đề thi cuối học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thu Hiền
Ngày gửi: 00h:38' 28-06-2026
Dung lượng: 639.1 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thu Hiền
Ngày gửi: 00h:38' 28-06-2026
Dung lượng: 639.1 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ LÂM THƯỢNG
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
MA TRẬN, ĐẶC TẢ
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ 7 (PHÂN MÔN LỊCH SỬ)
1. MA TRẬN
T
T
1
2
3
Chủ đề/
Chương
Nội dung/đơn vị kiến
thức
Mức độ đánh giá
TNKQ
Nhiều lựa chọn
Đúng-sai
Biết Hiểu
VD Biết Hiểu VD
PHÂN MÔN LỊCH SỬ
- Trung Quốc từ thế kỉ
CHƯƠNG
2.
VII đến giữa thế kỉ XIX
TRUNG QUỐC
- Ấn Độ từ giữa thế kỉ
VÀ ẤN ĐỘ
IV đến giữa thế kỉ XIX.
THỜI CỔ ĐẠI
CHƯƠNG
3.
ĐÔNG NAM Á
TỪ NỬA SAU
THẾ KỈ XVI
ĐẾN THẾ KỈ
XIX
- Các vương quốc phong
kiến Đông Nam Á từ nửa
sau thế kỉ X đến nửa đầu
thế kỉ XVI.
- Vương Quốc Lào.
- Vương Quốc Cam Pu
Chia.
CHƯƠNG
4. - Đất nước buổi đầu độc
ĐẤT
NƯỚC lập (939 – 967)
DƯỚI
THỜI - Đại Cồ Việt thời Đinh
CÁC VƯƠNG và Tiền Lê (968 TRIỂU
NGÔ- 1009).
ĐINH-TIỀN LÊ
Chương 5: Đại Nhà Lý xây dựng và
Việt thời Lý - phát triển đất nước
4
Trần
Hồ (1009-1225).
(1009-1225)
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
1
1
2
1
2
2
2
2
Tự luận
Biết
Hiểu
VD
Biết
Hiểu
VD
1
2
2
1
3
3
15
2
1
7,5
1
4
Tỉ lệ
%
điểm
Tổng
1
2
1,5
15
4
4
2,0
20
1
1,5
15
8
2,0
20
25
2,5
6
1,5
15
1
1,5
15
9
5,0
50
2. BẢN ĐẶC TẢ
T
T
Chủ đề/
Chương
CHƯƠNG
2. TRUNG
QUỐC VÀ
1
ẤN
ĐỘ
THỜI CỔ
ĐẠI
Nội dung/đơn vị
kiến thức
- Trung Quốc từ
thế kỉ VII đến giữa
thế kỉ XIX
- Ấn Độ từ giữa
thế kỉ IV đến giữa
thế kỉ XIX.
Mức độ đánh giá
TNKQ
Yêu cầu cần đạt
Nhiều lựa chọn
Đúng-sai
Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD
PHÂN MÔN LỊCH SỬ
Nhận Biết:
- Biết được những nét chính về điều kiện tự
nhiên, vị trí của Ấn Độ và Trung Quốc.
- Trình bày được các mốc thời gian chính về
quá trình phát triển của Trung Quốc từ thời
Đường, Minh đến Thanh.
- Biết được một số triều đại phong kiến ở
Trung Quốc.
- Nêu được những đặc điểm cơ bản của nhà
nước phong kiến Trung Quốc thời kì từ thế kỉ
VII đến giữa thế kỉ XIX
- Kể được các thành tựu văn hóa tiêu biểu
của Trung Quốc và Ấn Độ trong giai đoạn
này.
- Biết được một số nhân vật lịch sử tiêu biểu
của Trung Quốc thời kì này.
- Nêu được thời gian hình thành của một số
nhà nước ở Ấn Độ từ thế kỉ IV-XIX.
Thông hiểu:
- Trình bày được đặc điểm phát triển kinh tế
- xã hội trong thời kì phong kiến Trung Quốc
từ thế kỉ VII–XIX và mối quan hệ giữa
chúng.
- Trình bày và hiểu được sự ra đời và tình
hình kinh tế, chính trị, xã hội của Ấn Độ dưới
các vương triểu Gup-ta, Đê-li, Mô-gôn.
- Hiểu được vì sao vương triều Gup-ta là thời
kì hoàng kim nhất ở Ấn Độ thời phong kiến.
- Giới thiệu và nhận xét được những thành
tựu văn hoá Trung Quốc từ thế kỉ VII–XIX,
Ấn Độ từ thế kỉ IV–XIX.
Vận dụng:
2
2
Tự luận
Biết
Hiểu
VD
1
CHƯƠNG - Các vương quốc
3. ĐÔNG phong kiến Đông
2
NAM Á TỪ Nam Á từ nửa sau
NỬA SAU thế kỉ X đến nửa
THẾ
KỈ đầu thế kỉ XVI.
XVI ĐẾN - Vương Quốc
THẾ
KỈ Lào.
_ Vương Quốc
XIX
Cam Pu Chia.
- Chứng minh được nền kinh tế Trung Quốc
dưới thời nhà Đường là thịnh vượng nhất. Bài
học với nước ta.
- Rút ra được những điểm mới của nền kinh
tế dưới thời Minh – Thanh so với nhà
Đường.
- So sánh sự phát triển của Ấn Độ thời Gupta
với các thời kì sau để rút ra sự thay đổi về
chính trị, kinh tế và văn hóa.
Nhận biết
- Kể tên được một số vương quốc phong kiến
tiêu biểu ở Đông Nam Á trong giai đoạn nửa sau
thế kỉ X – nửa đầu thế kỉ XVI
- Biết được sự ra đời của Vương Quốc Lào, Campu-chia thời phong kiến.
- Biết được một số hoạt động buôn bán của vương
quốc Lào.
- Nêu được một số thành tựu văn hóa tiêu biểu ở
khu vực Đông Nam Á, của Vương quốc Lào,
Cam-pu-chia, một số công trình kiến trúc.
Thông hiểu
- Trình bày được sụ hình thành và phát triển
của các vương quốc quốc phong kiến ở ĐNA
từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI.
- Trình bày các thành tựu văn hoá tiêu biểu
của các quốc gia khu vực ĐNA, Lào, Campu-chia và rút ra nhận xét.
- Hiểu và trình bày được những nét chính về
nền kinh tế của vương quốc Lan Xang. Rút ra
được nhận xét và đánh giá.
- Hiểu và trình bày được sự phát triển của
vương quốc Cam-pu-chia thời Ăng-co.
- Mô tả được bộ máy nhà nước thời Lan
Xang, nhận xét được đặc điểm của bộ máy
nhà nước.
1
1
2
2
CHƯƠNG
4.
ĐẤT
NƯỚC
DƯỚI
THỜI
3
CÁC
VƯƠNG
TRIỂU
NGÔĐINHTIỀN LÊ
Chương 5:
Đại
Việt
thời Lý 4
Trần - Hồ
(10091225)
- Đất nước buổi
đầu độc lập (939 –
967)
- Đại Cồ Việt
thời Đinh và
Tiền Lê (968 1009).
.Vận dụng:
- Chứng minh rằng vương quốc Lào thời Lan
Xang là thời kì phát triển thịnh vượng nhất.
- Chứng minh rằng vương quốc Cam-pu-chia
thời Ăng-co là thời kì phát triển thịnh vượng
nhất.
Nhận biết:
- Biết được ai là người đã dựng nền độc lập ở
nước ta.
- Nhận biết được một số nhân vật lịch sử giai
đoạn này (939-1009).
Thông hiểu:
- Trình bày được những nét chính về tổ chức
bộ máy chính quyền, đời sống xã hội và văn
hoá thời Ngô, Đinh, Tiền Lê.
- Trình bày và nhận xét về bộ máy nhà nước
thời kì nhà Ngô và nhà Đinh, Tiền Lê.
- Phân tích được tình hình nước ta sau khi
Ngô Quyền mất.
- Trình bày được công cuộc thống nhất đất
nước và sự thành lập nhà Đinh.
Vận dụng:
- Đánh giá được công lao của Ngô Quyền
trong buổi đầu nền độc lập.
- Phân tích được những việc làm của Đinh Bộ
Lĩnh, Lê Hoàn có ý nghĩa như thế nào.
