Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

1 Số bài tập Hóa học lạ và hay

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Tiến Dũng
Người gửi: Nguyễn Văn Ân
Ngày gửi: 12h:18' 14-10-2023
Dung lượng: 580.1 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích: 0 người
1. (HSG 9 Tỉnh Hưng Yên 22-23)
Dung dịch X và Y chứa HCl với nồng độ mol tương ứng là C1 , C2 (M),
trong đó C1 > C2 . Trộn 150ml dd X với 500ml dd Y được dd Z. Để trung
hòa ⅒ dd Z cần 10ml dd hỗn hợp KOH 1M và Ba(OH)2 0,25M. Mặt khác
lấy V1 lít dd X chứa 0,05 mol HCl trộn với V2 lít dd Y chứa 0,15 mol HCl
thì được 1,1 lít dd. Hãy xác định C1 , C2 , V1 , V2 .
2. “[...] -Thưa thanh tra, trong lõi nhựa có thủy ngân với sơn trắng! –Trung sĩ
Takagi vừa bỏ quần áo của con búp bê ra để quan sát bèn lên tiếng báo cáo.
–Tốt lắm. –Thanh tra Megure gật đầu. Bác kiểm tra cả lọ sơn đi, chắc sẽ tìm
ra một hộp có dính thủy ngân. –Shinichi thêm. –Được. Vậy ra đây là hung
khí... –Vâng. Chị Mimi chắc đã lau sạch máu trên lọ rồi, nhưng chỉ cần dùng
phương pháp thử Luminol là ta có thể phát hiện ngay ra dấu vết. “
(Trích Thám tử lừng danh Conan – Takahisa Taira)
Trong đoạn trích trên, Shinichi có nhắc đến Luminol, Luminol là chất được
sử dụng trong pháp y để tìm ra vết máu, khi xịt dd lên bề mặt, sau một lúc
nếu có vết máu thì bề mặt đó sẽ phát ra ánh sáng màu xanh.
Hãy xác định CTPT của Luminol. Biết khi oxi hóa hoàn toàn 2,895 gam
Luminol bằng oxi rồi dẫn sản phẩm lần lượt qua bình 1 chứa CaCl2 khan,
bình 2 chứa dd Ca(OH)2 thì thấy khối lượng bình 1 tăng 0,945 gam và khối
lượng bình 2 tăng 5,28 gam. Mặt khác, khi phân tích 6,369 gam Luminol thì
thu được 1,1088 lít khí N2 (đktc) . Cho tỉ khối hơi của Luminol so với không
khí là 6,65518
3. Ma túy đá hay còn gọi là hàng đá, chấm đá là tên gọi chỉ chung các loại ma
túy tổng hợp, có chứa chất Methamphetamine (Meth) . Những người thường
xuyên sử dụng ma túy gây ra hậu quả là suy kiệt thể chất, hoang tưởng, thậm
chí mất kiểm soát hành vi, chém giết người vô cớ, nặng hơn sẽ mắc tâm
thần. Khi oxi hóa hoàn toàn 10,43 gam Meth bằng CuO dư, dẫn sản phẩm
cháy lần lượt qua bình 1 đựng dd H2SO4 đặc, bình 2 đựng dd Ba(OH)2 dư.
Sau khi kết thúc thí nghiệm thấy khối lượng bình 1 tăng 9,45 gam, ở bình 2
tạo thành 137,9 gam kết tủa và còn 0,784 lít khí (đktc) thoát ra. Biết Meth có
CTPT trùng với CT đơn giản nhất. Xác định CTPT của Meth ?
4. Nước muối sinh lý là dd NaCl 0,9%. Nước muối sinh lý được dùng để súc
miệng( ngừa và chữa viêm họng, bệnh răng miệng) , rửa vết thương, nhỏ
mắt, nhỏ mũi, làm dịch truyền, ... Tuy nhiên, nước muối sinh lý tự pha ở gia
đình chỉ nên dùng để súc miệng, rửa vết thương nhẹ chứ không nên nhỏ mắt,
thay thế dịch truyền
Do không có NaCl khan mà chỉ có dung dịch NaCl bão hòa. Hãy trình bày
cách pha chế 500gam dd nước muối sinh lý từ nước cất và dd NaCl bão hòa.

