Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

đề cuối kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thu Hiền
Ngày gửi: 16h:32' 28-06-2026
Dung lượng: 518.8 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ LÂM THƯỢNG
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
MA TRẬN, ĐẶC TẢ
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ (PHÂN MÔN LỊCH SỬ) 8
1. MA TRẬN
T
T

1

Chủ đề/
Chương

CUỘC KHÁNG
CHIẾN CHỐNG
THỰC
DÂN
PHÁP
XÂM
LƯỢC TỪ NĂM
1858 ĐẾN NĂM
1884

PHONG TRÀO
CHỐNG PHÁP
2 TRONG
NHỮNG NĂM
1885 – 1896
PHONG TRÀO
YÊU
NƯỚC
CHỐNG PHÁP
3 Ở VIỆT NAM
TỪ ĐẦU THẾ
KỈ XX ĐẾN
NĂM 1917

Nội dung/đơn vị kiến
thức

- Cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp
xâm lược từ năm 1858
đến năm 1874.
- Phong trào kháng
chiến chống thực dân
pháp xâm lược lan rộng
ra cả nước (1873 1884).
- Trào lưu cải cách nửa
sau thế kỉ XIX
- Một số cuộc khởi
nghĩa tiêu biểu trong
phong trào Cần vương.
- Khởi nghĩa nông dân
Yên Thế (1884 - 1913).
- Tác động của cuộc
khai thác thuộc địa lần
thứ nhất của thực dân
Pháp ở Việt Nam.
- Hoạt động yêu nước
của Phan Bội Châu,
Phan Châu Trinh.

Mức độ đánh giá
TNKQ
Nhiều lựa chọn
Đúng-sai
Biết Hiểu
VD
Biết
Hiểu
VD
PHÂN MÔN LỊCH SỬ

3

1

2

Tổng

Tự luận
Biết

Hiểu

VD

2

Biết

Hiểu

5

3

1

1

1

2

2

Tỉ lệ
%
điểm
VD

20,0

1

3

3

15,0

15,0

- Buổi đầu hoạt động
cứu nước của Nguyễn
Tất Thành
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %

4

2
1,5
15

4

4
2,0
20

1
1,5
15

8
2,0
20

6
1,5
15

1
1,5
15

15
5,0
50

2. BẢN ĐẶC TẢ
T
T

1

Chủ đề/
Chương

Nội
dung/đơn
vị kiến thức

Cuộc
kháng chiến
chống thực
dân
Pháp
CUỘC
xâm lược từ
KHÁNG
năm 1858
CHIẾN
đến
năm
CHỐNG
1874.
THỰC
- Phong trào
DÂN
kháng chiến
PHÁP
chống thực
XÂM
dân
pháp
LƯỢC TỪ xâm
lược
NĂM 1858 lan rộng ra
ĐẾN NĂM cả
nước
1884
(1873
1884).
- Trào lưu
cải cách nửa
sau thế kỉ
XIX

Mức độ đánh giá
TNKQ
Yêu cầu cần đạt
Nhiều lựa chọn
Đúng-sai
Biết Hiểu VD
Biết Hiểu VD
PHÂN MÔN LỊCH SỬ
Nhận biết:
- Biết được nguyên nhân thực dân Pháp
xâm lược Việt Nam.
- Nêu được các mốc sự kiện chính: Pháp
tấn công Đà Nẵng (1858), Gia Định
(1859), 1873, 1882…
- Tên và thời gian kí các bản hiệp ước của
triều đình Nguyễn với thực dân Pháp.
- Kể tên một số cuộc kháng chiến tiêu biểu
của nhân dân ta (ở Đà Nẵng, Gia Định,
Nam Kì…).
- Nhận biết được một số nhân vật lịch sử
tiêu biểu như Nguyễn Tri Phương, Trương
Định, Nguyễn Trung Trực.
- Biết được một số nhân vật cải cách tiêu
biểu cuối thế kỉ XIX.
- Những nét chính về nguyên nhân và nội
dung, kết quả của các đề nghị cải cách.
Thông hiểu:
- Hiểu và phân biệt được nguyên nhân
chính thực dân Pháp xâm lược Việt Nam.
- Trình bày được diễn biến chính của cuộc
kháng chiến từ 1858 đến 1884 qua từng
giai đoạn.