Nhận biết:
Nhà Lý xây
dựng và phát - Trình bày được sự thành lập nhà Lý
triển đất nước
- Trình bày được những nét chính về
(1009-1225).
chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, tôn giáo
thời Lý.
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
2
1
1
4
2
1,5
15
4
4
2,0
20
1
1,5
15
3. ĐỀ KIỂM TRA
MÃ ĐỀ 01 DÀNH CHO HỌC SINH ĐẠI TRÀ
Phần A: TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (1,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng
nhất (mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Câu 1. Sự kiện nào đã chấm dứt hơn 10 thế kỉ thống trị của các triều đại phong kiến phương
Bắc ở Việt Nam?
A. Khởi nghĩa Lí Bí năm 542.
B. Khởi nghĩa Bà Triệu năm 248.
C. Chiến thắng Bạch Đằng năm 938.
D. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan năm 713.
Câu 2: Nội dung nào dưới đây không mô tả đúng tổ chức bộ máy chính quyền trung ương
thời Tiền Lê?
A. Vua đứng đầu đất nước, nắm mọi quyền hành.
B. Giúp việc cho vua có Thái sư và Đại sư.
C. Cả nước được chia thành 10 đạo.
D. Dưới vua là các quan văn, quan võ.
Câu 3. Các vị vua thời kì Ăng-co không ngừng mở rộng quyền lực ra bên ngoài thông qua việc
A. Giữ quan hệ hoà hiếu với các quốc gia láng giềng.
B. Thần phục, cống nạp sản vật quý cho Lan Xang.
C. Thần phục và cống nạp sản vật quý cho Phù Nam.
D. Tấn công quân sự, gây chiến tranh xâm lược.
Câu 4. Trên cơ sở cải tiến chũ Hán (Trung Quốc), người Việt đã sáng tạo ra
A. Chữ Chăm cổ.
B. Chữ Nôm.
C. Chữ La-tinh.
D. Chữ Khơ-me cổ.
Câu 5. Sau khi Ngô Quyền mất, tình hình nước ta có chuyển biến như thế nào?
A. Rơi vào tình trạng “Loạn 12 sứ quân”
B. Nhà Nam Hán đem quân xâm lược trở lại.
C.Ngô Xương Văn nhường ngôi cho Dương Tam Kha.
D. Nhà Đinh lên thay, tiếp tục quá trình xây dựng đất nước.
Câu 6. Ý nào không phản ánh đúng ý nghĩa sự kiện dời đô của Lý Công Uẩn?
A. Góp phần mở rộng lãnh thổ quốc gia.
B. Khẳng định vị thế của Thăng Long - Hà Nội trong lịch sử dân tộc.
C. Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển đất nước.
D. Mở ra thời kì mới trong sự phát triển của dân tộc.
II. Trắc nghiệm lựa chọn đúng/sai (2,0 điểm). Em hãy chọn đáp án đúng (Đ) hoặc sai (S)
đối với mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu.
Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Cuốn sách “Phật quốc kí” của nhà sư Pháp Hiển (Trung Quốc) đã ghi chép về Ấn Độ
thế kỉ V, ca ngợi sự khoan hoà của pháp luật, đời sống sung túc và tự do của dân chúng, ca
tụng vẻ nguy nga, tráng lệ của thành phố và các lâu đài, sự quan tâm của nhà vua đối với dân
chúng qua việc lập các nhà an dưỡng, bệnh xá,...”
(Theo Vũ Dương Ninh (chủ biên), Lịch sử Ấn Độ, NXB Giáo dục, 1995, tr47)
Nội dung
Đúng /Sai
a. Trong “Phật quốc kí”, đời sống của người dân Ấn Độ được mô tả là sung
túc và tự do.
b. Theo Pháp Hiển, pháp luật của Ấn Độ thời kì này rất hà khắc và nghiêm
khắc.
c. Việc Ấn Độ lập các nhà an dưỡng và bệnh xá cho thấy nhà vua quan tâm
đến y tế và phúc lợi xã hội.
d. Qua ghi chép của Pháp Hiển, có thể thấy đời sống vật chất và tinh thần
của người dân Ấn Độ thế kỉ V khá phát triển.
Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Nguyễn Trãi đã viết: “nước này [Lan Xang] có tê, voi, sáp trắng, vải bông, chiêng đồng.
Lê Quý Đôn cho biết: “Lúc bất giờ, người Việt mang các sản vật của mình như muối,
mắm, cá khô, đồ sắt, nồi đồng, thoi bạc,… Sang Lào bán đổi lấy thóc gạo, gà, trâu, sáp…”
(Theo Nương Ninh (chủ biên), Đất nước Lào: Lịch sử và văn hoá, NXB Chính trị quốc
gia, 1996, tr.92,93)
Nội dung
Đúng /Sai
a. Nguyễn Trãi cho biết nước Lan Xang có các sản vật như tê, voi, sáp
trắng, vải bông và chiêng đồng.
b. Việc người Việt mang thoi bạc, nồi đồng sang Lào chứng tỏ nghề luyện
kim của người Việt thời đó đã phát triển.
c. Hoạt động trao đổi hàng hóa giữa người Việt và người Lào cho thấy
quan hệ kinh tế giữa hai nước rất hạn chế.
d. Theo Lê Quý Đôn, người Việt sang Lào chỉ trao đổi một mặt hàng là đồ
sắt.
PHẦN B. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu 9 (1,5 điểm): Bằng kiến thực lịch sử đã học, em hãy chứng minh thời nhà Đường là
thời kì phát triển thịnh vượng nhất của chế độ phong kiến Trung Quốc. Từ sự thịnh vượng
của nhà Đường, em hãy liên hệ và rút ra bài học cho Việt Nam hiện nay trong việc phát triển
kinh tế và mở rộng giao lưu văn hoá với thế giới.
…………………… Hết ……………………
MÃ ĐỀ 01 DÀNH CHO HỌC SINH KHUYẾT TẬT
(HS LỚP 7A1 KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG)
Phần A. TRẮC NGHIỆM (3.5 điểm)
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (1,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng
nhất (mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Câu 1. Sự kiện nào đã chấm dứt hơn 10 thế kỉ thống trị của các triều đại phong kiến phương
Bắc ở Việt Nam?
A. Khởi nghĩa Lí Bí năm 542.
B. Khởi nghĩa Bà Triệu năm 248.
C. Chiến thắng Bạch Đằng năm 938.
D. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan năm 713.
Câu 2: Nội dung nào dưới đây không mô tả đúng tổ chức bộ máy chính quyền trung ương
thời Tiền Lê?
A. Vua đứng đầu đất nước, nắm mọi quyền hành.
B. Giúp việc cho vua có Thái sư và Đại sư.
C. Cả nước được chia thành 10 đạo.
D. Dưới vua là các quan văn, quan võ.
Câu 3. Các vị vua thời kì Ăng-co không ngừng mở rộng quyền lực ra bên ngoài thông qua việc
A. Giữ quan hệ hoà hiếu với các quốc gia láng giềng.
B. Thần phục, cống nạp sản vật quý cho Lan Xang.
C. Thần phục và cống nạp sản vật quý cho Phù Nam.
D. Tấn công quân sự, gây chiến tranh xâm lược.
Câu 4. Trên cơ sở cải tiến chũ Hán (Trung Quốc), người Việt đã sáng tạo ra
A. Chữ Chăm cổ.
B. Chữ Nôm.
C. Chữ La-tinh.
D. Chữ Khơ-me cổ.
Câu 5. Sau khi Ngô Quyền mất, tình hình nước ta có chuyển biến như thế nào?
A. Rơi vào tình trạng “Loạn 12 sứ quân”
B. Nhà Nam Hán đem quân xâm lược trở lại.
C.Ngô Xương Văn nhường ngôi cho Dương Tam Kha.
D. Nhà Đinh lên thay, tiếp tục quá trình xây dựng đất nước.
Câu 6. Ý nào không phản ánh đúng ý nghĩa sự kiện dời đô của Lý Công Uẩn?
A. Góp phần mở rộng lãnh thổ quốc gia.
B. Khẳng định vị thế của Thăng Long - Hà Nội trong lịch sử dân tộc.
C. Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển đất nước.
