khoa hoc tu nhien 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Thùy Dương (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:31' 31-07-2026
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Thùy Dương (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:31' 31-07-2026
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Th.S Ngô Thị Thùy Dương
https://youtube.com/@thacsythuyduong?si=pEWuF9pnn-En2AOIHOA
BÀI 3: MOL VÀ TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
SGK KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1.
Các khái niệm:
Khối lượng nguyên tử carbon được quy ước là đơn vị khối lượng 1/12 nguyên tử (amu).
Khối lượng 1 nguyên tử carbon là 12 amu và khối lượng này rất nhỏ.
Số Avogadro (NA) là số nguyên tử có trong 12 gam carbon và có giá trị là 6,022x10²³.
Mol là lượng chất có chứa NA (6,022.1023) nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
Khối lượng mol (kí hiệu là M) của một chất là khối lượng của NA nguyên tử hoặc phân tử chất đó
tính theo đơn vị gam.
- Khối lượng mol (g/mol) và khối lượng nguyên tử hoặc phân tử của chất đó (amu) bằng nhau về trị số,
khác về đơn vị đo.
Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi NA phân tử của chất khi đó.
- Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, hai bình khí có thể tích bằng nhau có cùng số mol khí.
- Ở điều kiện chuẩn (25 °C và 1 bar), 1 mol khí bất kì đều chiếm thể tích là 24,79 lít.
- Để xác định khí A nặng hơn hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần, ta dựa vào tỉ số giữa khối lượng mol của
khí A (MA) và khối lượng mol của khí B (MB). Tỉ số này được gọi là tỉ khối của khí A đối với khí B
(dA/B) .
- Để xác định một khi A nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần, ta dựa vào tỉ số giữa khối lượng
mol của khí A và "khối lượng mol" của không khí. Coi không khí gồm 20% oxygen và 80% nitrogen về
thể tích. Vậy trong 1 mol không khí có 0,2 mol oxygen và 0,8 mol nitrogen. Khối lượng mol của không
khí là: Mkk = 0,2×32 + 0,8×28 = 28.8 ≈ 29(g/mol).
2. Công thức
a) Khối lượng mol (M)
• Khối lượng mol (kí hiệu là M) của một chất là khối lượng của NA nguyên tử hoặc phân tử chất đó tính
theo đơn vị gam. Khối lượng mol (M) được tính theo công thức:
Trang 1
Th.S Ngô Thị Thùy Dương
https://youtube.com/@thacsythuyduong?si=pEWuF9pnn-En2AOIHOA
n là số mol chất (mol)
m là khối lượng chất (g)
M là khối lượng mol (g/mol)
b) Thể tích mol của chất khí (V)
Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi NA phân tử của chất khi đó.
Ở điều kiện chuẩn (25 °C và 1 bar), 1 mol khí bất kì đều chiếm thể tích là 24,79 lít.
Thể tích mol của chất khí ở điều kiện chuẩn:
V là thể tích mol của chất khí (L)
n là số mol chất khí (mol)
c) Tỉ khối chất khí
Để xác định khí A nặng hơn hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần, ta dựa vào tỉ số giữa khối lượng mol của
khí A (MA) và khối lượng mol của khí B (MB). Tỉ số này được gọi là tỉ khối của khí A đối với khí.
Tỉ khối của khí A đối với khí B,được biểu diễn bằng công thức:
MA là khối lượng mol của khí A (g/mol).
MB là khối lượng mol của khí B (g/mol).
dA/B là tỉ khối của khí A đối với khí B
- Để xác định một khi A nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần, ta dựa vào tỉ số giữa khối lượng
mol của khí A và "khối lượng mol" của không khí:
- Coi không khí gồm 20% oxygen và 80% nitrogen về thể tích. Vậy trong 1 mol không khí có 0,2 mol
oxygen và 0,8 mol nitrogen. Khối lượng mol của không khí là: Mkk = 0,2×32 + 0,8×28 = 28.8 (g/mol).