3

1

2

2

Tự luận
Biết

Hiểu

VD

- Phân tích được tinh thần đấu tranh chống
Pháp của triều đình và nhân dân; chỉ ra sự
khác biệt giữa hai lực lượng này.
- Hậu quả của các bản hiệp ước của triều
đình nhà Nguyễn kí với thực dân Pháp.
- So sánh được thái độ kháng chiến chống
Pháp của triều đình nhà Nguyễn với nhân
dân cả nước.
- Mô tả được nguyên nhân chính và nội
dung trong các đề nghị cải cách cuối thế
kỉ XIX.
- Nguyên nhân mà triều đình nhà Nguyễn
kí kết các bản hiệp ước (1862, 1874, 1883,
1884) với thực dân Pháp từ đó, đã làm Việt
Nam từng bước mất chủ quyền.
- Phân tích được tinh thần đấu tranh chống
Pháp của triều đình và nhân dân; chỉ ra sự
khác biệt giữa hai lực lượng này.
Vận dụng:
- So sánh được thái độ chống Pháp của
triều đình nhà Nguyễn với phong trào
kháng chiến của nhân dân, từ đó rút ra
nhận xét.
- Đánh giá được nguyên nhân thất bại của
cuộc kháng chiến chống Pháp giai đoạn
1858–1884, từ đó liên hệ, rút ra bài học
lịch sử về tinh thần yêu nước, đoàn kết dân
tộc trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc hiện
nay.
- Đề xuất được hành động cụ thể của học
sinh nhằm góp phần giữ gìn truyền thống
yêu nước và ý thức bảo vệ chủ quyền quốc
gia.
- Giải thích được vì sao các đề nghị cải
cách cuối thế kỉ XIX không được chấp
nhận.

2

PHONG
TRÀO
CHỐNG
PHÁP
TRONG
NHỮNG
NĂM
1885

1896

- Một số
cuộc khởi
nghĩa tiêu
biểu trong
phong trào
Cần vương.
- Khởi nghĩa
nông
dân
Yên
Thế
(1884
1913).

Nhận biết
- Nêu được nguyên nhân vì sao bùng nổ
phong trào Cần Vương và khởi nghĩa Yên
Thế.
- Nêu được sự kiện Cuộc phản công ở kinh
thành Huế năm 1885 và sự ra đời của
Chiếu Cần Vương.
- Biết được một số cuộc khởi nghĩa tiêu
biểu trong phong trào Cần Vương.
- Nhận biết các lãnh tụ tiêu biểu như Tôn
Thất Thuyết, Phan Đình Phùng, Đinh
Công Tráng, Đề Nắm, Đề Thám.
- Biết được kết quả chung của các cuộc
khởi nghĩa cuôi thế kỉ XIX.
- Nhận biết được thời gian hai lần giảng
hoà trong cuộc khởi nghĩa Yên Thế.
Thông hiểu
- Trình bày được nguyên nhân, diễn biến
chính, kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân thất
bại của phong trào Cần Vương và cuộc
khởi nghĩa Yên Thế.
- Hiểu được mục tiêu, tính chất của phong
trào Cần Vương.
- Mô tả được những nét chính về các cuộc
khởi nghĩa Ba Đình, Bãi Sậy, Hương Khê
và khởi nghĩa Yên Thế.
- Nhận xét được đặc điểm nổi bật của
phong trào chống Pháp cuối thế kỉ XIX.
Vận dụng:
- So sánh những điểm giống và khác nhau
giữa phong trào Cần Vương và cuộc khởi
nghĩa Yên Thế.
- Giải thích được nguyên nhân thất bại của
phong trào Cần Vương từ đó rút ra bài học
trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất
nước.
- Giải thích được vì sao cuộc khởi nghĩa
Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu
nhất trong phong trào Cần Vương.

