Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi vào 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 12h:03' 29-06-2026
Dung lượng: 31.7 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS …
(Đề thi gồm 02 trang )
I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc văn bản:

ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 THPT
NĂM HỌC: 2025-2026
MÔN THI: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
ĐẤT NƯỚC
(Trích)
Mùa thu nay khác rồi
Tôi đứng vui nghe giữa núi đồi
Gió thổi rừng tre phấp phới
Trời thu thay áo mới
Trong biếc nói cười thiết tha!
Trời xanh đây là của chúng ta
Núi rừng đây là của chúng ta
Những cánh đồng thơm ngát
Những ngả đường bát ngát
Những dòng sông đỏ nặng phù sa
Nước chúng ta
Nước những người chưa bao giờ khuất
Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất
Những buổi ngày xưa vọng nói về!
(Trích “Đất nước” - Nguyễn Đình Thi,
Thơ Việt Nam 1945-1960 - NXB Văn học, 1960)

Chú thích:
(1)- Bài thơ “Đất nước” được sáng tác trong khoảng thời gian từ 1948 đến 1955, giai
đoạn đỉnh cao của cuộc kháng chiến chống Pháp. Đây là thời kỳ đất nước ta trải qua những
khó khăn, gian khổ nhưng cũng đầy hào hùng.
(2)- Đoạn thơ này nằm ở phần đầu của bài thơ “Đất nước”, sau đoạn hồi tưởng về mùa
thu Hà Nội. Nó đánh dấu bước chuyển từ cảm xúc hoài niệm sang cảm xúc tự hào về mùa thu
mới của dân tộc.
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. (0,5 điểm) Xác định thể thơ của văn bản.
Câu 2. (0,5 điểm) Trong đoạn trích, nhân vật trữ tình xưng “tôi”, sau đó lại chuyển sang
“chúng ta”. Theo em, việc thay đổi hai đại từ này có ý nghĩa gì?
Câu 3. (1,0 điểm) Phân tích hiệu quả nghệ thuật của phép điệp ngữ được sử dụng trong
những câu thơ:
Trời xanh đây là của chúng ta
Núi rừng đây là của chúng ta
Câu 4. (1,0 điểm) Trong niềm vui chứng kiến sự đổi thay lịch sử của đất nước, nhà thơ
đã gợi ra những hình ảnh nào về đất nước của mình? Những hình ảnh đó có ý nghĩa gì trong
việc thể hiện nội dung chủ đề của văn bản?
Câu 5. (1,0 điểm) Đoạn trích khép lại bằng những cảm xúc của tác giả về quá khứ, về
những người đã hy sinh để bảo vệ đất nước: "Những buổi ngày xưa vọng nói về!". Điều đó gợi
cho em có những suy nghĩ gì về trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc viết tiếp những trang sử
hào hùng của dân tộc? Trình bày (khoảng từ 7-10 dòng).

II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận của em về hình ảnh đất nước qua
mười dòng thơ đầu của đoạn trích trong phần Đọc hiểu.
Câu 2 (4,0 điểm)
Hiện nay một số bộ phận học sinh đang mất dần sự đam mê và khám phá.
Trước thực trạng đó, hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày suy nghĩ về
vấn đề trên và đề xuất giải pháp khắc phục.
— HẾT —

HƯỚNG DẪN CHẤM.

