1000 Câu Hỏi TN và Đúng sai

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 13h:31' 16-03-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 13h:31' 16-03-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG 3: TỪ TRƯỜNG
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI
Câu 1. Cho các dòng điện có chiều như các hình vẽ dưới đây. Các phát biểu về cảm
ứng từ sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a.
b.
c.
d.
Phát biểu
Đ–
S
a. Vector cảm ứng từ
đi vào điểm M và đi ra điểm N.
b. Vector cảm ứng từ
đi vào điểm M và đi ra điểm N.
c. Tại M vector cảm ứng từ
d. Tại M vector cảm ứng từ
hướng lên trên.
hướng xuống dưới và vuông góc với IM.
hướng xuống dưới và vector cảm ứng từ
Câu 2. Cho các dòng điện có chiều như các hình vẽ dưới đây. Các phát biểu về cảm
ứng từ
sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a.
b.
c.
d.
Phát biểu
a. Tại O vector cảm ứng từ
đi vào và vuông góc với mặt phẳng hình vẽ.
Đ–
S
b. Tại O vector cảm ứng từ
khung dây.
hướng xuống dưới và vuông góc với mặt phẳng
c. Tại O vector cảm ứng từ
khung dây.
hướng sang trái và vuông góc với mặt phẳng
d. Tại O vector cảm ứng từ
khung dây.
hướng sang phải và vuông góc với mặt phẳng
Câu 3. Cho các vector cảm ứng từ có chiều như các hình vẽ dưới đây. Các phát biểu
về chiều dòng điện sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a.
b.
c.
d.
Phát biểu
Đ–
S
a. Dòng điện I có chiều hướng lên trên.
b. Dòng điện I có chiều đi ra và vuông góc với mặt phẳng hình vẽ.
c. Dòng điện I có chiều hướng xuống dưới.
d. Dòng điện I có chiều ngược chiều kim đồng hồ.
Câu 4. Xét một nam châm thẳng.
Phát biểu
Đ–
S
a. Các đường sức từ xuất phát từ cực Nam và kết thúc ở cực Bắc của nam
châm.
b. Các đường sức từ là những đường cong kín hoặc vô hạn ở hai đầu.
c. Nếu đặt cực Bắc kim nam châm thử gần cực Bắc của nam châm thì kim
nam châm thử sẽ bị đẩy ra xa.
d. Đường sức từ bên trong nam châm từ cực Nam đến cực Bắc sẽ mạnh hơn
so với đường sức từ bên ngoài nam châm.
Câu 5. Rắc đều một lớp mạt sắt lên một tấm nhựa mỏng, phẳng và trong suốt. Đặt
tấm nhựa này lên phía trên một thanh nam châm, sau đó gõ nhẹ. Quan sát hình
ảnh mạt sắt được tạo thành trên tấm nhựa.
Phát biểu
Đ–
S
a. Từ phổ là hình ảnh các mạt sắt nằm dọc theo những đường nhất định.
b. Nếu đặt thanh nam châm song song với tấm nhựa, các mạt sắt sẽ sắp xếp
theo đường thẳng.
c. Các đường sức từ càng dày thì từ trường càng mạnh.
d. Các mạt sắt sẽ tập trung dày hơn ở vùng gân hai cực của thanh nam châm.
Câu 6. Cho các phát biểu sau về đường sức từ, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Phát biểu
Đ–
S
a. Các đường mạt sắt của từ phổ cho biết dạng các đường sức từ.
b. Các đường sức của từ trường đều có thể là các đường cong cách đều nhau.
c. Các đường sức điện thì không kín, còn các đường sức từ là các đường cong
kín.
d. Một hạt mang điện chuyển động theo quỹ đạo tròn trong từ trường thì quỹ
đạo đó là một đường sức của từ trường.
Câu 7. Cho một dây dẫn thẳng AB mang dòng điện có chiều từ A đến B như hình vẽ.
Phát biểu
Đ–
S
a. Nhìn từ B, các đường sức ngược chiều với kim đồng hồ.
b. Các vị trí càng gần dây dẫn thì cường độ từ trường càng nhỏ.
c. Nếu chiều dòng điện bị đảo ngược lại từ B đến A, các đường sức từ sẽ có
dạng là các đường tròn đồng tâm nằm trên dây dẫn và có chiều ngược chiều
kim đồng hồ.
d. Nếu cường độ dòng điện tăng lên thì mật độ đường sức từ sẽ không thay
đổi.
Câu 8. Cho hai nam châm thẳng đặt gần nhau và đối diện nhau.
Phát biểu
a. Nếu cực Bắc của một nam châm đối diện với cực Nam của nam châm kia,
chúng sẽ hút nhau.
b. Nếu hai cực cùng cực đối diện, đường sức từ sẽ đi ra từ một nam châm và
kết thúc ở nam châm kia.
c. Nếu hai cực Bắc của hai nam châm đặt đối diện nhau, các đường sức từ sẽ
đẩy lẫn nhau tạo thành một khu vực không có đường sức từ giữa chúng.
d. Đưa hai cực của nam châm ra xa nhau, lực từ tương tác giữa chúng sẽ
Đ–
S
mạnh hơn so với khi chúng đặt gần nhau.
Câu 9. Bạn An đang thực hiện một thí nghiệm về từ tính giữa hai nam châm A và B.
Bạn ấy đang muốn biểu diễn lực tương tác giữa hai nam châm. Vì vậy bạn ấy đã vẽ
đường sức từ như hình. Từ hình cho biết:
Phát biểu
Đ–
S
a. Các cực Nam (S) hướng đối diện nhau.
b. Đường sức từ sẽ xuất phát từ điểm có từ trường mạnh nhất và kết thúc ở
điểm có từ trường yếu nhất.
c. Khi hai nam châm cùng cực đặt đối diện nhau, đường sức từ sẽ bị biến
dạng, bởi vì sự tương tác giữa hai từ trường sẽ làm cho các đường sức từ bị
uốn cong và hướng ra xa nhau.
d. Nếu các cực cùng tên của hai nam châm đặt đối diện nhau nhưng không
chạm, có thể quan sát thấy một số đường sức từ chạm vào nhau tại điểm
giữa hai nam châm.
Câu 10. Đây là hình ảnh các mạt sắt phân bố xung quanh dòng điện thẳng.
Phát biểu
a. Khi có dòng điện thẳng, các mạt sắt phân bố tạo thành các đường tròn
đồng tâm quanh dây dẫn.
b. Các đường sức từ do dòng điện thẳng tạo ra là như nhau ở mọi điểm xung
quanh dây dẫn.
c. Nếu đảo chiều dòng điện, các mạt sắt sẽ đảo chiều.
d. Nếu tăng cường độ dòng điện, mật độ các đường sức từ xung quanh dây
dẫn sẽ giảm.
Đ–
S
Câu 11. Các mạt sắt phân bố xung quanh một nam châm hình chữ U như hình.
Phát biểu
Đ–
S
a. Các mạt sắt tập trung chủ yếu ở hai đầu cực của nam châm, điều này cho
thấy hai cực là có từ trường mạnh nhât.
b. Các đường sức từ xuất phát từ cực Bắc và kết thúc ở cực Nam.
c. Các đường sức từ có thể nhìn thấy bằng mắt thường khi không có các mạt
sắt.
d. Nếu ta đặt một nam châm hình chữ U khác ngược lại phía trên nam châm
này sao cho cực Bắc đối diện cực Nam, thì các mạt sắt sẽ phân bố đều quanh
cả hai nam châm.
