Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
CHỦ ĐỀ 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Quỳnh Như
Ngày gửi: 21h:58' 12-08-2024
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 420
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Quỳnh Như
Ngày gửi: 21h:58' 12-08-2024
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 420
Số lượt thích:
0 người
Hóa học 10 – Nội dung cốt lõi – Chủ đề 1: Thành phần nguyên tử
Xem thêm tại https://www.hoahoctrunghoc.com/
CHỦ ĐỀ 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
NỘI DUNG 0. LÍ THUYẾT TỔNG HỢP
Yêu cầu cần đạt
1. Các thành phần
của nguyên tử
Nhận biết
(1) Trình bày được thành phần của nguyên tử (nguyên tử vô cùng nhỏ; nguyên tử gồm
2 phần: hạt nhân và lớp vỏ nguyên tử; hạt nhân tạo nên bởi các hạt proton (p), neutron
(n); Lớp vỏ tạo nên bởi các electron (e); điện tích, khối lượng mỗi loại hạt).
Thông hiểu
(2) So sánh được khối lượng của electron với proton và neutron, kích thước của hạt
nhân với kích thước nguyên tử.
2. Nguyên tố hoá
Nhận biết
học
(3) Trình bày được khái niệm về nguyên tố hoá học, số hiệu nguyên tử và kí hiệu
nguyên tử.
(4) Phát biểu được khái niệm đồng vị, nguyên tử khối.
Vận dụng
(5) Tính được nguyên tử khối trung bình (theo amu) dựa vào khối lượng nguyên tử
và phần trăm số nguyên tử của các đồng vị theo phổ khối lượng được cung cấp.
Nhận biết
3.Cấu trúc lớp vỏ (6) Nêu được khái niệm về orbital nguyên tử (AO).
electron nguyên tử (7) Mô tả được hình dạng của AO (s, p), số lượng electron trong 1 AO.
(8) Trình bày được khái niệm lớp electron, phân lớp electron.
Thông hiểu
(9) Trình bày được mô hình của Rutherford – Bohr mô tả sự chuyển động của electron
trong nguyên tử.
(10) Trình bày được mô hình hiện đại mô tả sự chuyển động của electron trong nguyên
tử.
(11) So sánh được mô hình của Rutherford – Bohr với mô hình hiện đại mô tả sự
chuyển động của electron trong nguyên tử.
(12) Trình bày được mối quan hệ về số lượng phân lớp trong một lớp. Liên hệ được
về số lượng AO trong một phân lớp, trong một lớp.
(13) Viết được cấu hình electron nguyên tử theo lớp, phân lớp electron và theo ô
orbital khi biết số hiệu nguyên tử Z của 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn.
Vận dụng
(14) Dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử dự đoán được
tính chất hoá học cơ bản (kim loại hay phi kim) của nguyên tố tương ứng.
Tác giả: Nguyễn Công Tòa – Link đăng kí: https://www.hoahoctrunghoc.com/
Trang 1
Hóa học 10 – Nội dung cốt lõi – Chủ đề 1: Thành phần nguyên tử
Xem thêm tại https://www.hoahoctrunghoc.com/
MỤC LỤC
Yêu cầu cần đạt .................................................................................................................................................. 1
Nội dung kiến thức............................................................................................................................................. 5
A. THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN TỬ ........................................................................................................... 5
I. Các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử ............................................................................................................. 5
II. Kích thước và khối lượng nguyên tử......................................................................................................... 6
III. Điện tích hạt nhân và số khối ................................................................................................................... 6
B. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC ............................................................................................................................. 6
I. Nguyên tố hóa học ...................................................................................................................................... 6
II. Kí hiệu nguyên tử ...................................................................................................................................... 7
III. Đồng vị..................................................................................................................................................... 7
IV. Nguyên tử khối ......................................................................................................................................... 7
C. CẤU TRÚC LỚP VỎ ELECTRON NGUYÊN TỬ ..................................................................................... 8
I. Chuyển động của electron trong nguyên tử ................................................................................................ 8
II. Lớp và phân lớp electron ........................................................................................................................... 9
III. Cấu hình electron nguyên tử .................................................................................................................. 10
NỘI DUNG 1. THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ ............................................................................................... 11
Yêu cầu cần đạt chủ đạo .................................................................................................................................. 11
Bài tập luyện tập .............................................................................................................................................. 11
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN .............................................................. 11
PHẦN 2. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ...................................................................................................... 12
PHẦN 3. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN ............................................................................................. 14
NỘI DUNG 2. SO SÁNH KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG CÁC HẠT SO VỚI NGUYÊN TỬ ............ 15
Yêu cầu cần đạt chủ đạo .................................................................................................................................. 15
Bài tập luyện tập .............................................................................................................................................. 15
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN .............................................................. 15
PHẦN 2. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ...................................................................................................... 16
PHẦN 3. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN ............................................................................................. 17
NỘI DUNG 3. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC – SỐ HIỆU NGUYÊN TỬ - KÍ HIỆU NGUYÊN TỬ ................ 19
Yêu cầu cần đạt chủ đạo .................................................................................................................................. 19
Bài tập luyện tập .............................................................................................................................................. 19
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN .............................................................. 19
Tác giả: Nguyễn Công Tòa – Link đăng kí: https://www.hoahoctrunghoc.com/
Trang 2
Hóa học 10 – Nội dung cốt lõi – Chủ đề 1: Thành phần nguyên tử
Xem thêm tại https://www.hoahoctrunghoc.com/
PHẦN 2. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ...................................................................................................... 20
PHẦN 3. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN ............................................................................................. 21
NỘI DUNG 4. ĐỒNG VỊ - NGUYÊN TỬ KHỐI .......................................................................................... 22
Yêu cầu cần đạt chủ đạo .................................................................................................................................. 22
Bài tập luyện tập .............................................................................................................................................. 22
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN .............................................................. 22
PHẦN 2. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ...................................................................................................... 23
PHẦN 3. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN ............................................................................................. 24
NỘI DUNG 5. TÍNH NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH........................................................................... 26
Yêu cầu cần đạt chủ đạo .................................................................................................................................. 26
Bài tập luyện tập .............................................................................................................................................. 26
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN .............................................................. 26
PHẦN 2. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ...................................................................................................... 27
PHẦN 3. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN ............................................................................................. 29
NỘI DUNG 6-7-9-10-11. ORBITAL NGUYÊN TỬ ...................................................................................... 31
Yêu cầu cần đạt chủ đạo .................................................................................................................................. 31
Bài tập luyện tập .............................................................................................................................................. 31
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN .............................................................. 31
PHẦN 2. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ...................................................................................................... 33
PHẦN 3. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN ............................................................................................. 34
NỘI DUNG 8-12. LỚP VÀ PHÂN LỚP ELECTRON ................................................................................... 37
Yêu cầu cần đạt chủ đạo .................................................................................................................................. 37
Bài tập luyện tập .............................................................................................................................................. 37
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN .............................................................. 37
PHẦN 2. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ...................................................................................................... 40
PHẦN 3. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN ............................................................................................. 42
NỘI DUNG 13. VIẾT CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ ................................................................... 44
Yêu cầu cần đạt chủ đạo .................................................................................................................................. 44
Bài tập luyện tập .............................................................................................................................................. 44
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN .............................................................. 44
PHẦN 2. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ...................................................................................................... 44
PHẦN 3. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN ............................................................................................. 44
Tác giả: Nguyễn Công Tòa – Link đăng kí: https://www.hoahoctrunghoc.com/
Trang 3
Hóa học 10 – Nội dung cốt lõi – Chủ đề 1: Thành phần nguyên tử
Xem thêm tại https://www.hoahoctrunghoc.com/
NỘI DUNG 2. SO SÁNH KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG CÁC HẠT SO VỚI NGUYÊN TỬ ............ 45
Yêu cầu cần đạt chủ đạo .................................................................................................................................. 45
Bài tập luyện tập .............................................................................................................................................. 45
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN .............................................................. 45
PHẦN 2. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ...................................................................................................... 45
PHẦN 3. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN ............................................................................................. 45
Tác giả: Nguyễn Công Tòa – Link đăng kí: https://www.hoahoctrunghoc.com/
Trang 4
Hóa học 10 – Nội dung cốt lõi – Chủ đề 1: Thành phần nguyên tử
Xem thêm tại https://www.hoahoctrunghoc.com/
Nội dung kiến thức
A. THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN TỬ
I. Các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử
- Năm 1897, J.J Thomson thực hiện thí nghiệm phóng điện qua không khí loãng đã phát hiện ra hạt electron.