Tỉ khối của khí A so với không khí :
MA là khối lượng mol của khí A (g/mol).
dA/kk là tỉ khối của khí A đối với không khí.
B. CÂU HỎI TRONG BÀI HỌC
Câu 1: Đọc thông tin Hình 3.1 và so sánh khối lượng của 1 mol nguyên tử carbon, 1 mol phân tử iodine
và 1 mol phân tử nước.
Câu 2: Tính số nguyên tử, phân tử có trong mỗi lượng chất sau:
a) 0,25 mol nguyên tử C;
b) 0,002 mol phân tử I2;
c) 2 mol phân tử H2O.
Câu 3: Một lượng chất sau đây tương đương bao nhiêu mol nguyên tử hoặc mol phân tử ?
a) 1,2044.1022 phân tử Fe2O3;
b) 7,5275.1024 nguyên tử Mg.
Câu 4: Tính khối lượng mol của chất X, biết rằng 0,4 mol chất này có khối lượng là 23,4 gam.
Câu 5: Tính số mol phân tử có trong 9 gam nước, biết rằng khối lượng mol của nước là 18 g/mol.
Câu 6: Calcium carbonate có công thức hoá học là CaCO3.
a) Tính khối lượng phân tử của calcium carbonate.
b) Tính khối lượng của 0,2 mol calcium carbonate.
Câu 7: Ở 25 °C và 1 bar, 1,5 mol khí chiếm thể tích bao nhiêu ?
Trang 2
Th.S Ngô Thị Thùy Dương
https://youtube.com/@thacsythuyduong?si=pEWuF9pnn-En2AOIHOA
Câu 8: Một hỗn hợp gồm 1 mol khí oxygen với 4 mol khí nitrogen. Ở 25 °C và 1 bar, hỗn hợp khí này có
thể tích là bao nhiêu ?
Câu 9: Tính số mol khí chứa trong bình có thể tích 500 mililít ở 25 °C và 1 bar.
Câu 10:
a) Khí carbon dioxide (CO2) nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần ?
b) Trong lòng hang sâu thường xảy ra quá trình phân huỷ chất vô cơ hoặc hữu cơ, sinh ra khí carbon
dioxide. Hãy cho biết khí carbon dioxide tích tụ ở trên nền hang hay bị không khí đẩy bay lên trên.
Câu 11:
a) Khí methane (CH4) nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
b) Dưới đáy giếng thường xảy ra quá trình phân huỷ chất hữu cơ, sinh ra khí methane. Hãy cho biết
khí methane tích tụ dưới đáy giếng hay bị không khí đẩy bay lên trên.
C. CÂU HỎI CUỐI BÀI HỌC
D. SOẠN 5 CÂU TỰ LUẬN TƯƠNG TỰ (2 CÂU CÓ ỨNG DỤNG THỰC TẾ HOẶC HÌNH ẢNH,
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC)
Câu 1: Xác định khối lượng mol của khí A biết tỉ khối của khí A so với khí B là 1,8 và khối lượng mol
của khí B là 30.
Câu 2: Biết rằng tỉ khối của khí Y so với khí SO 2 là 0,5 và tỉ khối của khí X so với khí Y là 1,5. Xác định
khối lượng mol của khí X.
Câu 3: Hãy tìm số mol nguyên tử hoặc số mol phân tử của những lượng chất sau:
a) 0,6 N nguyên tử O; 1,8 N phân tử N2; 0,05 N nguyên tử C.
b) 24.1023 phân tử H2O ; 0,66.1023 phân tử C12H22O11 (đường)..
Câu 4:
Tại sao ngày xưa trong các hầm mỏ bỏ hoang lâu năm khi cần đi vào các khu mỏ đó thì người đi vào
thường cầm theo một cây đèn dầu (hoặc nến) để cao ngang thắt lưng hay dẫn theo một con chó, nếu
ngọn đèn tắt hay con chó sủa, có dấu hiệu kiệt sức, khó thở thì người đó sẽ không vào sâu nữa mà sẽ
quay trở ra. Lí do? Giải thích?
