Các đề luyện thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Bình Báu
Ngày gửi: 23h:06' 13-01-2023
Dung lượng: 343.1 KB
Số lượt tải: 99
Nguồn:
Người gửi: Đào Bình Báu
Ngày gửi: 23h:06' 13-01-2023
Dung lượng: 343.1 KB
Số lượt tải: 99
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ: LỰC TỪ
Câu 1: Hình nào biểu diễn đúng hướng lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện I có chiều như hình vẽ đặt trong
từ trường đều, đường sức từ có hướng như hình vẽ
I
B
I
A.
I
B.
B
C.
B
F
D.
F
F
F
I
B
Câu 2: Hình nào biểu diễn đúng hướng lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện I có chiều như hình vẽ đặt trong
từ trường đều, đường sức từ có hướng như hình vẽ
N
S
I
A. I
F
B. I
S
F
C.
N
I
S
N
F
D.
N
S
F
Câu 3: Đáp án nào sau đây đúng khi nói về tương tác giữa hai dòng điện thẳng song song
A. cùng chiều thì đẩy nhau
B. cùng chiều thì hút nhau
C. ngược chiều thì hút nhau
D. cùng chiều thì đẩy, ngược chiều thì hút
Câu 4: Chọn một đáp án sai
A. Khi một dây dẫn có dòng điện đặt song song với đường cảm ứng từ thì không chịu tác dụng bởi lực từ
B. Khi dây dẫn có dòng điện đặt vuông góc với đường cảm ứng từ thì lực từ tác dụng lên dây dẫn là cực đại
C. Giá trị cực đại của lực từ tác dụng lên dây dẫn dài l có dòng điện I đặt trong từ trường đều B là Fmax = IBl
D. Khi dây dẫn có dòng điện đặt song song với đường cảm ứng từ thì lực từ tác dụng lên dây là F max = IBl
Câu 5: Khi tăng đồng thời cường độ dòng điện trong cả hai dây dẫn song song lên 4 lần thì lực từ tác dụng lên
O
mỗi đơn vị chiều dài của mỗi dây tăng lên
A. 8 lần
B. 4 lần
C. 16 lần
D. 24 lần
B
α
Câu 6: Một đoạn dây dẫn đồng chất có khối lượng 10g, dài 30cm được treo trong từ trường đều. Đầu trên của
dây O có thể quay tự do xung quanh một trục nằm ngang như hình vẽ. Khi cho dòng điện 8A qua đoạn dây thì
I
đầu dưới M của đoạn dây di chuyển một đoạn theo phương ngang d = 2,6cm. Tính cảm ứng từ B. Lấy g=9,8m/s2
A. 25,7.10-5T
B. 34,2.10-4T
C. 35,4.10-4T
D. 64.10-5T
Câu 7: Một đoạn dây dẫn thẳng dài l đặt trong từ trường đều B, sao cho dây dẫn vuông góc với các đường sức
H d M
từ. Khi dòng điện qua dây có cường độ I thì lực từ tác dụng lên đoạn dây là F 0. Khi dòng điện qua dây có cường
độ là I1 = I + ΔI thì lực từ tác dụng lên đoạn dây là F1 = F và khi dòng dòng điện qua dây có cường độ là I2 = I + 3ΔI thì lực từ tác dụng
lên đoạn dây là F2 = 2F. Khi dòng điện qua dây có cường độ là I3 = I + 2ΔI thì lực từ tác dụng lên đoạn dây là
A. F3 =
F0
3
B. F3 = 3F0
C. F3 = 2F0
D. F3 =
F0
2
Câu 8: Đặt bàn tay trái cho các đường sức từ xuyên vào lòng bàn tay, ngón cái choãi ra 900 chỉ chiều dòng điện thì chiều của lực từ tác