Câu 12. Cho các phát biểu sau về lực từ, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Phát biểu
Đ–
S
a. Nam châm tác dụng lên dòng điện thực chất là tương tác giữa từ trường
của nam châm với các electron của dây điện.
b. Nam châm tác dụng lên dòng điện thực chất là tương tác giữa từ trường
của nam châm với từ trường do các electron chuyển động gây ra.
c. Phương của lực từ trùng với phương của dòng điện.
d. Phương của lực từ tác dụng lên đoạn dòng điện có phương vuông góc với
đoạn dây dẫn mang dòng điện và vuông góc với vector cảm ứng từ.
Câu 13. Khi một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều, lực từ tác
dụng lên đoạn dây có
Phát biểu
Đ–
S
a. phương vuông góc với dòng điện.
b. phương vuông góc với từ trường.
c. chiều phụ thuộc vào chiều dòng điện và chiều từ trường.
d. độ lớn tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện.
Câu 14. Xét hai ống dây A và B giống hệt nhau mang dòng điện và đặt cạnh nhau
như hình dưới đây.
Phát biểu
Đ–
S
a. Cả hai ống dây sẽ tạo ra từ trường riêng biệt và hai từ truờng này gây ra
tương tác từ giữa hai cuộn dây.
b. Đầu bên trái của cuộn dây
là cực Nam
còn đầu bên trái của cuộn dây
là cực Bắc
c. Cường độ dờng diện chạy trong cuộn dây
và
nên lực từ do ống dây
dây
tác dụng lên cuộn
và cuộn dây
tác dụng lên ống dây
d. Hai ống dây này sẽ đẩy nhau, vì cực Bắc của
lần lượt là
lớn hơn lực từ do ống
đối diện với cực Bắc của
Câu 15. Đoạn dây dẫn
có dòng điện chạy qua được đặt trong mặt phẳng chứa
các đường sức từ của một từ trường đều ở các vị trí khác nhau.
Hình a
Hình b
Hình d
Hình c
Phát biểu
a. Lực từ tác dụng lên đoạn
Hình e
Đ–
S
trong hình c là lớn nhất.
b. Lực từ tác dụng lên đoạn
trong hình a là nhỏ nhất.
c. Lực từ tác dụng lên đoạn
trong hình b, e cùng chiều với nhau.
d. Lực từ tác dụng lên đoạn
trong hình b, c, d, e có độ lớn bằng nhau.
Câu 16. Trong hình bên dưới, khung dây phẳng MNPQ và các đường sức từ cùng nằm
trong mặt phẳng trang giấy. Cho biết
đúng hay sai?
và
Mỗi nhận định sau đây là
Phát biểu
Đ–
S
a. Lực từ tác dụng lên cạnh MN của khung dây có độ lớn
b. Lực từ tác dụng lên cạnh MQ của khung dây có chiều từ trong ra ngoài mặt
phẳng trang giấy.
c. Lực từ tác dụng lên hai cạnh MN và PQ của khung dây có độ lớn bằng nhau và
có chiều ngược nhau.
d. Lực từ tác dụng lên cạnh NP của khung dây có độ lớn
Câu 17. Một đoạn dây cáp thẳng dài
mang dòng điện
được đặt trong một
từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Phát biểu
Đ–
S
a. Lực từ tác dụng lên đoạn dây cáp là lớn nhất khi nó định hướng song song với
các đường sức từ.
b. Không có lực từ tác dụng lên đoạn dây cáp nếu nó định hướng vuông góc với
các đường sức từ.
c. Khi đoạn dây cáp định hướng sao cho chiều dòng điện hợp một góc
với
các đường sức từ thì lực từ tác dụng lên đoạn dây cáp có độ lớn
d. Khi đoạn dây cáp quay sao cho góc hợp giữa chiều dòng điện và các đường
sức từ tăng dần thì lực từ tác dụng lên nó có độ lớn giảm dần.
Câu 18. Một dây dẫn được uốn gập thành một khung dây có dạng tam giác vuông
có dòng điện cường độ
trường đều có cảm ứng từ
chạy qua như hình vẽ. Đặt khung dây vào trong từ
song song với cạnh
độ lớn là
Cho biết
mặt phẳng hình vẽ.
Coi khung dây nằm cố định trong
Phát biểu
a. Lực từ tác dụng lên đoạn dây
và hướng từ trái sang phải, có
bằng 0.
Đ–
S
b. Lực từ tác dụng lên đoạn dây
c. Gọi
bằng
là góc hợp bởi vector cảm ứng từ
với chiều dòng điện chạy trong đoạn
ta có
d. Lực từ tác dụng lên đoạn dây
Câu 19. Treo đoạn dây dẫn
bằng
có chiều dài
dây mảnh, nhẹ sao cho dây dẫn
chiều như hình vẽ, có độ lớn
khối lượng của
bằng hai
nằm ngang cân bằng. Biết cảm ứng từ có
Lấy
Phát biểu
Đ–
S
a. Cho dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn, để lực căng dây bằng 0 thì lực từ tác
dụng lên dây có chiều hướng xuống.
b. Dòng điện có chiều từ N tới M thì lực từ tác dụng lên đoạn dây sẽ đặt tại trung
điểm của đoạn dây và có chiều hướng lên.
c. Dòng điện có cường độ bằng 10 A và chiều từ N tới M thì lực căng dây bằng 0.
d. Dòng điện có cường độ bằng 16 A và chiều từ M tới N thì lực căng mỗi dây là
0,26 N.
Câu 20. Cho một khung dây dẫn hình chữ nhật có chiều rộng
mang dòng điện,
đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ
hướng vào trong như hình vẽ. Biết mặt
phẳng vòng dây vuông góc với các đường sức từ. Bên ngoài vòng tròn, từ trường
bằng 0.
Phát biểu
Đ–
S
a. Lực từ tổng hợp tác dụng lên khung dây hướng xuống dưới.
b. Nếu sử dụng dòng điện có cường độ
thì lực từ trên mỗi Tesla tác dụng
lên khung dây là
c. Nếu ta quay khung dây
xung quanh một trục nẳm trong mặt phẳng của
khung và song song với từ trường, lực từ tác dụng lên khung sẽ giảm xuống
bằng 0.
d. Khi dòng điện qua khung dây đổi chiều, lực từ tổng hợp tác dụng lên khung
dây sẽ đổi chiều.
Câu 21. Cho hai dòng điện thẳng dài vô hạn, đặt song song với nhau trong không
gian, chúng sẽ tương tác nhau.
Phát biểu
Đ–
S
a. Hai dòng điện song song cùng chiều sẽ đẩy nhau.
b. Nếu một trong hai dòng điện bị ngắt, lực từ tác dụng lên dòng điện còn lại sẽ
không bị ảnh hưởng.
c. Lực từ giữa hai dòng điện tăng lên khi cường độ dòng điện trong mỗi dây tăng
lên.
d. Nếu cả hai dòng điện được đảo chiều đồng thời, lực tương tác từ giữa chúng
không thay đổi.
Câu 22. Một khung dây dẫn hình chữ nhật có chiều dài
được đặt trong từ trường đều cảm ứng từ
và chiều rộng
Biết mặt phẳng khung dây đặt
vuông góc với từ trường
Phát biểu
a. Nếu có
Đ–
S
electron di chuyển qua một tiết diện thẳng trong mỗi giây thì
cường độ dòng điện qua khung dây dẫn là
b. Khi khung dây dẫn di chuyển từ khu vực có từ trường đều vào khu vực không
có từ trường, lực từ tác dụng lên khung sẽ giảm dần đến 0.
c. Nếu từ trường xung quanh khung dây dẫn giảm xuống còn
thì lực từ
tác dựng lên khung sẽ̃ giảm xuống còn một nửa. Cho rằng
và chiều dài dây
không đổi.
d. Độ lớn của lực từ tác dụng lên khung không phụ thuộc vào hướng của dòng
điện chạy qua khung.
Câu 23. Đặt một khung dây dẫn hình chữ nhật mang dòng điện trong từ trường đều
có vectorr cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung dây như hình.
