯỚC - Sự ra đời của nhà
VĂN LANG ÂU nước Âu Lạc
LẠC
- Đời sống vật chất và
tinh thần của cư dân
Văn Lang – Âu Lạc
CHÍNH SÁCH
CAI TRỊ CỦA
CÁC TRIỀU
ĐẠI PHONG
KIẾN
2
PHƯƠNG
BẮC
VÀ
CHUYỂN
BIẾN CỦA XÃ
HỘI ÂU LẠC
3 CÁC
CUỘC
KHỞI NGHĨA
TIÊU
BIỂU
GIÀNH ĐỘC
LẬP TRƯỚC
- Chính sách cai trị của
các triều đại phong
kiến phương Bắc.
- Những chuyến biến
về kinh tế - xã hội
trong thời kì Bắc thuộc.
- Khởi nghĩa Hai Bà
trưng.
- Khởi nghĩa Bà Triệu.
- Khởi nghĩa Lý Bí và
sự thành lập nhà nước
Vạn Xuân.
Mức độ đánh giá
TNKQ
Nhiều lựa chọn
Đúng-sai
Biết Hiểu
VD
Biết
Hiểu
VD
PHÂN MÔN LỊCH SỬ
2
1
1
1
Tổng
Tự luận
Biết
Hiểu
VD
Biết
Hiểu
VD
Tỉ lệ
%
điểm
2
2
4
2
15
2
2
3
3
15
1
1
1
17,5
THẾ KỈ X
CUỘC
ĐẤU
TRANH BẢO
TỒN
VÀ
PHÁT TRIỂN
4
VĂN
HÓA
DÂN
TỘC
CỦA NGƯỜI
VIỆT
- Khởi nghĩa Mai Thúc
Loan.
- Khởi nghĩa Phùng
Hưng
- Sức sống của nền văn
hoá bản địa.
- Tiếp thu có chọn lọc
văn hoá Trung Hoa.
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
2. BẢN ĐẶC TẢ
T
T
Chủ đề/
Chương
1
NHÀ
NƯỚC
VĂN
LANG ÂU
LẠC
Nội
dung/đơn
vị kiến thức
- Nhà nước
đầu tiên của
người Việt
cổ
- Sự ra đời
của
nhà
nước
Âu
Lạc
- Đời sống
vật chất và
tinh
thần
của cư dân
Văn Lang –
Âu Lạc
1
4
1
2
1,5
15
4
4
2,0
20
1,5
15
1
Mức độ đánh giá
TNKQ
Yêu cầu cần đạt
Nhiều lựa chọn
Đúng-sai
Biết Hiểu VD
Biết Hiểu VD
PHÂN MÔN LỊCH SỬ
Nhận biết:
- Trình bày được sự thành lập và tổ chức
nhà nước của Văn Lang, Âu Lạc.
- Biết được thời gian thành lập, người
đứng đầu và kinh đô của nhà nước Văn
Lang Âu Lạc.
- Nhận biết được một số nét về đời sống
vật chất và tinh thần của người Văn Lang
– Âu Lạc.
Thông hiểu:
– Mô tả được đời sống vật chất và tinh
thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc.
- Trình bày và vẽ được sơ đồ tổ chức bộ
máy nhà nước Văn Lang, Âu Lạc.
2
2
2
8
2,0
20
2,5
6
1,5
15
1
1,5
15
15
5,0
50
Tự luận
Biết
Hiểu
VD
- Ý nghĩa của sự thành lập nhà nước Văn
Lang.
Vận dụng;
- Xác định được phạm vi không gian của
nước Văn Lang, Âu Lạc.
- So sánh được những điểm giống và
khác nhau giữa nhà nướ Văn Lang và Âu
Lạc.
2
3
CHÍNH
SÁCH
CAI TRỊ
CỦA
CÁC
TRIỀU
ĐẠI
PHONG
KIẾN
PHƯƠNG
BẮC VÀ
CHUYỂN
BIẾN
CỦA XÃ
HỘI ÂU
LẠC
- Chính sách
cai trị của
các triều đại
phong kiến
phương
Bắc.
Những
chuyến biến
về kinh tế xã hội trong
thời kì Bắc
thuộc.
CÁC
CUỘC
KHỞI
NGHĨA
TIÊU
BIỂU
GIÀNH
ĐỘC LẬP
- Khởi nghĩa
Hai
Bà
trưng.
- Khởi nghĩa
Bà Triệu.
