Các đề luyện thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn An Nguyên
Ngày gửi: 11h:49' 16-03-2023
Dung lượng: 967.7 KB
Số lượt tải: 171
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn An Nguyên
Ngày gửi: 11h:49' 16-03-2023
Dung lượng: 967.7 KB
Số lượt tải: 171
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ ÔN KIỂM TRA GIỮA KÝ 2 MÔN TOÁN 9
NĂM HỌC 2022-2023
Bài 1:
a)
. Cho
và
Vẽ đồ thị
và
trên cùng hệ trục tọa độ;
b) Tìm tọa độ giao điểm của
Bài 2:
và
Cho phương trình
bằng phép toán.
.
Không giải phương trình hãy tính giá trị của biểu thức
Bài 3:
Nhân dịp khai trương, của hàng của chị Hương đã quyết
định giảm giá
mua
cho một quyển tập và nếu khách hàng
quyển trở lên thì từ quyển thứ
chỉ trả
trở đi khách hàng
giá đã giảm. Biết rẳng giá ban đầu của một
quyển tập là
a)
.
đồng.
Mẹ bạn An đã đặt mua cho hai chị em An
quyển tập.
Tính số tiền mẹ bạn An phải trả.
b) Một khách hàng đã mua tập ở cửa hàng của chị Hương và tổng số tiền khách hàng này phải
trả là
Bài 4:
đồng. Hỏi khách hàng này đã mua bao nhiêu quyển tập?
Hai bạn Thanh và Liên đi cùng trên một con đường. Lúc đầu hai bạn ở cùng một phía đối
với trạm xe buýt và cách trạm xe buýt lần lần lượt là
và
ngược hướng trạm xe buýt. Trung bình mỗi giờ Thanh đi được
; hai bạn cùng đi
và Liên đi được
.
Gọi d (km) là khoảng cách của Thanh, Liên đối với trạm xe buýt sau khi đi được t giờ.
a)
Lập hàm số d theo t đối với mỗi bạn.
b) Sau bao lâu thì hai bạn gặp nhau?
Bài 5: Một khu vườn hình chữ nhật có chu vi là 80m. Nếu ta giảm chiều dài đi 4m và tăng chiều
rộng lên 3m thì diện tích tăng 3m2. Tính chiều dài, chiều rộng của khu vườn.
Bài 6: “Vàng
còn được gọi là vàng rồng (là loại vàng tinh khiết nhất, gần như không có pha
lẫn tạp chất, có giá trị cao nhất trong các loại vàng) là một kim loại có ánh kim đậm nhất
nhưng khá mềm. Trong ngành công nghệ chế tạo trang sức, người ta ít dùng vàng
thay thế bằng vàng
mà
là hợp kim của vàng và đồng để dễ đánh bóng và tạo ra nhiều kiểu
dáng đa dạng”.
Một món trang sức được làm từ vàng
có thể tích
và nặng
. Hãy tính thể tích vàng nguyên chất và đồng được dùng làm
ra món trang sức; biết khổi lượng riêng của vàng nguyên chất là
, biết khối lượng riêng của đồng là
và công thức liên hệ giữa khối
lượng riêng và thể tích là
Bài 7: Để biết được ngày n tháng t năm 2020 là ngày thứ mấy trong tuần.
Đầu tiên, ta tính giá trị biểu thức T = n + H, ở đây H được xác định như sau:
Tháng t
10
5
2; 8
3; 11
6
9; 12
1; 4; 7
H
3
2
1
0
1
2
3
Sau đó lấy T chia cho 7 ta được số dư r (0 ≤ r ≤ 6)
r
Thứ
0
1
2
3
4
5
6
Bảy
Chủ Nhật
Hai
Ba
Tư
Năm
Sáu
a) Hãy sử dụng quy tắc trên để xác định ngày 30/04/2020 là ngày thứ mấy?
b) Bé An sinh vào tháng 12/2020. Biết rằng ngày sinh của bé An là một bội số của 5 và là Chủ
Nhật. Hỏi bé An sinh vào ngày mấy?