Biết điều kiện thực hiện pha chế được giữ ổn định ở 30°C và độ tan của
NaCl ở 30°C là 36,1 gam
5. (Chuyên Hóa THCS – KEM)
Lấy 2 bình cùng khối lượng đặt lên cân thăng bằng. Cho 13,29g chất rắn X
màu xám đậm vào bình thứ nhất, và 10g chất rắn Y màu trắng vào bình thứ
hai . Đun nóng đồng thời cả hai bình ở các nhiệt độ thích hợp để các chất bắt
đầu thăng hoa (nghĩa là chuyển qua chất khí nhưng không đi qua trạng thái
lỏng). Hơi của chất X có màu tím thẫm, còn chất Y ở trạng thái khí không có
màu cũng không có mùi. Sự phụ thuộc của lượng chất X và Y còn lại trong
các bình vào thời gian đun nóng được xác định bởi thực nghiệm như sau:
n(X) = n0(X) – 0,0035t
n(Y) = n0(Y) - 0,0127t
Chất X được tạo thành ở dạng kết tủa khi sục khí Clo vào dung dịch muối
S(phản ứng 1). Về mặt lí thuyết , từ 16,6g S có thể tạo thành 12,7g X . Nếu
sục lượng dư khí Clo thì kết tủa X sẽ bị hòa tan, tạo thành dung dịch không
màu (phản ứng 2 ), chứa hai axit : axit T không chứa Oxi và axit U chứa
Oxi. Trong muối Na của axit U, hàm lượng Na là 11,62% và số lượng ion
Na bằng số lượng nguyên tử I (Iốt) .
Chất Y ở trạng thái khí thúc đẩy cho sự cháy của Mg , bởi phản ứng giữa 2
chất này tỏa ra nhiệt lượng lớn, thúc đẩy cho sự cháy diễn ra tiếp (phản ứng
3 ) . Y cũng được giải phóng khi nung SiO2 với Na2CO3 (phản ứng 4 ). Điều
lí thú là nếu hòa tan sản phẩm rắn của phản ứng này vào nước và sau đó dẫn
khí Y đi qua thì lại tạo thành dd chứa Na2CO3 (phản ứng 5 ).
i. Xác định các chất X , Y , S , T , U (Lưu ý rằng công thức của các chất
S và U phải được xác thực bởi các tính toán chứ không phải dự đoán)
ii. Viết phương trình phản ứng 15
iii. Tính thời gian để cân thăng bằng trở lại.
6. (Chuyên Hóa THCS – KEM)
Hợp chất lưỡng nguyên tố A, tạo thành bởi các nguyên tố liền kề nhau
trong cùng phân nhóm, được khám phá lần đầu tiên ở Mỹ vào cuối thế kỉ 19.
Ngày nay, nó đã trở lên phổ biến nhờ đặc tính mài mòn. Độ cứng của vật
liệu này gần với kim cương và nó có khoảng 200 biến thể kết tinh với những
màu sắc khác nhau – từ đen đến tím. Một vài trong số đó thể hiện tính chất
bán dẫn. Một trong những phương pháp để điều chế chất A là nung đơn chất
B với hợp chất lưỡng nguyên tố C – chất này là 1 thành phần quan trọng
trong vỏ Trái Đất. Trong phản ứng này, ngoài chất A, thì còn có một chất
khí độc, không màu D được tạo thành. Hỗn hợp của khí này với Nito luôn có
tỉ trọng so với Hidro không đổi, bất kể hàm lượng của Nito là bao nhiêu.

Hãy xác định các chất A – D , biết hàm lượng của nguyên tố nhẹ hơn
(B) trong thành phần của A là 30%
ii. Viết phương trình phản ứng điều chế A từ hỗn hợp B và C
iii. Tính khối lượng chất A được nhận từ phản ứng. Biết rằng lượng khí D
giải phóng có thể phản ứng với 5,6l O2 (đktc), và thể tích của hỗn hợp
khí tạo thành giảm đi 25% khi được dẫn qua lượng dư dung dịch
NaOH .
7. (Chuyên Hóa THCS – KEM )
Các cartridge (hộp chứa) hợp chất lưỡng nguyên tố A và B (lần lượt có
chứa các kim loại thuộc cùng 1 nhóm trong BTH) thường được sử dụng để
tái sinh không khí thở trong các tàu ngầm hoặc trạm vũ trụ. Các chất này
phản ứng với CO2 sinh ra từ khí thở và giải phóng O2 . Biết rằng hàm lượng
O2 trong A là 41,03% , còn trong B thì cao hơn 1 chút – 45,07%. Sau khi các
cartridge được sử dụng hết, chỉ còn lại các muối – tạo thành từ A và B – lần
lượt là C và D (phản ứng 1,2 ). Muối C nhuộm ngọn lửa vô sắc thành màu
vàng, và phản ứng với HCl giải phóng chất khí (phản ứng 3 ). Muối D cho
ngọn lửa màu tím sáng và tạo thành hợp chất kém tam khi phản ứng với
BaCl2 (phản ứng 4 ).
i. Xác định công thức chất A – D
ii. Viết phương trình phản ứng 1 – 4
iii. Tính tỉ lệ mol của các chất A và B cần sử dụng để nạp vào một
cartridge tái sinh sao cho áp suất tổng trong hệ không thay đổi khi sử
dụng
iv. Tính khối lượng tối thiểu của hỗn hợp ở (iii) cần nạp vào cartridge để
tái sinh CO2 từ khí thở của bốn phi hành gia trong chuyến bay kéo dài
66 ngày, giả sử rằng trung bình một người thở ra khoảng 800g CO2
mỗi ngày.
8. (HSG 9 Tỉnh Khánh Hòa 22-23)
Hàng năm, trên thế giới sản xuất hàng trăm triệu tấn axit sunfuric do các
ứng dựng quan trọng của nó đối với nền kinh tế quốc dân. Trong công
nghiệp, axit sunfuric được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc theo quy
trình 3 giai đoạn:
-Giai đoạn 1: Oxi hóa lưu huỳnh (hoặc quặng Pirit sắt) bằng không khí giàu
oxi
-Giai đoạn 2: Oxi hóa sản phẩm chứa lưu huỳnh thu được ở giai đoạn 1 ( có
xúc tác thích hợp)
i.