dụng lên dòng điện
A. theo chiều từ cổ tay đến bốn ngón tay
B. ngược chiều từ cổ tay đến bốn ngón tay.
C. cùng chiều với ngón tay cái choãi ra.
D. ngược chiều với ngón tay cái choãi ra.
Câu 9: Một đoạn dây có dòng điện được đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ
B . Để lực từ tác dụng lên dây có giá trị cực tiểu
thì góc giữa dây dẫn và B phải bằng
A. = 00
B. = 300
C. = 600
D. = 900
Câu 10: Treo đoạn dây dẫn có chiều dài l=5cm, khối lượng m=5g bằng hai dây mảnh, nhẹ sao cho dây dẫn nằn ngang, Biết cảm ứng
từ của từ trường hướng thẳng đứng xuống dưới, có độ lớn B=0,5T và dòng điện đi qua dây dẫn là I=2A. Nếu lấy g=10m/s2 thì góc lệch
của dây treo so với phương thẳng đứng là
A. = 300
B. = 450
C. a = 600
D. = 750
Câu 11: Một đoạn dây dẫn thẳng MN dài 6cm có dòng điện I=5A đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B=0,5T. Lực từ tác dụng lên
đoạn dây có độ lớn F=0,15N. Góc hợp bởi dây MN và đường cảm ứng từ là
A. 450
B. 300
C. 600
D. 900
Câu 12: Hai dây dẫn thẳng dài đặt song song, cách nhau 20 cm trong không khí. Dòng điện trong hai dây dẫn có cường độ I 1=2I2. Biết
lực từ tác dụng lên một đoạn dài 25cm của mỗi dây dẫn là 1,8.10 -5 N. Cường độ của mỗi dòng điện có giá trị
A. I1 = 2I2 = 6 A
B. I1 = 2I2 = 8 A
C. I1 = 2I2 = 12 A
D. I1=2I2=16 A
Câu 13: Dây dẫn mang dòng điện không tương tác từ với
A. các điện tích đang chuyển động. B. nam châm đứng yên.
C. các điện tích đứng yên.
D. nam châm đang chuyển động.
Câu 14: Một đoạn dây dẫn dài 7,5 cm đặt trong từ trường đều và vuông góc với vectơ cảm ứng từ. Dòng điện chạy qua dây có cường
độ 1,25 A. Lực từ tác dụng lên đoạn dây đó là 30 mN. Cảm ứng từ của từ trường đó có độ lớn là
A. 0,40 T
B. 0,16 T
C. 0,32 T
D. 0,48 T
Câu 15. Một đoạn dây dẫn dài 1 m đặt trong từ trường đều và vuông góc với vectơ cảm ứng từ. Người ta thay đổi cường độ dòng điện
qua đoạn dây. Khi cường độ dòng điện chạy trong dây là I, I+ I , I- I , I+3 I thì lực từ tác dụng lên đoạn dây tương ứng là 5 mN,
F1,
F1
, F2. Vậy F2 gần giá trị nào nhất trong các đáp án sau?
2
A. 9 mN
B. 10,5 mN
Câu 16: Một hạt proton chuyển động với vận tốc
C. 7,5 mN
D. 12,5 mN
v0 vào trong từ trường theo phương song song với đường sức từ thì
A. động năng của proton tăng
B. vận tốc của proton tăng
C. hướng chuyển động của proton không đổi
D. tốc độ không đổi nhưng hướng chuyển động của proton thay đổi
Câu 17: Lực Lorenxơ tác dụng lên một điện tích q chuyển động tròn trong từ trường có đặc điểm
A. luôn hướng về tâm của quỹ đạo B. luôn tiếp tuyến với quỹ đạo
C. chỉ hướng vào tâm khi q >0
D. chưa kết luận được vì phụ thuộc vào hướng của B
Câu 18: Trong hình vẽ sau hình nào chỉ đúng hướng của lực Lorenxơ tác dụng lên hạt mang điện dương chuyển động trong từ trường
A.
B.
F
B
v
v
B
F
C.
F
B
v
D.