D. Mở ra thời kì mới trong sự phát triển của dân tộc.
II. Trắc nghiệm lựa chọn đúng/sai (2,0 điểm). Em hãy chọn đáp án đúng (Đ) hoặc sai (S)
đối với mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu.
Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Cuốn sách “Phật quốc kí” của nhà sư Pháp Hiển (Trung Quốc) đã ghi chép về Ấn Độ
thế kỉ V, ca ngợi sự khoan hoà của pháp luật, đời sống sung túc và tự do của dân chúng, ca
tụng vẻ nguy nga, tráng lệ của thành phố và các lâu đài, sự quan tâm của nhà vua đối với dân
chúng qua việc lập các nhà an dưỡng, bệnh xá,...”
(Theo Vũ Dương Ninh (chủ biên), Lịch sử Ấn Độ, NXB Giáo dục, 1995, tr47)
Nội dung
Đúng /Sai
a. Trong “Phật quốc kí”, đời sống của người dân Ấn Độ được mô tả là sung
túc và tự do.
b. Theo Pháp Hiển, pháp luật của Ấn Độ thời kì này rất hà khắc và nghiêm
khắc.
c. Việc Ấn Độ lập các nhà an dưỡng và bệnh xá cho thấy nhà vua quan tâm
đến y tế và phúc lợi xã hội.
d. Qua ghi chép của Pháp Hiển, có thể thấy đời sống vật chất và tinh thần
của người dân Ấn Độ thế kỉ V khá phát triển.
PHẦN B. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu 9 (1,5 điểm): Bằng kiến thực lịch sử đã học, em hãy chứng minh thời nhà Đường là
thời kì phát triển thịnh vượng nhất của chế độ phong kiến Trung Quốc. Từ sự thịnh vượng
của nhà Đường, em hãy liên hệ và rút ra bài học cho Việt Nam hiện nay trong việc phát triển
kinh tế và mở rộng giao lưu văn hoá với thế giới.
…………………… Hết ……………………
MÃ ĐỀ 01 DÀNH CHO HỌC SINH KHUYẾT TẬT
(HS LỚP 7A2 KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ)
Phần A. TRẮC NGHIỆM (3.5 điểm)
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (1,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng
nhất (mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Câu 1. Sự kiện nào đã chấm dứt hơn 10 thế kỉ thống trị của các triều đại phong kiến phương
Bắc ở Việt Nam?
A. Khởi nghĩa Lí Bí năm 542.
B. Khởi nghĩa Bà Triệu năm 248.
C. Chiến thắng Bạch Đằng năm 938.
D. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan năm 713.
Câu 2: Nội dung nào dưới đây không mô tả đúng tổ chức bộ máy chính quyền trung ương
thời Tiền Lê?
A. Vua đứng đầu đất nước, nắm mọi quyền hành.
B. Giúp việc cho vua có Thái sư và Đại sư.
C. Cả nước được chia thành 10 đạo.
D. Dưới vua là các quan văn, quan võ.
Câu 3. Các vị vua thời kì Ăng-co không ngừng mở rộng quyền lực ra bên ngoài thông qua việc
A. Giữ quan hệ hoà hiếu với các quốc gia láng giềng.
B. Thần phục, cống nạp sản vật quý cho Lan Xang.
C. Thần phục và cống nạp sản vật quý cho Phù Nam.
D. Tấn công quân sự, gây chiến tranh xâm lược.
Câu 4. Trên cơ sở cải tiến chũ Hán (Trung Quốc), người Việt đã sáng tạo ra
A. Chữ Chăm cổ.
B. Chữ Nôm.
C. Chữ La-tinh.
D. Chữ Khơ-me cổ.
Câu 5. Sau khi Ngô Quyền mất, tình hình nước ta có chuyển biến như thế nào?
A. Rơi vào tình trạng “Loạn 12 sứ quân”
B. Nhà Nam Hán đem quân xâm lược trở lại.
C.Ngô Xương Văn nhường ngôi cho Dương Tam Kha.
D. Nhà Đinh lên thay, tiếp tục quá trình xây dựng đất nước.
Câu 6. Ý nào không phản ánh đúng ý nghĩa sự kiện dời đô của Lý Công Uẩn?
A. Góp phần mở rộng lãnh thổ quốc gia.
B. Khẳng định vị thế của Thăng Long - Hà Nội trong lịch sử dân tộc.
C. Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển đất nước.
D. Mở ra thời kì mới trong sự phát triển của dân tộc.
II. Trắc nghiệm lựa chọn đúng/sai (4,0 điểm). Em hãy chọn đáp án đúng (Đ) hoặc sai (S)
đối với mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu.
Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Cuốn sách “Phật quốc kí” của nhà sư Pháp Hiển (Trung Quốc) đã ghi chép về Ấn Độ
thế kỉ V, ca ngợi sự khoan hoà của pháp luật, đời sống sung túc và tự do của dân chúng, ca
tụng vẻ nguy nga, tráng lệ của thành phố và các lâu đài, sự quan tâm của nhà vua đối với dân
chúng qua việc lập các nhà an dưỡng, bệnh xá,...”
(Theo Vũ Dương Ninh (chủ biên), Lịch sử Ấn Độ, NXB Giáo dục, 1995, tr47)
Nội dung
Đúng /Sai
a. Trong “Phật quốc kí”, đời sống của người dân Ấn Độ được mô tả là sung
túc và tự do.
b. Theo Pháp Hiển, pháp luật của Ấn Độ thời kì này rất hà khắc và nghiêm
khắc.
c. Việc Ấn Độ lập các nhà an dưỡng và bệnh xá cho thấy nhà vua quan tâm
đến y tế và phúc lợi xã hội.
d. Qua ghi chép của Pháp Hiển, có thể thấy đời sống vật chất và tinh thần
của người dân Ấn Độ thế kỉ V khá phát triển.
Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Nguyễn Trãi đã viết: “nước này [Lan Xang] có tê, voi, sáp trắng, vải bông, chiêng đồng.
Lê Quý Đôn cho biết: “Lúc bất giờ, người Việt mang các sản vật của mình như muối,
mắm, cá khô, đồ sắt, nồi đồng, thoi bạc,… Sang Lào bán đổi lấy thóc gạo, gà, trâu, sáp…”
(Theo Nương Ninh (chủ biên), Đất nước Lào: Lịch sử và văn hoá, NXB Chính trị quốc
gia, 1996, tr.92,93)
Nội dung
Đúng /Sai
a. Nguyễn Trãi cho biết nước Lan Xang có các sản vật như tê, voi, sáp
trắng, vải bông và chiêng đồng.
b. Việc người Việt mang thoi bạc, nồi đồng sang Lào chứng tỏ nghề luyện
kim của người Việt thời đó đã phát triển.
c. Hoạt động trao đổi hàng hóa giữa người Việt và người Lào cho thấy
quan hệ kinh tế giữa hai nước rất hạn chế.
d. Theo Lê Quý Đôn, người Việt sang Lào chỉ trao đổi một mặt hàng là đồ
sắt.
PHẦN B. TỰ LUẬN (0,5 điểm)
Câu 9 (0,5 điểm): Thời kì nào là thời kì phát triển thịnh vượng nhất của chế độ phong kiến
Trung Quốc?
. …………………… Hết ……………………
MÃ ĐỀ 02 DÀNH CHO HỌC SINH ĐẠI TRÀ
Phần A: TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (1,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng
nhất (mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Câu 1. Người có công thống nhất đất nước, lập ra nhà Ngô là?
A. Ngô Quyền
B. Đinh Bộ Lĩnh
C. Lê Hoàn
D. Lý Công Uẩn
Câu 2. Cuộc kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê kết thúc thắng lợi là bởi
A. quân dân Đại Cồ Việt đã chiến đấu anh dũng.
B. Lê Hoàn đề nghị giảng hòa để giảm bớt hao tổn.
C. nhà Tống bị hao tổn binh lực nên chủ động rút quân.
D. nhà Tống nhận thấy việc xâm lược Đại Việt là phi nghĩa.
Câu 3. Một đặc điểm chung của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á là?