-Giai đoạn 3: Hấp thụ sản phẩm chứa lưu huỳnh thu được ở giai đoạn 2 để
tạo axit sunfuric (để làm tăng hiệu suất của cả quá trình sản xuất).
i. Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình sản xuất axit
sunfuric
ii. Dung dịch H2SO4 đặc được dùng làm chất hấp thụ trong giai đoạn 3 . Sản
phẩm thu được sau hấp thụ là oleum có công thức dạng H2SO4.nH2O . Xác
định công thức một loại oleum, biết dung dịch thu được khi hòa tan 19,92
gam oleum bằng nước được trung hòa vừa đủ bởi 480ml dd NaOH 1M
9. (Chuyên Hóa THCS – KEM )
Dù A là nguyên tố hóa học phổ biến thứ 2 trên Trái Đất, nhưng đơn chất
tương ứng của nó là A1 chỉ mới được sản xuất từ khoảng 200 năm trước.
Khoáng chất chính của A là hợp chất lưỡng nguyên tố A2 khó nóng chảy,
chứa 53,33% Oxi về khối lượng. A2 tan chậm trong dd KOH đậm đặc (phản
ứng 1)
Một trong số những tính chất đặc trưng của A2 là khả năng tương tác với
hợp chất lưỡng nguyên tố A3 có chứa Hidro , có tính axit. Phản ứng này diễn
ra ở 400°C, tạo thành hợp chất khí A4 (phản ứng 2) chứa 26,92% nguyên tố
A về khối lượng. Khi đun nóng A4 với chất rắn A5, là muối của axit B và
kim loại kiềm, thì tạo thành hợp chất A6 (phản ứng 3) , chứa 12,73% nguyên
tố A về khối lượng.
Vào thế kỉ 19, đơn chất A1 được điều chế bằng cách khử hóa muối A6 bởi
kim loại Kali ở nhiệt độ cao (phản ứng 4). Ngày nay thì dùng phương pháp
khử hóa A2 bởi kim loại Mg (phản ứng 5)
i. Xác định công thức các chất A1 – A6
ii. Viết phương trình phản ứng 1-5
10. (Chuyên Hóa THCS – KEM )
SeS2 là thành phần hoạt tính của nhiều loại dầu gội trị gầu. Tuy nhiên, thực
tế thì công thứ SeS2 ngụ ý một hỗn hợp của các vòng 8 cạnh có công thức
tổng quát là SenS8-n và các hợp chất cao phân tử khác, trong đó tỉ số của tổng
số nguyên tử Se và S là 1:2 . Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất có công thức
SenS8-n trong O2 dư , nhận được một hỗn hợp có tỉ trọng tương đối so với
không khí là 2,612.
i. Xác định công thức phân tử của hợp chất này. Viết phương trình phản
ứng đốt cháy trong O2 dư. Biểu diễn tất cả các cấu trúc khả dĩ của
hợp chất tương ứng với CTPT trên (Biết hóa trị của Se và S trong các
cấu trúc này giống nhau)

