Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

.....

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Ánh
Ngày gửi: 22h:29' 07-04-2023
Dung lượng: 154.0 KB
Số lượt tải: 817
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Hương)
PHÒNG GD & ĐT TAM NÔNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC THỌ VĂN
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM MÔN TIẾNG VIỆT
Năm học: 2022- 2023
Người ra đề: Hà Thị Ánh
I/ PHẦN ĐỌC THÀNH TIẾNG, ĐỌC HIỂU, SỬ DỤNG TỪ VÀ CÂU:

Số câu
Mức 1
Nội dung
và số
TN TL
điểm
Số điểm
1.Phần đọc thành tiềng
2. Phần đọc hiểu, sử dụng từ và câu (25 phút)
a,Phần đọc hiểu(2,5 điểm)
- Xác định thông tin hoặc chi tiết Số câu
quan trọng trong bài
- Hiểu ý chính của đoạn, nội Câu số
dung của bài, trả lời được câu
Số điểm
hỏi về ý, đoạn đã đọc);

Mức 2
TN

TL

Mức 3
TN

TL

Tổng

5

2

2

1,2

1;2

1,0

1,0

Số câu
- Liên hệ đơn giản chi tiết trong
bài với bản thân hoặc với thực tế Câu số
cuộc sống
Số điểm

1

1

7

7

0,5

0,5

Số câu

- Giải quyết vấn đề dựa trên nội
Câu số
dung bài đọc
Số điểm

1

1

2

4

10

4;10

0,5

0,5

1,0

b. Phần sử dụng từ và câu (2,5 điểm)
- Biết tìm vốn từ theo chủ điểm: Số câu
từ chỉ sự vật, hoạt động, từ chỉ
Câu số
đặc điểm, từ có nghĩa giống nhau
- Biện pháp so sánh
Số điểm
- Biết công dụng của dấu câu, Số câu
dấu gạch ngang, dấu ngoặc kép,
dấu chấm hỏi, dấu phẩy.
Câu số
- Đặt và xác định câu theo mẫu:
Câu kể;câu cảm, câu hỏi, Câu Số điểm
khiến.
Cộng

1

1

2

6

5

5;6

0,5

0,5

1,0

1

1

1

3

3

8

9

3;8;9

0,5

0,5

0,5

1,5

Số câu

3

1

1

2

1

2

10

Số điểm

1,5

0,5

0,5

1,0

0,5

1,0

5,0

II/ KIỂM TRA VIẾT (40 phút)
Nội dung

Số câu
và số
điểm

1/ Chính tả: ( Nghe - viết Số câu
đoạn văn hoặc bài thơ có
Câu số
độ dài khoảng 60 -70
Số điểm
chữ/15 phút)
Số câu
2/ Bài tập chính tả
Câu số
Số điểm
3/ Tập làm văn: Viết đoạn Số câu
văn nêu lý do thích hoặc
Câu số
không thích một nhân vật
trong câu chuyện đã nghe/
đã đọc; đoạn văn nêu tình
cảm, cảm xúc với cảnh đẹp
em yêu thích; Đoạn văn về
mơ ước của em; Đoạn văn Số điểm
kể về một hoạt động ở
trường mà em yêu thích
( có liên hệ, mở rộng trong
yêu cầu của đề)
Cộng

Mức 1
TN

1
1
1

TL

Mức 2
TN

TL

TN

TL

Tổng

1

1

1

1

4
1
2
1
1

1

4
2
1,2
2
1

3

3

3

2

2

4

Số câu

1

2

1

Số
điểm

1

5

2

Họ và tên………………………..…

Mức 3

4
2

Thứ ... ngày … tháng .... năm 2023

10

Lớp 3….
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2022- 2023
MÔN: TIẾNG VIỆT -LỚP 3
Thời gian: 25 phút
Đọc TT:

Điểm

Lời phê của cô giáo

Đọc hiểu:
Cộng:
I. Đọc thành tiếng: (5 điểm)
II. Đọc hiểu (5 điểm)
1. Đọc thầm câu chuyện sau