- Năm 1911, E. Rutherford đã tiến hành bắn phá một chùm hạt alpha lên một lá vàng siêu mỏng và quan sát
đường đi của chúng sau khi bắn phá bằng màn huỳnh quang. Kết quả cho thấy nguyên tử có cấu tạo rỗng, ở
tâm chứa một hạt nhân mang điện tích dương và có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.
- Năm 1918, khi bắn phá hạt nhân nguyên tử nitrogen bằng các hạt α, Rutherford đã phát hiện ra hạt proton.
- Năm 1932, khi dùng các hạt α để bắn phá hạt nhân nguyên tử beryllium, J. Chadwick đã phát hiện ra hạt
neutron.
Kết luận:
- Thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm:
+ Hạt nhân (nucleus): ở tâm của nguyên tử, chứa các proton mang điện tích dương và các neutron không
mang điện.
Tác giả: Nguyễn Công Tòa – Link đăng kí: https://www.hoahoctrunghoc.com/
Trang 5
Hóa học 10 – Nội dung cốt lõi – Chủ đề 1: Thành phần nguyên tử
Xem thêm tại https://www.hoahoctrunghoc.com/
+ Vỏ nguyên tử: chứa các electron mang điện tích tích âm, chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân.
- Trong nguyên tử số proton bằng số electron nên nguyên tử trung hòa về điện.
- Khối lượng của electron rất nhỏ, không đáng kể so với khối lượng của proton hay neutron nên khối lượng
nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân.
II. Kích thước và khối lượng nguyên tử
1. Kích thước
- Kích thước của nguyên tử là khoảng không gian tạo bởi sự chuyển động của các electron.
- Các nguyên tử khác nhau có số electron khác nhau nên có kích thước khác nhau.
- Nếu xem nguyên tử như một khối cầu, thì đường kính của nó chỉ khoảng 10-10m.
- Đơn vị picomet (pm) hay angstrom (Å) thường được sử dụng để biểu thị kích thước nguyên tử.
1 pm = 10-12 m; 1 Å = 10-10 m
- Hạt nhân nguyên tử có đường kính khoảng 10-2 pm, kích thước nhỏ hơn nhiều với kích thước nguyên tử.
2. Khối lượng
- Để biểu thị khối lượng nguyên tử người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu là amu.
+ 1 amu được định nghĩa bằng 1/12 khối lượng 1 nguyên tử carbon – 12
+ 1 amu = 1,661 × 10-27 kg.
- Chú ý: Một cách gần đúng, coi khối lượng của nguyên tử gần bằng khối lượng của hạt nhân do khối lượng
của electron không đáng kể so với khối lượng của proton và neutron.
III. Điện tích hạt nhân và số khối
- Số proton trong hạt nhân nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân, kí hiệu là Z.
- Tổng số proton và neutron (N) trong hạt nhân của một nguyên tử được gọi là số khối (hay số nucleon), kí
hiệu là A.
A=Z+N
- Ví dụ: Nguyên tử sodium (Na) có 11 proton, 12 neutron. Suy ra:
+ Nguyên tử sodium có số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = 11.
+ Số khối A = 11 + 12 = 23.
B. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. Nguyên tố hóa học
- Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.
Tác giả: Nguyễn Công Tòa – Link đăng kí: https://www.hoahoctrunghoc.com/
Trang 6
Hóa học 10 – Nội dung cốt lõi – Chủ đề 1: Thành phần nguyên tử
Xem thêm tại https://www.hoahoctrunghoc.com/
Ví dụ: Protium; deuterium và tritium là các loại nguyên tử của nguyên tố hydrogen đều có 1 proton trong
nguyên tử.
- Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số electron ở vỏ nguyên tử.
- Các electron trong nguyên tử quyết định tính chất hóa học của nguyên tử, nên các nguyên tử của cùng một
nguyên tố hóa học có tính chất hóa học giống nhau.
- Hiện nay, con người đã biết 118 nguyên tố hóa học, trong đó có 94 nguyên tố hóa học tồn tại trong tự nhiên
và 24 nguyên tố hóa học được tạo ra trong phòng thí nghiệm.
II. Kí hiệu nguyên tử
- Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố hóa học (còn được gọi là số hiệu nguyên tử (Z)
của nguyên tố đó) và số khối (A) được xem là những đặc trưng cơ bản của nguyên tử.
- Để kí hiệu nguyên tử, đặt hai chỉ số đặc trưng ở bên trái kí hiệu nguyên tố, trong đó số hiệu nguyên tử Z ở
phía dưới, số khối A ở phía trên.
A
Z
X
Ví dụ: 11 H cho biết nguyên tử hydrogen có kí hiệu là H; số hiệu nguyên tử là 1 nên trong hạt nhân nguyên tử
hydrogen có 1 proton; vỏ nguyên tử có 1 electron; số khối của nguyên tử H là 1, nên trong hạt nhân có số
neutron là 1 – 1 = 0. Đây cũng là nguyên tử duy nhất trong hạt nhân không chứa neutron.
III. Đồng vị
- Đồng vị là những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân (cùng số proton) nhưng có số neutron
khác nhau.
- Ví dụ: Hydrogen có 3 đồng vị là: 11 H (kí hiệu là H), 21 H (kí hiệu là D), 31 H (kí hiệu là T).
- Các đồng vị khác nhau về số neutron nên khác nhau về khối lượng hạt nhân nguyên tử, đồng thời khác
nhau về một số tính chất vật lí.
- Ngoài các đồng vị bền, các nguyên tố hóa học còn có một số đồng vị không bền, gọi là các đồng vị phóng
xạ, được sử dụng nhiều trong đời sống, y học, nghiên cứu khoa học…
IV. Nguyên tử khối
1. Nguyên tử khối
- Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của nguyên tử.
- Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị
khối lượng nguyên tử.
- Do khối lượng proton và neutron đều xếp xỉ 1 amu, còn khối lượng neutron nhỏ hơn rất nhiều (0,00055
amu), nên một cách gần đúng, coi nguyên tử khối xấp xỉ số khối của hạt nhân.
2. Nguyên tử khối trung bình
Tác giả: Nguyễn Công Tòa – Link đăng kí: https://www.hoahoctrunghoc.com/
Trang 7
Hóa học 10 – Nội dung cốt lõi – Chủ đề 1: Thành phần nguyên tử
Xem thêm tại https://www.hoahoctrunghoc.com/
- Hầu hết các nguyên tố trong tự nhiên là hỗn hợp của nhiều đồng vị, mỗi đồng vị có tỉ lệ phẩn trăm số
nguyên tử xác định.
__
- Nguyên tử khối của của một nguyên tố là nguyên tử khối trung bình A của hỗn hợp các đồng vị của
nguyên tố đó.