Một mẫu chất chứa SeS7 cùng với một hợp chất khác cũng có công thức
ㅤㅤdạng SenS8-n được gửi đến phòng thí nghiệm để tiến hành phân tích. Kĩ thuật
ㅤㅤviên xác định được rằng hơi cảu hỗn hợp này có tỉ trọng tương đối với H2 là
ㅤㅤ190,275 và phần mol của mỗi thành phần không vượt quá 60%
ii. Xác định các chất có công thức SenS8-n thỏa mãn kết quả phân tích này
11. (HSG 9 TP.Hà Tĩnh-Hà Tĩnh 22-23)
Hòa tan hoàn toàn m1 gam kim loại A hóa trị I vào H2O được dung dịch X
và V1 lít khí bay ra. Cho V2 lít khí CO2 hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch X
thu được dd Y chứa m2 gam chất tan. Cho dd Y tác dụng hết với dd HCl
thấy thoát ra V3 lít khí (Các thể khí đo ở đktc)
i) Cho V2 = V3 , hãy biện luận thành phần chất tan trong dung dịch Y
theo V1 và V2
ii) Cho V2 = 5/3.V1
-Lập biểu thức tính m1 theo m2 và V1
-Cho m2 = 89,665 (gam), V1 = 11,2 lít . Tính m1 và tìm kim loạiA
iii) Cho V2 = 8/5.V1
-Lập biểu thức tính m1 theo m2 và V1 .
-Cho m2 = 8,76 (gam) , V1 = 1,12 lít . Tính m1 và tìm kim loại A
12. Gọi a,b lần lượt là hóa trị của nguyên tố D trong hợp chất khí với hidro và
trong oxit cao nhất của của nó. Biết b/a=1 . Oxit cao nhất của D chứa
53,33% oxi về khối lượng
i. Xác định D
ii. Hợp chất của D tồn tại phổ biến ở dạng khoáng sản nào trong tự
nhiên?
iii. “Bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học không chỉ là
sự kết tinh tài năng của nhà bác học người Nga Đimitri
Ivanoich Mendeleep , mà còn là thành quả lao động không
biết mệt mỏi của nhiều thế hệ các nhà bác học” . Bằng những
hiểu biết về lịch sử Hóa học, em hãy viết khoảng 6 dòng để
làm sáng tỏ ý kiến trên.
13. (HSG 9 TP.Tuy Hòa-Phú Yên 21-22)
Ở nước ta, nhiều nơi vẫn còn dùng củi và than tổ ong để làm chất đốt trong
sinh hoạt hằng ngày. Em hãy giải thích các việc làm và hiện tương sau đây(i
và ii)
i.
Khi quạt gió vào bếp củi vừa bị tắt, lửa sẽ bùng cháy.

Các viên than tổ ong được chế tạo với nhiều lõ xuyên dọc (xem hình),
còn khi nhóm bếp than tổ ong người ta thường úp thêm một ống khói
cao lên miệng lò?
iii. Năm 2021, Tp.Hà Nội đã bắt đầu tiến hành xử phạt vi phạm hành
chính đối với các hành vi gây ô nhiễm môi trường do sử dụng than tổ
ong làm nhiên liệu. Trình bày những tác hại của việc sử dụng than tổ
ong đến môi trường.
14. Thả 1 viên bi sắt hình cầu nặng 2,8gam vào 500ml dd HCl 0,175M . Hỏi
khi khí ngừng thoát ra thì bán kính viên bi còn lại bằng bao nhiêu phần bán
kính viên bi ban đầu. Giả sử viên bi mòn đều ở mọi phía (Biết thể tích hình
cầu tính theo công thức V = 4πr3/3).
15. (Chuyên Hóa Đồng Nai 23-24)
15.1. Chất rắn A1 là một axit dễ tan trong nước, phản ứng với KOH tạo
thành các sản phẩm khác nhau là A2 hoặc A3 (tùy vào tỉ lệ các chất phản
ứng). Khi cho 2 sản phẩm này tác dụng với nhau, A2 đóng vai trò là axit, A3
đóng vai trò là bazo . Trộn lẫn các dung dịch có cùng số mol của A2 và A3 sẽ
tạo thành chất A4 . Cho A4 tác dụng với lượng dư KOH lại thu được A3 . Biết
rằng các chất A1 , A2 , A3 , A4 đều chứa nguyên tố photpho (P)
Xác định công thức các chất A1 , A2 , A3 , A4 và viết các PTHH minh họa
15.2. Tại SEA Games lần thứ 32, đoàn thể thao Việt Nam đã xuất sắc hoàn
thành kỳ Đại hội ở vị trí Nhất toàn đoàn trên bảng xếp hạng với 136 huy
chương vàng trong tổng số 359 huy chương.
i. Thực tế, những tấm huy chương vàng không phải được làm từ vàng
nguyên chất mà trong thành phần có cả vàng, bạc và đồng. Một mẫu
vật liệu làm huy chương vàng nặng 5000gam được cho vào dung
dịch HNO3 đặc, nóng(lấy dư), phần chất rắn không tan còn lại được
lọc rửa cẩn thận, làm khô rồi đem cân, có khối lượng 0,067gam. Tiếp
tục cho thêm HCl vào dung dịch sau khi lọc, thu được tối đa
6,144gam kết tủa . Tính thành phần % khối lượng vàng, bạc và đồng
có trong vật liệu làm huy chương vàng.
ii. Mặt khác , mẫu vật liệu làm huy chương đồng có phần trăm khối
lượng đồng lên đến 96%. Sau khi hòa tan hoàn toàn đồng kim loại
trong 0,08 gam mẫu vật liệu trên bằng HNO3, trung hòa axit dư và
loại bỏ hết các phụ phẩm. Thêm tiếp một lượng dư KI để chuyển hết
muối đồng (II) thành CuI và giải phóng I2 . Lượng I2 sinh ra phản
ứng vừa đủ với V (mL) dung dịch Na2S2O3 0,1M theo phương trình:
I2 + Na2S2O3 → 2NaI + Na2S4O6
ii.

