001_vào 10 Toán 2019-2020_tỉnh_An Giang

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Nam
Ngày gửi: 08h:15' 01-05-2024
Dung lượng: 156.2 KB
Số lượt tải: 163
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Nam
Ngày gửi: 08h:15' 01-05-2024
Dung lượng: 156.2 KB
Số lượt tải: 163
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
AN GIANG
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
KHÓA NGÀY 03/6/2019
Môn thi: TOÁN
Thời gian làm bài: 120 phút
Bài 1. (3,0 điểm) Giải các phương trình và hệ phương trình sau đây :
Bài 2. (1,5 điểm) Cho hàm số có đồ thị là Parabol (P):
a) Vẽ đồ thị (P) của hàm số đã cho
b) Qua điểm
điểm
và
vẽ đường thẳng song song với trục hoành
Viết tọa độ của E và F.
Bài 3. (2,0 điểm) Cho phương trình bậc hai
số)
a) Chứng minh rằng phương trình
b) Tìm các giá trị của
điểm D thuộc cạnh AB
(m là tham
luôn có nghiệm với mọi số m
để phương trình
Bài 4. (2,5 điểm) Cho tam giác
Kéo dài
cắt (P) tại hai
luôn có hai nghiệm
vuông tại A có
thỏa mãn
Lấy
Đường tròn (O) đường kính BD cắt CB tại E.
cắt đường tròn (O) tại F
a) Chứng minh rằng
b) Biết
c) Kéo dài
giác của
là tứ giác nội tiếp
Tính BC và diện tích tam giác
cắt đường tròn (O) tại điểm G. Chứng minh rằng
là tia phân
Bài 5. (1,0 điểm) Trường A tiến hành khảo sát 1500 học sinh về sự yêu thích hội
họa, thể thao, âm nhạc và các yêu thích khác. Mỗi học sinh chỉ chọn một yêu thích.
Biết số học sinh yêu thích hội họa chiếm tỉ lệ 20% so với số học sinh toàn trường.
Số học sinh yêu thích thể thao hơn số học sinh yêu thích âm nhạc là 30 học sinh, số
học sinh yêu thích thể thao và hội họa bằng với số học sinh yêu thích âm nhạc và
yêu thích khác.
a) Tính số học sinh yêu thích hội họa
b) Hỏi tổng số học sinh yêu thích thể thao và âm nhạc là bao nhiêu ?
ĐÁP ÁN
Bài 1.
b) Phương trình
nghiệm phân biệt:
có
nên phương trình có hai
c)
Hệ phương trình có nghiệm duy nhất
Bài 2.
a) Học sinh tự vẽ Parabol
b) Đường thẳng đi qua A
và song song với trục hoành có phương trình
Xét phương trình hoành độ giao điểm của đường thẳng
, ta có:
Vậy hai điểm
và F có tọa độ lần lượt là
và
và parabol
Bài 3.
a)
Có:
Phương trình (*) luôn có hai nghiệm với mọi m
b) Gọi
là hai nghiệm của phương trình (*)
Áp dụng hệ thức Vi-et ta có:
Theo đề bài ta có:
Vậy
Bài 4.
thỏa mãn bài toán
A
F
G
D
C
O
E
B
a) Ta có
(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Xét tứ giác
có
Tứ giác
là tứ giác nội tiếp.
b) Áp dụng định lý Pytago trong tam giác vuông
Ta có
ta có:
(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
hay
vuông tại F
Áp dụng định lý Pytago trong
vuông ta có:
Vậy
c) Nhận thấy bốn điểm
nội tiếp.
cùng thuộc (O)
Tứ giác
(góc ngoài bằng góc trong tại đỉnh đối diện)
là tứ giác
Xét tứ giác
có
Tứ giác
là tứ giác nội tiếp (Tứ
giác có hai đỉnh kề cùng nhìn một cạnh dưới các góc bằng nhau).
Do đó:
(hai góc nội tiếp cùng chắn
Từ (1) và (2)
Bài 5.
là tia phân giác của
a) Vì số học sinh yêu thích hội họa chiếm tỉ lệ
trường , nên số học sinh yêu thích hội họa là :
so với số học sinh toàn
(học sinh)
b) Gọi số học sinh yêu thích thể thao là
(học sinh)
Số học sinh chọn yêu thích khác là (học sinh)
Số học sinh yêu thích thể thao hơn số học sinh yêu thích âm nhạc là 30 học
sinh
Số học sinh yêu thích âm nhạc là
(học sinh)
Tổng số học sinh của trường là
học sinh, số học sinh yêu thích hội họa là
học sinh nên số học sinh yêu thích thể thao, âm nhạc và các yêu thích khác :
(học sinh)
Khi đó ta có phương trình:
Số học sinh yêu thích thể thao và hội họa bằng số học sinh yêu thích âm nhạc và
các yêu thích khác nên ta có phương trình:
Thay
vào phương trình (1) ta được:
Suy ra số học sinh yêu thích âm nhạc :
(học sinh)
Vậy tổng số học sinh yêu thích thể thao và âm nhạc là:
(học sinh)
AN GIANG
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
KHÓA NGÀY 03/6/2019
Môn thi: TOÁN
Thời gian làm bài: 120 phút
Bài 1. (3,0 điểm) Giải các phương trình và hệ phương trình sau đây :
Bài 2. (1,5 điểm) Cho hàm số có đồ thị là Parabol (P):
a) Vẽ đồ thị (P) của hàm số đã cho
b) Qua điểm
điểm
và
vẽ đường thẳng song song với trục hoành
Viết tọa độ của E và F.