- Muốn xác định giá trị nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố, ta cần phải biết được phần trăm số
nguyên tử các đồng vị của nguyên tố đó trong tự nhiên. Người ta thường dùng phương pháp phổ khối lượng
để xác định phần trăm số nguyên tử các đồng vị tự nhiên của các nguyên tố.
- Công thức tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố :
___
A .x +A .x + .... + A n .x n
Trong đó: A = 1 1 2 2
100
__
A : là nguyên tử khối trung bình
X, Y: lần lượt là nguyên tử khối của các đồng vị X, Y,…
a, b: lần lượt là tỉ lệ % số nguyên tử của các đồng vị X, Y.
Ví dụ:
Bằng phương pháp phổ khối lượng, người ta xác định được trong tự nhiên chlorine có hai đồng vị là
35
17
Cl,
37
17
Cl có tỉ lệ phần trăm số nguyên tử tương ứng là 75,77% và 24,23%. Nguyên tử khối trung bình của
chlorine là
__
35.75,77 + 37.24,23
= 35, 48 35,5
100
C. CẤU TRÚC LỚP VỎ ELECTRON NGUYÊN TỬ
I. Chuyển động của electron trong nguyên tử
- Đến đầu thế kỉ XX, người ta vẫn cho rằng các electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo những quỹ
đạo tròn hay bầu dục, giống như quỹ đạo của các hành tinh quay xung quanh mặt trời.
- Mô hình hành tinh nguyên tử có ảnh hưởng rất lớn, thúc đẩy sự phát triển lí thuyết cấu tạo nguyên tử,
nhưng không đầy đủ để giải thích nhiều tính chất của nguyên tử.
- Theo mô hình hiện đại, trong nguyên tử, các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không
theo một quỹ đạo xác định.
- Orbital nguyên tử (Atomic Orbital, viết tắt AO) là khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà
tại đó xác suất tìm thấy electron là lớn nhất (khoảng 90%).
1. Hình dạng orbital nguyên tử
- Khi chuyển động trong nguyên tử, các electron có những mức năng lượng khác nhau đặc trưng cho trạng
thái chuyển động của nó.
- Dựa trên sự khác nhau về hình dạng, sự định hướng của orbital trong nguyên tử để phân loại orbital thành
orbital s, orbital p, orbital d và orbital f.
- Các orbital s có dạng hình cầu và orbital p có dạng hình số 8 nổi.
A Cl =
Tác giả: Nguyễn Công Tòa – Link đăng kí: https://www.hoahoctrunghoc.com/
Trang 8
Hóa học 10 – Nội dung cốt lõi – Chủ đề 1: Thành phần nguyên tử
Xem thêm tại https://www.hoahoctrunghoc.com/
2. Ô orbital
- Một AO được biểu diễn bằng một ô vuông, gọi là ô orbital.
- Trong 1 orbital chỉ chứa tối đa 2 electron có chiều tự quay ngược nhau (nguyên lí loại trừ Pauli).
+ Nếu orbital có 1 electron thì biểu diễn bằng 1 mũi tên đi lên.
+ Nếu orbital có 2 electron thì được biểu diễn bằng 2 mũi tên ngược chiều nhau, mũi tên đi lên viết trước.
II. Lớp và phân lớp electron
Trong nguyên tử, các electron được sắp xếp thành từng lớp và phân lớp theo năng lượng từ thấp đến cao.
1. Lớp electron
- Những electron ở lớp gần hạt nhân bị hút mạnh hơn về phía hạt nhân, vì thế có năng lượng thấp hơn so với
những electron ở lớp xa hạt nhân.
- Các electron thuộc cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.
- Người ta đánh số thứ tự lớp từ trong ra ngoài và được biểu thị bằng các số nguyên n = 1, 2, 3, …, 7 với tên
gọi là các chữ cái in hoa như sau: K (n = 1), L (n = 2), M (n = 3), N (n = 4), O (n = 5), P (n = 6), Q (n = 7).
2. Phân lớp electron
- Các phân lớp trong mỗi lớp electron được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường, theo thứ tự: s, p, d, f.
- Các electron trên cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau.
- Với 4 lớp đầu (1, 2, 3, 4) số phân lớp trong mỗi lớp bằng số thứ tự của lớp đó.
+ Lớp thứ nhất (lớp K, với n = 1) có một phân lớp, được kí hiệu là 1s.
+ Lớp thứ hai (lớp L, với n = 2) có hai phân lớp, được kí hiệu là 2s và 2p.
+ Lớp thứ ba (lớp M, với n = 3) có ba phân lớp, được kí hiệu là 3s, 3p và 3d.
+ Lớp thứ tư (lớp N, với n = 4) có bốn phân lớp, được kí hiệu là 4s, 4p, 4d và 4f.
- Các electron ở phân lớp s gọi là electron s, các electron ở phân lớp p được gọi là electron p….
3. Số lượng orbital trong một phân lớp, trong một lớp
- Trong một phân lớp, các orbital có cùng mức năng lượng.
+ Phân lớp s: có 1 AO s.
+ Phân lớp p: có 3 AO px, py, pz.
+ Phân lớp d: có 5 AO.
+ Phân lớp f: có 7 AO.
- Trong lớp electron thứ n có n2 AO (n ≤ 4).
- Ví dụ:
Lớp L (n = 2) có 2 phân lớp là 2s và 2p. Trong đó, phân lớp 2s có 1AO, phân lớp 2p có 3AO nên tổng số
orbital trong lớp L là 1 + 3 = 4 hay 22 AO.
Tác giả: Nguyễn Công Tòa – Link đăng kí: https://www.hoahoctrunghoc.com/
Trang 9
Hóa học 10 – Nội dung cốt lõi – Chủ đề 1: Thành phần nguyên tử
Xem thêm tại https://www.hoahoctrunghoc.com/
III. Cấu hình electron nguyên tử
- Cấu hình electron nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.
- Các electron trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần lượt chiếm các AO có mức năng lượng từ thấp đến
cao (nguyên lí vững bền).
- Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ phân bố trên các AO sao cho số electron độc thân là tối đa và các
electron này có chiều tự quay giống nhau (quy tắc Hund).
- Cấu hình electron của nguyên tử cho biết số lớp electron, thứ tự phân lớp electron và số electron trong mỗi
lớp và mỗi phân lớp.
- Quy ước cách biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp như sau:
1. Cách viết cấu hình electron
+ Bước 1: Xác định số electron trong nguyên tử.
+ Bước 2: Viết thứ tự các lớp và phân lớp electron theo chiều tăng của năng lượng: 1s 2s 2p 3s 3p 4s …
+ Bước 3: Điền các electron vào phân lớp theo nguyên lí vững bền cho đến electron cuối cùng.
Ví dụ:
Mg (Z = 12): Cấu hình electron: 1s22s22p63s2 hoặc viết gọn là: [Ne]3s2.
[Ne] là kí hiệu cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố neon, là khí hiếm gần nhất đứng trước Mg.
Electron cuối cùng điền vào phân lớp s nên Mg là nguyên tố s.
2. Biểu diễn cấu hình electron theo ô orbital
Ví dụ: Cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2 có thể được biểu diễn theo AO như sau:
↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓
1s 2s
2p
3s
3. Đặc điểm electron lớp ngoài cùng của nguyên tử
- Các electron lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố (kim loại, phi kim, khí
hiếm).
+ Các nguyên tử có 8 electron ở lớp ngoài cùng là nguyên tử của nguyên tố khí hiếm (trừ He có 2 electron ở
lớp ngoài cùng).
+ Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng thường là nguyên tử của các nguyên tố kim loại (trừ H,
He, B).
+ Các nguyên tử có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng thường là nguyên tử của các nguyên tố phi kim.