Trong điều kiện các thao tác kỹ thuật chính các, tính giá trị V cần
dùng
iii. Trong quá trình sản xuất vàng, vàng có thể được hòa tan thông qua
phản ứng với nước cường thủy (là hỗn hợp dung dịch HCl và HNO3
). Viết phương trình hóa học giữa Au và nước cường thủy, biết rằng
sản phẩm sinh ra có axit HAuCl2 và NO2
16. Trong phòng thí nghiệm có dung dịch NaOH loãng 0,1M ; phenolphtalein
và dd H2SO4 chưa rõ nồng độ. Hãy trình bày thí nghiệm để có thể xác định
được CM của dd H2SO4 và đưa ra biểu thức tính nồng độ M của dd H2SO4
17. (Chuyên Hóa THCS – KEM)
Tương tác giữa kim loại với HNO3 cho ra hỗn hợp các sản phẩm khử của N
với thành phần hỗn hợp phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố khác nhau. Yếu
tố quan trọng nhất chính là bản chất hóa học của kim loại, kích cỡ kim loại
phản ứng (dạng bột hay dạng thỏi,... ), nồng độ của HNO3 và điều kiện phản
ứng (nhiệt độ, khuấy trộn,...)
i. Ngoài muối nitrat kim loại thì có thể sinh ra các sản phẩm nào chứa N
khi hòa tan kim loại trong HNO3 ? Viết PTHH chỉ ra sự hình thành
các sản phẩm này
ii. 1g mẫu kim loại X được hòa tan vào lượng dư dung dịch HNO3 15% .
Sau phản ứng sinh ra 446 ml hỗn hợp các khí (đktc) . Phân tích hỗn
hợp khí này cho kết quả gồm 117 mg N2 và 269 mg NxOy , và phần
trăm khối lượng nguyên tố N trong hỗn hợp là 60,7% . Tính khối
lượng riêng của hỗn hợp khí này ở 40°C và 770 mmHg .
iii. Viết phương trình phản ứng xảy ra và xác định kim loại X?
18. (Chuyên Hóa THCS – KEM)
Khi trộn dd của 2 chất chưa biết với nhau theo tỉ lệ hợp thức thì có 1,25g
kết tủa được tạo thành, chứa một muối của kim loại M hóa trị II . Khi nung
nóng đến 1100°C, kết tủa bị phân hủy thành 0,7g oxit kim loại MO và 1 oxit
khí khác . Sau khi làm bay hơi dịch lọc, còn lại 1 bã rắn nặng 2g , chất này
tạo thành 2 sản phẩm khi phân hủy ở nhiệt độ 215°C , gồm 1 chất khí và
0,9g hơi H2O . Tổng thể tích của hỗn hợp khí và hơi là 1,8 dm3 (đktc) . Xác
định các hợp chất chưa biết và viết phương trình hóa học ở các phản ứng
trên.
19. (Chuyên Hóa THCS – KEM)
Hợp chất X chứa N và H . Đun nóng mạnh 3,2g X dẫn đến phản ứng phân
hủy không tạo bã rắn. Hỗn hợp khí tạo thành được hấp thụ một phần bởi
H2SO4 (thể tích hỗn hợp khí giảm 2,8 lần). Khí không bị hấp thụ là hỗn hợp

của N và H, chiếm thể tích 1,4 dm3 ở điều kiện thường và có khối lượng
riêng 0,786 g/dm-3 . Xác định công thức hợp chất X
20. (Chuyên Hóa THCS – KEM)
Cân 1 lượng tinh thể màu xanh lam nhạt của muối đồng(II) , có công thức
tương tự như muối Mohr , rồi hòa tan vào nước. Sau khi thêm dung dịch
Na2CO3 vào dd này thì có kết tủa A màu xanh lục lam chứa 55,5% về khối
lượng được tạo thành , và 1 chất khí được giải phóng. Hòa tan kết tủa A
trong dd HCl loãng rồi dẫn dòng khí SO2 qua dd tạo thành thì tạo ra kết tủa
B . Hòa tan kết tủa này vào dung dịch HCl đặc rồi dẫn dòng khí H2S qua
dung dịch không màu tạo thành thì có kết tủa C màu xám đen tách ra. Xác
định công thức các chất A, B, C và viết các phương trình xảy ra
21. (Chuyên Hóa THCS – KEM)
Khi đun nóng đến 320°C thì một muối tạo thành từ thủy ngân, carbon
(9,5%) và nito (11,08%) sẽ bị phân hủy , tạo thành hơi thủy ngân và một
chất khí không màu có tỉ trọng so với không khí là 1,793 . Hàm lượng nito
trong phân tử khí này là 53,83%.
i. Xác định CT muối ban đầu và sản phẩm khí của phản ứng nhiệt phân
ii.Viết phương trình biểu diễn phản ứng đốt cháy sản phẩm khí trong O2
22. Một trong các ứng dụng của axit H2SO4 là điều chế tinh thể FeSO4.7H2O
theo quy trình sau: Thêm từng lượng nhỏ FeCO3 đến dư vào dd H2SO4
loãng. Sau đó lọc hỗn hợp phản ứng thu lấy dung dịch. Đun nóng dung dịch
đến khi thu được dung dịch bão hòa rồi để nguội. Lọc thu lấy tinh thể chất
rắn và thấm khô bằng giấy lọc. Tại sao phải dùng lượng dư FeCO3 và cho
biết hợp chất nào có thể thay thế FeCO3 trong quy trình trên ?
23. (HSG 9 Lạng Sơn 2011-2012)
Có 7 lọ đựng 7 dung dịch mất nhãn được đánh số từ (1)  (7) gồm :
(NH4)2CO3 , BaCl2 , MgCl2 , H2SO4 , Ba(OH)2 , Na2CO3 . Thực hiện các thí
nghiệm được kết quả như sau:
- Chất (1) tác dụng với chất (4) hoặc (5) đều tạo ra kết tủa ; tác dụng với
chất (2) hoặc (7) đều tạo ra khí
- Chất (2) tác dụng với chất (4) hoặc (5) đều tạo ra kết tủa ; tác dụng với
chất (3) tạo ra khí ; tác dụng với chất (6) thì tạo ra cả kết tủa lẫn khí.
- Chất (5) tác dụng với chất (3),(6) hoặc (7) đều tạo ra kết tủa.
- Chất (7) tác dụng với chất (4) hoặc (6) đều tạo ra kết tủa
Hãy biện luận để xác định các chất từ (1)  (7) câu này>
24. (Chuyên Hóa THCS – KEM)