v
F
B
đều
Câu 19: Chọn một đáp án sai
A. Từ trường không tác dụng lực lên một điện tích chuyển động song song với đường sức từ
B. Lực từ sẽ đạt giá trị cực đại khi điện tích chuyển động vuông góc với từ trường
C. Quỹ đạo chuyển động của electron trong từ trường là một đường tròn
D. Độ lớn của lực Lorenxơ tỉ lệ thuận với q và v
Câu 20: Thành phần nằm ngang của từ trường trái đất bằng 3.10 -5T, thành phần thẳng đứng rất nhỏ. Một proton chuyển động theo
phương ngang theo chiều từ Tây sang Đông thì lực Lorenxơ tác dụng lên nó bằng trọng lượng của nó, biết khối lượng của proton là
1,67.10-27kg và điện tích là 1,6.10-19C. Lấy g = 10m/s2, tính vận tốc của proton
A. 3.10-3m/s
B. 2,5.10-3m/s
C. 1,5.10-3m/s
D. 3,5.10-3m/s
Câu 21: Một hạt mang điện chuyển động trong từ trường đều, mặt phẳng quỹ đạo của hạt vuông góc với đường sức từ. Nếu hạt chuyển
động với vận tốc v1 = 1,8.106m/s thì lực Lorenxơ tác dụng lên hạt là 2.10-6N. Hỏi nếu hạt chuyển động với vận tốc v2 = 4,5.107m/s thì
lực Lorenxơ tác dụng lên hạt có độ lớn bằng bao nhiêu
A. 5.10-5N
B. 4.10-5N
C. 3.10-5N
D. 2.10-5N
-19
6
Câu 22: Một điện tích q = 3,2.10 C đang chuyển động với vận tốc v = 5.10 m/s thì gặp miền không gian từ trường đều B = 0,036T
có hướng vuông góc với vận tốc. Tính độ lớn lực Lorenxơ tác dụng lên điện tích
A. 5,76.10-14N
B. 5,76.10-15N
C. 2,88.10-14N
D. 2,88.10-15N
Câu 23: Một hạt electron với vận tốc đầu bằng 0, được gia tốc qua một hiệu điện thế 400V. Tiếp đó, nó được dẫn vào một miền có từ
trường đều với
B vuông góc với v ( v là vận tốc electron). Quỹ đạo của electron là một đường tròn bán kính R =7cm. Xác định cảm
ứng từ B . Cho e = 1,6.10- 19 C , me = 9,1.10- 31 kg
A. B=0,96.10-3T
B. B=0,5.10- 3 T
C. B = 3,4.10-3 T
D. B=0,69.10-4T
Câu 24: Một electron chuyển động thẳng đều trong miền có cả từ trường đều và điện trường đều. Véctơ vận tốc
của hạt và hướng đường sức từ như hình vẽ. B=0,004T, v=2.10 6m/s, xác định hướng và cường độ điện trường
E hướng lên, E = 6000V/m B. E hướng xuống, E = 6000V/m
C. E hướng xuống, E = 8000V/m D. E hướng lên, E = 8000V/m
E
A.
B
v
E
Câu 25: Một proton chuyển động thẳng đều trong miền có cả từ trường đều và điện trường đều. Véctơ vận tốc của
hạt và hướng đường sức điện trường như hình vẽ. E = 8000V/m, v = 2.10 6m/s, xác định hướng và độ lớn
B hướng ra; B= 0,002T
C. B hướng xuống; B = 0,004T
A.
B.
B hướng lên; B = 0,003T
B
v
D. B hướng vào; B = 0,0024T
Câu 26: Hạt α có khối lượng m=6,67.10-27 kg và điện tích q=3,2.10-19 C. Hạt α có vận tốc ban đầu không đáng kể được tăng tốc bởi
một hiệu điện thế U=1000 kV. Sau khi được tăng tốc nó được định hướng bay vào vùng không gian có từ trường đều B = 2 T theo
hướng vuông góc với đường sức từ. Vận tốc của hạt α trong từ trường và lực lorenxơ tác dụng lên hạt có độ lớn xấp xỉ bằng
A. v = 4,9.106 m/s và f = 3,135.10-12 N
B. v = 4,9.106 m/s và f = 6,27.10-12 N
C. v = 9,8.106 m/s và f = 3,135.10-12 N
D. v = 9,8.106 m/s và f = 6,27.10-12 N
Câu 27: Một hạt tích điện chuyển động trong từ trường đều, mặt phẳng quỹ đạo của hạt vuông góc với đường sức từ. Nếu hạt chuyển
động với vận tốc v1 = 1,8.106 m/s thì lực Lorentztz tác dụng lên hạt có giá trị 2.10 –6 N, nếu hạt chuyển động với vận tốc v2 = 9.107 m/s
thì lực Loren tác dụng lên hạt có giá trị là
A. f2 = 2,0.10–5 N
B. f2 = 9,0.10–5 N
C. f2 = 10,0.10–5 N
D. f2 = 13,6.10–5 N
Câu 1: Hình nào biểu diễn đúng hướng lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện I có chiều như hình vẽ đặt trong
từ trường đều, đường sức từ có hướng như hình vẽ
I
B
I
A.