Phát biểu
Đ–
S
a. Lực từ tổng hợp tác dụng lên khung dây dẫn sẽ tăng lên nếu cảm ứng từ tăng
lên và cường độ dòng điện giữ nguyên.
b. Nếu khung dây dẫn quay một góc
trong mặt phẳng của nó mà không
thay đổi hướng dòng điện, lực từ tác dụng lên từng cạnh của khung sẽ không
thay đổi.
c. Lực từ tác dụng lên khung dây dẫn không thay đổi khi khung tịnh tiến trong
từ trường đều.
d. Nếu mặt phẳng khung dây dẫn được đặt song song với cảm ứng từ
tác dụng lên khung là lớn nhất.
, lực từ
Câu 24. Một đoạn dây thẳng bằng đồng được đặt vuông góc với từ trường đều, có
dòng điện
chạy qua. Khối lượng của một đơn vị chiều dài cưa đoạn dây là
và gia tốc trọng trường là
Đất lên đoạn dây.
Bỏ qua ảnh hường của từ trường Trái
Phát biểu
a. Lực từ tác dưng lên đoạn dây sẽ tăng lên nếu cảm ứng từ trong từ trường đều
tăng lên mà dòng điện giữ nguyên.
b. Cảm ứng từ
có phương nằm ngang và chiều từ phải sang trái.
c. Lực từ có thể cân bằng với trọng lực khi đoạn dây được đặt trong một từ
trường với cảm ứng từ bằng
d. Nếu thay dây dẫn trên bằng dây dẫn nhôm có cùng kích cỡ nhưng khối lượng
riêng thấp hơn, thì lực từ cần để cân bằng dây sẽ tăng.
Đ–
S
Câu 25. Một thí nghiệm để tìm ra lực từ tác dưng lên một đoạn dây dẫn chứa dòng
điện được đặt trong từ trường của một nam châm.
Phát biểu
Đ–
S
a. Nếu cường độ dòng điện qua dây tăng lên, lực từ tác dụng lên dây sẽ tăng
lên.
b. Nếu khoảng cách giữa dây dẫn và nam châm tăng lên, lực từ tác dụng lên
dây sẽ tăng lên.
c. Lực từ chỉ có thể tác dụng lên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua dây.
d. Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn sẽ thay đổi khi dòng điện chạy qua
dây đảo chiều.
Câu 26. Cho một dây dẫn mang dòng diện
đặt trong từ truờng
Phát biểu
a. Góc giữa dây dẫn và từ trường là
nếu đoạn dây
Đ–
S
chịu một lực từ
b. Lực tác dụng lên sợi dây là
nếu nó quay để tạo thành một góc
với từ
trường.
c. Lực tác dụng lên sợi dây không đổi khi góc giữa dây và từ trường thay đổi từ
sang
d. Lực tác dụng lên đoạn đây là không đổi bất kể cường độ dòng điện qua dây.
Câu 27. Hình vẽ cho thấy một dây dẫn được đặt nằm ngang trên cân điện từ và nằm
trong từ trường của nam châm. Khi không có dòng điện chạy qua, số chỉ của cân là
Khi cho dòng điện
chạy qua, số chỉ của cân là
Phát biểu
Đ–
S
a. Khi cho dòng điện chạy qua dây dẫn, số chỉ trên cân giảm. Điều này chứng tỏ
lực từ tác dụng lên dây hướng lên.
b. Dòng điện chạy trên dây có chiều từ phải sang trái.
c. Lực từ tác dụng có thể làm thay đổi số chỉ trên cân ngay cả khi không có
dòng điện chạy qua dây dẫn.
d. Chiều dài của dây dẫn là
Độ lớn càm ứng từ
Cho
của từ trường là
Câu 28. Cho một "cân dòng điện" như hình. Mục đích là sử dụng lực từ tác dụng lên
dây dẫn mang dòng điện để đo cảm ứng từ
Dòng điện qua dây dẫn có dòng điện
đều của nam châm hình chữ
là
kẹp giấy có trọng lượng
của từ trường.
và chiều dài đoạn dây đặt trong từ trường
Để khung dây cân bằng, người ta đặt một
ở phía đối diện của trục quay với khoáng cách
Biết khoảng cách từ trục quay đến đoạn dây là
Phát biểu
a. Lực từ
Đ–
S
tác dụng lên dây dẫn có độ lớn là
b. Cảm ứng từ
của từ trường đều là
c. Nếu ta tăng dòng điện lên gấp đôi thì trọng lượng P cần phải tăng lên gá́p đôi
để cân bằng khung dây.
d. Khi không có dòng điện chạy qua dây dẫn thì không cần phải thêm trọng
lượng của kẹp giấy.
Câu 29. Các đường cảm ứng từ
đây:
và khung dây dẫn sắp xếp như các hình vẽ dưới
Phát biểu
Đ–
S
a. Ở hình (1) không có từ thông xuyên qua mặt phẳng khung đây kín.
b. Ở hình (2) từ thông gửi qua khung dây kín là cực đại.
c. Ở hình (3) nếu đưa khung lên một đoạn nhỏ thì trong thời gian di chuyển
khung sẽ có dòng điện cảm ứng trong khung dây kín.
d. Ở hình (4) mật độ từ thông gửi qua mạch kín là lớn nhất.
Câu 30. Một cuộn dây tròn phẳng, kín có N vòng dây có diện tích S và đường kín một
vòng là d. Cuộn dây được đặt sao cho mặt phẳng của cuộn dây nghiêng một góc
với vector cảm ứng từ
Phát biểu
Đ–
S
a. Từ thông qua cuộn dây có thể được tính bởi biểu thức
b. Nếu góc nghiêng vuông góc với mặt phẳng cuộn dây kín thì từ thông gửi
qua mạch đạt giá trị cực đại.
c. Diện tích một vòng dây được xác định bởi biểu thức
d. Nếu cuộn dây có 100 vòng, đường kính mỗi vòng là
cm,
và
thì từ thông gửi qua mạch có giá trị là
Câu 31. Một cuộn dây dẫn kín có tiết diện
được đặt trong từ trường có
cường độ
Phát biểu
Đ–
S
a. Từ thông qua cuộn dây khi mặt phẳng của cuộn dây vuông góc với từ
trường là
b. Từ thông qua cuộn dây khi mặt phẳng của cuộn dây hợp một góc
với từ
trường thì từ thông qua mạch có giá trị âm.
c. Từ thông qua cuộn dây khi mặt phẳng của cuộn dây hợp một góc
với
từ trường là
d. Cũng đặt cuộn dây dẫn kín trong từ trường đó nếu tăng diện tích vòng dây
lên gấp đôi thì từ thông gửi qua cuộn dây đó cũng tăng gấp đôi.
Câu 32. Khung dây đồng ABCD hình chữ nhật có kích thước 5 cm x 10 cm đặt vào từ
trường đều có B = 0,2 T. Vector cảm ứng từ hợp với mặt phẳng khung 600.
Phát biểu
Đ–
S
a. Vector cảm ứng từ hợp với hợp với vector pháp tuyến của khung một góc
300.
b. Từ thông gửi qua khung dây có giá trị là
c. Nếu tăng độ lớn cảm ứng từ lên 2 lần đồng thời tăng số vòng của khung
dây lên 100 vòng thì từ thông qua khung sẽ tăng lên 100 lần.
d. Nếu bóp méo khung dây đồng thì từ thông gửi qua mạch sẽ không thay
đổi.
Câu 33. Hình dưới đây mô tả khi thanh nam châm dịch chuyền lại gần ống dây, trong
ống dây có dòng điện cảm ứng. Nếu nhìn từ phía thanh nam châm vào đầu ống dây
thì
Phát biểu
a. dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực bắc của ống dây và
hút cực bắc của thanh nam châm.
b. dòng điện chạy ngược chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực bắc của ống dây
và đẩy cực bắc của thanh nam châm.
c. dòng điện chạy ngược chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực nam của ống dây
và đẩy cực nam của thanh nam châm.
d. dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực nam của ống dây và
hút cực bắc của thanh nam châm.