Nghiền các chất rắn Cu , CuO , C , P (đỏ) và S thành bột rồi cho vào 5 cốc
thủy tinh được đánh số từ (1) đến (5). Màu sắc của các chất trong mỗi cốc
được cho trong hình bên dưới.

Các học sinh được yêu cầu khảo sát tính chất của 5 chất bột này , và những
quan sát được ghi lại trong bảng bên dưới

i. Xác định chất bột trong mỗi cốc thủy tinh
ii. Viết phương trình phản ứng diễn ra khi nung nóng các chất này trong không
khí
iii. Biết rằng khối lượng riêng của chất trong cốc (1) và cốc (3) lớn hơn khối lượng
riêng của nước , nghĩa là các chất này phải chìm trong nước mới đúng. Tuy nhiên,
bột của các chất này lại nổi trên mặt nước! Hãy đưa ra lời giải thích hợp lí.

25. (Chuyên Hóa THCS – KEM)
Carbon có thể kết hợp cới các nguyên tố hóa trị I là X và Y , tạo thành năm
hợp chất với phân tử đều chứa 5 nguyên tử. Tất cả các hợp chất này đều là
chất khí , gây ra hiệu ứng nhà kính (với tác động mạnh hơn CO2 rất nhiều)
nhưng may mắn là hàm lượng của chúng trong khí quyển là không đáng kể .
Hợp chất nặng nhất A có tỉ khối với không khí bằng ~3 , và tỉ khối với hợp
chất nhẹ nhất B bằng ~5,5.

i. Hãy xác định các nguyên tố X,Y và thiết lập CTPT của cả 5 hợp chất .
Biểu diễn cấu tạo của 1 trong những chất này.
ii. Tỉ khối của A so với H2 bằng bao nhiêu?
iii. Viết phương trình phản ứng
- Chuyển hóa B thành A
- A t/d với H2O
(Một trong các sản phẩm phản ứng cũng là khí nhà kính)
26. (Chuyên Hóa THCS – KEM)
Hợp chất A (C4H10O2) là một chất lỏng trong suốt , không màu , có mùi
cồn . Hợp chất không phân nhánh này là một loại dung môi phổ biến nhờ
khả năng trộn lẫn theo mọi tỉ lệ với nhiều hợp chất hữu cơ và đồng thời, nó
cũng có thể hòa tan trong nước . Hợp chất A phản ứng với Na tạo thành hợp
chất B có công thức C4H9O2Na . Trong H2O , B dễ dàng bị thủy phân, tạo
thành chất đầu A
Khi đun sôi A với dd HBr đậm đặc thì tạo thành hỗn hợp các chất C và D
có cùng số Carbon và đều chứa Br ( MC > MD ). Nếu xử lí hỗn hợp này với
dung dịch kiềm rượu thì tạo thành hỗn hợp hidrocacbon khí E và F. Dẫn hỗn
hợp khí này qua dung dịch NH3 của AgNO3 thì tạo thành kết tủa Y và khí F
không phản ứng. Xác định cấu tạo các chất A – F và viết phương trình các
phản ứng đề cập ở trên.
27. (Chuyên Hóa THCS – KEM)
Một chai nhiên liệu nạp bật lửa có thể chứa 80g hỗn hợp C3H8 , C4H10 lỏng
đang bị nén và chiếm thể tích 150cm3 . Giả sử rằng thể tích của hỗn hợp chất
lỏng bằng tổng thể tích của các hidrocacbon lỏng tinh khiết . Biết 1kWh =
3600J . Sử dụng bảng dữ liệu bên dưới, hãy:
i. Xác định thành phần % về khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp .
ii. Tính khối lượng riêng của hỗn hợp (ở đktc)
iii. Viết phương trình phản ứng đốt cháy các hidrocacbon trên và xác định
năng lượng (kWh) sẽ được giải phóng khi đốt cháy hoàn toàn chát lỏng
trong bình chứa.
Khí
Khối lượng riêng của chất lỏng bị Năng lượng tỏa ra khi đốt
nén , g/cm3
cháy, kJ/mol
C3H8
0,51
2040
C4H10
0,6
2660
28. (HSG 9 TX.Hoàng Mai – Nghệ An 2021-2022)