Câu 5:
Tại sao ngày xưa các giếng khoan cạn nước nếu các người thợ muốn xuống để đào tìm tiếp nguồn
nước thì trước khi xuống giếng các người thợ thường chặt các nhánh cây tươi thả xuống giếng chừng 5 –
10 phút lại kéo lên rồi lại thả xuống nhiều lần rồi mới xuống giếng đào?
E. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
MỨC ĐỘ 1: BIẾT (7 câu biết)
Câu 1. Công thức đúng về tỉ khối của chất khí A đối với không khí là
A. dA/kk = MA .29
B.
C.
D. Cả A, B, C đều sai.
Câu 2. Số Avogadro và kí hiệu là
A. 6,022.1023, AN
B. 6,022.10-23, AN
C. 6,022.1023, NA
D. 6,022.1024, NA
Câu 3. Thể tích 1 mol của hai chất khí bằng nhau nếu được đo ở
A. cùng nhiệt độ
B. cùng áp suất
C. cùng nhiệt độ và khác áp suất
D. cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất
O
Câu 4. Ở điều kiện chuẩn nhiệt độ ( 25 C và 1bar) thì 1 mol của bất kì chất khi nào đều chiếm 1 thể tích
là:
A. 2,479 lít
B. 24,79 lít
C. 22,79 lít
D. 22,4 lít
Trang 3
Th.S Ngô Thị Thùy Dương
https://youtube.com/@thacsythuyduong?si=pEWuF9pnn-En2AOIHOA
Câu 5. Tỉ số giữa khối lượng mol của khí A (MA) và khối lượng mol của khí B (MB) được gọi là
A. khối lượng mol
B. khối lượng
C. mol
D. tỉ khối
Câu 6. Hai chất khí có thể tích bằng nhau( đo cùng nhệt độ và áp suất) thì:
A. Khối lượng của 2 khí bằng nhau.
B. Số mol của 2 khí bằng nhau
C. Số phân tử của 2 khí bằng nhau
D. B, C đúng
Câu 7. Khối lượng 1 nguyên tử carbon là
A. 16 amu
B. 12 amu
C. 24 amu
D. 6 amu
MỨC ĐỘ 2 : HIỂU (5 câu )
Câu 1. Ở đkc 0,5 lít khí X có khối lượng là 0,48 gam. Khối lượng mol phân tử của khí X là:
A. 56
B. 65
C. 24
D. 64
Câu 2. Khí NO2 nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
A. Nặng hơn không khí 1,6 lần.
B. Nhẹ hơn không khí 2,1 lần.
C. Nặng hơn không khí 3 lần.
D. Nhẹ hơn không khí 4,20 lần.
Câu 3. Phải lấy bao nhiêu mol phân tử CO2 để có 1,5.1023 phân tử CO2?
A. 0,20 mol
B. 0,25 mol
C. 0,30 mol
Câu 4. 64g khí oxigen ở điều kiện chuẩn có thể tích là:
A. 49,58 lít
B. 24,79 lít
C. 74,37 lít
Câu 5. 1 mol nước (H2O) chứa số phân tử là:
A. 6,02.1023
B. 18,06.1023
C. 12,04.1023
D. 0,35 mol
D. 99,16 lít
D. 24,08.1023
MỨC ĐỘ 3: VẬN DỤNG (GIẢI CHI TIẾT) 3 câu
Câu 1. Số nguyên tử Iron có trong 280 gam Iron là:
A. 20,1.1023
B. 25,1.1023
C. 30,1.1023
D. 35,1.1023
Câu 2. Dãy các chất khí đều nặng hơn không khí là:
A. SO2, Cl2, H2S
B. N2, CO2, H2
C. CH4, H2S, O2
D. Cl2, SO2, N2
Câu 3. 0,35 mol khí SO2 ở điều kiện chuẩn có thể tích bằng bao nhiêu ?