Đ–S
Câu 34. Cho một nam châm đưa lại gần vòng dây như hình. Xác định chiều dòng điện
cảm ứng trong vòng dây và chiều dịch chuyển của vòng dây.
Phát biểu
a. Từ trường ban đầu
Đ–S
do nam châm gây ra có chiều từ phải sang trái.
b. Đưa nam châm lại gần nên từ thông qua khung dây tăng nên
ngược
chiều
có chiều từ phải sang trái và đi vào mặt vòng dây nên mặt
vòng dây này là mặt Nam.
c. Chiều dòng điện
ngược chiều kim đồng hồ.
d. Mặt đối diện của vòng dây với nam châm là mặt Bắc và do cực Bắc của
nam châm lại gần mặt Bắc của vòng dây nên vòng dây bị đẩy ra xa.
Câu 35. Trong hiện tượng cảm ứng điện từ.
Phát biểu
a. Khi có từ thông qua mạch kín thì trong mạch xuất hiện suất điện động
cảm ứng.
b. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây dẫn khi cho khung
này quay trong từ trường đều.
c. Khi từ thông xuyên qua mạch đang giảm thì từ trường do dòng điện cảm
ứng sinh ra sẽ cùng chiều với từ trường đã sinh ra nó.
d. Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra có tác dụng
chống lại nguyên nhân đã sinh ra nó.
Đ–S
Câu 36. Bếp từ là một thiết bị dùng trong nhà bếp sử dụng nguyên lý cảm ứng điện từ
để nấu ăn.
Phát biểu
a. Bếp từ chỉ hoạt động với nồi chảo có đáy làm từ vật liệu nhiễm từ.
b. Bếp từ có thể làm nóng đồ ăn trực tiếp mà không cần nổi chảo.
c. Bếp từ sử dụng năng lượng điện nhiều hơn so với bếp gas.
d. Dòng điện chạy qua cuộn dây đồng đặt dưới mặt kính của bếp có thể là
dòng điện có cường độ không đổi.
Đ–S
Câu 37. Bố trí thí nghiệm như hình, một điện kế có vạch số 0 ở giữa được mắc vào hai
đầu một ống đây tạo thành mạch kín.
Phát biểu
a. Trong khoảng thời gian nam châm địch chuyển lại gần ống dây sẽ gây ra
hiện tượng cảm ứng điện từ.
b. Đưa cực Bắc của nam châm ra xa ống dây thì kim điện kế bị lệch về phía
dương.
c. Cho nam châm di chuyển về phía cuộn dây với tốc độ lớn thì kim điện kế
lệch về phía dương rất nhanh.
d. Nếu giữ nam châm cố định và quay cuộn dây xung quanh trục của nó,
kim điện kế sẽ không bị lệch.
Đ–S
Câu 38. Một cuộn đây đồng gồm nhiều vòng đặt gần một nam châm thẳng. Cuộn đây
được di chuyển theo hướng mũi tên thể hiện trong sơ đồ.
Phát biểu
Đ–S
a. Dòng điện cảm ứng trong cuộn dây chạy từ
đến
b. Nếu đổi cực nam châm thì trong cuộn dây sẽ không có dòng điện cảm
ứng.
c. Khi di chuyển cuộn dây nhanh lên thì dòng điện trong cuộn dây sẽ tăng
lên.
d. Nếu cho cuộn dây và nam châm di chuyển cùng chiều với tốc độ không
đổi thì dòng điện cảm ứng trong cuộn dây là dòng điện không đổi.
Câu 39. Một cuộn đây được nối với vôn kế, một nam châm được giữ phía trên cuộn
dây.
Phát biểu
a. Khi thả cho nam châm rơi vào cuộn dây, kim vôn kế bị lệch.
b. Nếu nam châm được thả từ độ cao lớn hơn, số chỉ cực đại trên vôn kế vẫn
như khi nam châm được thả từ độ cao thấp hơn.
c. Khi cuộn dây có nhiều vòng dây hơn, số chỉ trên vôn kế sẽ giảm.
d. Nếu cực Nam của nam châm đi vào cuộn dây trước, kim chỉ trên vôn kế
vẫn lệch như khi cực Bắc của nam châm rơi vào cuộn dây trước.
Đ–S
Câu 40. Hình là một đèn pin có thể sạc lại bằng cách lắc đèn pin theo trục dọc của nó,
cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Phát biểu
Đ–
S
a. Khi lắc đèn pin, nam châm sẽ dao động qua lại trong cuộn dây, làm từ
trường qua cuộn dây tăng, giảm dẫn đến từ thông qua cuộn dây biến đổi và
làm xuất hiện suất điện động cảm ứng trong cuộn dây.
b. Suất điện động cảm ứng sinh ra trong cuộn dây dẫn gây ra hiệu điện thế ở
hai đầu cuộn dây. Hiệu điện thế này tạo ra dòng điện để sạc cho pin.
c. Để dòng điện tạo ra nhiều hơn, sạc nhanh hơn ta cần lắc đèn pin nhanh hơn.
d. Một cách khác để sạc nhanh hơn ta có thể tự làm tại nhà bằng cách tăng số
vòng dây hoặc tạo từ trường mạnh hơn.
Câu 41. Trong tráp treo trên cao, một máy dò nhỏ gắn với máy phát hiện sóng tia âm
cực được đặt gần cáp để theo dõi dòng điện xoay chiều đi qua cáp.
Phát biểu
a. Suất điện động cảm ứng trong máy dò phụ thuộc vào diện tích đặt vuông
góc với cảm ứng từ
Diện tích pháp tuyến cắt qua từ thông là lớn nhất trên
Đ–
S
hình a và nhỏ nhất trên hình b.
b. Suất điện động cảm ứng trên máy dò không phụ thuộc vào tốc độ thay đổi
của từ thông.
c. Từ trường do dòng điện một chiều gây ra là không thay đổi nên không có
suất điện động cảm ứng.
d. Từ trường do dòng điện xoay chiều gây ra sẽ thay đổi, do đó sẽ tạo ra một
suất điện động trong máy dò.
Câu 42. Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong cuộn dây dẫn tỉ lệ với
Phát biểu
Đ–
S
a. tốc độ biến thiên từ thông qua cuộn dây.
b. độ lớn từ thông qua cuộn dây.
c. số vòng dây trong cuộn dây.
d. thời gian từ thông biến thiên qua cuộn dây.
Câu 43. Cho một khung dây quay quanh trục cố định (trục quay trùng với trục đối
xứng của mặt phẳng khung) trong từ trường đều (vector cảm ứng từ
với trục quay).
Phát biểu
vuông góc
Đ–
S
a. Khi khung dây quay, từ thông qua khung dây biến đổi, tạo ra suất điện
động cảm ứng.
b. Suất điện động cảm ứng đạt cực đại khi mặt phẳng khung dây song song
với đường sức từ.
c. Suất điện động cảm ứng không phụ thuộc vào tốc độ quay của khung dây.
d. Khi khung dây quay với tốc độ không đổi, suất điện động cảm ứng sẽ có
giá trị không đổi.
Câu 44. Một thí nghiệm với thanh kim loại MN trượt trên hai đoạn dây dẫn điện MQ và
NP được nối với ampe kế thành mạch điện kín như hình.
Phát biểu
a. Khi thanh kim loại MN trượt trên dây dẫn với vận tốc
suất điện động cảm
ứng sẽ tạo ra trong mạch kín MNPQ.
b. Nếu thanh MN dừng lại, suất điện động cảm ứng trong mạch sẽ tiếp tục tồn
tại.
c. Khi thanh
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI
Câu 1. Cho các dòng điện có chiều như các hình vẽ dưới đây. Các phát biểu về cảm
ứng từ sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a.
b.
c.
d.