+ Các nguyên tử có 4 electron ở lớp ngoài cùng có thể là nguyên tử của nguyên tố kim loại hoặc phi kim.
Tác giả: Nguyễn Công Tòa – Link đăng kí: https://www.hoahoctrunghoc.com/
Trang 10
Hóa học 10 – Nội dung cốt lõi – Chủ đề 1: Thành phần nguyên tử
Xem thêm tại https://www.hoahoctrunghoc.com/
NỘI DUNG 1. THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
Yêu cầu cần đạt chủ đạo
(1) Trình bày được thành phần của nguyên tử (nguyên tử vô cùng nhỏ; nguyên tử gồm 2 phần: hạt nhân và
lớp vỏ nguyên tử; hạt nhân tạo nên bởi các hạt proton (p), neutron (n); Lớp vỏ tạo nên bởi các electron (e);
điện tích, khối lượng mỗi loại hạt).
Bài tập luyện tập
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1. Những hạt mang điện trong nguyên tử là
A. *proton và electron.
B. proton và neutron.
C. neutron và electron.
D. proton, neutron và electron.
Câu 2. Hạt mang điện ở lớp vỏ nguyên tử là
A. electron và proton.
B. proton.
C. neutron.
D. *electron.
Câu 3. Hạt có khối lượng xấp xỉ 1 amu trong hạt nhân nguyên tử là
A. proton và electron.
B. *proton và neutron.
C. neutron và electron.
D. proton, neutron và electron.
Câu 4. Hạt có khối lượng xấp xỉ 1 amu và không mang điện tích là
A. electron.
B. *neutron.
C. proton.
D. electron và proton.
Câu 5. Đặc điểm của electron là
A. mang điện tích âm và không có khối lượng.
B. mang điện tích dương và không có khối lượng.
C. mang điện tích dương và có khối lượng.
D. *mang điện tích âm và có khối lượng.
Câu 6. Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
A. electron và proton.
B. neutron.
C. electron.
D. *proton.
Câu 7. Hạt có khối lượng xấp xỉ 1 amu trong nguyên tử là
A. proton và electron.
B. hạt nhân.
C. *proton và neutron.
D. neutron và electron.
Câu 8. Hạt cấu tạo nên lớp vỏ của nguyên tử là
A. proton.
B. neutron.
C. electron và proton.
D. *electron.
Câu 9. Nguyên tử luôn trung hòa về điện nên
A. số proton = số neutron.
B. số electron = số proton = số neutron.
C. số electron = số neutron.
D. *số electron = số proton.
Câu 10. Đặc điểm của proton là
A. mang điện tích dương và không có khối lượng.
Tác giả: Nguyễn Công Tòa – Link đăng kí: https://www.hoahoctrunghoc.com/
Trang 11
Hóa học 10 – Nội dung cốt lõi – Chủ đề 1: Thành phần nguyên tử
Xem thêm tại https://www.hoahoctrunghoc.com/
B. *mang điện tích dương và có khối lượng.
C. mang điện tích âm và có khối lượng.
D. mang điện tích âm và không có khối lượng.
Câu 11. Hạt mang điện tích dương trong nguyên tử là
A. neutron.
B. electron.
C. electron và proton.
D. *proton.
Câu 12. Hạt có khối lượng xấp xỉ 1 amu và mang điện tích dương là
A. electron và proton.
B. electron.
C. *proton.
D. neutron.
Câu 13. Hạt mang điện tích âm trong nguyên tử là
A. proton.
B. neutron.
C. electron và proton.
D. *electron.
Câu 14. Hạt có điện tích -1 trong nguyên tử là
A. *electron.
B. neutron.
C. proton.
D. electron và proton.
Câu 15. Hạt có điện tích +1 trong nguyên tử là
A. electron và proton.
B. *proton.
C. neutron.
D. electron.
Câu 16. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết cácnguyên tử là
A. *proton và neutron.
B. neutron và electron.
C. proton, neutron và electron.
D. proton và electron.
Câu 17. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
A. proton và electron.
B. neutron và electron.
C. proton và neutron.
D. *proton, neutron và electron.
Câu 18. Hạt không mang điện trong nguyên tử là
A. proton.
B. *neutron.
C. electron và proton.
D. electron.
PHẦN 2. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1. Khi bắn các hạt cơ bản di chuyển qua bản điện cực, chúng sẽ di chuyển theo các hướng khác nhau như
hình ảnh bên dưới.
a. *Electron mang điện tích âm nên di chuyển về bản cực dương.
Tác giả: Nguyễn Công Tòa – Link đăng kí: https://www.hoahoctrunghoc.com/
Trang 12
Hóa học 10 – Nội dung cốt lõi – Chủ đề 1: Thành phần nguyên tử
Xem thêm tại https://www.hoahoctrunghoc.com/
b. *Neutron là hạt không mang điện nên không bị lệch trong điện trường.
c. Proton là hạt có góc lệch nhỏ nhất so với phương ban đầu.
d. Electron có góc lệch lớn hơn so với proton là do khối lượng electron lớn hơn proton.
Câu 2. Thành phần của nguyên tử được mô tả như mô hình bên dưới.
a. *Lớp vỏ nguyên tử chỉ chứa electron.
b. *Hạt nhân nguyên tử gồm proton và neutron.
c. Trong nguyên tử, số lượng electron và neutron luôn bằng nhau.
d. *Trong nguyên tử, electron di chuyển xung quanh hạt nhân.
Câu 3. Electron được tìm ra vào năm 1897 bởi nhà bác học Thomson. Từ khi được phát hiện đến nay electron
đã đóng vai trò to lớn trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống như: năng lượng, truyền thông và thông tin.
a. *Electron là hạt mang điện tích âm.
b. *Electron chỉ thoát ra khỏi nguyên tử trong những điều kiện đặc biệt.
c. Electron có khối lượng 9,11.10-28 gam.
d. *Electron chiếm phần lớn khối lượng nguyên tử.
Câu 4. Quan sát hình ảnh mô phỏng kết quả thí nghiệm bắn phá lá vàng thực hiện bởi Rutherford.
a. *Hầu hết tia alpha đều đi thẳng xuyên qua nguyên tử vàng.
b. Các hạt alpha bị lệch hướng hay bị bật lại chủ yếu là do va chạm với electron trong nguyên tử.
c. *Thí nghiệm này chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo rỗng.
d. Toàn bộ các hạt trong nguyên tử đều tập trung ở phần chính giữa nguyên tử.
Tác giả: Nguyễn Công Tòa – Link đăng kí: https://www.hoahoctrunghoc.com/
Trang 13
Hóa học 10 – Nội dung cốt lõi – Chủ đề 1: Thành phần nguyên tử
Xem thêm tại https://www.hoahoctrunghoc.com/
PHẦN 3. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. Biết rằng 1 gam proton có chứa x.1023 hạt và 1 proton nặng bằng 1 amu = 1,6605.10-27 kg. Tìm giá trị
của x (làm tròn đến hàng phần trăm).
Đ/s: 6,02.
Hướng dẫn giải: 1 : 1,6605.10-24 = 6,02.1023. (Chú ý đổi đơn vị kg sang gam).
Câu 2. Cho mô hình nguyên tử fluorine như sau:
Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử là bao nhiêu?
Đ/s: 18.
Gồm 9 proton và 9 electron.
Câu 3. Khối lượng tuyệt đối của một nguyên tử oxygen bằng 26,5595.10-27 kg. Hãy tính khối lượng nguyên
tử (theo amu) của nguyên tử này (làm tròn thành số nguyên).
Đ/s: 16.