A. Phát triển công nghiệp sớm
B. Không chịu ảnh hưởng bên ngoài
C. Dựa vào nông nghiệp trồng lúa nước
D. Kinh tế biển là chủ yếu
Câu 4. Từ nửa sau thế kỉ X - thế kỉ XIII, trên lưu vực sông I-ra-oa-đi, Vương quốc pa-gan đã
mạnh lên và thống nhất lãnh thổ, mở đầu cho quá trình hình thành, phát triển của
A. vương quốc Mi-an-ma.
B. vương quốc Chăm-pa.
C. vương quốc Phù Nam.
D. vương quốc Chân Lạp.
Câu 5. Dưới thời Đinh - Tiền Lê, các nhà sư rất được triều đình trọng dụng, vì
A. quan lại chưa có nhiều, trình độ học vấn thấp.
B. đạo Phật ảnh hưởng sâu rộng, các nhà sư có học vấn uyên bác.
C. các nhà sư và nhà chùa đều có thế lực về kinh tế rất lớn.
D. nho giáo và Đạo giáo bị nhà nước hạn chế phát triển trong xã hội.
Câu 6. Bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta được ban hành dưới thời?
A. nhà Đinh
B. nhà Tiền Lê
C. nhà Lý
D. nhà Trần
II. Trắc nghiệm lựa chọn đúng/sai (2,0 điểm). Em hãy chọn đáp án đúng (Đ) hoặc sai (S)
đối với mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu.
Câu 7: Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về vị trí địa lí của Ấn Độ:
Nội dung
Đúng /Sai
a) Ở miền Bắc là đồng bằng Ấn - Hằng.
b) Ở miền Tây Nam là cao nguyên Đê-can rộng lớn.
c) Ở miền Nam là đồng bằng Ấn - Hằng.
d) Ở miền Nam là cao nguyên Đê-can rộng lớn.
Câu 8: Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về quá trình hình thành
của Vương quốc Lào:
Nội dung
Đúng /Sai
a) Đầu thế kỉ XIII, một nhóm người nói tiếng Thái di cư đến đất Lào và hòa
nhập với người Lào Thơng.
b) Pha Ngừm là người đã thống nhất các mường Lào và lập nên Vương quốc
Lan Xang vào năm 1353.
c) Vương quốc Lan Xang được thành lập từ thế kỉ XV và do một vua người
Khmer sáng lập.
d) Người Lào Thơng là nhóm duy nhất hình thành nên dân tộc Lào hiện nay.
PHẦN B. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu 9 (1,5 điểm): Trong xã hội phong kiến Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX
bao gồm các tôn giáo nào? Đặc điểm của từng tôn giáo? Từ thế kỷ VII đến thế kỷ XIX
Triều đại phong kiến Trung Quốc nào đã xâm lược nước ta?
MÃ ĐỀ 02 DÀNH CHO HỌC SINH KHUYẾT TẬT
(MÃ HỌC SINH LỚP 7A1 KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG)
Phần A. TRẮC NGHIỆM (3.5 điểm)
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (1,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng
nhất (mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Câu 1. Người có công thống nhất đất nước, lập ra nhà Ngô là?
A. Ngô Quyền
B. Đinh Bộ Lĩnh
C. Lê Hoàn
D. Lý Công Uẩn
Câu 2. Cuộc kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê kết thúc thắng lợi là bởi
A. quân dân Đại Cồ Việt đã chiến đấu anh dũng.
B. Lê Hoàn đề nghị giảng hòa để giảm bớt hao tổn.
C. nhà Tống bị hao tổn binh lực nên chủ động rút quân.
D. nhà Tống nhận thấy việc xâm lược Đại Việt là phi nghĩa.
Câu 3. Một đặc điểm chung của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á là?
A. Phát triển công nghiệp sớm
B. Không chịu ảnh hưởng bên ngoài
C. Dựa vào nông nghiệp trồng lúa nước
D. Kinh tế biển là chủ yếu
Câu 4. Từ nửa sau thế kỉ X - thế kỉ XIII, trên lưu vực sông I-ra-oa-đi, Vương quốc pa-gan đã
mạnh lên và thống nhất lãnh thổ, mở đầu cho quá trình hình thành, phát triển của
A. vương quốc Mi-an-ma.
B. vương quốc Chăm-pa.
C. vương quốc Phù Nam.
D. vương quốc Chân Lạp.
Câu 5. Dưới thời Đinh - Tiền Lê, các nhà sư rất được triều đình trọng dụng, vì
A. quan lại chưa có nhiều, trình độ học vấn thấp.
B. đạo Phật ảnh hưởng sâu rộng, các nhà sư có học vấn uyên bác.
C. các nhà sư và nhà chùa đều có thế lực về kinh tế rất lớn.
D. nho giáo và Đạo giáo bị nhà nước hạn chế phát triển trong xã hội.
Câu 6. Bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta được ban hành dưới thời?
A. nhà Đinh
B. nhà Tiền Lê
C. nhà Lý
D. nhà Trần
II. Trắc nghiệm lựa chọn đúng/sai (2,0 điểm). Em hãy chọn đáp án đúng (Đ) hoặc sai (S)
đối với mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu.
Câu 7: Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về vị trí địa lí của Ấn Độ:
Nội dung
Đúng /Sai
a) Ở miền Bắc là đồng bằng Ấn - Hằng.
b) Ở miền Tây Nam là cao nguyên Đê-can rộng lớn.
c) Ở miền Nam là đồng bằng Ấn - Hằng.
d) Ở miền Nam là cao nguyên Đê-can rộng lớn.
PHẦN B. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu 9 (1,5 điểm): Trong xã hội phong kiến Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ
XIX bao gồm các tôn giáo nào? Đặc điểm của từng tôn giáo? Từ thế kỷ VII đến thế kỷ
XIX Triều đại phong kiến Trung Quốc nào đã xâm lược nước ta?
--------------------------- HẾT ------------------------------
MÃ ĐỀ 02 DÀNH CHO HỌC SINH KHUYẾT TẬT
(MÃ HỌC SINH LỚP 7A2 KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ)
Phần A. TRẮC NGHIỆM (3.5 điểm)
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (1,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng
nhất (mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Câu 1. Người có công thống nhất đất nước, lập ra nhà Ngô là?
A. Ngô Quyền
B. Đinh Bộ Lĩnh
C. Lê Hoàn
D. Lý Công Uẩn
Câu 2. Cuộc kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê kết thúc thắng lợi là bởi
A. quân dân Đại Cồ Việt đã chiến đấu anh dũng.
B. Lê Hoàn đề nghị giảng hòa để giảm bớt hao tổn.
C. nhà Tống bị hao tổn binh lực nên chủ động rút quân.
D. nhà Tống nhận thấy việc xâm lược Đại Việt là phi nghĩa.
Câu 3. Một đặc điểm chung của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á là?
A. Phát triển công nghiệp sớm
B. Không chịu ảnh hưởng bên ngoài
C. Dựa vào nông nghiệp trồng lúa nước
D. Kinh tế biển là chủ yếu
Câu 4. Từ nửa sau thế kỉ X - thế kỉ XIII, trên lưu vực sông I-ra-oa-đi, Vương quốc pa-gan đã
mạnh lên và thống nhất lãnh thổ, mở đầu cho quá trình hình thành, phát triển của
A. vương quốc Mi-an-ma.
B. vương quốc Chăm-pa.
C. vương quốc Phù Nam.
D. vương quốc Chân Lạp.
Câu 5. Dưới thời Đinh - Tiền Lê, các nhà sư rất được triều đình trọng dụng, vì
A. quan lại chưa có nhiều, trình độ học vấn thấp.
B. đạo Phật ảnh hưởng sâu rộng, các nhà sư có học vấn uyên bác.
C. các nhà sư và nhà chùa đều có thế lực về kinh tế rất lớn.
D. nho giáo và Đạo giáo bị nhà nước hạn chế phát triển trong xã hội.
Câu 6. Bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta được ban hành dưới thời?
A. nhà Đinh
B. nhà Tiền Lê
C. nhà Lý
D. nhà Trần
II. Trắc nghiệm lựa chọn đúng/sai (4,0 điểm). Em hãy chọn đáp án đúng (Đ) hoặc sai (S)
đối với mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu.
Câu 7: Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về vị trí địa lí của Ấn Độ:
Nội dung
Đúng /Sai
a) Ở miền Bắc là đồng bằng Ấn - Hằng.
b) Ở miền Tây Nam là cao nguyên Đê-can rộng lớn.
c) Ở miền Nam là đồng bằng Ấn - Hằng.
d) Ở miền Nam là cao nguyên Đê-can rộng lớn.