Bài 8:
(3.0 điểm)
Từ điểm
ở ngoài đường tròn tâm
là hai tiếp điểm). Vẽ cát tuyến
giữa tia
a)
và tia
Chứng minh tứ giác
b) Đoạn thẳng
Chứng minh:
c)
. Gọi
Cho biết
vuông góc với
không đổi khi
, vẽ hai tiếp tuyến
với
sao cho
là trung điểm của
và
tại
. Trên đoạn thẳng
tại
cắt
di chuyển trên đoạn
nằm
.
lần lượt tại
vuông góc với
và tia
(
.
nội tiếp và
cắt
với
và
.
và
.
lấy một điểm
và
tại
.
và
bất kì, qua
vẽ đường thẳng
. Chứng minh góc
luôn
ĐỀ ÔN KIỂM TRA GIỮA KÝ 2 MÔN TOÁN 9
NĂM HỌC 2022-2023
Bài 1:
a) Vẽ đồ thị
(1.5 điểm). Cho
và
và
trên cùng hệ trục tọa độ;
b) Tìm tọa độ giao điểm của
và
bằng phép toán.
Lời giải
a)
Hàm số:
.
Bảng giá trị tương ứng của
và :
Đồ thị hàm số là một Parabol đi qua các điểm
Hàm số:
;
;
;
;
Đồ thị hàm số là đường thẳng đi qua
Vẽ:
b) Hoành độ giao điểm của
Vì
và
và
là nghiệm của phương trình:
Phương trình có hai nghiệm phân biệt:
;
+ Với
+ Với
Vậy
cắt
tại hai điểm phân biệt là
Bài 2: (1.0 điểm) Lời giải
Xét phương trình
.
(1).
Phương trình (1) có
nghiệm phân biệt
và
nên phương trình (1) luôn có hai
.
Phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt
có:
. Theo hệ thức Vi-et, ta
.
Bài 3: (1 điểm) Nhân dịp khai trương, của hàng của chị
Hương đã quyết định giảm giá
tập và nếu khách hàng mua
quyển thứ
cho một quyển
quyển trở lên thì từ
trở đi khách hàng chỉ trả
giá đã
giảm. Biết rẳng giá ban đầu của một quyển tập là
đồng.
a) Mẹ bạn An đã đặt mua cho hai chị em An
quyển tập. Tính số tiền mẹ bạn
An phải trả.
b) Một khách hàng đã mua tập ở cửa hàng của chị Hương và tổng số tiền khách
hàng này phải trả là
đồng. Hỏi khách hàng này đã mua bao nhiêu
quyển tập?
Lời giải
a) Mẹ bạn An đã đặt mua cho hai chị em An
quyển tập. Tính số tiền mẹ bạn
An phải trả.
Số tiền mẹ bạn An phải trả là:
(đồng)
b) Một khách hàng đã mua tập ở cửa hàng của chị Hương và tổng số tiền khách
hàng này phải trả là
đồng. Hỏi khách hàng này đã mua bao nhiêu
quyển tập?
Gọi (quyển) là số quyển tập mà khách hàng đã mua
Vì số tiền khách hàng này phải trả là
đồng nên ta có phương trình :
Vậy khách hàng này đã mua hết
quyển vở.
Bài 4: (1 điểm) Hai bạn Thanh và Liên đi cùng trên một con đường. Lúc đầu hai bạn
ở cùng một phía đối với trạm xe buýt và cách trạm xe buýt lần lần lượt là
và
; hai bạn cùng đi ngược hướng trạm xe buýt. Trung bình mỗi
giờ Thanh đi được
và Liên đi được
. Gọi
Thanh, Liên đối với trạm xe buýt sau khi đi được
a) Lập hàm số
theo
đối với mỗi bạn.
(km) là khoảng cách của
giờ.
b) Sau bao lâu thì hai bạn gặp nhau?
Lời giải
Vì Trung bình mỗi giờ Thanh đi được
và Liên đi được
của Thanh là
và vận tốc của Liên là
.
Đối với Thanh:
.Nên vận tốc
(km)
Đối với Liên:
(km)
Khi hai bạn gặp nhau thì:
Vậy sau
giờ tức phút hai bạn gặp nhau.
Bài 5: Nửa chu vi là: 40m
Gọi chiều rộng, chiều dài HCN là x, y > 0
Ta có: x + y=40
Chiều dài lúc sau là y – 4
Chiều rộng lúc sau x + 3
Vì diện tích tăng 3m2 nên: ( x +3 ) ( y−4 )=xy +3
−4 x+3 y =15
{
{x=15
x+ y=40
HPT: −4 x +3 y=15 x=25
Vậy chiều rộng là 15m, chiều dài là 25m.
Bài 6:
Lời giải
Gọi thể tích vàng nguyên chất là
(
), của đồng nguyên chất là
(
)(
).
Tổng thể tích là
, nên ta có phương trình:
(1);
Khối lượng vàng cần dùng:
Khối lượng đồng cần dùng:
Tổng khối lượng là
(gam)
(gam)
nên ta có phương trình :
(2);
Vậy ta có hệ:
mãn).