I
B.
B
C.
B
F
D.
F
F
F
I
B
Câu 2: Hình nào biểu diễn đúng hướng lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện I có chiều như hình vẽ đặt trong
từ trường đều, đường sức từ có hướng như hình vẽ
N
S
I
A. I
F
B. I
S
F
C.
N
I
S
N
F
D.
N
S
F
Câu 3: Đáp án nào sau đây đúng khi nói về tương tác giữa hai dòng điện thẳng song song
A. cùng chiều thì đẩy nhau
B. cùng chiều thì hút nhau
C. ngược chiều thì hút nhau
D. cùng chiều thì đẩy, ngược chiều thì hút
Câu 4: Chọn một đáp án sai
A. Khi một dây dẫn có dòng điện đặt song song với đường cảm ứng từ thì không chịu tác dụng bởi lực từ
B. Khi dây dẫn có dòng điện đặt vuông góc với đường cảm ứng từ thì lực từ tác dụng lên dây dẫn là cực đại
C. Giá trị cực đại của lực từ tác dụng lên dây dẫn dài l có dòng điện I đặt trong từ trường đều B là Fmax = IBl
D. Khi dây dẫn có dòng điện đặt song song với đường cảm ứng từ thì lực từ tác dụng lên dây là F max = IBl
Câu 5: Khi tăng đồng thời cường độ dòng điện trong cả hai dây dẫn song song lên 4 lần thì lực từ tác dụng lên
O
mỗi đơn vị chiều dài của mỗi dây tăng lên
A. 8 lần
B. 4 lần
C. 16 lần
D. 24 lần
B
α
Câu 6: Một đoạn dây dẫn đồng chất có khối lượng 10g, dài 30cm được treo trong từ trường đều. Đầu trên của
dây O có thể quay tự do xung quanh một trục nằm ngang như hình vẽ. Khi cho dòng điện 8A qua đoạn dây thì
I
đầu dưới M của đoạn dây di chuyển một đoạn theo phương ngang d = 2,6cm. Tính cảm ứng từ B. Lấy g=9,8m/s2
A. 25,7.10-5T
B. 34,2.10-4T
C. 35,4.10-4T
D. 64.10-5T
Câu 7: Một đoạn dây dẫn thẳng dài l đặt trong từ trường đều B, sao cho dây dẫn vuông góc với các đường sức
H d M
từ. Khi dòng điện qua dây có cường độ I thì lực từ tác dụng lên đoạn dây là F 0. Khi dòng điện qua dây có cường
độ là I1 = I + ΔI thì lực từ tác dụng lên đoạn dây là F1 = F và khi dòng dòng điện qua dây có cường độ là I2 = I + 3ΔI thì lực từ tác dụng
lên đoạn dây là F2 = 2F. Khi dòng điện qua dây có cường độ là I3 = I + 2ΔI thì lực từ tác dụng lên đoạn dây là
A. F3 =
F0
3
B. F3 = 3F0
C. F3 = 2F0
D. F3 =
F0
2
Câu 8: Đặt bàn tay trái cho các đường sức từ xuyên vào lòng bàn tay, ngón cái choãi ra 900 chỉ chiều dòng điện thì chiều của lực từ tác