A. HƯỚNG DẪN CHUNG
Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của Đáp án - Hướng dẫn chấm để đánh giá tổng
quát bài làm của học sinh, tránh việc chỉ quan tâm ý mà cho điểm một cách đơn thuần. Do đặc
trưng của môn Ngữ văn, tính chất của đề thi, đặc điểm của kì thi Tuyển sinh vào lớp 10
THPT; trên cơ sở bám sát đáp án – hướng dẫn chấm và bài làm cụ thể của học sinh, giám
khảo chủ động, linh hoạt trong vận dụng tiêu chí cho điểm.
Trong quá trình chấm, giám khảo không áp đặt ý kiến chủ quan của người chấm vào việc
cho điểm bài thi. Tôn trọng và khuyến khích những bài làm sáng tạo, giàu cảm xúc.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Câu
Nội dung
Điể
m
PHẦN I: ĐỌC HIỂU (4,0 ĐIỂM)
1
- Thể thơ: Tự do
0,5
- Ý nghĩa: Nó thể hiện sự chuyển đổi từ cái tôi cá nhân đến cái chung (ý thức 0,5
cộng đồng), từ tình cảm riêng của nhà thơ đến tình yêu đất nước rộng lớn của
nhân dân.
2
- Đại từ "tôi" để thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhà thơ trước vẻ đẹp của mùa
thu quê hương.
- Đại từ "chúng ta" cho thấy nhà thơ đã hòa mình vào cộng đồng, thể hiện ý
thức về trách nhiệm và tình yêu đối với đất nước…
Điệp ngữ: "của chúng ta" (hoặc “là của chúng ta”/ “đây là của chúng ta”)
Tác dụng:
- Tạo nhịp điệu cho thơ
1,0
3
- Nhấn mạnh sự khẳng định ý thức về chủ quyền, đất nước là của nhân dân.
- Gợi sự gắn bó, thân thuộc giữa con người và đất nước; khơi dậy lòng tự hào
dân tộc…
HS có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần đảm bảo ý sau:
1,0
Hình ảnh về đất nước:
- HS ghi đúng và đủ các từ ngữ gợi hình ảnh của đất nước: Rừng tre phấp phới,
trời thu thay áo mới, trời xanh, núi rừng cánh đồng thơm ngát, ngả đường bát
ngát, dòng sông đỏ nặng phù sa…
(HS Ghi được 3-4 hình ảnh: cho 0,25 điểm, ghi được 5 hình ảnh trở lên: cho
4
điểm tối đa: 0,5 điểm)
Ý nghĩa:
- Những hình ảnh này gợi lên một bức tranh thiên nhiên tươi đẹp, tràn đầy sức
sống của đất nước. (0,25 điểm)
- Thể hiện niềm vui sướng, tự hào của tác giả trước sự đổi mới, phát triển của
đất nước sau những năm tháng chiến tranh gian khổ. (0,25 điểm)
HS nêu được trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc viết tiếp những trang sử hào
1,0
hùng của dân tộc như:
- Kế thừa và phát huy truyền thống (tinh thần yêu nước, ý chí tự cường, tinh
thần đoàn kết…), giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
5
- Có ý thức bảo vệ chủ quyền của đất nước.
- Không ngừng học hỏi và rèn luyện bản thân để xây dựng tương lai và cống
hiến cho đất nước.
- Tham gia các hoạt động xã hội: Tình nguyện, giúp đỡ những người khó khăn,
bảo vệ môi trường...

1

2

PHẦN II: VIẾT (6,0 ĐIỂM)
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận của em về hình ảnh
đất nước qua mười dòng thơ đầu của đoạn trích trong phần Đọc hiểu.
a. Xác định yêu cầu về hình thức, dung lượng đoạn văn: Xác định đúng yêu cầu
về hình thức, dung lượng đoạn văn (khoảng 200 chữ). Thí sinh có thể trình bày
đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: trình bày cảm nhận của em về đoạn
trích được trích dẫn trong phần đọc hiểu.
c. Triển khai nội dung:
* Nội dung chủ đề: Hình ảnh đất nước qua mười dòng thơ đầu:
- Chỉ ra được các chi tiết, hình ảnh tiêu biểu từ đó thấy được một bức tranh thiên
nhiên tươi đẹp, tràn đầy sức sống…
- Liên hệ với hoàn cảnh lịch sử: sự thay đổi của đất sau những năm tháng chiến
tranh gian khổ…
- Cảm xúc: vui, tự hào, tình yêu quê hương đất nước sâu sắc của nhà thơ và
khẳng định niềm tin vào tương lai tươi sáng của dân tộc…
* Đặc sắc về nghệ thuật: Nghệ thuật miêu tả, so sánh, điệp ngữ... đã góp phần
tạo nên sức hấp dẫn của đoạn thơ.
- Thể thơ tự do, giọng thơ mạnh mẽ, hào hùng…
- NT liệt kê: trời xanh", "núi rừng", với những cánh đồng, những ngả đường,
những dòng sông…
+ Các tính từ: "xanh”, “thơm mát”, “bát ngát”, “đỏ nặng" là những nét vẽ,
những gam màu tô đậm hình ảnh đất nước, bộc lộ tình yêu và tự hào về sự đổi
thay của dất nước, niềm tin vào sự phát triển bền vững của đất nước…
- Nghệ thuật điệp ngữ "đây là của chúng ta", "những" (cánh đồng, ngả đường,
dòng sông) nhấn mạnh ý chí tự lập tự cường và tinh thần làm chủ đất nước của
quân và dân ta.
d. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu
trong đoạn văn.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt
mới mẻ.
Hiện nay một số bộ phận học sinh đang mất dần sự đam mê và khám phá.
Trước thực trạng đó, hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày
suy nghĩ về vấn đề trên và đề xuất giải pháp khắc phục.
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài nghị luận xã hội, đảm bảo dung lượng
(khoảng 500 chữ). Bài viết có bố cục ba phần: Mở bài, thân bài, kết bài.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Hiện nay một số bộ phận học sinh đang mất
dần sự đam mê và khám phá. Trước thực trạng đó, hãy viết bài văn nghị luận
(khoảng 500 chữ) trình bày suy nghĩ về vấn đề trên và đề xuất giải pháp khắc
phục.
c. Nội dung
1. Mở bài:
- Giới thiệu vấn đề nghị luận.
Mẫu: Trong thời đại bùng nổ thông tin, nhiều học sinh đang dần đánh mất ngọn
lửa đam mê và sự háo hức khám phá kiến thức, thay vào đó là thái độ thụ động,
chán nản hoặc chạy theo xu hướng, gây lãng phí tuổi trẻ và tiềm năng; thực