. Giải hệ phương trình ta được:
Vậy thể tích vàng nguyên chất cần dùng
cần dùng là
(thỏa
là và thể tích đồng nguyên chất
Bài 7:
a) Có n = 30, t = 4, H = 3 T = 33 chia 7 dư 5 nên đó là thứ năm
b) Có t =12, H = 2 T = n + 2 n + 2 = 7k + 1 n = 7k 1 mà n là bội của 5
nên n = 20
Bài 8:
a) Chứng minh tứ giác
nội tiếp và
.
*
là trung điểm của
cung)
tại
mà
(vì
nên
bằng
(liên hệ đường kính, dây
là tiếp tuyến của
Tứ giác
)
nội tiếp (tổng hai góc đối diện
)
* Xét
và
có:
(góc tạo bỏi tia tiếp tuyến với dây cung và góc nội tiếp
cùng chắn
b) Đoạn thẳng
Chứng minh:
* Ta có:
);
: góc chung
cắt
(g-g)
và
lần lượt tại
vuông góc với
tại
và
.
và
(tính chất hai tiếp tuyến căt nhau);
.
(bán kính)
là đường trung trực của
* Xét
và
tại
có:
;
: góc chung
(g-g
* Xét
vuông tại
có
là đường cao
(hệ thức lượng trong tam giác vuông)
c) Cho biết
. Trên đoạn thẳng
đường thẳng vuông góc với
minh góc
*
lấy một điểm
tại
luôn không đổi khi
cắt
và
bất kì, qua
tại
di chuyển trên đoạn
và
vẽ
. Chứng
.
tại
mà
(vì
nên
là tiếp tuyến của
Tứ giác
)
nội tiếp (tổng hai góc đối diện bằng
)
(hai đỉnh kề nhau cùng nhìn cạnh
nhau)
dưới các góc bằng
*
tại
mà
nên
Tứ giác
cạnh dưới các góc bằng nhau)
(vì
là tiếp tuyến của
)
nội tiếp (hai đỉnh kề nhau cùng nhìn một
(góc trong bẳng góc ngoài đối diện)
* Xét
vuông tại
mà
có
là phân giác của
(tính chất hai tiếp tuyến cắt
nhau)
nên
sđ
(số đo góc ở tâm bằng số đo cung bị chắn)
sđ
bằng nửa số đo cung bị chắn)
(số đo góc tạo tia tiếp tuyến và dây cung
Vậy góc
di chuyển trên đoạn
luôn không đổi khi
--------------------------------------------
.
NĂM HỌC 2022-2023
Bài 1:
a)
. Cho
và
Vẽ đồ thị
và
trên cùng hệ trục tọa độ;
b) Tìm tọa độ giao điểm của
Bài 2:
và
Cho phương trình
bằng phép toán.
.
Không giải phương trình hãy tính giá trị của biểu thức
Bài 3:
Nhân dịp khai trương, của hàng của chị Hương đã quyết
định giảm giá
mua
cho một quyển tập và nếu khách hàng
quyển trở lên thì từ quyển thứ
chỉ trả
trở đi khách hàng
giá đã giảm. Biết rẳng giá ban đầu của một
quyển tập là
a)
.
đồng.
Mẹ bạn An đã đặt mua cho hai chị em An
quyển tập.
Tính số tiền mẹ bạn An phải trả.
b) Một khách hàng đã mua tập ở cửa hàng của chị Hương và tổng số tiền khách hàng này phải
trả là
Bài 4:
đồng. Hỏi khách hàng này đã mua bao nhiêu quyển tập?
Hai bạn Thanh và Liên đi cùng trên một con đường. Lúc đầu hai bạn ở cùng một phía đối
với trạm xe buýt và cách trạm xe buýt lần lần lượt là
và
ngược hướng trạm xe buýt. Trung bình mỗi giờ Thanh đi được
; hai bạn cùng đi
và Liên đi được
.
Gọi d (km) là khoảng cách của Thanh, Liên đối với trạm xe buýt sau khi đi được t giờ.
a)
Lập hàm số d theo t đối với mỗi bạn.
b) Sau bao lâu thì hai bạn gặp nhau?
Bài 5: Một khu vườn hình chữ nhật có chu vi là 80m. Nếu ta giảm chiều dài đi 4m và tăng chiều
rộng lên 3m thì diện tích tăng 3m2. Tính chiều dài, chiều rộng của khu vườn.