A. 0,868 lít
B. 8,68 lít
C. 86,8 lít
D. 868 lít
Trang 4
https://youtube.com/@thacsythuyduong?si=pEWuF9pnn-En2AOIHOA
BÀI 3: MOL VÀ TỈ KHỐI CHẤT KHÍ
SGK KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1.
Các khái niệm:
Khối lượng nguyên tử carbon được quy ước là đơn vị khối lượng 1/12 nguyên tử (amu).
Khối lượng 1 nguyên tử carbon là 12 amu và khối lượng này rất nhỏ.
Số Avogadro (NA) là số nguyên tử có trong 12 gam carbon và có giá trị là 6,022x10²³.
Mol là lượng chất có chứa NA (6,022.1023) nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
Khối lượng mol (kí hiệu là M) của một chất là khối lượng của NA nguyên tử hoặc phân tử chất đó
tính theo đơn vị gam.
- Khối lượng mol (g/mol) và khối lượng nguyên tử hoặc phân tử của chất đó (amu) bằng nhau về trị số,
khác về đơn vị đo.
Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi NA phân tử của chất khi đó.
- Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, hai bình khí có thể tích bằng nhau có cùng số mol khí.
- Ở điều kiện chuẩn (25 °C và 1 bar), 1 mol khí bất kì đều chiếm thể tích là 24,79 lít.
- Để xác định khí A nặng hơn hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần, ta dựa vào tỉ số giữa khối lượng mol của
khí A (MA) và khối lượng mol của khí B (MB). Tỉ số này được gọi là tỉ khối của khí A đối với khí B
(dA/B) .
- Để xác định một khi A nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần, ta dựa vào tỉ số giữa khối lượng
mol của khí A và "khối lượng mol" của không khí. Coi không khí gồm 20% oxygen và 80% nitrogen về
thể tích. Vậy trong 1 mol không khí có 0,2 mol oxygen và 0,8 mol nitrogen. Khối lượng mol của không
khí là: Mkk = 0,2×32 + 0,8×28 = 28.8 ≈ 29(g/mol).
2. Công thức
a) Khối lượng mol (M)
• Khối lượng mol (kí hiệu là M) của một chất là khối lượng của NA nguyên tử hoặc phân tử chất đó tính
theo đơn vị gam. Khối lượng mol (M) được tính theo công thức:
Trang 1
Th.S Ngô Thị Thùy Dương
https://youtube.com/@thacsythuyduong?si=pEWuF9pnn-En2AOIHOA
n là số mol chất (mol)
m là khối lượng chất (g)
M là khối lượng mol (g/mol)
b) Thể tích mol của chất khí (V)
Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi NA phân tử của chất khi đó.
Ở điều kiện chuẩn (25 °C và 1 bar), 1 mol khí bất kì đều chiếm thể tích là 24,79 lít.
Thể tích mol của chất khí ở điều kiện chuẩn:
V là thể tích mol của chất khí (L)
n là số mol chất khí (mol)
c) Tỉ khối chất khí
Để xác định khí A nặng hơn hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần, ta dựa vào tỉ số giữa khối lượng mol của
khí A (MA) và khối lượng mol của khí B (MB). Tỉ số này được gọi là tỉ khối của khí A đối với khí.
Tỉ khối của khí A đối với khí B,được biểu diễn bằng công thức:
MA là khối lượng mol của khí A (g/mol).
MB là khối lượng mol của khí B (g/mol).
dA/B là tỉ khối của khí A đối với khí B
- Để xác định một khi A nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần, ta dựa vào tỉ số giữa khối lượng
mol của khí A và "khối lượng mol" của không khí:
- Coi không khí gồm 20% oxygen và 80% nitrogen về thể tích. Vậy trong 1 mol không khí có 0,2 mol
oxygen và 0,8 mol nitrogen. Khối lượng mol của không khí là: Mkk = 0,2×32 + 0,8×28 = 28.8 (g/mol).
Tỉ khối của khí A so với không khí :
MA là khối lượng mol của khí A (g/mol).
dA/kk là tỉ khối của khí A đối với không khí.