1

3

PHONG
TRÀO
YÊU
NƯỚC
CHỐNG
PHÁP Ở
VIỆT
NAM TỪ
ĐẦU THẾ
KỈ
XX
ĐẾN
NĂM
1917

- Tác động
của
cuộc
khai
thác
thuộc địa lần
thứ nhất của
thực
dân
Pháp ở Việt
Nam.
- Hoạt động
yêu
nước
của
Phan
Bội Châu,
Phan Châu
Trinh.
- Buổi đầu
hoạt động
cứu
nước
của Nguyễn
Tất Thành

- Giải thích được vì sao cuộc khởi nghĩa
Yên Thế không nằm trong phong trào Cần
vương.
- Đánh giá được vai trò của vua Hàm Nghi
và Tôn Thất Thuyết trong phong trào Cần
Vương.
Nhận biết:
- Biết được thời gian thực hiện cuộc khai
thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam.
- Nêu được những nội dung chính của
Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ
nhất của Pháp ở Việt Nam.
- Một số tầng lớp, giai cấp mới xuất hiện
ở Việt Nam dưới tác động của cuộc khai
thác thuộc địa.
- Kể tên các phong trào yêu nước tiêu
biểu: Đông Du, Đông Kinh Nghĩa Thục,
Duy Tân.
- Nhận biết các nhân vật tiêu biểu như
Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Huỳnh
Thúc Kháng, Nguyễn Tất Thành.
- Các sự kiện quan trọng trong hoạt động
cứu nước của Nguyễn Tất Thành, Phan
Bội Châu và Phan Châu Trinh.
- Xác định được nhân vật lịch sử tiêu biểu
gắn với phong trào Phong trào Đông Du
là Phan Bội Châu.
Thông hiểu:
- Trình bày và giải thích được mục đích,
nội dung và tác động của cuộc khai thác
thuộc địa lần thứ nhất đối với kinh tế, xã
hội Việt Nam.
- Mô tả được tác động cuộc khai thác
thuộc địa lần thứ nhất của Pháp đối với
tình hình Việt Nam đầu thế kỉ XX.
- Trình bày được nội dung, hình thức hoạt
động của các phong trào yêu nước đầu thế
kỉ XX.
Vận dụng

1

1

2

2

- So sánh được những điểm giống và khác
nhau trong hoạt động cứu nước của Phan
Bội Châu và Phan Châu Trinh về chủ
trương, phương pháp, mục tiêu và lực
lượng tham gia.
- Đánh giá tác động hai mặt của cuộc khai
thác thuộc địa lần thứ nhất (vừa bóc lột,
vừa làm xuất hiện yếu tố mới trong xã
hội).
- Nhận xét về hướng đi của Nguyễn Tất
Thành so với những bậc tiền bối đi trước
đó giải thích vì sao Người lại chọn hướng
đi mới đó.
- Rút ra nguyên nhân thất bại của các
phong trào yêu nước theo khuynh hướng
dân chủ tư sản.
- Liên hệ, rút ra bài học về việc lựa chọn
con đường phát triển đất nước và trách
nhiệm của học sinh hiện nay.
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %

4

2
1,5
15

4

4
2,0
20

1
1,5
15

3. ĐỀ KIỂM TRA

MÃ ĐỀ 01
Phần A: TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn ( 1,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng nhất
(mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Câu 1. Tháng 9/1858, thực dân Pháp tấn công bán đảo Sơn Trà (Đà Nẵng), mở đầu quá trình xâm
lược Việt Nam với sự giúp sức của quân đội nước nào?
A. Anh.
B. Tây Ban Nha.
C. Đức.
D. Bồ Đào Nha.
Câu 2. Nhân vật lịch sử nào được đề cập đến trong câu đố dân gian sau?
“Đố ai đánh trống phất cờ
Giữa thành Hà Nội trong giờ nguy nan
Rồi khi trúc trẻ, ngói tan
Mượn dây oan nghiệt, giải oan anh hùng?”
A. Hoàng Diệu.
B. Phan Thanh Giản.
C. Nguyễn Lâm.
D. Nguyễn Tri Phương.
Câu 3. Nội dung nào không phản ánh đúng tình hình Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX?
A. Nhà Nguyễn thực hiện các chính sách nội trị, ngoại giao lỗi thời.
B. Chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng.
C. Thực dân Pháp ráo riết mở rộng cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
D. Chế độ phong kiến Việt Nam đang ở giai đoạn phát triển đỉnh cao.
Câu 4. Một trong những sĩ phu tiêu biểu trong phong trào cải cách, canh tân đất nước ở Việt Nam
nửa cuối thế kỉ XIX là
A. Đinh Công Tráng. B. Nguyễn Trường Tộ. C. Tôn Thất Thuyết. D. Nguyễn Đình Chiểu.
Câu 5. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tác động từ chính sách khai thác thuộc địa lần
thứ nhất (1897 - 1914) của thực dân Pháp đến kinh tế Việt Nam?
A. Tài nguyên thiên nhiên bị vơi cạn.
B. Nền kinh tế phát triển thiếu cân đối.
C. Quan hệ sản xuất phong kiến bị xóa bỏ.
D. Du nhập phương thức tư bản chủ nghĩa.
Câu 6. Phong trào Đông Du gắn liền với tên tuổi của nhà yêu nước nào?
A. Lương Ngọc Quyến.
B. Nguyễn Tất Thành. C. Phan Châu Trinh. D. Phan Bội Châu.
II. Trắc nghiệm lựa chọn đúng/sai (2,0 điểm). Em hãy chọn đáp án đúng (Đ) hoặc sai (S) đối
với mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu.
Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Chính sách khai thác mà Pháp thi hành ở Việt Nam đã khiến cho nền kinh tế Việt Nam phụ
thuộc vào kinh tế chính quốc[...] Hậu quả là quan hệ sản xuất phong kiến trong nông nghiệp được
duy trì nguyên vẹn, các ngành nghề thủ công truyền thống đang có tác dụng tích cực bị tan rã, kinh
tế tư sản dân tộc bị kìm hãm không thể phát triển được. Nền kinh tế nước ta bị kiệt quệ, nông dân,
công nhân lâm vào cảnh đói rét thường xuyên. Đời sống của các tầng lớp khác như tiểu tư sản,
dân nghèo thành thị luôn luôn bị đe dọa. Đó là đặc trưng của nền kinh tế nước ta đầu thế kỉ XX
được gọi là nền kinh tế thực dân nửa phong kiến.”
(Nguyễn Ngọc Cơ (Chủ biên, 2012), Giáo trình Lịch sử Việt Nam, tập IV, NXB Đại học Sư
phạm, Hà Nội, tr. 312)
Nội dung
a. Chính sách khai thác của Pháp làm cho kinh tế Việt Nam phụ thuộc vào
kinh tế chính quốc.
b. Quan hệ sản xuất phong kiến trong nông nghiệp bị xóa bỏ hoàn toàn.