2,0
0,25
0,25

1,0

0,5

0,25
0,25
4,0
0,25
0,25

0,5

trạng này đòi hỏi sự chung tay của gia đình, nhà trường và chính bản thân mỗi
người để khơi dậy lại tình yêu tri thức thông qua đổi mới phương pháp dạy học,
tăng cường trải nghiệm thực tế, và định hướng rõ ràng mục tiêu học tập, biến
việc học thành hành trình chinh phục ước mơ thay vì gánh nặng. Vậy đâu là
nguyên nhân và giải pháp để giúp người trẻ lấy lại được niềm đam mê và khám
phá cuộc sống?
2. Thân bài:
a. Giải thích:
- Đam mê là sự yêu thích, hứng thú đặc biệt đối với một lĩnh vực, hoạt động nào
đó. Đối với học sinh, đam mê không chỉ giúp các em học tập hiệu quả hơn mà
còn định hướng nghề nghiệp và tương lai.
b. Phân tích vấn đề
* Thực trạng: Trong xã hội hiện đại, nhiều học sinh đang mất dần niềm đam
mê và khám phá. Học sinh không xác định được đam mê của mình, dẫn đến
cảm giác chán nản, mất phương hướng trong học tập và cuộc sống. Một số học
sinh bị cuốn theo áp lực điểm số, kỳ vọng từ gia đình mà quên đi việc khám phá
sở thích cả nhân. Số khác lại lãng phi thời gian vào các thú vui vô bổ như mạng
xã hội, trò chơi điện tử mà không tập trung phát triển bản thân.
* Nguyên nhân: Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này.
- Thứ nhất, do áp lực học tập quả lớn, học sinh không có thời gian để khám phá
sở thích của mình.
- Thứ hai, do sự định hướng nghề nghiệp chưa đúng đắn từ gia đình và nhà
trường. Nhiều bậc phụ huynh và thầy cô giáo thường áp đặt suy nghĩ, mong
muốn của mình lên con em, khiến các em không có cơ hội được tự do lựa chọn
và theo đuổi đam mê.
- Thứ ba, do sự thiếu hụt các hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ học thuật và nghệ
thuật trong nhà trường, khiến học sinh không có cơ hội được tiếp xúc và trải
nghiệm nhiều lĩnh vực khác nhau
* Tác hại:
- Nếu vấn đề không được giải quyết, học sinh sẽ mất dần niềm vui học tập, trở
nên thụ động và thiếu sáng tạo. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến kết quả học
tập mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển toàn diện của các em.
- Hơn nữa, khi không có đam mê, các em sẽ khó khăn trong việc lựa chọn nghề
nghiệp phù hợp, dẫn đến sự lãng phí tài năng và tiềm năng.
- Dẫn chứng: Tôi từng cảm thấy mất phương hướng trong học tập và không
biết mình thực sự yêu thích điều gì. Tuy nhiên, nhờ tham gia các hoạt động
ngoại khóa và sự hỗ trợ từ gia đình, tôi đã tìm thấy niềm đam mê của mình
trong lĩnh vực sáng tạo nội dung. Hiện tại, tôi tự tin theo đuổi đam mê này và
cảm thấy cuộc sống ý nghĩa hơn từng ngày.
* Ý kiến trái chiều và phản biện: HS đưa ra ý kiến trái chiều và phản biện
Có ý kiến cho rằng, việc học sinh tập trung vào học tập là quan trọng nhất,
không nên quá chú trọng vào việc tìm kiếm đam mê. Tuy nhiên, quan điểm này
là chưa toàn diện. Đam mê không hề đối lập với việc học tập, mà ngược lại, nó
còn là động lực mạnh mẽ
giúp học sinh học tập hiệu quả hơn. Khi có đam mê, các em sẽ tự giác học hỏi,
tìm tòi và khám phả kiến thức, từ đó đạt được kết quả học tập tốt hơn.