Hướng dẫn giải: 26,5595.10-27: 1,661.10-27 ≈ 15,99 ≈ 16.
Câu 4. Biết rằng 1 gam electron...
Xem thêm tại https://www.hoahoctrunghoc.com/
CHỦ ĐỀ 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
NỘI DUNG 0. LÍ THUYẾT TỔNG HỢP
Yêu cầu cần đạt
1. Các thành phần
của nguyên tử
Nhận biết
(1) Trình bày được thành phần của nguyên tử (nguyên tử vô cùng nhỏ; nguyên tử gồm
2 phần: hạt nhân và lớp vỏ nguyên tử; hạt nhân tạo nên bởi các hạt proton (p), neutron
(n); Lớp vỏ tạo nên bởi các electron (e); điện tích, khối lượng mỗi loại hạt).
Thông hiểu
(2) So sánh được khối lượng của electron với proton và neutron, kích thước của hạt
nhân với kích thước nguyên tử.
2. Nguyên tố hoá
Nhận biết
học
(3) Trình bày được khái niệm về nguyên tố hoá học, số hiệu nguyên tử và kí hiệu
nguyên tử.
(4) Phát biểu được khái niệm đồng vị, nguyên tử khối.
Vận dụng
(5) Tính được nguyên tử khối trung bình (theo amu) dựa vào khối lượng nguyên tử
và phần trăm số nguyên tử của các đồng vị theo phổ khối lượng được cung cấp.
Nhận biết
3.Cấu trúc lớp vỏ (6) Nêu được khái niệm về orbital nguyên tử (AO).
electron nguyên tử (7) Mô tả được hình dạng của AO (s, p), số lượng electron trong 1 AO.
(8) Trình bày được khái niệm lớp electron, phân lớp electron.
Thông hiểu
(9) Trình bày được mô hình của Rutherford – Bohr mô tả sự chuyển động của electron
trong nguyên tử.
(10) Trình bày được mô hình hiện đại mô tả sự chuyển động của electron trong nguyên
tử.
(11) So sánh được mô hình của Rutherford – Bohr với mô hình hiện đại mô tả sự
chuyển động của electron trong nguyên tử.
(12) Trình bày được mối quan hệ về số lượng phân lớp trong một lớp. Liên hệ được
về số lượng AO trong một phân lớp, trong một lớp.
(13) Viết được cấu hình electron nguyên tử theo lớp, phân lớp electron và theo ô
orbital khi biết số hiệu nguyên tử Z của 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn.
Vận dụng
(14) Dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử dự đoán được
tính chất hoá học cơ bản (kim loại hay phi kim) của nguyên tố tương ứng.
Tác giả: Nguyễn Công Tòa – Link đăng kí: https://www.hoahoctrunghoc.com/
Trang 1
Hóa học 10 – Nội dung cốt lõi – Chủ đề 1: Thành phần nguyên tử
Xem thêm tại https://www.hoahoctrunghoc.com/
MỤC LỤC
Yêu cầu cần đạt .................................................................................................................................................. 1
Nội dung kiến thức............................................................................................................................................. 5
A. THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN TỬ ........................................................................................................... 5
I. Các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử ............................................................................................................. 5
II. Kích thước và khối lượng nguyên tử......................................................................................................... 6
III. Điện tích hạt nhân và số khối ................................................................................................................... 6
B. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC ............................................................................................................................. 6
I. Nguyên tố hóa học ...................................................................................................................................... 6
II. Kí hiệu nguyên tử ...................................................................................................................................... 7
III. Đồng vị..................................................................................................................................................... 7
IV. Nguyên tử khối ......................................................................................................................................... 7
C. CẤU TRÚC LỚP VỎ ELECTRON NGUYÊN TỬ ..................................................................................... 8
I. Chuyển động của electron trong nguyên tử ................................................................................................ 8
II. Lớp và phân lớp electron ........................................................................................................................... 9
III. Cấu hình electron nguyên tử .................................................................................................................. 10
NỘI DUNG 1. THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ ............................................................................................... 11
Yêu cầu cần đạt chủ đạo .................................................................................................................................. 11
Bài tập luyện tập .............................................................................................................................................. 11
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN .............................................................. 11
PHẦN 2. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ...................................................................................................... 12
PHẦN 3. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN ............................................................................................. 14
NỘI DUNG 2. SO SÁNH KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG CÁC HẠT SO VỚI NGUYÊN TỬ ............ 15
Yêu cầu cần đạt chủ đạo .................................................................................................................................. 15
Bài tập luyện tập .............................................................................................................................................. 15
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN .............................................................. 15
PHẦN 2. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ...................................................................................................... 16
PHẦN 3. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN ............................................................................................. 17
NỘI DUNG 3. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC – SỐ HIỆU NGUYÊN TỬ - KÍ HIỆU NGUYÊN TỬ ................ 19
Yêu cầu cần đạt chủ đạo .................................................................................................................................. 19
Bài tập luyện tập .............................................................................................................................................. 19
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN .............................................................. 19
Tác giả: Nguyễn Công Tòa – Link đăng kí: https://www.hoahoctrunghoc.com/
Trang 2
Hóa học 10 – Nội dung cốt lõi – Chủ đề 1: Thành phần nguyên tử
Xem thêm tại https://www.hoahoctrunghoc.com/
PHẦN 2. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ...................................................................................................... 20
PHẦN 3. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN ............................................................................................. 21
NỘI DUNG 4. ĐỒNG VỊ - NGUYÊN TỬ KHỐI .......................................................................................... 22
Yêu cầu cần đạt chủ đạo .................................................................................................................................. 22
Bài tập luyện tập .............................................................................................................................................. 22
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN .............................................................. 22
PHẦN 2. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ...................................................................................................... 23
PHẦN 3. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN ............................................................................................. 24
NỘI DUNG 5. TÍNH NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH........................................................................... 26
Yêu cầu cần đạt chủ đạo .................................................................................................................................. 26
Bài tập luyện tập .............................................................................................................................................. 26
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN .............................................................. 26
PHẦN 2. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ...................................................................................................... 27
PHẦN 3. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN ............................................................................................. 29
NỘI DUNG 6-7-9-10-11. ORBITAL NGUYÊN TỬ ...................................................................................... 31
Yêu cầu cần đạt chủ đạo .................................................................................................................................. 31
Bài tập luyện tập .............................................................................................................................................. 31
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN .............................................................. 31
PHẦN 2. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ...................................................................................................... 33
PHẦN 3. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN ............................................................................................. 34
NỘI DUNG 8-12. LỚP VÀ PHÂN LỚP ELECTRON ................................................................................... 37
Yêu cầu cần đạt chủ đạo .................................................................................................................................. 37
Bài tập luyện tập .............................................................................................................................................. 37
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN .............................................................. 37
PHẦN 2. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ...................................................................................................... 40
PHẦN 3. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN ............................................................................................. 42
NỘI DUNG 13. VIẾT CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ ................................................................... 44
Yêu cầu cần đạt chủ đạo .................................................................................................................................. 44
Bài tập luyện tập .............................................................................................................................................. 44
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN .............................................................. 44
PHẦN 2. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ...................................................................................................... 44
PHẦN 3. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN ............................................................................................. 44
Tác giả: Nguyễn Công Tòa – Link đăng kí: https://www.hoahoctrunghoc.com/
Trang 3
Hóa học 10 – Nội dung cốt lõi – Chủ đề 1: Thành phần nguyên tử
Xem thêm tại https://www.hoahoctrunghoc.com/
NỘI DUNG 2. SO SÁNH KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG CÁC HẠT SO VỚI NGUYÊN TỬ ............ 45
Yêu cầu cần đạt chủ đạo .................................................................................................................................. 45
Bài tập luyện tập .............................................................................................................................................. 45
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN .............................................................. 45
PHẦN 2. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI ...................................................................................................... 45
PHẦN 3. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN ............................................................................................. 45
Tác giả: Nguyễn Công Tòa – Link đăng kí: https://www.hoahoctrunghoc.com/
Trang 4
Hóa học 10 – Nội dung cốt lõi – Chủ đề 1: Thành phần nguyên tử
Xem thêm tại https://www.hoahoctrunghoc.com/
Nội dung kiến thức
A. THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN TỬ
I. Các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử
- Năm 1897, J.J Thomson thực hiện thí nghiệm phóng điện qua không khí loãng đã phát hiện ra hạt electron.