Đúng/sai

c. Việc duy trì quan hệ sản xuất phong kiến cho thấy Pháp không muốn cải
cách triệt để nông nghiệp Việt Nam.
d. Chính sách khai thác của Pháp chỉ làm nảy sinh mâu thuẫn kinh tế, không
liên quan đến đấu tranh chính trị.
Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Hai hiệp ước Hác-măng (1883), Pa-tơ-nốt (1884) được ký kết dưới áp lực quân sự của tư
bản Pháp đã đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của nhà nước phong kiến độc lập Việt Nam và sự đầu
hàng của triều Nguyễn trước chủ nghĩa tư bản Pháp. Nhưng trong triều đình Huế vẫn có một số
người yêu nước, do tình thế trước mắt buộc phải ngồi im, nhưng bên trong vẫn nuôi chí hành động
khi có thời cơ.”
(Đinh Xuân Lâm (chủ biên), Đại cương lịch sử Việt Nam: Tập II, NXB. Giáo dục, 2000, tr.63)
Nội dung
Đúng/sai
a. Sau hai hiệp ước, nhà nước phong kiến Việt Nam vẫn giữ được độc lập
hoàn toàn.
b. Hai hiệp ước Hiệp ước Hác-măng và Hiệp ước Pa-tơ-nốt được ký dưới áp
lực quân sự của Pháp.
c. Áp lực quân sự của Pháp là yếu tố duy nhất khiến triều Nguyễn ký hiệp ước
d. Sự tồn tại của lực lượng yêu nước trong triều đình là cơ sở cho các phong
trào đấu tranh tiếp theo.
PHẦN B. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu 9 (1,5 điểm). Phân tích nguyên nhân thất bại của Phong trào Cần Vương (1885–1896). Từ sự
thất bại của phong trào Cần vương, có thể rút ra bài học gì cho công cuộc đấu tranh giành độc lập
sau đó, cũng như công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
…………………… Hết ……………………

MÃ ĐỀ 02
Phần A: TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)
I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn ( 1,5 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng nhất
(mỗi ý đúng 0,25 điểm)
Câu 1. Người chỉ huy quân dân Việt Nam chiến đấu chống lại quân Pháp tại Đà Nẵng (tháng 9/1858
- tháng 2/1859) là
A. Nguyễn Lâm.
B. Tôn Thất Thuyết.
C. Hoàng Diệu.
D. Nguyễn Tri Phương.
Câu 2. Ai là tác giả của câu nói nổi tiếng: “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam, thì mới hết
người Nam đánh Tây”?
A. Nguyễn Trung Trực.
B. Trương Định. C. Võ Duy Dương
D. Nguyễn Hữu Huân.
Câu 3. Nguyên nhân nào khiến quân đội nhà Nguyễn không giành được thắng lợi trên chiến trường
Gia Định (năm 1860)?
A. Thiếu sự ủng hộ của quần chúng nhân dân.
B. Sai lầm về đường lối chỉ đạo chiến đấu.
C. Lực lượng ít; vũ khí chiến đấu thô sơ, lạc hậu.
D. Quân Pháp chiếm ưu thế áp đảo về lực lượng.
Câu 4. Người dân lên vua Tự Đức các bản Thời vụ sách (vào năm 1877 và 1882) là
A. Trần Đình Túc.
B. Nguyễn Trường Tộ.
C. Phạm Phú Thứ.
D. Nguyễn Lộ Trạch.
Câu 5. Nội dung dung nào dưới đây không phản ánh đúng chính sách cai trị của thực dân Pháp
trên lĩnh vực văn hóa - giáo dục ở Việt Nam trong những năm 1897 - 1914?
A. Mở các trường dạy tiếng Pháp.
B. Truyền bá văn hóa phương Tây.
C. Xóa bỏ các hủ tục, tệ nạn trong xã hội.
D. Đào tạo một lớp người thân Pháp.
Câu 6. Ai là người đại diện tiêu biểu cho xu hướng cải cách ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX?
A. Phan Bội Châu. B. Phan Châu Trinh.
C. Nguyễn Ái Quốc.
D. Trương Định.
II. Trắc nghiệm lựa chọn đúng/sai (2,0 điểm). Em hãy chọn đáp án đúng (Đ) hoặc sai (S) đối
với mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu.
Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Chính sách khai thác mà Pháp thi hành ở Việt Nam đã khiến cho nền kinh tế Việt Nam phụ
thuộc vào kinh tế chính quốc[...] Hậu quả là quan hệ sản xuất phong kiến trong nông nghiệp được
duy trì nguyên vẹn, các ngành nghề thủ công truyền thống đang có tác dụng tích cực bị tan rã, kinh
tế tư sản dân tộc bị kìm hãm không thể phát triển được. Nền kinh tế nước ta bị kiệt quệ, nông dân,
công nhân lâm vào cảnh đói rét thường xuyên. Đời sống của các tầng lớp khác như tiểu tư sản,
dân nghèo thành thị luôn luôn bị đe dọa. Đó là đặc trưng của nền kinh tế nước ta đầu thế kỉ XX
được gọi là nền kinh tế thực dân nửa phong kiến.”
(Nguyễn Ngọc Cơ (Chủ biên, 2012), Giáo trình Lịch sử Việt Nam, tập IV, NXB Đại học Sư
phạm, Hà Nội, tr. 312)
Nội dung
a. Nền kinh tế Việt Nam mang tính chất thực dân nửa phong kiến.
b. Chính sách khai thác của Pháp chỉ ảnh hưởng đến nông dân.
c. Tình trạng kinh tế kiệt quệ là một trong những nguyên nhân thúc đẩy
phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX.
d. Do bị bóc lột nặng nề, mọi tầng lớp trong xã hội đều có chung mục tiêu
đấu tranh nhưng không có sự khác biệt về con đường cứu nước.
Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Đúng/sai