Phát biểu
Đ–
S
a. Vector cảm ứng từ
đi vào điểm M và đi ra điểm N.
b. Vector cảm ứng từ
đi vào điểm M và đi ra điểm N.
c. Tại M vector cảm ứng từ
d. Tại M vector cảm ứng từ
hướng lên trên.
hướng xuống dưới và vuông góc với IM.
hướng xuống dưới và vector cảm ứng từ
Câu 2. Cho các dòng điện có chiều như các hình vẽ dưới đây. Các phát biểu về cảm
ứng từ
sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a.
b.
c.
d.
Phát biểu
a. Tại O vector cảm ứng từ
đi vào và vuông góc với mặt phẳng hình vẽ.
Đ–
S
b. Tại O vector cảm ứng từ
khung dây.
hướng xuống dưới và vuông góc với mặt phẳng
c. Tại O vector cảm ứng từ
khung dây.
hướng sang trái và vuông góc với mặt phẳng
d. Tại O vector cảm ứng từ
khung dây.
hướng sang phải và vuông góc với mặt phẳng
Câu 3. Cho các vector cảm ứng từ có chiều như các hình vẽ dưới đây. Các phát biểu
về chiều dòng điện sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a.
b.
c.
d.
Phát biểu
Đ–
S
a. Dòng điện I có chiều hướng lên trên.
b. Dòng điện I có chiều đi ra và vuông góc với mặt phẳng hình vẽ.
c. Dòng điện I có chiều hướng xuống dưới.
d. Dòng điện I có chiều ngược chiều kim đồng hồ.
Câu 4. Xét một nam châm thẳng.
Phát biểu
Đ–
S
a. Các đường sức từ xuất phát từ cực Nam và kết thúc ở cực Bắc của nam
châm.
b. Các đường sức từ là những đường cong kín hoặc vô hạn ở hai đầu.
c. Nếu đặt cực Bắc kim nam châm thử gần cực Bắc của nam châm thì kim
nam châm thử sẽ bị đẩy ra xa.
d. Đường sức từ bên trong nam châm từ cực Nam đến cực Bắc sẽ mạnh hơn
so với đường sức từ bên ngoài nam châm.
Câu 5. Rắc đều một lớp mạt sắt lên một tấm nhựa mỏng, phẳng và trong suốt. Đặt
tấm nhựa này lên phía trên một thanh nam châm, sau đó gõ nhẹ. Quan sát hình
ảnh mạt sắt được tạo thành trên tấm nhựa.
Phát biểu
Đ–
S
a. Từ phổ là hình ảnh các mạt sắt nằm dọc theo những đường nhất định.
b. Nếu đặt thanh nam châm song song với tấm nhựa, các mạt sắt sẽ sắp xếp
theo đường thẳng.
c. Các đường sức từ càng dày thì từ trường càng mạnh.
d. Các mạt sắt sẽ tập trung dày hơn ở vùng gân hai cực của thanh nam châm.
Câu 6. Cho các phát biểu sau về đường sức từ, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Phát biểu
Đ–
S
a. Các đường mạt sắt của từ phổ cho biết dạng các đường sức từ.
b. Các đường sức của từ trường đều có thể là các đường cong cách đều nhau.
c. Các đường sức điện thì không kín, còn các đường sức từ là các đường cong
kín.
d. Một hạt mang điện chuyển động theo quỹ đạo tròn trong từ trường thì quỹ
đạo đó là một đường sức của từ trường.
Câu 7. Cho một dây dẫn thẳng AB mang dòng điện có chiều từ A đến B như hình vẽ.
Phát biểu
Đ–
S
a. Nhìn từ B, các đường sức ngược chiều với kim đồng hồ.
b. Các vị trí càng gần dây dẫn thì cường độ từ trường càng nhỏ.
c. Nếu chiều dòng điện bị đảo ngược lại từ B đến A, các đường sức từ sẽ có
dạng là các đường tròn đồng tâm nằm trên dây dẫn và có chiều ngược chiều
kim đồng hồ.
d. Nếu cường độ dòng điện tăng lên thì mật độ đường sức từ sẽ không thay
đổi.
Câu 8. Cho hai nam châm thẳng đặt gần nhau và đối diện nhau.
Phát biểu
a. Nếu cực Bắc của một nam châm đối diện với cực Nam của nam châm kia,
chúng sẽ hút nhau.
b. Nếu hai cực cùng cực đối diện, đường sức từ sẽ đi ra từ một nam châm và
kết thúc ở nam châm kia.
c. Nếu hai cực Bắc của hai nam châm đặt đối diện nhau, các đường sức từ sẽ
đẩy lẫn nhau tạo thành một khu vực không có đường sức từ giữa chúng.
d. Đưa hai cực của nam châm ra xa nhau, lực từ tương tác giữa chúng sẽ
Đ–
S
mạnh hơn so với khi chúng đặt gần nhau.
Câu 9. Bạn An đang thực hiện một thí nghiệm về từ tính giữa hai nam châm A và B.
Bạn ấy đang muốn biểu diễn lực tương tác giữa hai nam châm. Vì vậy bạn ấy đã vẽ
đường sức từ như hình. Từ hình cho biết:
Phát biểu
Đ–
S
a. Các cực Nam (S) hướng đối diện nhau.
b. Đường sức từ sẽ xuất phát từ điểm có từ trường mạnh nhất và kết thúc ở
điểm có từ trường yếu nhất.
c. Khi hai nam châm cùng cực đặt đối diện nhau, đường sức từ sẽ bị biến
dạng, bởi vì sự tương tác giữa hai từ trường sẽ làm cho các đường sức từ bị
uốn cong và hướng ra xa nhau.
d. Nếu các cực cùng tên của hai nam châm đặt đối diện nhau nhưng không
chạm, có thể quan sát thấy một số đường sức từ chạm vào nhau tại điểm
giữa hai nam châm.
Câu 10. Đây là hình ảnh các mạt sắt phân bố xung quanh dòng điện thẳng.
Phát biểu
a. Khi có dòng điện thẳng, các mạt sắt phân bố tạo thành các đường tròn
đồng tâm quanh dây dẫn.
b. Các đường sức từ do dòng điện thẳng tạo ra là như nhau ở mọi điểm xung
quanh dây dẫn.
c. Nếu đảo chiều dòng điện, các mạt sắt sẽ đảo chiều.
d. Nếu tăng cường độ dòng điện, mật độ các đường sức từ xung quanh dây
dẫn sẽ giảm.
Đ–
S
Câu 11. Các mạt sắt phân bố xung quanh một nam châm hình chữ U như hình.
Phát biểu
Đ–
S
a. Các mạt sắt tập trung chủ yếu ở hai đầu cực của nam châm, điều này cho
thấy hai cực là có từ trường mạnh nhât.
b. Các đường sức từ xuất phát từ cực Bắc và kết thúc ở cực Nam.
c. Các đường sức từ có thể nhìn thấy bằng mắt thường khi không có các mạt
sắt.
d. Nếu ta đặt một nam châm hình chữ U khác ngược lại phía trên nam châm
này sao cho cực Bắc đối diện cực Nam, thì các mạt sắt sẽ phân bố đều quanh
cả hai nam châm.
Câu 12. Cho các phát biểu sau về lực từ, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Phát biểu
Đ–
S
a. Nam châm tác dụng lên dòng điện thực chất là tương tác giữa từ trường
của nam châm với các electron của dây điện.
b. Nam châm tác dụng lên dòng điện thực chất là tương tác giữa từ trường
của nam châm với từ trường do các electron chuyển động gây ra.
c. Phương của lực từ trùng với phương của dòng điện.
d. Phương của lực từ tác dụng lên đoạn dòng điện có phương vuông góc với
đoạn dây dẫn mang dòng điện và vuông góc với vector cảm ứng từ.