- Năm 1911, E. Rutherford đã tiến hành bắn phá một chùm hạt alpha lên một lá vàng siêu mỏng và quan sát
đường đi của chúng sau khi bắn phá bằng màn huỳnh quang. Kết quả cho thấy nguyên tử có cấu tạo rỗng, ở
tâm chứa một hạt nhân mang điện tích dương và có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.
- Năm 1918, khi bắn phá hạt nhân nguyên tử nitrogen bằng các hạt α, Rutherford đã phát hiện ra hạt proton.
- Năm 1932, khi dùng các hạt α để bắn phá hạt nhân nguyên tử beryllium, J. Chadwick đã phát hiện ra hạt
neutron.
Kết luận:
- Thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm:
+ Hạt nhân (nucleus): ở tâm của nguyên tử, chứa các proton mang điện tích dương và các neutron không
mang điện.
Tác giả: Nguyễn Công Tòa – Link đăng kí: https://www.hoahoctrunghoc.com/
Trang 5
Hóa học 10 – Nội dung cốt lõi – Chủ đề 1: Thành phần nguyên tử
Xem thêm tại https://www.hoahoctrunghoc.com/
+ Vỏ nguyên tử: chứa các electron mang điện tích tích âm, chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân.
- Trong nguyên tử số proton bằng số electron nên nguyên tử trung hòa về điện.
- Khối lượng của electron rất nhỏ, không đáng kể so với khối lượng của proton hay neutron nên khối lượng
nguyên tử tập trung hầu hết ở hạt nhân.
II. Kích thước và khối lượng nguyên tử
1. Kích thước
- Kích thước của nguyên tử là khoảng không gian tạo bởi sự chuyển động của các electron.
- Các nguyên tử khác nhau có số electron khác nhau nên có kích thước khác nhau.
- Nếu xem nguyên tử như một khối cầu, thì đường kính của nó chỉ khoảng 10-10m.
- Đơn vị picomet (pm) hay angstrom (Å) thường được sử dụng để biểu thị kích thước nguyên tử.
1 pm = 10-12 m; 1 Å = 10-10 m
- Hạt nhân nguyên tử có đường kính khoảng 10-2 pm, kích thước nhỏ hơn nhiều với kích thước nguyên tử.
2. Khối lượng
- Để biểu thị khối lượng nguyên tử người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu là amu.
+ 1 amu được định nghĩa bằng 1/12 khối lượng 1 nguyên tử carbon – 12
+ 1 amu = 1,661 × 10-27 kg.
- Chú ý: Một cách gần đúng, coi khối lượng của nguyên tử gần bằng khối lượng của hạt nhân do khối lượng
của electron không đáng kể so với khối lượng của proton và neutron.
III. Điện tích hạt nhân và số khối
- Số proton trong hạt nhân nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân, kí hiệu là Z.
- Tổng số proton và neutron (N) trong hạt nhân của một nguyên tử được gọi là số khối (hay số nucleon), kí
hiệu là A.
A=Z+N
- Ví dụ: Nguyên tử sodium (Na) có 11 proton, 12 neutron. Suy ra:
+ Nguyên tử sodium có số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = 11.
+ Số khối A = 11 + 12 = 23.
B. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. Nguyên tố hóa học
- Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.
Tác giả: Nguyễn Công Tòa – Link đăng kí: https://www.hoahoctrunghoc.com/
Trang 6
Hóa học 10 – Nội dung cốt lõi – Chủ đề 1: Thành phần nguyên tử
Xem thêm tại https://www.hoahoctrunghoc.com/
Ví dụ: Protium; deuterium và tritium là các loại nguyên tử của nguyên tố hydrogen đều có 1 proton trong
nguyên tử.
- Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số electron ở vỏ nguyên tử.
- Các electron trong nguyên tử quyết định tính chất hóa học của nguyên tử, nên các nguyên tử của cùng một
nguyên tố hóa học có tính chất hóa học giống nhau.
- Hiện nay, con người đã biết 118 nguyên tố hóa học, trong đó có 94 nguyên tố hóa học tồn tại trong tự nhiên
và 24 nguyên tố hóa học được tạo ra trong phòng thí nghiệm.
II. Kí hiệu nguyên tử
- Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố hóa học (còn được gọi là số hiệu nguyên tử (Z)
của nguyên tố đó) và số khối (A) được xem là những đặc trưng cơ bản của nguyên tử.
- Để kí hiệu nguyên tử, đặt hai chỉ số đặc trưng ở bên trái kí hiệu nguyên tố, trong đó số hiệu nguyên tử Z ở
phía dưới, số khối A ở phía trên.
A
Z
X
Ví dụ: 11 H cho biết nguyên tử hydrogen có kí hiệu là H; số hiệu nguyên tử là 1 nên trong hạt nhân nguyên tử
hydrogen có 1 proton; vỏ nguyên tử có 1 electron; số khối của nguyên tử H là 1, nên trong hạt nhân có số
neutron là 1 – 1 = 0. Đây cũng là nguyên tử duy nhất trong hạt nhân không chứa neutron.
III. Đồng vị
- Đồng vị là những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân (cùng số proton) nhưng có số neutron
khác nhau.
- Ví dụ: Hydrogen có 3 đồng vị là: 11 H (kí hiệu là H), 21 H (kí hiệu là D), 31 H (kí hiệu là T).
- Các đồng vị khác nhau về số neutron nên khác nhau về khối lượng hạt nhân nguyên tử, đồng thời khác
nhau về một số tính chất vật lí.
- Ngoài các đồng vị bền, các nguyên tố hóa học còn có một số đồng vị không bền, gọi là các đồng vị phóng
xạ, được sử dụng nhiều trong đời sống, y học, nghiên cứu khoa học…
IV. Nguyên tử khối
1. Nguyên tử khối
- Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của nguyên tử.
- Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị
khối lượng nguyên tử.
- Do khối lượng proton và neutron đều xếp xỉ 1 amu, còn khối lượng neutron nhỏ hơn rất nhiều (0,00055
amu), nên một cách gần đúng, coi nguyên tử khối xấp xỉ số khối của hạt nhân.
2. Nguyên tử khối trung bình
Tác giả: Nguyễn Công Tòa – Link đăng kí: https://www.hoahoctrunghoc.com/
Trang 7
Hóa học 10 – Nội dung cốt lõi – Chủ đề 1: Thành phần nguyên tử
Xem thêm tại https://www.hoahoctrunghoc.com/
- Hầu hết các nguyên tố trong tự nhiên là hỗn hợp của nhiều đồng vị, mỗi đồng vị có tỉ lệ phẩn trăm số
nguyên tử xác định.
__
- Nguyên tử khối của của một nguyên tố là nguyên tử khối trung bình A của hỗn hợp các đồng vị của
nguyên tố đó.
- Muốn xác định giá trị nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố, ta cần phải biết được phần trăm số
nguyên tử các đồng vị của nguyên tố đó trong tự nhiên. Người ta thường dùng phương pháp phổ khối lượng
để xác định phần trăm số nguyên tử các đồng vị tự nhiên của các nguyên tố.