- Khởi nghĩa
Lý Bí và sự
thành
lập
nhà
nước
Nhận biết
- Nêu được một số chính sách cai trị của
phong kiến phương Bắc trong thời kì Bắc
thuộc.
- Trình bày được một số chuyển biến
quan trọng về kinh tế, xã hội, văn hoá ở
Việt Nam trong thời kì Bắc thuộc.
Thông hiểu
- Phân tích được chính sách cai trị của
các triểu đại phong kiến phương Bắc đối
với nước thời kì Bắc thuộc.
- Hiểu được bản chất của các chính sách
cai trị của các triều đại phong kiến
phương Bắc.
Vận dụng:
- Giải thích được tại sao chính quyền
phong kiến phương Bắc lại thực hiện
chính sách đồng hoá dân tộc Việt Nam.
- Lập được bảng thống kê những chính
sách cai trị của chính quyền đô hộ phong
kiến phương Bắc.
Nhận biết:
- Trình bày được những nét chính của các
cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân
Việt Nam trong thời kì Bắc thuộc (khởi
nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí,
Mai Thúc Loan, Phùng Hưng,...).
- Biết được thời gian, lãnh đạo của các
cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập
trước thế kỉ X.
1
1
1
2
2
1
Vạn Xuân.
- Khởi nghĩa
TRƯỚC
Mai Thúc
THẾ KỈ Loan.
X
- Khởi nghĩa
Phùng Hưng
4
CUỘC
ĐẤU
TRANH
BẢO
TỒN VÀ
- Sức sống
của nền văn
hoá bản địa.
- Tiếp thu có
chọn
lọc
văn
hoá
- Biết được mục đích của các cuộc khởi
nghĩa.
Thông hiểu:
- Nêu được kết quả và ý nghĩa các cuộc
khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân ta
trong thời kì Bắc thuộc (khởi nghĩa Hai
Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc
Loan, Phùng Hưng,...).
- Trình bày được những nét chính về diễn
biến các cuộc khởi nghĩa trước thế kì X.
– Giải thích được nguyên nhân của các
cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân
Việt Nam trong thời kì Bắc thuộc (khởi
nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí,
Mai Thúc Loan, Phùng Hưng,...).
- Thông qua các câu thơ nhận biết được
các nhân vật lịch sử.
Vận dụng:
- Lập được biểu đồ, sơ đồ về diễn biến
chính, nguyên nhân, kết quả và ý nghĩa
của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của
nhân dân Việt Nam trong thời kì Bắc
thuộc (khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà
Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan, Phùng
Hưng,...).
- Lập bảng hệ thống về các cuộc khởi
nghĩa trước thế kỉ X và rút ra nhận xét.
- Liên hệ được trách nhiệm của bản thân
đối với việc tưởng nhớ những anh hùng
trong lịch sử dân tộc.
- Trách nhiệm của học sinh trong việc
giữ gìn và phát huy truyền thống yêu
nước của dân tộc hiện nay.
Nhận biết
- Biết được những phong tục văn hoá của
dân tộc Việt Nam.
- Kể tên một số yếu tố văn hoá của người
Hán được du nhập vào nước ta trong thời
kì này.
1
PHÁT
TRIỂN
VĂN
HÓA
DÂN
TỘC
CỦA
NGƯỜI
VIỆT
- Nêu được một số biểu hiện tiêu biểu
của việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
(ngôn ngữ, phong tục tập quán, tín
ngưỡng…).
Thông hiểu:
- Trình bày được những biểu hiện trong
Trung Hoa.
việc giữ gìn văn hoá của người Việt trong
thời kì Bắc thuộc.
Vận dụng
- Giải thích được vì sao người Việt vẫn
giữ được bản sắc văn hoá dân tộc trong
thời kì bị đô hộ.
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
4
2
1,5
15
4
4
2,0
20
1,5
15
1
3. ĐỀ KIỂM TRA
MÃ ĐỀ 01
Phần A: TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn ( 1,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng
nhất (mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Câu 1. Thời Văn Lang, người đứng đầu liên minh 15 bộ là
A. Lạc hầu.
B. Lạc tướng.
C. Bồ chính.
D. Vua Hùng.
Câu 2. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng phong tục, tập quán của người Việt cổ thời
Văn Lang – Âu Lạc?