Câu 13. Khi một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều, lực từ tác
dụng lên đoạn dây có
Phát biểu
Đ–
S
a. phương vuông góc với dòng điện.
b. phương vuông góc với từ trường.
c. chiều phụ thuộc vào chiều dòng điện và chiều từ trường.
d. độ lớn tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện.
Câu 14. Xét hai ống dây A và B giống hệt nhau mang dòng điện và đặt cạnh nhau
như hình dưới đây.
Phát biểu
Đ–
S
a. Cả hai ống dây sẽ tạo ra từ trường riêng biệt và hai từ truờng này gây ra
tương tác từ giữa hai cuộn dây.
b. Đầu bên trái của cuộn dây
là cực Nam
còn đầu bên trái của cuộn dây
là cực Bắc
c. Cường độ dờng diện chạy trong cuộn dây
và
nên lực từ do ống dây
dây
tác dụng lên cuộn
và cuộn dây
tác dụng lên ống dây
d. Hai ống dây này sẽ đẩy nhau, vì cực Bắc của
lần lượt là
lớn hơn lực từ do ống
đối diện với cực Bắc của
Câu 15. Đoạn dây dẫn
có dòng điện chạy qua được đặt trong mặt phẳng chứa
các đường sức từ của một từ trường đều ở các vị trí khác nhau.
Hình a
Hình b
Hình d
Hình c
Phát biểu
a. Lực từ tác dụng lên đoạn
Hình e
Đ–
S
trong hình c là lớn nhất.
b. Lực từ tác dụng lên đoạn
trong hình a là nhỏ nhất.
c. Lực từ tác dụng lên đoạn
trong hình b, e cùng chiều với nhau.
d. Lực từ tác dụng lên đoạn
trong hình b, c, d, e có độ lớn bằng nhau.
Câu 16. Trong hình bên dưới, khung dây phẳng MNPQ và các đường sức từ cùng nằm
trong mặt phẳng trang giấy. Cho biết
đúng hay sai?
và
Mỗi nhận định sau đây là
Phát biểu
Đ–
S
a. Lực từ tác dụng lên cạnh MN của khung dây có độ lớn
b. Lực từ tác dụng lên cạnh MQ của khung dây có chiều từ trong ra ngoài mặt
phẳng trang giấy.
c. Lực từ tác dụng lên hai cạnh MN và PQ của khung dây có độ lớn bằng nhau và
có chiều ngược nhau.
d. Lực từ tác dụng lên cạnh NP của khung dây có độ lớn
Câu 17. Một đoạn dây cáp thẳng dài
mang dòng điện
được đặt trong một
từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Phát biểu
Đ–
S
a. Lực từ tác dụng lên đoạn dây cáp là lớn nhất khi nó định hướng song song với
các đường sức từ.
b. Không có lực từ tác dụng lên đoạn dây cáp nếu nó định hướng vuông góc với
các đường sức từ.
c. Khi đoạn dây cáp định hướng sao cho chiều dòng điện hợp một góc
với
các đường sức từ thì lực từ tác dụng lên đoạn dây cáp có độ lớn
d. Khi đoạn dây cáp quay sao cho góc hợp giữa chiều dòng điện và các đường
sức từ tăng dần thì lực từ tác dụng lên nó có độ lớn giảm dần.
Câu 18. Một dây dẫn được uốn gập thành một khung dây có dạng tam giác vuông
có dòng điện cường độ
trường đều có cảm ứng từ
chạy qua như hình vẽ. Đặt khung dây vào trong từ
song song với cạnh
độ lớn là
Cho biết
mặt phẳng hình vẽ.
Coi khung dây nằm cố định trong
Phát biểu
a. Lực từ tác dụng lên đoạn dây
và hướng từ trái sang phải, có
bằng 0.
Đ–
S
b. Lực từ tác dụng lên đoạn dây
c. Gọi
bằng
là góc hợp bởi vector cảm ứng từ
với chiều dòng điện chạy trong đoạn
ta có
d. Lực từ tác dụng lên đoạn dây
Câu 19. Treo đoạn dây dẫn
bằng
có chiều dài
dây mảnh, nhẹ sao cho dây dẫn
chiều như hình vẽ, có độ lớn
khối lượng của
bằng hai
nằm ngang cân bằng. Biết cảm ứng từ có
Lấy
Phát biểu
Đ–
S
a. Cho dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn, để lực căng dây bằng 0 thì lực từ tác
dụng lên dây có chiều hướng xuống.
b. Dòng điện có chiều từ N tới M thì lực từ tác dụng lên đoạn dây sẽ đặt tại trung
điểm của đoạn dây và có chiều hướng lên.
c. Dòng điện có cường độ bằng 10 A và chiều từ N tới M thì lực căng dây bằng 0.
d. Dòng điện có cường độ bằng 16 A và chiều từ M tới N thì lực căng mỗi dây là
0,26 N.
Câu 20. Cho một khung dây dẫn hình chữ nhật có chiều rộng
mang dòng điện,
đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ
hướng vào trong như hình vẽ. Biết mặt
phẳng vòng dây vuông góc với các đường sức từ. Bên ngoài vòng tròn, từ trường
bằng 0.
Phát biểu
Đ–
S
a. Lực từ tổng hợp tác dụng lên khung dây hướng xuống dưới.
b. Nếu sử dụng dòng điện có cường độ
thì lực từ trên mỗi Tesla tác dụng
lên khung dây là
c. Nếu ta quay khung dây
xung quanh một trục nẳm trong mặt phẳng của
khung và song song với từ trường, lực từ tác dụng lên khung sẽ giảm xuống
bằng 0.
d. Khi dòng điện qua khung dây đổi chiều, lực từ tổng hợp tác dụng lên khung
dây sẽ đổi chiều.
Câu 21. Cho hai dòng điện thẳng dài vô hạn, đặt song song với nhau trong không
gian, chúng sẽ tương tác nhau.
Phát biểu
Đ–
S
a. Hai dòng điện song song cùng chiều sẽ đẩy nhau.
b. Nếu một trong hai dòng điện bị ngắt, lực từ tác dụng lên dòng điện còn lại sẽ
không bị ảnh hưởng.
c. Lực từ giữa hai dòng điện tăng lên khi cường độ dòng điện trong mỗi dây tăng
lên.
d. Nếu cả hai dòng điện được đảo chiều đồng thời, lực tương tác từ giữa chúng
không thay đổi.
Câu 22. Một khung dây dẫn hình chữ nhật có chiều dài
được đặt trong từ trường đều cảm ứng từ
và chiều rộng
Biết mặt phẳng khung dây đặt
vuông góc với từ trường
Phát biểu
a. Nếu có
Đ–
S
electron di chuyển qua một tiết diện thẳng trong mỗi giây thì
cường độ dòng điện qua khung dây dẫn là
b. Khi khung dây dẫn di chuyển từ khu vực có từ trường đều vào khu vực không
có từ trường, lực từ tác dụng lên khung sẽ giảm dần đến 0.
c. Nếu từ trường xung quanh khung dây dẫn giảm xuống còn
thì lực từ
tác dựng lên khung sẽ̃ giảm xuống còn một nửa. Cho rằng
và chiều dài dây
không đổi.
d. Độ lớn của lực từ tác dụng lên khung không phụ thuộc vào hướng của dòng
điện chạy qua khung.
Câu 23. Đặt một khung dây dẫn hình chữ nhật mang dòng điện trong từ trường đều
có vectorr cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung dây như hình.
