ĐỀ GIỮA KÌ I CÔNG NGHỆ 9 KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Trường Giang
Ngày gửi: 09h:39' 22-10-2024
Dung lượng: 18.5 KB
Số lượt tải: 556
Nguồn:
Người gửi: Trần Trường Giang
Ngày gửi: 09h:39' 22-10-2024
Dung lượng: 18.5 KB
Số lượt tải: 556
Số lượt thích:
0 người
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm)
Câu 1 (0,25 điểm). Nghề nghiệp là gì?
A. Tập hợp các công việc được một bộ phận xã hội nhất định công nhận.
B. Việc làm có tính chất ổn định, gắn bó lâu dài với mỗi người, mang lại thu
nhập và những cơ hội họ để phát triển các giá trị bản thân, đóng góp chung
cho cộng đồng và xã hội.
C. Tất cả các công việc đòi hỏi năng lực, kĩ năng chuyên sâu để tạo ra các sản
phẩm vật chất và tinh thần đáp ứng nhu cầu của xã hội, mang lại thu nhập ổn
định và tạo ra giá trị cho bản thân.
D. Tập hợp tất cả các công việc mang lại nguồn thu nhập cho bản thân, gia
đình.
Câu 2 (0,25 điểm). Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam bao gồm?
A.
B.
C.
D.
Giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.
Giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông.
Giáo dục nghề nghiệp và giáo dục phổ thông.
Giáo dục mầm non và giáo dục đại học.
Câu 3 (0,25 điểm). Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người là:
A. Tạo ra sản phẩm vật chất và tinh thần, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của
xã hội.
B. Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở
trường.
C. Góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
D. Thúc đẩy phát triển kinh tế, đem lại phồn vinh cho xã hội.
Câu 4 (0,25 điểm). Giáo dục mầm non bao gồm
A. Mẫu giáo, tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ
thông.
B. Trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng.
C. Nhà trẻ và mẫu giáo.
D. Giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ
thông.
Câu 5 (0,25 điểm). Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với xã hội là:
A. Mang lại cho con người nguồn thu nhập ổn định, bền vững để chăm lo cho
bản thân, gia đình.
B. Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở
trường.
C. Tạo nên niềm vui, hạnh phúc trong cuộc sống.
D. Góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
Câu 6 (0,25 điểm). Sự phát triển nhanh chóng của khoa học, công nghệ có tác
động như thế nào đối với thị trường lao động?
A. Tác động đến sự phát triển kinh tế của từng địa phương.
B. Tác động đến các thành phần kinh tế và các vùng lãnh thổ.
C. Tác động đến các ngành nghề trong nền kinh tế cũng như các nhóm người
lao động.
D. Tác động đến sự phát triển xã hội của đất nước.
Câu 7 (0,25 điểm). Giáo dục mẫu giáo có độ tuổi là bao nhiêu?
A.
B.
C.
D.
Từ 3 đến 36 tháng tuổi.
Từ 3 đến 5 tuổi.
Từ 6 đến 12 tuổi.
Từ 13 tuổi trở lên.
Câu 8 (0,25 điểm). Ý nghĩa của sự chuyển dịch cơ cấu là gì?
A. Sự chuyển dịch cơ cấu giữa các ngành kinh tế, các thành phần kinh tế làm
thay đổi nhu cầu lao động giữa các ngành, nghề và kéo theo sự chuyển dịch
cơ cấu lao động tương ứng.
B. Sự chuyển dịch cơ cấu giữa các ngành kinh tế, các thành phần kinh tế và các
vùng lãnh thổ làm thay đổi nhu cầu lao động giữa các ngành, nghề và kéo
theo sự chuyển dịch cơ cấu lao động tương ứng.
C. Sự chuyển dịch cơ cấu giữa các ngành kinh tế, các thành phần kinh tế và các
vùng lãnh thổ làm thay đổi nhu cầu lao động giữa các địa phương.
D. Sự chuyển dịch cơ cấu giữa các ngành kinh tế, các thành phần kinh tế của
địa phương làm thay đổi nhu cầu lao động giữa các ngành, nghề và kéo theo
sự chuyển dịch cơ cấu lao động tương ứng.
Câu 9 (0,25 điểm). Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về nghề
nghiệp?
A. Là tập hợp các công việc được xã hội công nhận.
B. Việc làm có tính chất ổn định, gắn bó lâu dài với mỗi người, mang lại thu
nhập và cơ hội để họ phát triển bản thân.
C. Con người có năng lực, tri thức, kĩ năng tạo ra các sản phẩm vật chất, tinh
thần đáp ứng nhu cầu xã hội, mang lại thu nhập ổn định và tạo nên giá trị
bản thân.
D. Bao gồm tất cả các công việc có môi trường làm việc năng động, hiện đại và
luôn biến đổi.