A. Xăm mình.
B. Tục thờ thần – vua.
C. Nhuộm răng đen.
D. Làm bánh chưng, bán giầy.
Câu 3. Trong suốt thời kì Bắc thuộc, người Việt vẫn nghe và nói hoàn toàn bằng
A. Tiếng Việt.
B. Tiếng Hán.
C. Tiếng Anh.
D. Tiếng Thái.
Câu 4. Nghề thủ công mới nào xuất hiện ở Việt Nam thời Bắc thuộc?
A. Đúc đồng.
B. Làm gốm.
C. Làm thủy tinh.
D. Làm mộc.
Câu 5. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng chính sách cai trị trên lĩnh vực chính trị
của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với Việt Nam dưới thời Bắc thuộc?
A. Sáp nhập lãnh thổ Việt Nam vào lãnh thổ Trung Quốc.
B. Xây đắp nhiều thành lũy lớn ở trị sở các châu, quận.
C. Thẳng tay đàn áp các cuộc đấu tranh của người Việt.
D. Để cho quan lại người Việt cai trị từ cấp châu trở xuống.
Câu 6. Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 – 43) đã
A. Mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài trong lịch sử dân tộc Việt Nam.
B. Mở ra thời kì đấu tranh giành độc lập, tự chủ của người Việt.
C. Làm rung chuyển chính quyền đô hộ của nhà Ngô.
D. Giành và giữ được chính quyền độc lập trong khoảng gần 10 năm.
II. Trắc nghiệm lựa chọn đúng/sai (2,0 điểm). Em hãy chọn đáp án đúng (Đ) hoặc sai (S)
đối với mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu.
Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau:
"Nhà nước Văn Lang ra đời vào khoảng thế kỉ VII TCN, đứng đầu là Hùng Vương,
dưới có các Lạc hầu, Lạc tướng, bộ máy còn đơn giản, chủ yếu dựa vào quan hệ huyết thống
và cộng đồng làng xã.".
(Nguồn: Trần Quốc Vượng, Việt Nam thời Hùng Vương, 1982)
Nội dung
Đúng /Sai
a. Nhà nước Văn Lang được tổ chức chủ yếu dựa trên quan hệ huyết thống và
cộng đồng làng xã.
b. Sự tồn tại của các Lạc hầu, Lạc tướng chứng tỏ nhà nước Văn Lang đã hình
thành tầng lớp quản lí giúp vua điều hành đất nước.
c. Tổ chức nhà nước còn đơn giản phản ánh trình độ phát triển kinh tế – xã
hội của cư dân Văn Lang chưa cao.
d. Nếu so với các nhà nước phong kiến sau này, bộ máy nhà nước Văn Lang
đã có hệ thống quan lại và luật pháp hoàn chỉnh.
Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
"Thời Bắc thuộc, chính quyền phương Bắc áp dụng biện pháp đồng hóa như đưa người
Hán sang sinh sống, bắt học chữ Hán, truyền bá phong tục. Tuy nhiên, người Việt vẫn giữ
được tín ngưỡng và phong tục làng xã."
(Nguồn: Trần Quốc Vượng, Việt Nam – Cái nhìn địa văn hóa, 1998)
Nội dung
Đúng /Sai
a. Người Việt đã hoàn toàn đánh mất tiếng nói và phong tục gốc sau nghìn
năm Bắc thuộc.
b. Chính quyền phương Bắc đưa người Hán sang sinh sống nhằm mục đích
tăng cường quá trình đồng hóa người Việt.
c. Chính sách đồng hóa của chính quyền phương Bắc chỉ diễn ra trong một
thời gian ngắn nên không ảnh hưởng nhiều đến xã hội Việt Nam.
d. Chính quyền phương Bắc thực hiện chính sách đồng hóa nhằm biến người
Việt thành người Hán về văn hóa và lối sống.
PHẦN B. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu 9 (1,5 điểm). Từ kiến thức đã học, em hãy lập bảng so sánh các cuộc khởi nghĩa: Hai Bà
Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng theo các tiêu chí sau: Stt, tên cuộc khởi
nghĩa, thời gian bùng nổ, nơi đóng đô (nếu có). Theo em, học sinh có thể làm những việc cụ thể
nào để góp phần giữ gìn và phát huy truyền thống yêu nước của dân tộc?
…………………… Hết ……………………
MÃ ĐỀ 02
Phần A: TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn ( 1,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng
nhất (mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Câu 1. Năm 208 TCN, Thục Phán lên làm vua, xưng là An Dương Vương, lập ra nhà nước
A. Văn Lang.
B. Phù Nam.
C. Chăm-pa.
D. Âu Lạc.
Câu 2. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đời sống vật chất của người việt cổ thời
Văn Lang – Âu Lạc?