- Công thức tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố :
___
A .x +A .x + .... + A n .x n
Trong đó: A = 1 1 2 2
100
__
A : là nguyên tử khối trung bình
X, Y: lần lượt là nguyên tử khối của các đồng vị X, Y,…
a, b: lần lượt là tỉ lệ % số nguyên tử của các đồng vị X, Y.
Ví dụ:
Bằng phương pháp phổ khối lượng, người ta xác định được trong tự nhiên chlorine có hai đồng vị là
35
17
Cl,
37
17
Cl có tỉ lệ phần trăm số nguyên tử tương ứng là 75,77% và 24,23%. Nguyên tử khối trung bình của
chlorine là
__
35.75,77 + 37.24,23
= 35, 48 35,5
100
C. CẤU TRÚC LỚP VỎ ELECTRON NGUYÊN TỬ
I. Chuyển động của electron trong nguyên tử
- Đến đầu thế kỉ XX, người ta vẫn cho rằng các electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo những quỹ
đạo tròn hay bầu dục, giống như quỹ đạo của các hành tinh quay xung quanh mặt trời.
- Mô hình hành tinh nguyên tử có ảnh hưởng rất lớn, thúc đẩy sự phát triển lí thuyết cấu tạo nguyên tử,
nhưng không đầy đủ để giải thích nhiều tính chất của nguyên tử.
- Theo mô hình hiện đại, trong nguyên tử, các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không
theo một quỹ đạo xác định.
- Orbital nguyên tử (Atomic Orbital, viết tắt AO) là khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà
tại đó xác suất tìm thấy electron là lớn nhất (khoảng 90%).
1. Hình dạng orbital nguyên tử
- Khi chuyển động trong nguyên tử, các electron có những mức năng lượng khác nhau đặc trưng cho trạng
thái chuyển động của nó.
- Dựa trên sự khác nhau về hình dạng, sự định hướng của orbital trong nguyên tử để phân loại orbital thành
orbital s, orbital p, orbital d và orbital f.
- Các orbital s có dạng hình cầu và orbital p có dạng hình số 8 nổi.
A Cl =
Tác giả: Nguyễn Công Tòa – Link đăng kí: https://www.hoahoctrunghoc.com/
Trang 8
Hóa học 10 – Nội dung cốt lõi – Chủ đề 1: Thành phần nguyên tử
Xem thêm tại https://www.hoahoctrunghoc.com/
2. Ô orbital
- Một AO được biểu diễn bằng một ô vuông, gọi là ô orbital.
- Trong 1 orbital chỉ chứa tối đa 2 electron có chiều tự quay ngược nhau (nguyên lí loại trừ Pauli).
+ Nếu orbital có 1 electron thì biểu diễn bằng 1 mũi tên đi lên.
+ Nếu orbital có 2 electron thì được biểu diễn bằng 2 mũi tên ngược chiều nhau, mũi tên đi lên viết trước.
II. Lớp và phân lớp electron
Trong nguyên tử, các electron được sắp xếp thành từng lớp và phân lớp theo năng lượng từ thấp đến cao.
1. Lớp electron
- Những electron ở lớp gần hạt nhân bị hút mạnh hơn về phía hạt nhân, vì thế có năng lượng thấp hơn so với
những electron ở lớp xa hạt nhân.
- Các electron thuộc cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.
- Người ta đánh số thứ tự lớp từ trong ra ngoài và được biểu thị bằng các số nguyên n = 1, 2, 3, …, 7 với tên
gọi là các chữ cái in hoa như sau: K (n = 1), L (n = 2), M (n = 3), N (n = 4), O (n = 5), P (n = 6), Q (n = 7).
2. Phân lớp electron
- Các phân lớp trong mỗi lớp electron được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường, theo thứ tự: s, p, d, f.
- Các electron trên cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau.
- Với 4 lớp đầu (1, 2, 3, 4) số phân lớp trong mỗi lớp bằng số thứ tự của lớp đó.
+ Lớp thứ nhất (lớp K, với n = 1) có một phân lớp, được kí hiệu là 1s.
+ Lớp thứ hai (lớp L, với n = 2) có hai phân lớp, được kí hiệu là 2s và 2p.
+ Lớp thứ ba (lớp M, với n = 3) có ba phân lớp, được kí hiệu là 3s, 3p và 3d.
+ Lớp thứ tư (lớp N, với n = 4) có bốn phân lớp, được kí hiệu là 4s, 4p, 4d và 4f.
- Các electron ở phân lớp s gọi là electron s, các electron ở phân lớp p được gọi là electron p….
3. Số lượng orbital trong một phân lớp, trong một lớp
- Trong một phân lớp, các orbital có cùng mức năng lượng.
+ Phân lớp s: có 1 AO s.
+ Phân lớp p: có 3 AO px, py, pz.
+ Phân lớp d: có 5 AO.
+ Phân lớp f: có 7 AO.
- Trong lớp electron thứ n có n2 AO (n ≤ 4).
- Ví dụ:
Lớp L (n = 2) có 2 phân lớp là 2s và 2p. Trong đó, phân lớp 2s có 1AO, phân lớp 2p có 3AO nên tổng số
orbital trong lớp L là 1 + 3 = 4 hay 22 AO.
Tác giả: Nguyễn Công Tòa – Link đăng kí: https://www.hoahoctrunghoc.com/
Trang 9
Hóa học 10 – Nội dung cốt lõi – Chủ đề 1: Thành phần nguyên tử
Xem thêm tại https://www.hoahoctrunghoc.com/
III. Cấu hình electron nguyên tử
- Cấu hình electron nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.
- Các electron trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần lượt chiếm các AO có mức năng lượng từ thấp đến
cao (nguyên lí vững bền).
- Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ phân bố trên các AO sao cho số electron độc thân là tối đa và các
electron này có chiều tự quay giống nhau (quy tắc Hund).
- Cấu hình electron của nguyên tử cho biết số lớp electron, thứ tự phân lớp electron và số electron trong mỗi
lớp và mỗi phân lớp.
- Quy ước cách biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp như sau:
1. Cách viết cấu hình electron
+ Bước 1: Xác định số electron trong nguyên tử.
+ Bước 2: Viết thứ tự các lớp và phân lớp electron theo chiều tăng của năng lượng: 1s 2s 2p 3s 3p 4s …
+ Bước 3: Điền các electron vào phân lớp theo nguyên lí vững bền cho đến electron cuối cùng.
Ví dụ:
Mg (Z = 12): Cấu hình electron: 1s22s22p63s2 hoặc viết gọn là: [Ne]3s2.
[Ne] là kí hiệu cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố neon, là khí hiếm gần nhất đứng trước Mg.
Electron cuối cùng điền vào phân lớp s nên Mg là nguyên tố s.
2. Biểu diễn cấu hình electron theo ô orbital
Ví dụ: Cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2 có thể được biểu diễn theo AO như sau:
↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓
1s 2s
2p
3s
3. Đặc điểm electron lớp ngoài cùng của nguyên tử
- Các electron lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố (kim loại, phi kim, khí
hiếm).
+ Các nguyên tử có 8 electron ở lớp ngoài cùng là nguyên tử của nguyên tố khí hiếm (trừ He có 2 electron ở
lớp ngoài cùng).
+ Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng thường là nguyên tử của các nguyên tố kim loại (trừ H,
He, B).
+ Các nguyên tử có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng thường là nguyên tử của các nguyên tố phi kim.
+ Các nguyên tử có 4 electron ở lớp ngoài cùng có thể là nguyên tử của nguyên tố kim loại hoặc phi kim.