Chú dế sau lò sưởi
Buổi tối ấy, nhà Mô-da thật yên tĩnh. Cậu bé thiu thiu ngủ trên ghế bành. Bỗng
dưng, hình như có một cái gì đó đã xảy ra? Có một âm thanh kéo dài lạ lùng làm sao.
Mô-da nghĩ: “Chắc hẳn ánh trăng mảnh dẻ bị giá lạnh, tan vỡ ra, đập vào cửa sổ…”
Cậu bé đứng dậy tìm kiếm. Đây đúng là có một chú dế sau lò sưởi với “cây vĩ cầm”
của mình. Dế kéo đàn hay đến nỗi cậu bé không nén nổi phải kêu lên:
- Chao ôi, hay quá! Ước gì tôi trở thành nhạc sĩ nhỉ?
Rồi chỉ ít lâu sau, chú bé chinh phục được cả công chúng thủ đô nước Áo. Bản
nhạc kết thúc mà giây phút im lặng vẫn còn kéo dài. Phải chăng tiếng vọng của âm
thanh đang lịm dần trong mỗi trái tim? Nhưng kìa, gian phòng bỗng sống lại: “Thật là
tuyệt diệu! Thật là tuyệt diệu!”.
Sau này, nhạc sĩ Mô-da thường nhắc đến chú dế với tấm lòng biết ơn.
2. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng
câu hỏi dưới đây và làm bài tập theo yêu cầu.
Câu 1.(0.5 điểm)
Buổi tối ấy, trong căn nhà yên tĩnh, Mô-da được chứng kiến sự việc gì?
A. Âm thanh của ánh trăng bị giá lạnh, tan vỡ ra, đập vào cửa sổ
B. Âm thanh kéo dài từ cây đàn vĩ cầm của nhà bên cạnh
C. Âm thanh kéo dài lạ lùng của chú dế kéo đàn sau lò sưởi
D. Tiếng kèn vang vọng bên tai cậu.
Câu 2. (0.5 điểm)Sau khi nghe được âm thanh hấp dẫn, Mô-da mong muốn điều
gì?
A. Trở thành người ca sĩ
B. Trở thành người nhạc sĩ
C. Trở thành người nhạc công.

D. Trở thành họa sĩ
Câu 3. (0.5 điểm) Dấu hai chấm trong câu sau có tác dụng gì?
Dế kéo đàn hay đến nỗi cậu bé không nén nổi phải kêu lên:
- Chao ôi, hay quá! Ước gì tôi trở thành nhạc sĩ nhỉ?
A. Dẫn lời nói trực tiếp.
B. Dẫn lời đối thoại.
C. Dùng để liệt kê.
D. Dùng để bộc lộ cảm xúc.
Câu 4. (0.5 điểm) Chi tiết nào cho thấy tài năng chơi đàn tuyệt diệu của Mô- da
trước công chúng thủ đô nước Áo? (0.5 điểm)
A. Bản nhạc kết thúc mà giây phút im lặng vẫn còn kéo dài.
B. Sau này, nhạc sĩ Mô-da thường nhắc đến chú dế với tấm lòng biết ơn.
C. Chú bé chinh phục được cả công chúng thủ đô nước Áo
D. Dế kéo đàn hay đến nỗi cậu bé không nén nổi phải kêu lên.
Câu 5. (0.5 điểm) Tìm trong câu sau từ chỉ hoạt động:
Sau này, nhạc sĩ Mô-da thường nhắc đến chú dế với tấm lòng biết ơn.
A. Chú dế
B. Nhạc sĩ
C. Biết ơn
D. Sau này
Câu 6.(0.5 điểm) Tìm từ có nghĩa giống với từ biết ơn, đặt câu với từ em vừa tìm
được.

Câu 7.(0.5 điểm) Qua câu chuyện Chú dế bên lò sưởi em có ước mơ gì? Ghi lại ước
mơ của em.

Câu 8. Em hãy đặt cảm bộc lộ cảm xúc đối với Mô-da?.

Câu 9.(0.5 điểm) Đặt dấu chấm, dấu gạch ngang vào vị trí thích hợp trong mẩu
chuyện sau:

Trái đất và mặt trời
Tuấn lên bảy tuổi, em rất hay hỏi ( ) Một lần, em hỏi bố:
( ) Bố ơi, con nghe nói trái đất quay xung quanh mặt trời. Có đúng thế không, bố ?
( ) Đúng đấy con ạ ! Bố Tuấn đáp ( )
Câu 10.(0.5 điểm) Giả sử em ước mơ thành bác sĩ, em sẽ làm gì để thực hiện ước
mơ đó? Viết 2 câu nói về điều đó.