Phát biểu
Đ–
S
a. Lực từ tổng hợp tác dụng lên khung dây dẫn sẽ tăng lên nếu cảm ứng từ tăng
lên và cường độ dòng điện giữ nguyên.
b. Nếu khung dây dẫn quay một góc
trong mặt phẳng của nó mà không
thay đổi hướng dòng điện, lực từ tác dụng lên từng cạnh của khung sẽ không
thay đổi.
c. Lực từ tác dụng lên khung dây dẫn không thay đổi khi khung tịnh tiến trong
từ trường đều.
d. Nếu mặt phẳng khung dây dẫn được đặt song song với cảm ứng từ
tác dụng lên khung là lớn nhất.
, lực từ
Câu 24. Một đoạn dây thẳng bằng đồng được đặt vuông góc với từ trường đều, có
dòng điện
chạy qua. Khối lượng của một đơn vị chiều dài cưa đoạn dây là
và gia tốc trọng trường là
Đất lên đoạn dây.
Bỏ qua ảnh hường của từ trường Trái
Phát biểu
a. Lực từ tác dưng lên đoạn dây sẽ tăng lên nếu cảm ứng từ trong từ trường đều
tăng lên mà dòng điện giữ nguyên.
b. Cảm ứng từ
có phương nằm ngang và chiều từ phải sang trái.
c. Lực từ có thể cân bằng với trọng lực khi đoạn dây được đặt trong một từ
trường với cảm ứng từ bằng
d. Nếu thay dây dẫn trên bằng dây dẫn nhôm có cùng kích cỡ nhưng khối lượng
riêng thấp hơn, thì lực từ cần để cân bằng dây sẽ tăng.
Đ–
S
Câu 25. Một thí nghiệm để tìm ra lực từ tác dưng lên một đoạn dây dẫn chứa dòng
điện được đặt trong từ trường của một nam châm.
Phát biểu
Đ–
S
a. Nếu cường độ dòng điện qua dây tăng lên, lực từ tác dụng lên dây sẽ tăng
lên.
b. Nếu khoảng cách giữa dây dẫn và nam châm tăng lên, lực từ tác dụng lên
dây sẽ tăng lên.
c. Lực từ chỉ có thể tác dụng lên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua dây.
d. Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn sẽ thay đổi khi dòng điện chạy qua
dây đảo chiều.
Câu 26. Cho một dây dẫn mang dòng diện
đặt trong từ truờng
Phát biểu
a. Góc giữa dây dẫn và từ trường là
nếu đoạn dây
Đ–
S
chịu một lực từ
b. Lực tác dụng lên sợi dây là
nếu nó quay để tạo thành một góc
với từ
trường.
c. Lực tác dụng lên sợi dây không đổi khi góc giữa dây và từ trường thay đổi từ
sang
d. Lực tác dụng lên đoạn đây là không đổi bất kể cường độ dòng điện qua dây.
Câu 27. Hình vẽ cho thấy một dây dẫn được đặt nằm ngang trên cân điện từ và nằm
trong từ trường của nam châm. Khi không có dòng điện chạy qua, số chỉ của cân là
Khi cho dòng điện
chạy qua, số chỉ của cân là
Phát biểu
Đ–
S
a. Khi cho dòng điện chạy qua dây dẫn, số chỉ trên cân giảm. Điều này chứng tỏ
lực từ tác dụng lên dây hướng lên.
b. Dòng điện chạy trên dây có chiều từ phải sang trái.
c. Lực từ tác dụng có thể làm thay đổi số chỉ trên cân ngay cả khi không có
dòng điện chạy qua dây dẫn.
d. Chiều dài của dây dẫn là
Độ lớn càm ứng từ
Cho
của từ trường là
Câu 28. Cho một "cân dòng điện" như hình. Mục đích là sử dụng lực từ tác dụng lên
dây dẫn mang dòng điện để đo cảm ứng từ
Dòng điện qua dây dẫn có dòng điện
đều của nam châm hình chữ
là
kẹp giấy có trọng lượng
của từ trường.
và chiều dài đoạn dây đặt trong từ trường
Để khung dây cân bằng, người ta đặt một
ở phía đối diện của trục quay với khoáng cách
Biết khoảng cách từ trục quay đến đoạn dây là
Phát biểu
a. Lực từ
Đ–
S
tác dụng lên dây dẫn có độ lớn là
b. Cảm ứng từ
của từ trường đều là
c. Nếu ta tăng dòng điện lên gấp đôi thì trọng lượng P cần phải tăng lên gá́p đôi
để cân bằng khung dây.
d. Khi không có dòng điện chạy qua dây dẫn thì không cần phải thêm trọng
lượng của kẹp giấy.
Câu 29. Các đường cảm ứng từ
đây:
và khung dây dẫn sắp xếp như các hình vẽ dưới
Phát biểu
Đ–
S
a. Ở hình (1) không có từ thông xuyên qua mặt phẳng khung đây kín.
b. Ở hình (2) từ thông gửi qua khung dây kín là cực đại.
c. Ở hình (3) nếu đưa khung lên một đoạn nhỏ thì trong thời gian di chuyển
khung sẽ có dòng điện cảm ứng trong khung dây kín.
d. Ở hình (4) mật độ từ thông gửi qua mạch kín là lớn nhất.
Câu 30. Một cuộn dây tròn phẳng, kín có N vòng dây có diện tích S và đường kín một
vòng là d. Cuộn dây được đặt sao cho mặt phẳng của cuộn dây nghiêng một góc
với vector cảm ứng từ
Phát biểu
Đ–
S
a. Từ thông qua cuộn dây có thể được tính bởi biểu thức
b. Nếu góc nghiêng vuông góc với mặt phẳng cuộn dây kín thì từ thông gửi
qua mạch đạt giá trị cực đại.
c. Diện tích một vòng dây được xác định bởi biểu thức
d. Nếu cuộn dây có 100 vòng, đường kính mỗi vòng là
cm,
và
thì từ thông gửi qua mạch có giá trị là
Câu 31. Một cuộn dây dẫn kín có tiết diện
được đặt trong từ trường có
cường độ
Phát biểu
Đ–
S
a. Từ thông qua cuộn dây khi mặt phẳng của cuộn dây vuông góc với từ
trường là
b. Từ thông qua cuộn dây khi mặt phẳng của cuộn dây hợp một góc
với từ
trường thì từ thông qua mạch có giá trị âm.
c. Từ thông qua cuộn dây khi mặt phẳng của cuộn dây hợp một góc
với
từ trường là
d. Cũng đặt cuộn dây dẫn kín trong từ trường đó nếu tăng diện tích vòng dây
lên gấp đôi thì từ thông gửi qua cuộn dây đó cũng tăng gấp đôi.
Câu 32. Khung dây đồng ABCD hình chữ nhật có kích thước 5 cm x 10 cm đặt vào từ
trường đều có B = 0,2 T. Vector cảm ứng từ hợp với mặt phẳng khung 600.
Phát biểu
Đ–
S
a. Vector cảm ứng từ hợp với hợp với vector pháp tuyến của khung một góc
300.
b. Từ thông gửi qua khung dây có giá trị là
c. Nếu tăng độ lớn cảm ứng từ lên 2 lần đồng thời tăng số vòng của khung
dây lên 100 vòng thì từ thông qua khung sẽ tăng lên 100 lần.
d. Nếu bóp méo khung dây đồng thì từ thông gửi qua mạch sẽ không thay
đổi.
Câu 33. Hình dưới đây mô tả khi thanh nam châm dịch chuyền lại gần ống dây, trong
ống dây có dòng điện cảm ứng. Nếu nhìn từ phía thanh nam châm vào đầu ống dây
thì
Phát biểu
a. dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực bắc của ống dây và
hút cực bắc của thanh nam châm.
b. dòng điện chạy ngược chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực bắc của ống dây
và đẩy cực bắc của thanh nam châm.
c. dòng điện chạy ngược chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực nam của ống dây
và đẩy cực nam của thanh nam châm.
d. dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực nam của ống dây và
hút cực bắc của thanh nam châm.