“Hai hiệp ước Hác-măng (1883), Pa-tơ-nốt (1884) được ký kết dưới áp lực quân sự của tư
bản Pháp đã đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của nhà nước phong kiến độc lập Việt Nam và sự đầu
hàng của triều Nguyễn trước chủ nghĩa tư bản Pháp. Nhưng trong triều đình Huế vẫn có một số
người yêu nước, do tình thế trước mắt buộc phải ngồi im, nhưng bên trong vẫn nuôi chí hành động
khi có thời cơ.”
(Đinh Xuân Lâm (chủ biên), Đại cương lịch sử Việt Nam: Tập II, NXB. Giáo dục, 2000, tr.63)
Nội dung
Đúng/sai
a. Trong triều đình Huế không còn ai có tinh thần yêu nước
b. Triều Nguyễn đã đầu hàng trước thực dân Pháp sau khi ký hai hiệp ước.
c. Sự kiện năm 1884 cho thấy mâu thuẫn dân tộc giữa nhân dân Việt Nam
và thực dân Pháp đã chấm dứt.
d. Tình trạng “ngồi im chờ thời” của một số quan lại yêu nước có thể xem
là biểu hiện của chiến lược đấu tranh linh hoạt trong hoàn cảnh khó khăn.
PHẦN B. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu 9 (1,5 điểm). Vì sao khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong
trào Cần Vương (1885 – 1896)?
…………………… Hết ……………………

4. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8
MÃ ĐỀ 01
PHẦN A. TRẮC NGHIỆM
I. (1,5 điểm).
Câu
1
2
Đáp án
B
A

3
D

4
B

5
C

6
D

II. (2,0 điểm). Học sinh chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.
Câu 7
a
b
c
d
Đáp án
Đ
S
Đ
S
Câu 8
Đáp án

a
S

b
Đ

c
S

d
Đ

PHẦN B: TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu

9
(1,5
điểm)