B. CÂU HỎI TRONG BÀI HỌC
Câu 1: Đọc thông tin Hình 3.1 và so sánh khối lượng của 1 mol nguyên tử carbon, 1 mol phân tử iodine
và 1 mol phân tử nước.
Câu 2: Tính số nguyên tử, phân tử có trong mỗi lượng chất sau:
a) 0,25 mol nguyên tử C;
b) 0,002 mol phân tử I2;
c) 2 mol phân tử H2O.
Câu 3: Một lượng chất sau đây tương đương bao nhiêu mol nguyên tử hoặc mol phân tử ?
a) 1,2044.1022 phân tử Fe2O3;
b) 7,5275.1024 nguyên tử Mg.
Câu 4: Tính khối lượng mol của chất X, biết rằng 0,4 mol chất này có khối lượng là 23,4 gam.
Câu 5: Tính số mol phân tử có trong 9 gam nước, biết rằng khối lượng mol của nước là 18 g/mol.
Câu 6: Calcium carbonate có công thức hoá học là CaCO3.
a) Tính khối lượng phân tử của calcium carbonate.
b) Tính khối lượng của 0,2 mol calcium carbonate.
Câu 7: Ở 25 °C và 1 bar, 1,5 mol khí chiếm thể tích bao nhiêu ?
Trang 2
Th.S Ngô Thị Thùy Dương
https://youtube.com/@thacsythuyduong?si=pEWuF9pnn-En2AOIHOA
Câu 8: Một hỗn hợp gồm 1 mol khí oxygen với 4 mol khí nitrogen. Ở 25 °C và 1 bar, hỗn hợp khí này có
thể tích là bao nhiêu ?
Câu 9: Tính số mol khí chứa trong bình có thể tích 500 mililít ở 25 °C và 1 bar.
Câu 10:
a) Khí carbon dioxide (CO2) nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần ?
b) Trong lòng hang sâu thường xảy ra quá trình phân huỷ chất vô cơ hoặc hữu cơ, sinh ra khí carbon
dioxide. Hãy cho biết khí carbon dioxide tích tụ ở trên nền hang hay bị không khí đẩy bay lên trên.
Câu 11:
a) Khí methane (CH4) nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
b) Dưới đáy giếng thường xảy ra quá trình phân huỷ chất hữu cơ, sinh ra khí methane. Hãy cho biết
khí methane tích tụ dưới đáy giếng hay bị không khí đẩy bay lên trên.
C. CÂU HỎI CUỐI BÀI HỌC
D. SOẠN 5 CÂU TỰ LUẬN TƯƠNG TỰ (2 CÂU CÓ ỨNG DỤNG THỰC TẾ HOẶC HÌNH ẢNH,
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC)
Câu 1: Xác định khối lượng mol của khí A biết tỉ khối của khí A so với khí B là 1,8 và khối lượng mol
của khí B là 30.
Câu 2: Biết rằng tỉ khối của khí Y so với khí SO 2 là 0,5 và tỉ khối của khí X so với khí Y là 1,5. Xác định
khối lượng mol của khí X.
Câu 3: Hãy tìm số mol nguyên tử hoặc số mol phân tử của những lượng chất sau:
a) 0,6 N nguyên tử O; 1,8 N phân tử N2; 0,05 N nguyên tử C.
b) 24.1023 phân tử H2O ; 0,66.1023 phân tử C12H22O11 (đường)..
Câu 4:
Tại sao ngày xưa trong các hầm mỏ bỏ hoang lâu năm khi cần đi vào các khu mỏ đó thì người đi vào
thường cầm theo một cây đèn dầu (hoặc nến) để cao ngang thắt lưng hay dẫn theo một con chó, nếu
ngọn đèn tắt hay con chó sủa, có dấu hiệu kiệt sức, khó thở thì người đó sẽ không vào sâu nữa mà sẽ
quay trở ra. Lí do? Giải thích?