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM HỌC 2022- 2023
MÔN: TIẾNG VIỆT -LỚP 3

Người ra đề: Hà Thị Ánh
A. Kiểm tra đọc ( 10 điểm)
1. Đọc thành tiếng – 5 điểm
HS bốc thăm và đọc một đoạn khoảng 60 tiếng/ phút và trả lời một câu hỏi
một trong các bài tập đọc sau:
2. Đọc hiểu – 5 điểm
Làm bài trong phiếu
B. Kiểm tra viết chính tả và viết đoạn văn
I. Chính tả (nghe – viết) (4 đ)
GV đọc cho hs viết đoạn văn sau:
Nhà rông (từ đầu … đến cuộc sống no ấm)
Đến Tây Nguyên, từ xa nhìn vào các buôn làng, ta dễ nhận ra ngôi nhà rông có đôi
mái dựng đứng, vươn cao lên trời như một cái lưỡi rìu lật ngược. Nước mưa đổ
xuống chảy xuôi tuồn tuột. Buôn làng nào có mái nhà rông càng cao, nhà càng to, hẳn
là nơi đó dân đông, làm ăn được mùa, cuộc sống no ấm.
Bài tập (1 điểm)
1) Trong các câu sau, câu nào viết đúng chính tả
a) Chiếc áo có màu xanh ra trời
b) Bác ngư dân có làn gia rám nắng.
c) Mẹ ra đồng từ sáng sớm.
2) Điền ch /tr
..uyền bóng, ...uyền hình,
cây ...e , mái ...e
II. Viết đoạn văn ( 4,0 đ)
Hãy viết đoạn văn kể về ước mơ của em, em sẽ làm gì để đạt được ước mơ đó?

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM HỌC 2022- 2023
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 3

Người ra đề: Hà Thị Ánh
I. PHẦN ĐỌC
1. Đọc thành tiếng: (5 điểm)
- Đọc đúng tiếng, tốc độ tối thiểu: 60 tiếng/1phút, trả lời đúng ý câu hỏi do
GV nêu: 5 điểm (đọc sai 2 tiếng trở lên. Ngắt nghỉ câu chưa đúng ở dấu câu trừ:
0,25điểm)
- Trả lời sai ý câu hỏi do GV nêu trừ 0,5điểm.
2. Đọc hiểu: (5 điểm)
(Mỗi câu trả lời đúng 0,5 điểm)
Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

C

B

A

A

C

Câu 6. Tìm tìm được từ có nghĩa giống với từ biết ơn: nhớ ơn, ghi ơn, tri ân..., đặt
được câu với từ em vừa tìm được.(0.5 điểm)
Câu 7. HS ghi lại ước mơ của mình theo yêu cầu.(0.5 điểm)
Câu 8. HS đặt được câu cảm bộc lộ cảm xúc đối với Mô-da.(0.5 điểm)
Câu 9. Đặt dấu chấm, dấu gạch ngang vào vị trí thích hợp .(0.5 điểm)
Trái đất và mặt trời
Tuấn lên bảy tuổi, em rất hay hỏi. Một lần, em hỏi bố:
- Bố ơi, con nghe nói trái đất quay xung quanh mặt trời. Có đúng thế không, bố ?
- Đúng đấy con ạ ! Bố Tuấn đáp .
Câu 10. HS Viết được 2 câu nói vềước mơ thành bác sĩ .(0.5 điểm)
II. PHẦN VIẾT

Chính tả: (4 điểm)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng, đảm bảo
tốc độ (4đ)
- Mỗi 2 lỗi chính tả (âm đầu, vần, thanh viết hoa đúng quy định) trừ 0,25 đ
- Nếu chữ viết không rõ ràng, sai độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình
bày bẩn...trừ 0,5 điểm toàn bài.
Bài tập
1. Trong các câu sau, câu nào viết đúng chính tả. (0.5 điểm)
c) Mẹ ra đồng từ sáng sớm.
2) Điền ch /tr. (0.5 điểm)
chuyền bóng, truyền hình, cây tre, mái che.
3. Tập làm văn: (4 điểm)
Yêu cầu.

- Bài viết đúng thể loại, nội dung, yêu cầu của đề bài.
- Viết đúng trọng tâm đề, biết cách dùng từ ngữ, dùng hình ảnh so sánh, dùng
từ gợi tả, ...
- Diễn đạt tốt, mạch lạc.
+ Viết câu đúng ngữ pháp, không mắc quá nhiều lỗi chính tả.
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ.
- Bài viết đạt được yêu cầu trên 4 điểm
(Tùy theo mức độ đạt được của bài viết về nội dung, hình thức diễn đạt, cách dùng
từ, đặt câu, chính tả mà giáo viên chấm điểm phù hợp).
 
Gửi ý kiến