Bài 6: “Vàng
còn được gọi là vàng rồng (là loại vàng tinh khiết nhất, gần như không có pha
lẫn tạp chất, có giá trị cao nhất trong các loại vàng) là một kim loại có ánh kim đậm nhất
nhưng khá mềm. Trong ngành công nghệ chế tạo trang sức, người ta ít dùng vàng
thay thế bằng vàng
mà
là hợp kim của vàng và đồng để dễ đánh bóng và tạo ra nhiều kiểu
dáng đa dạng”.
Một món trang sức được làm từ vàng
có thể tích
và nặng
. Hãy tính thể tích vàng nguyên chất và đồng được dùng làm
ra món trang sức; biết khổi lượng riêng của vàng nguyên chất là
, biết khối lượng riêng của đồng là
và công thức liên hệ giữa khối
lượng riêng và thể tích là
Bài 7: Để biết được ngày n tháng t năm 2020 là ngày thứ mấy trong tuần.
Đầu tiên, ta tính giá trị biểu thức T = n + H, ở đây H được xác định như sau:
Tháng t
10
5
2; 8
3; 11
6
9; 12
1; 4; 7
H
3
2
1
0
1
2
3
Sau đó lấy T chia cho 7 ta được số dư r (0 ≤ r ≤ 6)
r
Thứ
0
1
2
3
4
5
6
Bảy
Chủ Nhật
Hai
Ba
Tư
Năm
Sáu
a) Hãy sử dụng quy tắc trên để xác định ngày 30/04/2020 là ngày thứ mấy?
b) Bé An sinh vào tháng 12/2020. Biết rằng ngày sinh của bé An là một bội số của 5 và là Chủ
Nhật. Hỏi bé An sinh vào ngày mấy?
Bài 8:
(3.0 điểm)
Từ điểm
ở ngoài đường tròn tâm
là hai tiếp điểm). Vẽ cát tuyến
giữa tia
a)
và tia
Chứng minh tứ giác
b) Đoạn thẳng
Chứng minh:
c)
. Gọi
Cho biết
vuông góc với
không đổi khi
, vẽ hai tiếp tuyến
với
sao cho
là trung điểm của
và
tại
. Trên đoạn thẳng
tại
cắt
di chuyển trên đoạn
nằm
.
lần lượt tại
vuông góc với
và tia
(
.
nội tiếp và
cắt
với
và
.
và
.
lấy một điểm
và
tại
.
và
bất kì, qua
vẽ đường thẳng
. Chứng minh góc
luôn
ĐỀ ÔN KIỂM TRA GIỮA KÝ 2 MÔN TOÁN 9
NĂM HỌC 2022-2023
Bài 1:
a) Vẽ đồ thị
(1.5 điểm). Cho
và
và
trên cùng hệ trục tọa độ;
b) Tìm tọa độ giao điểm của
và
bằng phép toán.
Lời giải
a)
Hàm số:
.
Bảng giá trị tương ứng của
và :
Đồ thị hàm số là một Parabol đi qua các điểm
Hàm số:
;
;
;
;
Đồ thị hàm số là đường thẳng đi qua
Vẽ:
b) Hoành độ giao điểm của
Vì
và
và
là nghiệm của phương trình:
Phương trình có hai nghiệm phân biệt:
;
+ Với
+ Với
Vậy
cắt
tại hai điểm phân biệt là
Bài 2: (1.0 điểm) Lời giải
Xét phương trình
.
(1).
Phương trình (1) có
nghiệm phân biệt
và
nên phương trình (1) luôn có hai
.
Phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt
có:
. Theo hệ thức Vi-et, ta
.
Bài 3: (1 điểm) Nhân dịp khai trương, của hàng của chị
Hương đã quyết định giảm giá
tập và nếu khách hàng mua
quyển thứ
cho một quyển
quyển trở lên thì từ
trở đi khách hàng chỉ trả
giá đã
giảm. Biết rẳng giá ban đầu của một quyển tập là
đồng.
a) Mẹ bạn An đã đặt mua cho hai chị em An
quyển tập. Tính số tiền mẹ bạn
An phải trả.
b) Một khách hàng đã mua tập ở cửa hàng của chị Hương và tổng số tiền khách
hàng này phải trả là
đồng. Hỏi khách hàng này đã mua bao nhiêu
quyển tập?
Lời giải
a) Mẹ bạn An đã đặt mua cho hai chị em An
quyển tập. Tính số tiền mẹ bạn
An phải trả.
Số tiền mẹ bạn An phải trả là:
(đồng)
b) Một khách hàng đã mua tập ở cửa hàng của chị Hương và tổng số tiền khách
hàng này phải trả là
đồng. Hỏi khách hàng này đã mua bao nhiêu
quyển tập?