Câu 5:
Tại sao ngày xưa các giếng khoan cạn nước nếu các người thợ muốn xuống để đào tìm tiếp nguồn
nước thì trước khi xuống giếng các người thợ thường chặt các nhánh cây tươi thả xuống giếng chừng 5 –
10 phút lại kéo lên rồi lại thả xuống nhiều lần rồi mới xuống giếng đào?
E. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
MỨC ĐỘ 1: BIẾT (7 câu biết)
Câu 1. Công thức đúng về tỉ khối của chất khí A đối với không khí là
A. dA/kk = MA .29
B.
C.
D. Cả A, B, C đều sai.
Câu 2. Số Avogadro và kí hiệu là
A. 6,022.1023, AN
B. 6,022.10-23, AN
C. 6,022.1023, NA
D. 6,022.1024, NA
Câu 3. Thể tích 1 mol của hai chất khí bằng nhau nếu được đo ở
A. cùng nhiệt độ
B. cùng áp suất
C. cùng nhiệt độ và khác áp suất
D. cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất
O
Câu 4. Ở điều kiện chuẩn nhiệt độ ( 25 C và 1bar) thì 1 mol của bất kì chất khi nào đều chiếm 1 thể tích
là:
A. 2,479 lít
B. 24,79 lít
C. 22,79 lít
D. 22,4 lít
Trang 3
Th.S Ngô Thị Thùy Dương
https://youtube.com/@thacsythuyduong?si=pEWuF9pnn-En2AOIHOA
Câu 5. Tỉ số giữa khối lượng mol của khí A (MA) và khối lượng mol của khí B (MB) được gọi là
A. khối lượng mol
B. khối lượng
C. mol
D. tỉ khối
Câu 6. Hai chất khí có thể tích bằng nhau( đo cùng nhệt độ và áp suất) thì:
A. Khối lượng của 2 khí bằng nhau.
B. Số mol của 2 khí bằng nhau
C. Số phân tử của 2 khí bằng nhau
D. B, C đúng
Câu 7. Khối lượng 1 nguyên tử carbon là
A. 16 amu
B. 12 amu
C. 24 amu
D. 6 amu
MỨC ĐỘ 2 : HIỂU (5 câu )
Câu 1. Ở đkc 0,5 lít khí X có khối lượng là 0,48 gam. Khối lượng mol phân tử của khí X là:
A. 56
B. 65
C. 24
D. 64
Câu 2. Khí NO2 nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
A. Nặng hơn không khí 1,6 lần.
B. Nhẹ hơn không khí 2,1 lần.
C. Nặng hơn không khí 3 lần.
D. Nhẹ hơn không khí 4,20 lần.
Câu 3. Phải lấy bao nhiêu mol phân tử CO2 để có 1,5.1023 phân tử CO2?
A. 0,20 mol
B. 0,25 mol
C. 0,30 mol
Câu 4. 64g khí oxigen ở điều kiện chuẩn có thể tích là:
A. 49,58 lít
B. 24,79 lít
C. 74,37 lít
Câu 5. 1 mol nước (H2O) chứa số phân tử là:
A. 6,02.1023
B. 18,06.1023
C. 12,04.1023
D. 0,35 mol
D. 99,16 lít
D. 24,08.1023
MỨC ĐỘ 3: VẬN DỤNG (GIẢI CHI TIẾT) 3 câu
Câu 1. Số nguyên tử Iron có trong 280 gam Iron là:
A. 20,1.1023
B. 25,1.1023
C. 30,1.1023
D. 35,1.1023
Câu 2. Dãy các chất khí đều nặng hơn không khí là:
A. SO2, Cl2, H2S
B. N2, CO2, H2
C. CH4, H2S, O2
D. Cl2, SO2, N2
Câu 3. 0,35 mol khí SO2 ở điều kiện chuẩn có thể tích bằng bao nhiêu ?
A. 0,868 lít
B. 8,68 lít
C. 86,8 lít
D. 868 lít
Trang 4
 









Các ý kiến mới nhất