Nhân dịp cuối tuần, Chi được mẹ giao nhiệm vụ cọ sạch mấy cái xoong
bằng nhôm. Mẹ dặn: ”Con phải cọ cho sáng bóng đấy nhé”. Chi cọ rửa cho
đến khi sáng bóng rồi cất vào tủ bếp. Buổi tối, Chi lấy xoong ra để nấu ăn thì
thấy không còn sáng bóng như lúc mới cất vào tủ bếp. Chi thắc mắc không
biết tại sao. Hãy giải thích giúp bạn Chi!
29. (Chuyên Hóa THCS – KEM)
Một cậu học sinh cấp 2 rất yêu thích Hóa học đang giúp thầy giáo dọn dẹp
phòng thí nghiệm vào cuối học kì . Tình cờ thấy một chiếc cốc được chuẩn
bị cho thí nghiệm “Cây thông Giáng sinh bạc” , cậu bèn hỏi thầy có gì bên
trong . Thầy giáo đáp:”Cốc đó có chứa dung dịch AgNO3”
Cậu đã biết về hợp chất này nên quyết định sẽ nghiên cứu thí nghiệm kĩ
lưỡng hơn để nâng cao kĩ năng thực hành. Đây là một thí nghiệm tương đối
đơn giản, chỉ cần ngâm cuộn dây kim loại có hình dạng cây thông Noel vào
dd AgNO3 . Sau khoảng 1 giờ, kim loại bạc sẽ được hình thành và bám trên
dây kim loại , tạo thành “cây thông bạc”
Trước tiên, cậu lấy 200ml dd AgNO3 chưa rõ nồng độ
(có D = 1,152g/ml) để xác định được nồng độ , cậu sẽ
tiến hành thí nghiệm rồi cân khối lượng của “cây thông”
nhận được. Cậu thấy rằng trong tiến trình thí nghiệm,
dung dịch chuyển thành màu xanh dương. Sau khi kết
thúc thí nghiệm, cậu nhận được “cây thông” với khối
lượng tăng thêm 5,75g so với khi bắt đầu thí nghiệm.
Hãy cho biết sợi dây ban đầu để tạo khung cho cây
thông làm bằng chất liệu nào?Và xác định C% của dd
AgNO3 ban đầu.
30. (Chuyên Hóa THCS – KEM)
Khi trộn lẫn các dung dịch cùng khối lượng của BaCl2 và Na2CO3 thì nhận
được 13,79g kết tủa X và dung dịch có chứa chất Y. Xác định các chất chưa
biết và viết phương trình phản ứng. Tính khối lượng của Y và nồng độ phần
trăm của nó trong dung dịch cuối, biết rằng không quan sát thấy có bất kì
biến đổi nào khi thêm H2SO4 vào dung dịch này và nồng độ phần trăm của
Na2CO3 trong dung dịch đầu lớn gấp 1,7 lần của chất Y trong dung dịch
cuối.
31. (Chuyên Hóa THCS – KEM)
Khi thêm 1 lượng nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch CuSO4 thì thu được
7,74g kết tủa màu ngọc lam X. Tách kết tủa , sấy khô rồi nung nóng thì thu
được 4,8g bột đen của chất Y. Khi nung trong dòng khí H2 , Y thay đổi màu

sắc, chuyển thành chất rắn đỏ cam Z, nặng 3,84g . Giả sử các phản ứng diễn
ra hoàn toàn.
i. Xác định công thức của X, Y, Z
ii. Viết phương trình các phản ứng đã được mô tả ở trên và phản ứng của X
với dung dịch H2SO4 và với dung dịch KOH
32.(Chuyên Hóa THCS – KEM)
(1) 2... + 2... → Ag2O + H2O + 2NaNO3
(2) ... + ... → NaH2PO4 + HI↑
(3) 3... + 5... → Fe3O4 + 3SO2
(4) ... + 3... → 3LiOD + ND3
(5) 2... + 2... → 2Na2CO3 + O2