dụng lên dòng điện
A. theo chiều từ cổ tay đến bốn ngón tay
B. ngược chiều từ cổ tay đến bốn ngón tay.
C. cùng chiều với ngón tay cái choãi ra.
D. ngược chiều với ngón tay cái choãi ra.
Câu 9: Một đoạn dây có dòng điện được đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ
B . Để lực từ tác dụng lên dây có giá trị cực tiểu
thì góc giữa dây dẫn và B phải bằng
A. = 00
B. = 300
C. = 600
D. = 900
Câu 10: Treo đoạn dây dẫn có chiều dài l=5cm, khối lượng m=5g bằng hai dây mảnh, nhẹ sao cho dây dẫn nằn ngang, Biết cảm ứng
từ của từ trường hướng thẳng đứng xuống dưới, có độ lớn B=0,5T và dòng điện đi qua dây dẫn là I=2A. Nếu lấy g=10m/s2 thì góc lệch
của dây treo so với phương thẳng đứng là
A. = 300
B. = 450
C. a = 600
D. = 750
Câu 11: Một đoạn dây dẫn thẳng MN dài 6cm có dòng điện I=5A đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B=0,5T. Lực từ tác dụng lên
đoạn dây có độ lớn F=0,15N. Góc hợp bởi dây MN và đường cảm ứng từ là
A. 450
B. 300
C. 600
D. 900
Câu 12: Hai dây dẫn thẳng dài đặt song song, cách nhau 20 cm trong không khí. Dòng điện trong hai dây dẫn có cường độ I 1=2I2. Biết
lực từ tác dụng lên một đoạn dài 25cm của mỗi dây dẫn là 1,8.10 -5 N. Cường độ của mỗi dòng điện có giá trị
A. I1 = 2I2 = 6 A
B. I1 = 2I2 = 8 A
C. I1 = 2I2 = 12 A
D. I1=2I2=16 A
Câu 13: Dây dẫn mang dòng điện không tương tác từ với
A. các điện tích đang chuyển động. B. nam châm đứng yên.
C. các điện tích đứng yên.
D. nam châm đang chuyển động.
Câu 14: Một đoạn dây dẫn dài 7,5 cm đặt trong từ trường đều và vuông góc với vectơ cảm ứng từ. Dòng điện chạy qua dây có cường
độ 1,25 A. Lực từ tác dụng lên đoạn dây đó là 30 mN. Cảm ứng từ của từ trường đó có độ lớn là
A. 0,40 T
B. 0,16 T
C. 0,32 T
D. 0,48 T
Câu 15. Một đoạn dây dẫn dài 1 m đặt trong từ trường đều và vuông góc với vectơ cảm ứng từ. Người ta thay đổi cường độ dòng điện
qua đoạn dây. Khi cường độ dòng điện chạy trong dây là I, I+ I , I- I , I+3 I thì lực từ tác dụng lên đoạn dây tương ứng là 5 mN,
F1,
F1
, F2. Vậy F2 gần giá trị nào nhất trong các đáp án sau?
2
A. 9 mN
B. 10,5 mN
Câu 16: Một hạt proton chuyển động với vận tốc
C. 7,5 mN
D. 12,5 mN
v0 vào trong từ trường theo phương song song với đường sức từ thì
A. động năng của proton tăng
B. vận tốc của proton tăng
C. hướng chuyển động của proton không đổi
D. tốc độ không đổi nhưng hướng chuyển động của proton thay đổi
Câu 17: Lực Lorenxơ tác dụng lên một điện tích q chuyển động tròn trong từ trường có đặc điểm
A. luôn hướng về tâm của quỹ đạo B. luôn tiếp tuyến với quỹ đạo
C. chỉ hướng vào tâm khi q >0
D. chưa kết luận được vì phụ thuộc vào hướng của B
Câu 18: Trong hình vẽ sau hình nào chỉ đúng hướng của lực Lorenxơ tác dụng lên hạt mang điện dương chuyển động trong từ trường
A.
B.
F
B
v
v
B
F
C.
F
B
v
D.