Gọi (quyển) là số quyển tập mà khách hàng đã mua
Vì số tiền khách hàng này phải trả là
đồng nên ta có phương trình :
Vậy khách hàng này đã mua hết
quyển vở.
Bài 4: (1 điểm) Hai bạn Thanh và Liên đi cùng trên một con đường. Lúc đầu hai bạn
ở cùng một phía đối với trạm xe buýt và cách trạm xe buýt lần lần lượt là
và
; hai bạn cùng đi ngược hướng trạm xe buýt. Trung bình mỗi
giờ Thanh đi được
và Liên đi được
. Gọi
Thanh, Liên đối với trạm xe buýt sau khi đi được
a) Lập hàm số
theo
đối với mỗi bạn.
(km) là khoảng cách của
giờ.
b) Sau bao lâu thì hai bạn gặp nhau?
Lời giải
Vì Trung bình mỗi giờ Thanh đi được
và Liên đi được
của Thanh là
và vận tốc của Liên là
.
Đối với Thanh:
.Nên vận tốc
(km)
Đối với Liên:
(km)
Khi hai bạn gặp nhau thì:
Vậy sau
giờ tức phút hai bạn gặp nhau.
Bài 5: Nửa chu vi là: 40m
Gọi chiều rộng, chiều dài HCN là x, y > 0
Ta có: x + y=40
Chiều dài lúc sau là y – 4
Chiều rộng lúc sau x + 3
Vì diện tích tăng 3m2 nên: ( x +3 ) ( y−4 )=xy +3
−4 x+3 y =15
{
{x=15
x+ y=40
HPT: −4 x +3 y=15 x=25
Vậy chiều rộng là 15m, chiều dài là 25m.
Bài 6:
Lời giải
Gọi thể tích vàng nguyên chất là
(
), của đồng nguyên chất là
(
)(
).
Tổng thể tích là
, nên ta có phương trình:
(1);
Khối lượng vàng cần dùng:
Khối lượng đồng cần dùng:
Tổng khối lượng là
(gam)
(gam)
nên ta có phương trình :
(2);
Vậy ta có hệ:
mãn).
. Giải hệ phương trình ta được:
Vậy thể tích vàng nguyên chất cần dùng
cần dùng là
(thỏa
là và thể tích đồng nguyên chất
Bài 7:
a) Có n = 30, t = 4, H = 3 T = 33 chia 7 dư 5 nên đó là thứ năm
b) Có t =12, H = 2 T = n + 2 n + 2 = 7k + 1 n = 7k 1 mà n là bội của 5
nên n = 20
Bài 8:
a) Chứng minh tứ giác
nội tiếp và
.
*
là trung điểm của
cung)
tại
mà
(vì
nên
bằng
(liên hệ đường kính, dây
là tiếp tuyến của
Tứ giác
)
nội tiếp (tổng hai góc đối diện
)
* Xét
và
có:
(góc tạo bỏi tia tiếp tuyến với dây cung và góc nội tiếp
cùng chắn
b) Đoạn thẳng
Chứng minh:
* Ta có:
);
: góc chung
cắt
(g-g)
và
lần lượt tại
vuông góc với
tại
và
.
và
(tính chất hai tiếp tuyến căt nhau);
.
(bán kính)
là đường trung trực của
* Xét
và
tại
có:
;
: góc chung
(g-g
* Xét
vuông tại
có
là đường cao
(hệ thức lượng trong tam giác vuông)
c) Cho biết
. Trên đoạn thẳng
đường thẳng vuông góc với
minh góc
*
lấy một điểm
tại
luôn không đổi khi
cắt
và
bất kì, qua
tại
di chuyển trên đoạn
và
vẽ
. Chứng
.
tại
mà
(vì
nên
là tiếp tuyến của
Tứ giác
)
nội tiếp (tổng hai góc đối diện bằng
)
(hai đỉnh kề nhau cùng nhìn cạnh
nhau)
dưới các góc bằng
*
tại
mà
nên
Tứ giác
cạnh dưới các góc bằng nhau)
(vì
là tiếp tuyến của
)
nội tiếp (hai đỉnh kề nhau cùng nhìn một
(góc trong bẳng góc ngoài đối diện)
* Xét
vuông tại
mà
có
là phân giác của
(tính chất hai tiếp tuyến cắt
nhau)
nên
sđ
(số đo góc ở tâm bằng số đo cung bị chắn)
sđ
bằng nửa số đo cung bị chắn)
(số đo góc tạo tia tiếp tuyến và dây cung
Vậy góc
di chuyển trên đoạn
luôn không đổi khi
--------------------------------------------
.
 









Các ý kiến mới nhất