Câu 8: Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về quá trình hình thành
của Vương quốc Lào:
N
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
MA TRẬN, ĐẶC TẢ
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ 7 (PHÂN MÔN LỊCH SỬ)
1. MA TRẬN
T
T
1
2
3
Chủ đề/
Chương
Nội dung/đơn vị kiến
thức
Mức độ đánh giá
TNKQ
Nhiều lựa chọn
Đúng-sai
Biết Hiểu
VD Biết Hiểu VD
PHÂN MÔN LỊCH SỬ
- Trung Quốc từ thế kỉ
CHƯƠNG
2.
VII đến giữa thế kỉ XIX
TRUNG QUỐC
- Ấn Độ từ giữa thế kỉ
VÀ ẤN ĐỘ
IV đến giữa thế kỉ XIX.
THỜI CỔ ĐẠI
CHƯƠNG
3.
ĐÔNG NAM Á
TỪ NỬA SAU
THẾ KỈ XVI
ĐẾN THẾ KỈ
XIX
- Các vương quốc phong
kiến Đông Nam Á từ nửa
sau thế kỉ X đến nửa đầu
thế kỉ XVI.
- Vương Quốc Lào.
- Vương Quốc Cam Pu
Chia.
CHƯƠNG
4. - Đất nước buổi đầu độc
ĐẤT
NƯỚC lập (939 – 967)
DƯỚI
THỜI - Đại Cồ Việt thời Đinh
CÁC VƯƠNG và Tiền Lê (968 TRIỂU
NGÔ- 1009).
ĐINH-TIỀN LÊ
Chương 5: Đại Nhà Lý xây dựng và
Việt thời Lý - phát triển đất nước
4
Trần
Hồ (1009-1225).
(1009-1225)
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
1
1
2
1
2
2
2
2
Tự luận
Biết
Hiểu
VD
Biết
Hiểu
VD
1
2
2
1
3
3
15
2
1
7,5
1
4
Tỉ lệ
%
điểm
Tổng
1
2
1,5
15
4
4
2,0
20
1
1,5
15
8
2,0
20
25
2,5
6
1,5
15
1
1,5
15
9
5,0
50
2. BẢN ĐẶC TẢ
T
T
Chủ đề/
Chương
CHƯƠNG
2. TRUNG
QUỐC VÀ
1
ẤN
ĐỘ
THỜI CỔ
ĐẠI
Nội dung/đơn vị
kiến thức
- Trung Quốc từ
thế kỉ VII đến giữa
thế kỉ XIX
- Ấn Độ từ giữa
thế kỉ IV đến giữa
thế kỉ XIX.
Mức độ đánh giá
TNKQ
Yêu cầu cần đạt
Nhiều lựa chọn
Đúng-sai
Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD
PHÂN MÔN LỊCH SỬ
Nhận Biết:
- Biết được những nét chính về điều kiện tự
nhiên, vị trí của Ấn Độ và Trung Quốc.
- Trình bày được các mốc thời gian chính về
quá trình phát triển của Trung Quốc từ thời
Đường, Minh đến Thanh.
- Biết được một số triều đại phong kiến ở
Trung Quốc.
- Nêu được những đặc điểm cơ bản của nhà
nước phong kiến Trung Quốc thời kì từ thế kỉ
VII đến giữa thế kỉ XIX
- Kể được các thành tựu văn hóa tiêu biểu
của Trung Quốc và Ấn Độ trong giai đoạn
này.
- Biết được một số nhân vật lịch sử tiêu biểu
của Trung Quốc thời kì này.
- Nêu được thời gian hình thành của một số
nhà nước ở Ấn Độ từ thế kỉ IV-XIX.
Thông hiểu:
- Trình bày được đặc điểm phát triển kinh tế
- xã hội trong thời kì phong kiến Trung Quốc
từ thế kỉ VII–XIX và mối quan hệ giữa
chúng.
- Trình bày và hiểu được sự ra đời và tình
hình kinh tế, chính trị, xã hội của Ấn Độ dưới
các vương triểu Gup-ta, Đê-li, Mô-gôn.
- Hiểu được vì sao vương triều Gup-ta là thời
kì hoàng kim nhất ở Ấn Độ thời phong kiến.
- Giới thiệu và nhận xét được những thành
tựu văn hoá Trung Quốc từ thế kỉ VII–XIX,
Ấn Độ từ thế kỉ IV–XIX.
Vận dụng:
2
2
Tự luận
Biết
Hiểu
VD
1
CHƯƠNG - Các vương quốc
3. ĐÔNG phong kiến Đông
2
NAM Á TỪ Nam Á từ nửa sau
NỬA SAU thế kỉ X đến nửa
THẾ
KỈ đầu thế kỉ XVI.
XVI ĐẾN - Vương Quốc
THẾ
KỈ Lào.
_ Vương Quốc
XIX
Cam Pu Chia.
- Chứng minh được nền kinh tế Trung Quốc
dưới thời nhà Đường là thịnh vượng nhất. Bài
học với nước ta.
- Rút ra được những điểm mới của nền kinh
tế dưới thời Minh – Thanh so với nhà
Đường.
- So sánh sự phát triển của Ấn Độ thời Gupta
với các thời kì sau để rút ra sự thay đổi về
chính trị, kinh tế và văn hóa.
Nhận biết
- Kể tên được một số vương quốc phong kiến
tiêu biểu ở Đông Nam Á trong giai đoạn nửa sau
thế kỉ X – nửa đầu thế kỉ XVI
- Biết được sự ra đời của Vương Quốc Lào, Campu-chia thời phong kiến.
- Biết được một số hoạt động buôn bán của vương
quốc Lào.
- Nêu được một số thành tựu văn hóa tiêu biểu ở
khu vực Đông Nam Á, của Vương quốc Lào,
Cam-pu-chia, một số công trình kiến trúc.
Thông hiểu
- Trình bày được sụ hình thành và phát triển
của các vương quốc quốc phong kiến ở ĐNA
từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI.
- Trình bày các thành tựu văn hoá tiêu biểu
của các quốc gia khu vực ĐNA, Lào, Campu-chia và rút ra nhận xét.
- Hiểu và trình bày được những nét chính về
nền kinh tế của vương quốc Lan Xang. Rút ra
được nhận xét và đánh giá.
- Hiểu và trình bày được sự phát triển của
vương quốc Cam-pu-chia thời Ăng-co.
- Mô tả được bộ máy nhà nước thời Lan
Xang, nhận xét được đặc điểm của bộ máy
nhà nước.
1
1
2
2
CHƯƠNG
4.
ĐẤT
NƯỚC
DƯỚI
THỜI
3
CÁC
VƯƠNG
TRIỂU
NGÔĐINHTIỀN LÊ
Chương 5:
Đại
Việt
thời Lý 4
Trần - Hồ
(10091225)
- Đất nước buổi
đầu độc lập (939 –
967)
- Đại Cồ Việt
thời Đinh và
Tiền Lê (968 1009).
.Vận dụng:
- Chứng minh rằng vương quốc Lào thời Lan
Xang là thời kì phát triển thịnh vượng nhất.
- Chứng minh rằng vương quốc Cam-pu-chia
thời Ăng-co là thời kì phát triển thịnh vượng
nhất.
Nhận biết:
- Biết được ai là người đã dựng nền độc lập ở
nước ta.
- Nhận biết được một số nhân vật lịch sử giai
đoạn này (939-1009).
Thông hiểu:
- Trình bày được những nét chính về tổ chức
bộ máy chính quyền, đời sống xã hội và văn
hoá thời Ngô, Đinh, Tiền Lê.
- Trình bày và nhận xét về bộ máy nhà nước
thời kì nhà Ngô và nhà Đinh, Tiền Lê.
- Phân tích được tình hình nước ta sau khi
Ngô Quyền mất.
- Trình bày được công cuộc thống nhất đất
nước và sự thành lập nhà Đinh.
Vận dụng:
- Đánh giá được công lao của Ngô Quyền
trong buổi đầu nền độc lập.
- Phân tích được những việc làm của Đinh Bộ
Lĩnh, Lê Hoàn có ý nghĩa như thế nào.
Nhận biết:
Nhà Lý xây
dựng và phát - Trình bày được sự thành lập nhà Lý
triển đất nước
- Trình bày được những nét chính về
(1009-1225).
chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, tôn giáo
thời Lý.