Đáp án
* Nguyên nhân khách quan
- Thực dân Pháp còn mạnh, vượt trội về kinh tế và quân sự so với ta.
- Triều Nguyễn đã đầu hàng, chấp nhận làm tay sai cho Pháp: Việc ký
các hiệp ước như Hiệp ước Hác-măng và Hiệp ước Pa-tơ-nốt làm mất
vai trò lãnh đạo kháng chiến, khiến phong trào thiếu chỗ dựa chính trị
thống nhất.
* Nguyên nhân chủ quan
- Thiếu một giai cấp tiên tiến đủ sức lãnh đạo: Chưa có lực lượng lãnh
đạo mới với đường lối đúng đắn, nên phong trào còn mang tính tự phát,
thiếu định hướng rõ ràng.
- Các cuộc khởi nghĩa diễn ra rời rạc, địa phương, không có sự phối
hợp và liên kết với nhau nên dễ bị Pháp đàn áp từng nơi.
- Vũ khí thô sơ, cách thức tác chiến lạc hậu: Nghĩa quân chủ yếu dùng
vũ khí thủ công, chiến thuật truyền thống nên khó đối đầu với quân
Pháp hiện đại.
- Con đường phong kiến không đủ sức thu hút tập hợp lực lượng: Tư
tưởng “phò vua cứu nước” không còn phù hợp, không đáp ứng được
yêu cầu lịch sử nên khó lôi kéo đông đảo nhân dân.
Một số bài học kinh nhiệm có thể rút ra từ sự thất bại của phong
trào Cần vương:
+ Tập hợp, đoàn kết các cuộc đấu tranh thành một phong trào chung,
rộng lớn và thống nhất trong cả nước.
+ Kết hợp nhiều hình thức, phương pháp đấu tranh.

Điểm

1,0

0,5

+ Tận dụng yếu tố thuận lợi về địa hình để xây dựng căn cứ hoặc tổ
chức chiến đấu.
+ Phát huy tinh thần yêu nước và sức mạnh đoàn kết của các tầng lớn
nhân dân.
Lưu ý: Học sinh trả lời được hai ý trở lên sẽ cho điểm tối đa.
MÃ ĐỀ 02
PHẦN A. TRẮC NGHIỆM
I. (1,5 điểm).
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
D
A
B
D
C
B
II. (2,0 điểm). Học sinh chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm.
Câu 7
a
b
c
d
Đáp án
Đ
S
Đ
S
Câu 8
Đáp án

a
S

b
Đ

c
S

PHẦN B: TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu
Đáp án
- Cuộc khởi nghĩa Hương Khê tiêu biểu nhất trong phong trào Cần
vương. Vì:
+ Khởi nghĩa Hương Khê có thời gian tồn tại lâu nhất (hơn 10 năm, từ
1885 - 1896) so với các cuộc khởi nghĩa khác trong phong trào Cần
vương.
+ Khởi nghĩa Hương Khê diễn ra trên địa bàn rộng lớn nhất, khắp 4
tỉnh Bắc Trung Kì (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình).
+ Trình độ tổ chức lực lượng của khởi nghĩa Hương Khê rất quy củ:
nghĩa quân được chia làm 15 thứ quân (mỗi thứ quân có từ 100 cho
đến 500 người) do các tướng lĩnh tài ba chỉ huy; giữa các thứ quân có
9
sự chỉ huy thống nhất, phối hợp khá chặt chẽ,...
(1,5
+ Vũ khí chiến đấu của nghĩa quân Hương Khê có sự tiến bộ hơn. Bên
điểm) cạnh các loại vũ khí thô sơ như: giáo mác, đại đao,... tướng Cao Thắng
còn tổ chức cướp súng giặc, rồi nghiên cứu, chế tạo súng trường theo
kiểu Pháp trang bị cho nghĩa quân.
+ Nghĩa quân Hương Khê có phương thức tác chiến linh hoạt, sáng
tạo. Bên cạnh việc dựa vào địa thế núi rừng hiểm trở và hệ thống công
sự chằng chịt để tiến hành chiến tranh du kích; nghĩa quân Hương Khê
còn phân tán hoạt động, đánh địch với nhiều hình thức khác, như: công
đồn, chặn đường tiếp tế của giặc,....
+ Nghĩa quân Hương Khê đẩy lui nhiều đợt tấn công của thực dân
Pháp, gây cho Pháp nhiều tổn thất.

d
Đ
Điểm

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

Lâm Thượng, ngày 20 tháng 04 năm 2026
DUYỆT CỦA BGH

DUYỆT CỦA TỔ CM

GIÁO VIÊN RA ĐỀ

Hoàng Chí Cốt

Đỗ Thị Kim Thúy

Hoàng Thu Hiền
 
Gửi ý kiến