v
F
B
đều
Câu 19: Chọn một đáp án sai
A. Từ trường không tác dụng lực lên một điện tích chuyển động song song với đường sức từ
B. Lực từ sẽ đạt giá trị cực đại khi điện tích chuyển động vuông góc với từ trường
C. Quỹ đạo chuyển động của electron trong từ trường là một đường tròn
D. Độ lớn của lực Lorenxơ tỉ lệ thuận với q và v
Câu 20: Thành phần nằm ngang của từ trường trái đất bằng 3.10 -5T, thành phần thẳng đứng rất nhỏ. Một proton chuyển động theo
phương ngang theo chiều từ Tây sang Đông thì lực Lorenxơ tác dụng lên nó bằng trọng lượng của nó, biết khối lượng của proton là
1,67.10-27kg và điện tích là 1,6.10-19C. Lấy g = 10m/s2, tính vận tốc của proton
A. 3.10-3m/s
B. 2,5.10-3m/s
C. 1,5.10-3m/s
D. 3,5.10-3m/s
Câu 21: Một hạt mang điện chuyển động trong từ trường đều, mặt phẳng quỹ đạo của hạt vuông góc với đường sức từ. Nếu hạt chuyển
động với vận tốc v1 = 1,8.106m/s thì lực Lorenxơ tác dụng lên hạt là 2.10-6N. Hỏi nếu hạt chuyển động với vận tốc v2 = 4,5.107m/s thì
lực Lorenxơ tác dụng lên hạt có độ lớn bằng bao nhiêu
A. 5.10-5N
B. 4.10-5N
C. 3.10-5N
D. 2.10-5N
-19
6
Câu 22: Một điện tích q = 3,2.10 C đang chuyển động với vận tốc v = 5.10 m/s thì gặp miền không gian từ trường đều B = 0,036T
có hướng vuông góc với vận tốc. Tính độ lớn lực Lorenxơ tác dụng lên điện tích
A. 5,76.10-14N
B. 5,76.10-15N
C. 2,88.10-14N
D. 2,88.10-15N
Câu 23: Một hạt electron với vận tốc đầu bằng 0, được gia tốc qua một hiệu điện thế 400V. Tiếp đó, nó được dẫn vào một miền có từ
trường đều với
B vuông góc với v ( v là vận tốc electron). Quỹ đạo của electron là một đường tròn bán kính R =7cm. Xác định cảm
ứng từ B . Cho e = 1,6.10- 19 C , me = 9,1.10- 31 kg
A. B=0,96.10-3T
B. B=0,5.10- 3 T
C. B = 3,4.10-3 T
D. B=0,69.10-4T
Câu 24: Một electron chuyển động thẳng đều trong miền có cả từ trường đều và điện trường đều. Véctơ vận tốc
của hạt và hướng đường sức từ như hình vẽ. B=0,004T, v=2.10 6m/s, xác định hướng và cường độ điện trường
E hướng lên, E = 6000V/m B. E hướng xuống, E = 6000V/m
C. E hướng xuống, E = 8000V/m D. E hướng lên, E = 8000V/m
E
A.
B
v
E
Câu 25: Một proton chuyển động thẳng đều trong miền có cả từ trường đều và điện trường đều. Véctơ vận tốc của
hạt và hướng đường sức điện trường như hình vẽ. E = 8000V/m, v = 2.10 6m/s, xác định hướng và độ lớn
B hướng ra; B= 0,002T
C. B hướng xuống; B = 0,004T
A.
B.
B hướng lên; B = 0,003T
B
v
D. B hướng vào; B = 0,0024T
Câu 26: Hạt α có khối lượng m=6,67.10-27 kg và điện tích q=3,2.10-19 C. Hạt α có vận tốc ban đầu không đáng kể được tăng tốc bởi
một hiệu điện thế U=1000 kV. Sau khi được tăng tốc nó được định hướng bay vào vùng không gian có từ trường đều B = 2 T theo
hướng vuông góc với đường sức từ. Vận tốc của hạt α trong từ trường và lực lorenxơ tác dụng lên hạt có độ lớn xấp xỉ bằng
A. v = 4,9.106 m/s và f = 3,135.10-12 N
B. v = 4,9.106 m/s và f = 6,27.10-12 N
C. v = 9,8.106 m/s và f = 3,135.10-12 N
D. v = 9,8.106 m/s và f = 6,27.10-12 N
Câu 27: Một hạt tích điện chuyển động trong từ trường đều, mặt phẳng quỹ đạo của hạt vuông góc với đường sức từ. Nếu hạt chuyển
động với vận tốc v1 = 1,8.106 m/s thì lực Lorentztz tác dụng lên hạt có giá trị 2.10 –6 N, nếu hạt chuyển động với vận tốc v2 = 9.107 m/s
thì lực Loren tác dụng lên hạt có giá trị là
A. f2 = 2,0.10–5 N
B. f2 = 9,0.10–5 N
C. f2 = 10,0.10–5 N
D. f2 = 13,6.10–5 N
 









Các ý kiến mới nhất