Trong hành trình khám phá tân thế giới, nhà thám hiểm và cũng là nhà
khoa học Gabriel de Anno đã thực hiện một số thí nghiệm trên con tàu của
mình. Trong các báo các cá nhân, ông đã cẩn thận ghi chép lại những
phương trình hóa học cần thiết, có thể tạo ra đột phá cho lĩnh vực Giả Kim
Thuật. Tuy nhiên, một thảm họa đã xảy ra: con tàu gặp bão, dẫn đến cái chết
của Gabriel de Anno, còn các báo cáo của ông đã bị hư hại- một phần mực
bị mờ nhòe bởi nước biển. Phải đến thời kì hiện đại, các nhà phục chế mới
khôi phục và chuyển ngữ được những phần còn lại của các phương trình hóa
học từ ngôn ngữ thời Trung Cổ sang các kí hiệu hóa học hiện đại. Hãy giúp
họ xác định phần nội dung đã bị mất đi ở các phương trình trên.
33.(Chuyên Hóa THCS – KEM)
Khí A là thành phần trong khí quyển và đóng vai trò quan trọng trên
phương diện hóa sinh của tất cả các dạng sống. Đốt cháy hoàn toàn 1 dải Mg
trong A sẽ tạo thành hỗn hợp các chất B và C màu đen. C không tan trong
các dung dịch axit hay bazo loãng, và khi cháy trong O2 tạo thành A. Khi đốt
Mg trong khí D – cũng là 1 thành phần khác của khí quyển – thì tạo thành
chất E màu trắng. E bị hòa tan rất nhanh trong các dung dịch axit và bị phân
hủy trong nước tạo thành khí F có mùi hăng đặc trưng.
i. Xác định các chất A – F . Viết phương trình các chuyển hóa

ii. Phản ứng của A với F là một phương pháp đã được thương mại hóa để
sản xuất một loại phân bón có giá trị. Hãy cho biết tên loại phân bón này và
phương trình hóa học để tạo ra nó.
34. Dẫn từ từ khí CO2 vào dung dịch chứa hỗn hợp a mol Ba(OH)2 và b mol
NaOH. Sự phụ thuộc của số mol kết tủa thu được vào số mol khí CO2 phản
ứng được thể hiện trong bảng sau:
Số mol khí CO2
0,11
0,16
Số mol kết tủa
0,105
0,095
Lập luận tính số mol CO2 để lượng kết tủa thu được là 0,08 mol.
35.(Chuyên KHTN 2009-2010)
Có 2 oxit X1 và X2, trong đó oxi chiếm tương ứng 36,78% và 50,45% khối
lượng. Cho m gam mỗi oxit X1, X2 tác dụng với dung dịch đậm đặc chất X3,
các phản ứng xảy ra theo sơ đồ:
X1 + X3 → X4↑ + X5 + X6 (1)
X2 + X3 → X4↑ + X5 + X6 (2)
Giả thiết các phản ứng đạt hiệu suất 100%, các thể tích khí đo được ở cùng
điều kiện.
Hãy xác định công thức của X1 và X2. Chọn chất X3 thích hợp để viết các
phương trình phản ứng (1) và (2) rồi cho biết thể tích khí ở (2) gấp bao nhiêu
lần thể tích khí ở (1) ?
36.(HSG 11 Bắc Ninh 2018-2019)
Đốt cháy hoàn toàn 6,96 gam hiđrocacbon X, dẫn sản phẩm cháy qua dung
dịch Ba(OH)2 thu được 94,56 gam kết tủa và khối lượng của dung dịch sau
phản ứng giảm 62,64 gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu.
a. Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và gọi tên X, biết X có
mạch cacbon phân nhánh.
b. Khi cho X tác dụng với Cl2 tỉ lệ mol 1:1 có chiếu sáng, tạo ra hỗn hợp Y
gồm hai dẫn xuất monoclo A, B đồng phân của nhau.
+ Viết CTCT và gọi tên A, B.
+ Gọi khả năng tham gia phản ứng tương đối của hiđro bâ ̣c I và bâ ̣c III là rI
và rIII, biết tỉ lệ rI : rIII =1:5 (ở 25°C). Tỉ lệ % các dẫn xuất thu được phụ
thuộc vào số lượng (ni) nguyên tử H cùng loại và khả năng tham gia phản
ứng (ri) của nguyên tử H đó. Ta có mối quan hệ: % = ii ii rn rn = . Tính
phần trăm theo khối lượng của A, B trong Y.

37.
38.
39.
40.
41. (HSG 9 TP.Hà Nội 2021-2022)
Dung dịch X chứa Na2CO3 và NaOH . Dung dịch Y chứa Ca(HCO3)2
0,25M và NaHCO3 0,25M . Trộn X và T thu được 4 gam kết tủa và 250ml
dung dịch Z. Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch HCl 1M và 250ml Z , sự phụ
thuộc số mol khí vào thể tích dung dịch HCl được mô tả như đồ thị hình bên
dưới . Tính nồng độ mỗi chất tan có trong dd X. Coi thể tích của dung dịch
không đổi.
Số mol khí
0,16

0

0,14

Thể tích dung dịch HCl (lít)
 
Gửi ý kiến