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
2
1
1
4
2
1,5
15
4
4
2,0
20
1
1,5
15
3. ĐỀ KIỂM TRA
MÃ ĐỀ 01 DÀNH CHO HỌC SINH ĐẠI TRÀ
Phần A: TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (1,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng
nhất (mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Câu 1. Sự kiện nào đã chấm dứt hơn 10 thế kỉ thống trị của các triều đại phong kiến phương
Bắc ở Việt Nam?
A. Khởi nghĩa Lí Bí năm 542.
B. Khởi nghĩa Bà Triệu năm 248.
C. Chiến thắng Bạch Đằng năm 938.
D. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan năm 713.
Câu 2: Nội dung nào dưới đây không mô tả đúng tổ chức bộ máy chính quyền trung ương
thời Tiền Lê?
A. Vua đứng đầu đất nước, nắm mọi quyền hành.
B. Giúp việc cho vua có Thái sư và Đại sư.
C. Cả nước được chia thành 10 đạo.
D. Dưới vua là các quan văn, quan võ.
Câu 3. Các vị vua thời kì Ăng-co không ngừng mở rộng quyền lực ra bên ngoài thông qua việc
A. Giữ quan hệ hoà hiếu với các quốc gia láng giềng.
B. Thần phục, cống nạp sản vật quý cho Lan Xang.
C. Thần phục và cống nạp sản vật quý cho Phù Nam.
D. Tấn công quân sự, gây chiến tranh xâm lược.
Câu 4. Trên cơ sở cải tiến chũ Hán (Trung Quốc), người Việt đã sáng tạo ra
A. Chữ Chăm cổ.
B. Chữ Nôm.
C. Chữ La-tinh.
D. Chữ Khơ-me cổ.
Câu 5. Sau khi Ngô Quyền mất, tình hình nước ta có chuyển biến như thế nào?
A. Rơi vào tình trạng “Loạn 12 sứ quân”
B. Nhà Nam Hán đem quân xâm lược trở lại.
C.Ngô Xương Văn nhường ngôi cho Dương Tam Kha.
D. Nhà Đinh lên thay, tiếp tục quá trình xây dựng đất nước.
Câu 6. Ý nào không phản ánh đúng ý nghĩa sự kiện dời đô của Lý Công Uẩn?
A. Góp phần mở rộng lãnh thổ quốc gia.
B. Khẳng định vị thế của Thăng Long - Hà Nội trong lịch sử dân tộc.
C. Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển đất nước.
D. Mở ra thời kì mới trong sự phát triển của dân tộc.
II. Trắc nghiệm lựa chọn đúng/sai (2,0 điểm). Em hãy chọn đáp án đúng (Đ) hoặc sai (S)
đối với mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu.
Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Cuốn sách “Phật quốc kí” của nhà sư Pháp Hiển (Trung Quốc) đã ghi chép về Ấn Độ
thế kỉ V, ca ngợi sự khoan hoà của pháp luật, đời sống sung túc và tự do của dân chúng, ca
tụng vẻ nguy nga, tráng lệ của thành phố và các lâu đài, sự quan tâm của nhà vua đối với dân
chúng qua việc lập các nhà an dưỡng, bệnh xá,...”
(Theo Vũ Dương Ninh (chủ biên), Lịch sử Ấn Độ, NXB Giáo dục, 1995, tr47)
Nội dung
Đúng /Sai
a. Trong “Phật quốc kí”, đời sống của người dân Ấn Độ được mô tả là sung
túc và tự do.
b. Theo Pháp Hiển, pháp luật của Ấn Độ thời kì này rất hà khắc và nghiêm
khắc.
c. Việc Ấn Độ lập các nhà an dưỡng và bệnh xá cho thấy nhà vua quan tâm
đến y tế và phúc lợi xã hội.
d. Qua ghi chép của Pháp Hiển, có thể thấy đời sống vật chất và tinh thần
của người dân Ấn Độ thế kỉ V khá phát triển.
Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Nguyễn Trãi đã viết: “nước này [Lan Xang] có tê, voi, sáp trắng, vải bông, chiêng đồng.
Lê Quý Đôn cho biết: “Lúc bất giờ, người Việt mang các sản vật của mình như muối,
mắm, cá khô, đồ sắt, nồi đồng, thoi bạc,… Sang Lào bán đổi lấy thóc gạo, gà, trâu, sáp…”
(Theo Nương Ninh (chủ biên), Đất nước Lào: Lịch sử và văn hoá, NXB Chính trị quốc
gia, 1996, tr.92,93)
Nội dung
Đúng /Sai
a. Nguyễn Trãi cho biết nước Lan Xang có các sản vật như tê, voi, sáp
trắng, vải bông và chiêng đồng.
b. Việc người Việt mang thoi bạc, nồi đồng sang Lào chứng tỏ nghề luyện
kim của người Việt thời đó đã phát triển.
c. Hoạt động trao đổi hàng hóa giữa người Việt và người Lào cho thấy
quan hệ kinh tế giữa hai nước rất hạn chế.
d. Theo Lê Quý Đôn, người Việt sang Lào chỉ trao đổi một mặt hàng là đồ
sắt.
PHẦN B. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu 9 (1,5 điểm): Bằng kiến thực lịch sử đã học, em hãy chứng minh thời nhà Đường là
thời kì phát triển thịnh vượng nhất của chế độ phong kiến Trung Quốc. Từ sự thịnh vượng
của nhà Đường, em hãy liên hệ và rút ra bài học cho Việt Nam hiện nay trong việc phát triển
kinh tế và mở rộng giao lưu văn hoá với thế giới.
…………………… Hết ……………………
MÃ ĐỀ 01 DÀNH CHO HỌC SINH KHUYẾT TẬT
(HS LỚP 7A1 KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG)
Phần A. TRẮC NGHIỆM (3.5 điểm)
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (1,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng
nhất (mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Câu 1. Sự kiện nào đã chấm dứt hơn 10 thế kỉ thống trị của các triều đại phong kiến phương
Bắc ở Việt Nam?
A. Khởi nghĩa Lí Bí năm 542.
B. Khởi nghĩa Bà Triệu năm 248.
C. Chiến thắng Bạch Đằng năm 938.
D. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan năm 713.
Câu 2: Nội dung nào dưới đây không mô tả đúng tổ chức bộ máy chính quyền trung ương
thời Tiền Lê?
A. Vua đứng đầu đất nước, nắm mọi quyền hành.
B. Giúp việc cho vua có Thái sư và Đại sư.
C. Cả nước được chia thành 10 đạo.
D. Dưới vua là các quan văn, quan võ.
Câu 3. Các vị vua thời kì Ăng-co không ngừng mở rộng quyền lực ra bên ngoài thông qua việc
A. Giữ quan hệ hoà hiếu với các quốc gia láng giềng.
B. Thần phục, cống nạp sản vật quý cho Lan Xang.
C. Thần phục và cống nạp sản vật quý cho Phù Nam.
D. Tấn công quân sự, gây chiến tranh xâm lược.
Câu 4. Trên cơ sở cải tiến chũ Hán (Trung Quốc), người Việt đã sáng tạo ra
A. Chữ Chăm cổ.
B. Chữ Nôm.
C. Chữ La-tinh.
D. Chữ Khơ-me cổ.
Câu 5. Sau khi Ngô Quyền mất, tình hình nước ta có chuyển biến như thế nào?
A. Rơi vào tình trạng “Loạn 12 sứ quân”
B. Nhà Nam Hán đem quân xâm lược trở lại.
C.Ngô Xương Văn nhường ngôi cho Dương Tam Kha.
D. Nhà Đinh lên thay, tiếp tục quá trình xây dựng đất nước.
Câu 6. Ý nào không phản ánh đúng ý nghĩa sự kiện dời đô của Lý Công Uẩn?
A. Góp phần mở rộng lãnh thổ quốc gia.
B. Khẳng định vị thế của Thăng Long - Hà Nội trong lịch sử dân tộc.
C. Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển đất nước.
D. Mở ra thời kì mới trong sự phát triển của dân tộc.
II. Trắc nghiệm lựa chọn đúng/sai (2,0 điểm). Em hãy chọn đáp án đúng (Đ) hoặc sai (S)
đối với mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu.
Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Cuốn sách “Phật quốc kí” của nhà sư Pháp Hiển (Trung Quốc) đã ghi chép về Ấn Độ
thế kỉ V, ca ngợi sự khoan hoà của pháp luật, đời sống sung túc và tự do của dân chúng, ca
tụng vẻ nguy nga, tráng lệ của thành phố và các lâu đài, sự quan tâm của nhà vua đối với dân
chúng qua việc lập các nhà an dưỡng, bệnh xá,...”
(Theo Vũ Dương Ninh (chủ biên), Lịch sử Ấn Độ, NXB Giáo dục, 1995, tr47)
Nội dung
Đúng /Sai
a. Trong “Phật quốc kí”, đời sống của người dân Ấn Độ được mô tả là sung
túc và tự do.
b. Theo Pháp Hiển, pháp luật của Ấn Độ thời kì này rất hà khắc và nghiêm
khắc.
c. Việc Ấn Độ lập các nhà an dưỡng và bệnh xá cho thấy nhà vua quan tâm
đến y tế và phúc lợi xã hội.
d. Qua ghi chép của Pháp Hiển, có thể thấy đời sống vật chất và tinh thần
của người dân Ấn Độ thế kỉ V khá phát triển.
PHẦN B. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu 9 (1,5 điểm): Bằng kiến thực lịch sử đã học, em hãy chứng minh thời nhà Đường là
thời kì phát triển thịnh vượng nhất của chế độ phong kiến Trung Quốc. Từ sự thịnh vượng
của nhà Đường, em hãy liên hệ và rút ra bài học cho Việt Nam hiện nay trong việc phát triển
kinh tế và mở rộng giao lưu văn hoá với thế giới.
…………………… Hết ……………………
MÃ ĐỀ 01 DÀNH CHO HỌC SINH KHUYẾT TẬT
(HS LỚP 7A2 KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ)
Phần A. TRẮC NGHIỆM (3.5 điểm)
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (1,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng
nhất (mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Câu 1. Sự kiện nào đã chấm dứt hơn 10 thế kỉ thống trị của các triều đại phong kiến phương
Bắc ở Việt Nam?
A. Khởi nghĩa Lí Bí năm 542.
B. Khởi nghĩa Bà Triệu năm 248.
C. Chiến thắng Bạch Đằng năm 938.
D. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan năm 713.
Câu 2: Nội dung nào dưới đây không mô tả đúng tổ chức bộ máy chính quyền trung ương
thời Tiền Lê?
A. Vua đứng đầu đất nước, nắm mọi quyền hành.
B. Giúp việc cho vua có Thái sư và Đại sư.
C. Cả nước được chia thành 10 đạo.
D. Dưới vua là các quan văn, quan võ.
Câu 3. Các vị vua thời kì Ăng-co không ngừng mở rộng quyền lực ra bên ngoài thông qua việc
A. Giữ quan hệ hoà hiếu với các quốc gia láng giềng.
B. Thần phục, cống nạp sản vật quý cho Lan Xang.
C. Thần phục và cống nạp sản vật quý cho Phù Nam.
D. Tấn công quân sự, gây chiến tranh xâm lược.
Câu 4. Trên cơ sở cải tiến chũ Hán (Trung Quốc), người Việt đã sáng tạo ra
A. Chữ Chăm cổ.
B. Chữ Nôm.
C. Chữ La-tinh.
D. Chữ Khơ-me cổ.
Câu 5. Sau khi Ngô Quyền mất, tình hình nước ta có chuyển biến như thế nào?
A. Rơi vào tình trạng “Loạn 12 sứ quân”
B. Nhà Nam Hán đem quân xâm lược trở lại.
C.Ngô Xương Văn nhường ngôi cho Dương Tam Kha.
D. Nhà Đinh lên thay, tiếp tục quá trình xây dựng đất nước.
Câu 6. Ý nào không phản ánh đúng ý nghĩa sự kiện dời đô của Lý Công Uẩn?
A. Góp phần mở rộng lãnh thổ quốc gia.
B. Khẳng định vị thế của Thăng Long - Hà Nội trong lịch sử dân tộc.
C. Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển đất nước.
D. Mở ra thời kì mới trong sự phát triển của dân tộc.
II. Trắc nghiệm lựa chọn đúng/sai (4,0 điểm). Em hãy chọn đáp án đúng (Đ) hoặc sai (S)
đối với mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu.
Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Cuốn sách “Phật quốc kí” của nhà sư Pháp Hiển (Trung Quốc) đã ghi chép về Ấn Độ
thế kỉ V, ca ngợi sự khoan hoà của pháp luật, đời sống sung túc và tự do của dân chúng, ca
tụng vẻ nguy nga, tráng lệ của thành phố và các lâu đài, sự quan tâm của nhà vua đối với dân
chúng qua việc lập các nhà an dưỡng, bệnh xá,...”
(Theo Vũ Dương Ninh (chủ biên), Lịch sử Ấn Độ, NXB Giáo dục, 1995, tr47)
Nội dung
Đúng /Sai
a. Trong “Phật quốc kí”, đời sống của người dân Ấn Độ được mô tả là sung
túc và tự do.
b. Theo Pháp Hiển, pháp luật của Ấn Độ thời kì này rất hà khắc và nghiêm
khắc.
c. Việc Ấn Độ lập các nhà an dưỡng và bệnh xá cho thấy nhà vua quan tâm
đến y tế và phúc lợi xã hội.
d. Qua ghi chép của Pháp Hiển, có thể thấy đời sống vật chất và tinh thần
của người dân Ấn Độ thế kỉ V khá phát triển.
Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Nguyễn Trãi đã viết: “nước này [Lan Xang] có tê, voi, sáp trắng, vải bông, chiêng đồng.
Lê Quý Đôn cho biết: “Lúc bất giờ, người Việt mang các sản vật của mình như muối,
mắm, cá khô, đồ sắt, nồi đồng, thoi bạc,… Sang Lào bán đổi lấy thóc gạo, gà, trâu, sáp…”
(Theo Nương Ninh (chủ biên), Đất nước Lào: Lịch sử và văn hoá, NXB Chính trị quốc
gia, 1996, tr.92,93)
Nội dung
Đúng /Sai
a. Nguyễn Trãi cho biết nước Lan Xang có các sản vật như tê, voi, sáp
trắng, vải bông và chiêng đồng.
b. Việc người Việt mang thoi bạc, nồi đồng sang Lào chứng tỏ nghề luyện
kim của người Việt thời đó đã phát triển.
c. Hoạt động trao đổi hàng hóa giữa người Việt và người Lào cho thấy
quan hệ kinh tế giữa hai nước rất hạn chế.
d. Theo Lê Quý Đôn, người Việt sang Lào chỉ trao đổi một mặt hàng là đồ
sắt.
PHẦN B. TỰ LUẬN (0,5 điểm)
Câu 9 (0,5 điểm): Thời kì nào là thời kì phát triển thịnh vượng nhất của chế độ phong kiến
Trung Quốc?
. …………………… Hết ……………………
MÃ ĐỀ 02 DÀNH CHO HỌC SINH ĐẠI TRÀ
Phần A: TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (1,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng
nhất (mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Câu 1. Người có công thống nhất đất nước, lập ra nhà Ngô là?
A. Ngô Quyền
B. Đinh Bộ Lĩnh
C. Lê Hoàn
D. Lý Công Uẩn
Câu 2. Cuộc kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê kết thúc thắng lợi là bởi
A. quân dân Đại Cồ Việt đã chiến đấu anh dũng.
B. Lê Hoàn đề nghị giảng hòa để giảm bớt hao tổn.
C. nhà Tống bị hao tổn binh lực nên chủ động rút quân.
D. nhà Tống nhận thấy việc xâm lược Đại Việt là phi nghĩa.
Câu 3. Một đặc điểm chung của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á là?