2,0

* Giải pháp:
- Học sinh cần chủ động khám phá bản thân. Sự chủ động là bước đầu tiên
để học sinh tìm được sở thích, điểm mạnh, điểm yếu của mình, khám phá đam
mê và xây dựng mục tiêu cho tương lai. Muốn vậy, học sinh cần có nhiều trải
nghiệm thông qua những hoạt động khác nhau như: đọc sách, học hỏi từ những
tấm gương thành công để tìm kiếm nguồn cảm hứng, tham gia các khóa học,
tham gia các câu lạc bộ, dự án, tìm hiểu thông tin trên internet,... để mở rộng
kiến thức và phát triển kỹ năng.
Dẫn chứng: Nhiều tấm gương thành công đã chứng minh rằng, sự chủ động và
nỗ lực không ngừng nghỉ là chìa khóa để đạt được thành công trong việc theo
đuổi đam mê. Doanh nhân Bill Gates sinh ra trong một gia đình khá giả ở Hoa
Kì. Từ nhỏ, ông đã say mê toán học, vị doanh nhân này đã đậu vào ngành luật
của trường đại học Harvard nhưng với sự đam mê máy tính và những con số
ông đã nghỉ học, sau đó cùng với một người bạn thành lập nên công ty
Microsoft. Vượt qua vô vàn khó khăn ông đã vươn lên trở thành tỷ phủ của thế
giới và thực hiện nhiều các hoạt động thiện nguyện.
- Sự ủng hộ và đồng hành của gia đình là yếu tố quan trọng giúp học sinh tự
tin khám phá và theo đuổi đam mê. Gia đình cần lắng nghe và tôn trọng sở thích
của con cái, tránh áp đặt suy nghĩ cá nhân lên các em.; khuyến khích và đồng
hành cùng con trong các hoạt động phát triển sở thích và năng khiếu; tạo môi
trường tích cực, thoải mái để con có thể tự do khám phá bạn thân.
Dẫn chứng: Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, những đứa trẻ được gia đình ủng
hộ và khuyến khích thưởng có khả năng phát triển đam mê và đạt được thành
công trong cuộc sống cao hơn.
- Nhà trường cần tạo ra môi trường giáo dục mở, khuyến khích học sinh chủ
động khám phá và phát triển đam mê. Đổi mới phương pháp giảng dạy, tạo môi
trường học tập tích cực, khuyến khích học sinh sáng tạo và khám phá; tổ chức
các hoạt động ngoại khóa đa dạng như văn nghệ, thể thao, khoa học để học sinh
tiếp xúc với nhiều lĩnh vực khác nhau; xây dựng các chương trình tư vấn hướng
nghiệp, giúp học sinh nhận thức rõ khả năng và định hướng nghề nghiệp phù
hợp.
Dẫn chứng: Các trường học áp dụng phương pháp giáo dục tiên tiến, chú trọng
phát triển toàn diện học sinh thường có tỷ lệ học sinh tìm được đam mê và đạt
thành tích cao trong học tập và cuộc sống cao hơn.
- Xã hội cần tạo môi trường lành mạnh, khuyến khích sự sáng tạo . Đây sẽ là cơ
sở để mỗi học sinh tìm thấy và nuôi dưỡng đam mê của mình. Các tổ chức xã
hội cần truyền thông nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của đam mê trong
việc phát triển cá nhân. Đồng thời tổ chức các chương trình, sự kiện, cuộc thi
giúp học sinh có cơ hội thể hiện và phát huy tài năng.

Dẫn chứng: các chương trình thể thao, văn nghệ, khoa học kĩ thuật tổ chức cho
học sinh các cấp đã giúp học sinh phát triển đam mê, sở thích cá nhân.
3. Kết bài
- Khái quát vấn đề nghị luận và rút ra bài học cho bản thân.
Mẫu: Tóm lại, thực trạng một bộ phận học sinh đánh mất đam mê và hứng thú
khám phá là vấn đề nhức nhối, báo hiệu một tương lai thụ động, thiếu sáng tạo.
Đam mê không chỉ là niềm vui mà còn là động lực, là kim chỉ nam giúp ta vượt
qua gian khó, khẳng định giá trị bản thân. Để thắp lại ngọn lửa ấy, cần sự chung 0,5
tay: Gia đình cần thấu hiểu, tạo không gian phát triển; Nhà trường đổi mới
phương pháp, tăng trải nghiệm; và quan trọng nhất, mỗi học sinh phải chủ động
lắng nghe trái tim mình, dám thử, dám sai để tìm ra con đường riêng. Hãy biến
hành trình học tập thành cuộc phiêu lưu chinh phục tri thức, để mỗi chúng ta trở
thành phiên bản tốt nhất, tự tin bước vào tương lai, góp phần xây dựng một xã
hội văn minh, giàu tri thức và đầy nhiệt huyết.
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt
0,25
e. Sáng tạo: Học sinh có những cách suy nghĩ, cách nhìn mới mẻ về vấn đề nghị 0,25
luận, có cách sáng tạo trong viết câu, dựng đoạn, lời văn sinh động hấp dẫn.
 
Gửi ý kiến