Tác giả: Nguyễn Công Tòa – Link đăng kí: https://www.hoahoctrunghoc.com/
Trang 10
Hóa học 10 – Nội dung cốt lõi – Chủ đề 1: Thành phần nguyên tử
Xem thêm tại https://www.hoahoctrunghoc.com/
NỘI DUNG 1. THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
Yêu cầu cần đạt chủ đạo
(1) Trình bày được thành phần của nguyên tử (nguyên tử vô cùng nhỏ; nguyên tử gồm 2 phần: hạt nhân và
lớp vỏ nguyên tử; hạt nhân tạo nên bởi các hạt proton (p), neutron (n); Lớp vỏ tạo nên bởi các electron (e);
điện tích, khối lượng mỗi loại hạt).
Bài tập luyện tập
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1. Những hạt mang điện trong nguyên tử là
A. *proton và electron.
B. proton và neutron.
C. neutron và electron.
D. proton, neutron và electron.
Câu 2. Hạt mang điện ở lớp vỏ nguyên tử là
A. electron và proton.
B. proton.
C. neutron.
D. *electron.
Câu 3. Hạt có khối lượng xấp xỉ 1 amu trong hạt nhân nguyên tử là
A. proton và electron.
B. *proton và neutron.
C. neutron và electron.
D. proton, neutron và electron.
Câu 4. Hạt có khối lượng xấp xỉ 1 amu và không mang điện tích là
A. electron.
B. *neutron.
C. proton.
D. electron và proton.
Câu 5. Đặc điểm của electron là
A. mang điện tích âm và không có khối lượng.
B. mang điện tích dương và không có khối lượng.
C. mang điện tích dương và có khối lượng.
D. *mang điện tích âm và có khối lượng.
Câu 6. Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
A. electron và proton.
B. neutron.
C. electron.
D. *proton.
Câu 7. Hạt có khối lượng xấp xỉ 1 amu trong nguyên tử là
A. proton và electron.
B. hạt nhân.
C. *proton và neutron.
D. neutron và electron.
Câu 8. Hạt cấu tạo nên lớp vỏ của nguyên tử là
A. proton.
B. neutron.
C. electron và proton.
D. *electron.
Câu 9. Nguyên tử luôn trung hòa về điện nên
A. số proton = số neutron.
B. số electron = số proton = số neutron.
C. số electron = số neutron.
D. *số electron = số proton.
Câu 10. Đặc điểm của proton là
A. mang điện tích dương và không có khối lượng.
Tác giả: Nguyễn Công Tòa – Link đăng kí: https://www.hoahoctrunghoc.com/
Trang 11
Hóa học 10 – Nội dung cốt lõi – Chủ đề 1: Thành phần nguyên tử
Xem thêm tại https://www.hoahoctrunghoc.com/
B. *mang điện tích dương và có khối lượng.
C. mang điện tích âm và có khối lượng.
D. mang điện tích âm và không có khối lượng.
Câu 11. Hạt mang điện tích dương trong nguyên tử là
A. neutron.
B. electron.
C. electron và proton.
D. *proton.
Câu 12. Hạt có khối lượng xấp xỉ 1 amu và mang điện tích dương là
A. electron và proton.
B. electron.
C. *proton.
D. neutron.
Câu 13. Hạt mang điện tích âm trong nguyên tử là
A. proton.
B. neutron.
C. electron và proton.
D. *electron.
Câu 14. Hạt có điện tích -1 trong nguyên tử là
A. *electron.
B. neutron.
C. proton.
D. electron và proton.
Câu 15. Hạt có điện tích +1 trong nguyên tử là
A. electron và proton.
B. *proton.
C. neutron.
D. electron.
Câu 16. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết cácnguyên tử là
A. *proton và neutron.
B. neutron và electron.
C. proton, neutron và electron.
D. proton và electron.
Câu 17. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
A. proton và electron.
B. neutron và electron.
C. proton và neutron.
D. *proton, neutron và electron.
Câu 18. Hạt không mang điện trong nguyên tử là
A. proton.
B. *neutron.
C. electron và proton.
D. electron.
PHẦN 2. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1. Khi bắn các hạt cơ bản di chuyển qua bản điện cực, chúng sẽ di chuyển theo các hướng khác nhau như
hình ảnh bên dưới.
a. *Electron mang điện tích âm nên di chuyển về bản cực dương.
Tác giả: Nguyễn Công Tòa – Link đăng kí: https://www.hoahoctrunghoc.com/
Trang 12
Hóa học 10 – Nội dung cốt lõi – Chủ đề 1: Thành phần nguyên tử
Xem thêm tại https://www.hoahoctrunghoc.com/
b. *Neutron là hạt không mang điện nên không bị lệch trong điện trường.
c. Proton là hạt có góc lệch nhỏ nhất so với phương ban đầu.
d. Electron có góc lệch lớn hơn so với proton là do khối lượng electron lớn hơn proton.
Câu 2. Thành phần của nguyên tử được mô tả như mô hình bên dưới.
a. *Lớp vỏ nguyên tử chỉ chứa electron.
b. *Hạt nhân nguyên tử gồm proton và neutron.
c. Trong nguyên tử, số lượng electron và neutron luôn bằng nhau.
d. *Trong nguyên tử, electron di chuyển xung quanh hạt nhân.
Câu 3. Electron được tìm ra vào năm 1897 bởi nhà bác học Thomson. Từ khi được phát hiện đến nay electron
đã đóng vai trò to lớn trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống như: năng lượng, truyền thông và thông tin.
a. *Electron là hạt mang điện tích âm.
b. *Electron chỉ thoát ra khỏi nguyên tử trong những điều kiện đặc biệt.
c. Electron có khối lượng 9,11.10-28 gam.
d. *Electron chiếm phần lớn khối lượng nguyên tử.
Câu 4. Quan sát hình ảnh mô phỏng kết quả thí nghiệm bắn phá lá vàng thực hiện bởi Rutherford.
a. *Hầu hết tia alpha đều đi thẳng xuyên qua nguyên tử vàng.
b. Các hạt alpha bị lệch hướng hay bị bật lại chủ yếu là do va chạm với electron trong nguyên tử.
c. *Thí nghiệm này chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo rỗng.
d. Toàn bộ các hạt trong nguyên tử đều tập trung ở phần chính giữa nguyên tử.
Tác giả: Nguyễn Công Tòa – Link đăng kí: https://www.hoahoctrunghoc.com/
Trang 13
Hóa học 10 – Nội dung cốt lõi – Chủ đề 1: Thành phần nguyên tử
Xem thêm tại https://www.hoahoctrunghoc.com/
PHẦN 3. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. Biết rằng 1 gam proton có chứa x.1023 hạt và 1 proton nặng bằng 1 amu = 1,6605.10-27 kg. Tìm giá trị
của x (làm tròn đến hàng phần trăm).
Đ/s: 6,02.
Hướng dẫn giải: 1 : 1,6605.10-24 = 6,02.1023. (Chú ý đổi đơn vị kg sang gam).
Câu 2. Cho mô hình nguyên tử fluorine như sau:
Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử là bao nhiêu?
Đ/s: 18.
Gồm 9 proton và 9 electron.
Câu 3. Khối lượng tuyệt đối của một nguyên tử oxygen bằng 26,5595.10-27 kg. Hãy tính khối lượng nguyên
tử (theo amu) của nguyên tử này (làm tròn thành số nguyên).
Đ/s: 16.
Hướng dẫn giải: 26,5595.10-27: 1,661.10-27 ≈ 15,99 ≈ 16.
Câu 4. Biết rằng 1 gam electron...
 









Các ý kiến mới nhất