Bài 3. (2,0 điểm) Cho phương trình bậc hai
số)
a) Chứng minh rằng phương trình
b) Tìm các giá trị của
điểm D thuộc cạnh AB
(m là tham
luôn có nghiệm với mọi số m
để phương trình
Bài 4. (2,5 điểm) Cho tam giác
Kéo dài
cắt (P) tại hai
luôn có hai nghiệm
vuông tại A có
thỏa mãn
Lấy
Đường tròn (O) đường kính BD cắt CB tại E.
cắt đường tròn (O) tại F
a) Chứng minh rằng
b) Biết
c) Kéo dài
giác của
là tứ giác nội tiếp
Tính BC và diện tích tam giác
cắt đường tròn (O) tại điểm G. Chứng minh rằng
là tia phân
Bài 5. (1,0 điểm) Trường A tiến hành khảo sát 1500 học sinh về sự yêu thích hội
họa, thể thao, âm nhạc và các yêu thích khác. Mỗi học sinh chỉ chọn một yêu thích.
Biết số học sinh yêu thích hội họa chiếm tỉ lệ 20% so với số học sinh toàn trường.
Số học sinh yêu thích thể thao hơn số học sinh yêu thích âm nhạc là 30 học sinh, số
học sinh yêu thích thể thao và hội họa bằng với số học sinh yêu thích âm nhạc và
yêu thích khác.
a) Tính số học sinh yêu thích hội họa
b) Hỏi tổng số học sinh yêu thích thể thao và âm nhạc là bao nhiêu ?
ĐÁP ÁN
Bài 1.
b) Phương trình
nghiệm phân biệt:
có
nên phương trình có hai
c)
Hệ phương trình có nghiệm duy nhất
Bài 2.
a) Học sinh tự vẽ Parabol
b) Đường thẳng đi qua A
và song song với trục hoành có phương trình
Xét phương trình hoành độ giao điểm của đường thẳng
, ta có:
Vậy hai điểm
và F có tọa độ lần lượt là
và
và parabol
Bài 3.
a)
Có:
Phương trình (*) luôn có hai nghiệm với mọi m
b) Gọi
là hai nghiệm của phương trình (*)
Áp dụng hệ thức Vi-et ta có:
Theo đề bài ta có:
Vậy
Bài 4.
thỏa mãn bài toán
A
F
G
D
C
O
E
B
a) Ta có
(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Xét tứ giác
có
Tứ giác
là tứ giác nội tiếp.
b) Áp dụng định lý Pytago trong tam giác vuông
Ta có
ta có:
(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
hay
vuông tại F
Áp dụng định lý Pytago trong
vuông ta có:
Vậy
c) Nhận thấy bốn điểm
nội tiếp.
cùng thuộc (O)
Tứ giác
(góc ngoài bằng góc trong tại đỉnh đối diện)
là tứ giác
Xét tứ giác
có
Tứ giác
là tứ giác nội tiếp (Tứ
giác có hai đỉnh kề cùng nhìn một cạnh dưới các góc bằng nhau).
Do đó:
(hai góc nội tiếp cùng chắn
Từ (1) và (2)
Bài 5.
là tia phân giác của
a) Vì số học sinh yêu thích hội họa chiếm tỉ lệ
trường , nên số học sinh yêu thích hội họa là :
so với số học sinh toàn
(học sinh)
b) Gọi số học sinh yêu thích thể thao là
(học sinh)
Số học sinh chọn yêu thích khác là (học sinh)
Số học sinh yêu thích thể thao hơn số học sinh yêu thích âm nhạc là 30 học
sinh
Số học sinh yêu thích âm nhạc là
(học sinh)
Tổng số học sinh của trường là
học sinh, số học sinh yêu thích hội họa là
học sinh nên số học sinh yêu thích thể thao, âm nhạc và các yêu thích khác :
(học sinh)
Khi đó ta có phương trình:
Số học sinh yêu thích thể thao và hội họa bằng số học sinh yêu thích âm nhạc và
các yêu thích khác nên ta có phương trình:
Thay
vào phương trình (1) ta được:
Suy ra số học sinh yêu thích âm nhạc :
(học sinh)
Vậy tổng số học sinh yêu thích thể thao và âm nhạc là:
(học sinh)
 








Các ý kiến mới nhất