Đ–S
Câu 34. Cho một nam châm đưa lại gần vòng dây như hình. Xác định chiều dòng điện
cảm ứng trong vòng dây và chiều dịch chuyển của vòng dây.
Phát biểu
a. Từ trường ban đầu
Đ–S
do nam châm gây ra có chiều từ phải sang trái.
b. Đưa nam châm lại gần nên từ thông qua khung dây tăng nên
ngược
chiều
có chiều từ phải sang trái và đi vào mặt vòng dây nên mặt
vòng dây này là mặt Nam.
c. Chiều dòng điện
ngược chiều kim đồng hồ.
d. Mặt đối diện của vòng dây với nam châm là mặt Bắc và do cực Bắc của
nam châm lại gần mặt Bắc của vòng dây nên vòng dây bị đẩy ra xa.
Câu 35. Trong hiện tượng cảm ứng điện từ.
Phát biểu
a. Khi có từ thông qua mạch kín thì trong mạch xuất hiện suất điện động
cảm ứng.
b. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây dẫn khi cho khung
này quay trong từ trường đều.
c. Khi từ thông xuyên qua mạch đang giảm thì từ trường do dòng điện cảm
ứng sinh ra sẽ cùng chiều với từ trường đã sinh ra nó.
d. Dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra có tác dụng
chống lại nguyên nhân đã sinh ra nó.
Đ–S
Câu 36. Bếp từ là một thiết bị dùng trong nhà bếp sử dụng nguyên lý cảm ứng điện từ
để nấu ăn.
Phát biểu
a. Bếp từ chỉ hoạt động với nồi chảo có đáy làm từ vật liệu nhiễm từ.
b. Bếp từ có thể làm nóng đồ ăn trực tiếp mà không cần nổi chảo.
c. Bếp từ sử dụng năng lượng điện nhiều hơn so với bếp gas.
d. Dòng điện chạy qua cuộn dây đồng đặt dưới mặt kính của bếp có thể là
dòng điện có cường độ không đổi.
Đ–S
Câu 37. Bố trí thí nghiệm như hình, một điện kế có vạch số 0 ở giữa được mắc vào hai
đầu một ống đây tạo thành mạch kín.
Phát biểu
a. Trong khoảng thời gian nam châm địch chuyển lại gần ống dây sẽ gây ra
hiện tượng cảm ứng điện từ.
b. Đưa cực Bắc của nam châm ra xa ống dây thì kim điện kế bị lệch về phía
dương.
c. Cho nam châm di chuyển về phía cuộn dây với tốc độ lớn thì kim điện kế
lệch về phía dương rất nhanh.
d. Nếu giữ nam châm cố định và quay cuộn dây xung quanh trục của nó,
kim điện kế sẽ không bị lệch.
Đ–S
Câu 38. Một cuộn đây đồng gồm nhiều vòng đặt gần một nam châm thẳng. Cuộn đây
được di chuyển theo hướng mũi tên thể hiện trong sơ đồ.
Phát biểu
Đ–S
a. Dòng điện cảm ứng trong cuộn dây chạy từ
đến
b. Nếu đổi cực nam châm thì trong cuộn dây sẽ không có dòng điện cảm
ứng.
c. Khi di chuyển cuộn dây nhanh lên thì dòng điện trong cuộn dây sẽ tăng
lên.
d. Nếu cho cuộn dây và nam châm di chuyển cùng chiều với tốc độ không
đổi thì dòng điện cảm ứng trong cuộn dây là dòng điện không đổi.
Câu 39. Một cuộn đây được nối với vôn kế, một nam châm được giữ phía trên cuộn
dây.
Phát biểu
a. Khi thả cho nam châm rơi vào cuộn dây, kim vôn kế bị lệch.
b. Nếu nam châm được thả từ độ cao lớn hơn, số chỉ cực đại trên vôn kế vẫn
như khi nam châm được thả từ độ cao thấp hơn.
c. Khi cuộn dây có nhiều vòng dây hơn, số chỉ trên vôn kế sẽ giảm.
d. Nếu cực Nam của nam châm đi vào cuộn dây trước, kim chỉ trên vôn kế
vẫn lệch như khi cực Bắc của nam châm rơi vào cuộn dây trước.
Đ–S
Câu 40. Hình là một đèn pin có thể sạc lại bằng cách lắc đèn pin theo trục dọc của nó,
cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Phát biểu
Đ–
S
a. Khi lắc đèn pin, nam châm sẽ dao động qua lại trong cuộn dây, làm từ
trường qua cuộn dây tăng, giảm dẫn đến từ thông qua cuộn dây biến đổi và
làm xuất hiện suất điện động cảm ứng trong cuộn dây.
b. Suất điện động cảm ứng sinh ra trong cuộn dây dẫn gây ra hiệu điện thế ở
hai đầu cuộn dây. Hiệu điện thế này tạo ra dòng điện để sạc cho pin.
c. Để dòng điện tạo ra nhiều hơn, sạc nhanh hơn ta cần lắc đèn pin nhanh hơn.
d. Một cách khác để sạc nhanh hơn ta có thể tự làm tại nhà bằng cách tăng số
vòng dây hoặc tạo từ trường mạnh hơn.
Câu 41. Trong tráp treo trên cao, một máy dò nhỏ gắn với máy phát hiện sóng tia âm
cực được đặt gần cáp để theo dõi dòng điện xoay chiều đi qua cáp.
Phát biểu
a. Suất điện động cảm ứng trong máy dò phụ thuộc vào diện tích đặt vuông
góc với cảm ứng từ
Diện tích pháp tuyến cắt qua từ thông là lớn nhất trên
Đ–
S
hình a và nhỏ nhất trên hình b.
b. Suất điện động cảm ứng trên máy dò không phụ thuộc vào tốc độ thay đổi
của từ thông.
c. Từ trường do dòng điện một chiều gây ra là không thay đổi nên không có
suất điện động cảm ứng.
d. Từ trường do dòng điện xoay chiều gây ra sẽ thay đổi, do đó sẽ tạo ra một
suất điện động trong máy dò.
Câu 42. Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong cuộn dây dẫn tỉ lệ với
Phát biểu
Đ–
S
a. tốc độ biến thiên từ thông qua cuộn dây.
b. độ lớn từ thông qua cuộn dây.
c. số vòng dây trong cuộn dây.
d. thời gian từ thông biến thiên qua cuộn dây.
Câu 43. Cho một khung dây quay quanh trục cố định (trục quay trùng với trục đối
xứng của mặt phẳng khung) trong từ trường đều (vector cảm ứng từ
với trục quay).
Phát biểu
vuông góc
Đ–
S
a. Khi khung dây quay, từ thông qua khung dây biến đổi, tạo ra suất điện
động cảm ứng.
b. Suất điện động cảm ứng đạt cực đại khi mặt phẳng khung dây song song
với đường sức từ.
c. Suất điện động cảm ứng không phụ thuộc vào tốc độ quay của khung dây.
d. Khi khung dây quay với tốc độ không đổi, suất điện động cảm ứng sẽ có
giá trị không đổi.
Câu 44. Một thí nghiệm với thanh kim loại MN trượt trên hai đoạn dây dẫn điện MQ và
NP được nối với ampe kế thành mạch điện kín như hình.
Phát biểu
a. Khi thanh kim loại MN trượt trên dây dẫn với vận tốc
suất điện động cảm
ứng sẽ tạo ra trong mạch kín MNPQ.
b. Nếu thanh MN dừng lại, suất điện động cảm ứng trong mạch sẽ tiếp tục tồn
tại.
c. Khi thanh
 









Các ý kiến mới nhất