A. Cư dân chủ yếu ở nhà sàn, dựng bằng tre, nứa, gỗ…
B. Thức ăn chính là: lúa mì, lúa mạch, thịt bò, rượu vang.
C. Để tóc ngang vai, búi tó hoặc tết tóc kiểu đuôi sam.
D. Phương tiện đi lại chủ yếu trên sông là: ghe, thuyền.
Câu 3. Tín ngưỡng truyền thống nào vẫn được người Việt duy trì trong suốt thời Bắc thuộc?
A. Thờ cúng tổ tiên.
B. Thờ thần tài.
C. Thờ Đức Phật.
D. Thờ thánh A-la.
Câu 4. Nghề thủ công mới nào xuất hiện ở Việt Nam thời Bắc thuộc?
A. Đúc đồng.
B. Làm gốm.
C. Làm giấy.
D. Làm mộc.
Câu 5. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về chính sách đồng hóa dân tộc Việt của các
triều đại phong kiến phương Bắc?
A. Đưa người Hán sang ở cùng với dân Việt.
B. Bắt dân Việt phải theo phong tục, luật pháp của người Hán.
C. Duy trì các phong tục, tập quán lâu đời của người Việt.
D. Mở trường dạy chữ Hán, truyền bá Nho giáo và các lễ nghi phong kiến.
Câu 6. Cuộc khởi nghĩa Bà Triệu (248) đã
A. Mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài trong lịch sử dân tộc Việt Nam.
B. Mở ra thời kì đấu tranh giành độc lập, tự chủ của người Việt.
C. Làm rung chuyển chính quyền đô hộ của nhà Ngô.
D. Giành và giữ được chính quyền độc lập trong khoảng gần 10 năm.
II. Trắc nghiệm lựa chọn đúng/sai (2,0 điểm). Em hãy chọn đáp án đúng (Đ) hoặc sai (S)
đối với mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu.
Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau:
"Tổ chức bộ máy nhà nước và các đơn vị hành chính dưới thời Âu Lạc vẫn chưa có gig
thay đổi khác với thời Văn Lang của các vua Hùng. Đứng đầu nhà nước là Thục An Dương
Vương. Dưới đó, trong triều vẫn có các lạc hầu giúp vua cai quản đất nước….Sau khi nước
Âu Lạc ra đời, Thục An Dương Vương đã chọn Cổ Loa làm kinh đô và cho xây dựng thành Cổ
Loa kiên cố, trở thành trung tâm của nước Âu Lạc và là một căn cứ quân sự vững chắc, lợi
hại.”.
(Nguồn: Trương Hữu Quỹnh (CB), Đại cương lịch sử Việt Nam 1, NXB Giáo dục, 2008,
tr.48 –49).
Nội dung
Đúng /Sai
a. Sau khi nhà nước Âu Lạc ra đời, tổ chức bộ máy nhà nước có nhiều thay
đổi lớn so với thời Văn Lang.
b. Việc bộ máy nhà nước Âu Lạc ít thay đổi so với Văn Lang cho thấy sự kế
thừa tổ chức quản lí từ thời các vua Hùng.
c. Vì bộ máy nhà nước Âu Lạc gần giống với thời Văn Lang nên nhà nước Âu
Lạc không có điểm tiến bộ nào so với Văn Lang.
d. Việc Thục An Dương Vương xây dựng thành Cổ Loa chứng tỏ nhà nước
Âu Lạc chú trọng phòng thủ và bảo vệ đất nước.
Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
"Trước đây, những người thứ sử thấy đất châu (Giao Chỉ) có các thứ ngọc trai, lông
(chim) trả, tê, voi, đồi mồi, hương lạ, gỗ tốt, nhiều người không liêm khiết, vơ vét của cải cho
đầy rồi lại xin đổi đi"
(Nguồn: Đại Việt sử kí toàn thư (bản dịch) tập 1, NXB Khoa học xã hội, tr.160)
Nội dung
Đúng /Sai
a. Đoạn tư liệu cho thấy vùng Giao Chỉ có nhiều sản vật quý như ngọc trai, tê,
voi, đồi mồi, gỗ tốt.
b. Tình trạng quan lại vơ vét của cải phản ánh một phần sự bóc lột của chính
quyền đô hộ đối với người dân Giao Chỉ.
c. Nếu Giao Chỉ không có nhiều sản vật quý thì tình trạng quan lại vơ vét của
cải sẽ không xảy ra.
d. Do Giao Chỉ có nhiều sản vật quý nên tất cả quan lại được cử đến cai trị
đều mong muốn phục vụ lâu dài tại đây.