A. Phát triển công nghiệp sớm
B. Không chịu ảnh hưởng bên ngoài
C. Dựa vào nông nghiệp trồng lúa nước
D. Kinh tế biển là chủ yếu
Câu 4. Từ nửa sau thế kỉ X - thế kỉ XIII, trên lưu vực sông I-ra-oa-đi, Vương quốc pa-gan đã
mạnh lên và thống nhất lãnh thổ, mở đầu cho quá trình hình thành, phát triển của
A. vương quốc Mi-an-ma.
B. vương quốc Chăm-pa.
C. vương quốc Phù Nam.
D. vương quốc Chân Lạp.
Câu 5. Dưới thời Đinh - Tiền Lê, các nhà sư rất được triều đình trọng dụng, vì
A. quan lại chưa có nhiều, trình độ học vấn thấp.
B. đạo Phật ảnh hưởng sâu rộng, các nhà sư có học vấn uyên bác.
C. các nhà sư và nhà chùa đều có thế lực về kinh tế rất lớn.
D. nho giáo và Đạo giáo bị nhà nước hạn chế phát triển trong xã hội.
Câu 6. Bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta được ban hành dưới thời?
A. nhà Đinh
B. nhà Tiền Lê
C. nhà Lý
D. nhà Trần
II. Trắc nghiệm lựa chọn đúng/sai (2,0 điểm). Em hãy chọn đáp án đúng (Đ) hoặc sai (S)
đối với mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu.
Câu 7: Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về vị trí địa lí của Ấn Độ:
Nội dung
Đúng /Sai
a) Ở miền Bắc là đồng bằng Ấn - Hằng.
b) Ở miền Tây Nam là cao nguyên Đê-can rộng lớn.
c) Ở miền Nam là đồng bằng Ấn - Hằng.
d) Ở miền Nam là cao nguyên Đê-can rộng lớn.
Câu 8: Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về quá trình hình thành
của Vương quốc Lào:
Nội dung
Đúng /Sai
a) Đầu thế kỉ XIII, một nhóm người nói tiếng Thái di cư đến đất Lào và hòa
nhập với người Lào Thơng.
b) Pha Ngừm là người đã thống nhất các mường Lào và lập nên Vương quốc
Lan Xang vào năm 1353.
c) Vương quốc Lan Xang được thành lập từ thế kỉ XV và do một vua người
Khmer sáng lập.
d) Người Lào Thơng là nhóm duy nhất hình thành nên dân tộc Lào hiện nay.
PHẦN B. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu 9 (1,5 điểm): Trong xã hội phong kiến Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX
bao gồm các tôn giáo nào? Đặc điểm của từng tôn giáo? Từ thế kỷ VII đến thế kỷ XIX
Triều đại phong kiến Trung Quốc nào đã xâm lược nước ta?
MÃ ĐỀ 02 DÀNH CHO HỌC SINH KHUYẾT TẬT
(MÃ HỌC SINH LỚP 7A1 KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG)
Phần A. TRẮC NGHIỆM (3.5 điểm)
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (1,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng
nhất (mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Câu 1. Người có công thống nhất đất nước, lập ra nhà Ngô là?
A. Ngô Quyền
B. Đinh Bộ Lĩnh
C. Lê Hoàn
D. Lý Công Uẩn
Câu 2. Cuộc kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê kết thúc thắng lợi là bởi
A. quân dân Đại Cồ Việt đã chiến đấu anh dũng.
B. Lê Hoàn đề nghị giảng hòa để giảm bớt hao tổn.
C. nhà Tống bị hao tổn binh lực nên chủ động rút quân.
D. nhà Tống nhận thấy việc xâm lược Đại Việt là phi nghĩa.
Câu 3. Một đặc điểm chung của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á là?
A. Phát triển công nghiệp sớm
B. Không chịu ảnh hưởng bên ngoài
C. Dựa vào nông nghiệp trồng lúa nước
D. Kinh tế biển là chủ yếu
Câu 4. Từ nửa sau thế kỉ X - thế kỉ XIII, trên lưu vực sông I-ra-oa-đi, Vương quốc pa-gan đã
mạnh lên và thống nhất lãnh thổ, mở đầu cho quá trình hình thành, phát triển của
A. vương quốc Mi-an-ma.
B. vương quốc Chăm-pa.
C. vương quốc Phù Nam.
D. vương quốc Chân Lạp.
Câu 5. Dưới thời Đinh - Tiền Lê, các nhà sư rất được triều đình trọng dụng, vì
A. quan lại chưa có nhiều, trình độ học vấn thấp.
B. đạo Phật ảnh hưởng sâu rộng, các nhà sư có học vấn uyên bác.
C. các nhà sư và nhà chùa đều có thế lực về kinh tế rất lớn.
D. nho giáo và Đạo giáo bị nhà nước hạn chế phát triển trong xã hội.
Câu 6. Bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta được ban hành dưới thời?
A. nhà Đinh
B. nhà Tiền Lê
C. nhà Lý
D. nhà Trần
II. Trắc nghiệm lựa chọn đúng/sai (2,0 điểm). Em hãy chọn đáp án đúng (Đ) hoặc sai (S)
đối với mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu.
Câu 7: Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về vị trí địa lí của Ấn Độ:
Nội dung
Đúng /Sai
a) Ở miền Bắc là đồng bằng Ấn - Hằng.
b) Ở miền Tây Nam là cao nguyên Đê-can rộng lớn.
c) Ở miền Nam là đồng bằng Ấn - Hằng.
d) Ở miền Nam là cao nguyên Đê-can rộng lớn.
PHẦN B. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu 9 (1,5 điểm): Trong xã hội phong kiến Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ
XIX bao gồm các tôn giáo nào? Đặc điểm của từng tôn giáo? Từ thế kỷ VII đến thế kỷ
XIX Triều đại phong kiến Trung Quốc nào đã xâm lược nước ta?
--------------------------- HẾT ------------------------------
MÃ ĐỀ 02 DÀNH CHO HỌC SINH KHUYẾT TẬT
(MÃ HỌC SINH LỚP 7A2 KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ)
Phần A. TRẮC NGHIỆM (3.5 điểm)
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (1,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng
nhất (mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Câu 1. Người có công thống nhất đất nước, lập ra nhà Ngô là?
A. Ngô Quyền
B. Đinh Bộ Lĩnh
C. Lê Hoàn
D. Lý Công Uẩn
Câu 2. Cuộc kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê kết thúc thắng lợi là bởi
A. quân dân Đại Cồ Việt đã chiến đấu anh dũng.
B. Lê Hoàn đề nghị giảng hòa để giảm bớt hao tổn.
C. nhà Tống bị hao tổn binh lực nên chủ động rút quân.
D. nhà Tống nhận thấy việc xâm lược Đại Việt là phi nghĩa.
Câu 3. Một đặc điểm chung của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á là?
A. Phát triển công nghiệp sớm
B. Không chịu ảnh hưởng bên ngoài
C. Dựa vào nông nghiệp trồng lúa nước
D. Kinh tế biển là chủ yếu
Câu 4. Từ nửa sau thế kỉ X - thế kỉ XIII, trên lưu vực sông I-ra-oa-đi, Vương quốc pa-gan đã
mạnh lên và thống nhất lãnh thổ, mở đầu cho quá trình hình thành, phát triển của
A. vương quốc Mi-an-ma.
B. vương quốc Chăm-pa.
C. vương quốc Phù Nam.
D. vương quốc Chân Lạp.
Câu 5. Dưới thời Đinh - Tiền Lê, các nhà sư rất được triều đình trọng dụng, vì
A. quan lại chưa có nhiều, trình độ học vấn thấp.
B. đạo Phật ảnh hưởng sâu rộng, các nhà sư có học vấn uyên bác.
C. các nhà sư và nhà chùa đều có thế lực về kinh tế rất lớn.
D. nho giáo và Đạo giáo bị nhà nước hạn chế phát triển trong xã hội.
Câu 6. Bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta được ban hành dưới thời?
A. nhà Đinh
B. nhà Tiền Lê
C. nhà Lý
D. nhà Trần
II. Trắc nghiệm lựa chọn đúng/sai (4,0 điểm). Em hãy chọn đáp án đúng (Đ) hoặc sai (S)
đối với mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu.
Câu 7: Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về vị trí địa lí của Ấn Độ:
Nội dung
Đúng /Sai
a) Ở miền Bắc là đồng bằng Ấn - Hằng.
b) Ở miền Tây Nam là cao nguyên Đê-can rộng lớn.
c) Ở miền Nam là đồng bằng Ấn - Hằng.
d) Ở miền Nam là cao nguyên Đê-can rộng lớn.
Câu 8: Trong các đặc điểm sau, đâu là ý đúng, đâu là ý sai khi nói về quá trình hình thành
của Vương quốc Lào:
N
 








Các ý kiến mới nhất