PHẦN B. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu 9 (1,5 điểm). Qua các cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan
và Phùng Hưng, em hãy nhận xét về tinh thần đấu tranh chống ách đô hộ của nhân dân ta trong
thời kì Bắc thuộc. Từ đó, rút ra bài học và liên hệ trách nhiệm của học sinh trong việc giữ gìn
và phát huy truyền thống yêu nước của dân tộc hiện nay.
…………………… Hết ……………………
4. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6
MÃ ĐỀ 01
PHẦN A. TRẮC NGHIỆM
I. (1,5 điểm).
Câu
1
2
Đáp án
D
B
3
A
4
C
5
D
6
B
II. (2,0 điểm). Học sinh chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.
Câu 7
a
b
c
d
Đáp án
Đ
Đ
Đ
S
Câu 8
Đáp án
a
S
b
Đ
c
S
d
Đ
PHẦN B: TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu
Câu 9
(1.5đ)
Nội dung
Bảng so sánh các cuộc khởi nghĩa:
STT Tên cuộc khởi Thời gian bùng
nghĩa
nổ
1
Hai Bà Trưng
Năm 40
2
Bà Triệu
Năm 248
3
Lý Bí
Năm 542
Điểm
Nơi đóng đô (Nếu
có
Mê Linh
1,0
Vùng cửa sông Tô
Lịch (Hà Nội)
Nghệ An
Tống Bình (Hà Nội)
4
Mai Thúc Loan Năm 713
5
Phùng Hưng
Cuối thế kỉ VIII
* Những việc làm cụ thể của học sinh
+ Chăm lo sức dân.
+ Chăm chỉ học tập, rèn luyện để trở thành người có ích cho xã
hội.
+ Tìm hiểu, trân trọng và tự hào về lịch sử, truyền thống dân tộc.
+ Tham gia bảo vệ và giữ gìn các di tích lịch sử, văn hóa của địa
phương và đất nước.
+ Tích cực tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, tri ân các
anh hùng dân tộc.
+ Rèn luyện ý thức kỉ luật, trách nhiệm, góp phần xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc.
Lưu ý: Học sinh trả lời được hai ý trở lên sẽ cho điểm tối đa
0.5
MÃ ĐỀ 02
PHẦN A. TRẮC NGHIỆM
I. (1,5 điểm).
Câu
1
2
Đáp án
D
B
3
A
4
C
5
C
6
C
II. (2,0 điểm). Học sinh chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.
Câu 7
a
b
c
d
Đáp án
S
Đ
S
Đ
Câu 8
Đáp án
a
Đ
b
Đ
c
S
d
S
PHẦN B: TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu
Câu 9
(1.5đ)
Nội dung
Điểm
Tinh thần đấu tranh chống ách đô hộ của nhân dân ta trong
thời kì Bắc thuộc:
- Thể hiện tinh thần yêu nước và ý chí đấu tranh mạnh mẽ của nhân 0,25
dân Việt Nam.
0,25
- Nhân dân ta không cam chịu sự áp bức, luôn nổi dậy chống lại
ách đô hộ của phong kiến phương Bắc.
0,25
- Các cuộc khởi nghĩa diễn ra liên tiếp qua nhiều thế kỉ, cho thấy
0,25
truyền thống đấu tranh bền bỉ của dân tộc.
- Dù nhiều cuộc khởi nghĩa chưa thành công nhưng đã khẳng định
ý chí độc lập và nuôi dưỡng tinh thần dân tộc.
* Trách nhiệm của học sinh…..
- Tự hào về truyền thống đấu tranh của dân tộc.
0.5
- Chăm chỉ học tập, rèn luyện để xây dựng đất nước.
- Giữ gìn lịch sử, văn hoá dân tộc.
- Có ý thức bảo vệ Tổ quốc và chủ quyền đất nước.
Lưu ý: Học sinh trả lời được hai ý trở lên sẽ cho điểm tối đa
DUYỆT CỦA BGH
DUYỆT CỦA TỔ CM
NGƯỜI THỰC HIỆN
Hoàng Chí Cốt
Đỗ Thị Kim Thúy
Hoàng Thu Hiền
 









Các ý kiến mới nhất