Câu 10 (0,25 điểm). Nhóm ngành nào được đào tạo từ trình độ trung cấp đến tiến
sĩ?
A. Nhóm ngành an toàn thông tin có đào tạo, nhóm ngành công nghệ kĩ thuật
kiến trúc và công trình xây dựng, nhóm ngành công nghệ kĩ thuật điện.
B. Nhóm ngành công nghệ thông tin, nhóm ngành công nghệ kĩ thuật vật liệu
xây dựng và công nghệ kĩ thuật cơ điện tử, nhóm ngành công nghệ kĩ thuật
điện.
C. Nhóm ngành công nghệ thông tin, nhóm ngành công nghệ kĩ thuật kiến trúc
và công trình xây dựng, nhóm ngành công nghệ kĩ thuật điện tử - viễn thông.
D. Nhóm ngành công nghệ thông tin, nhóm ngành công nghệ kĩ thuật kiến trúc
và công trình xây dựng, nhóm ngành công nghệ kĩ thuật điện.
Câu 11 (0,25 điểm). Nội dung nào không đúng khi nói về tầm quan trọng của
nghề nghiệp đối với con người?
A. Mang lại cho con người nguồn thu nhập ổn định, bền vững để chăm lo cho
bản thân và gia đình.
B. Góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
C. Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở
trường.
D. Giúp con người thỏa mãn đam mê, tạo nên niềm vui, hạnh phúc trong cuộc
sống.
Câu 12 (0,25 điểm). Nội dung nào không đúng khi nói về giáo dục mầm non?
A. Bao gồm nhà trẻ và mẫu giáo mà trẻ em từ 06 tuổi đến 11 tuổi được chăm
sóc và học tập.
B. Bao gồm nhà trẻ và mẫu giáo mà trẻ em từ 03 tháng đến 05 tuổi được chăm
sóc và học tập.
C. Bao gồm nhà trẻ và mẫu giáo mà trẻ em từ 03 tháng đến 10 tuổi được chăm
sóc và học tập.
D. Bao gồm nhà trẻ và mẫu giáo mà trẻ em từ 03 tuổi đến 05 tuổi được chăm
sóc và học tập.
Câu 13 (0,25 điểm). Nội dung nào không đúng khi nói về tầm quan trọng của
nghề nghiệp đối với xã hội?
A. Góp phần tạo ra sản phẩm vật chất, tinh thần, đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của xã hội.
B. Thúc đẩy phát triển kinh tế, đem lại phồn vinh cho xã hội.
C. Làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
D. Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở
trường.
Câu 14 (0,25 điểm). Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của
việc phân luồng trong hệ thống giáo dục quốc dân?
A. Góp phần đào tạo nhân lực lao động làm việc, là tiền đề phát triển kinh tế
đất nước.
B. Tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân và
nhu cầu xã hội.
C. Hướng nghiệp, tạo điều kiện cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung
học phổ thông.
D. Góp phần điều tiết cơ cấu ngành nghề của lực lượng lao động phù hợp với
yêu cầu phát triển của đất nước.
Câu 15 (0,25 điểm). Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của
thị trường lao động?
A.
B.
C.
D.
Phát triển kinh tế - xã hội.
Đóng vai trò to lớn trong việc định hướng nghề nghiệp.
Cung cấp cho người lao động thông tin về nhu cầu tuyển dụng lao động.
Người sử dụng lao động tuyển dụng được người lao động phù hợp với nhu
cầu của thị trường.
Câu 16 (0,25 điểm). Sau nhiều năm đổi mới đất nước, thị trường Việt Nam đã
có những thay đổi như thế nào?
A. Phát triển cả về quy mô và chất lượng, từng bước hiện đại, bền vững và hội
nhập quốc tế.
B. Phát triển về chất lượng lao động, từng bước hiện đại, bền vững và hội nhập
quốc tế.
C. Phát triển về quy mô và chất lượng lao động, từng bước hiện đại, hội nhập
quốc tế.
D. Phát triển về quy mô lao động đầu ra, từng bước hiện đại, bền vững và hội
nhập quốc tế.
Câu 17 (0,25 điểm). Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về hướng đi
của học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở?
A. Vào học tại các trường trung học phổ thông (công lập hoặc tư thục).
B. Vào học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, hoặc vào học trình độ đại học
tại các cơ sở giáo dục đại học.
C. Vào học các nghề nghiệp trình độ sơ cấp, trung cấp tại các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp.
D. Vừa học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên, vừa tham gia lao động phù
hợp với năng lực, điều kiện của bản thân.
Câu 18 (0,25 điểm). Sự phát triển mạnh mẽ của kĩ thuật, công nghệ đã đặt ra
những yêu cầu gì đối với người lao động?
A. Người lao động có trình độ chuyên môn thấp, sử dụng thành thạo công nghệ
thông tin.
B. Người lao động có trình độ chuyên môn cao, sử dụng thành thạo ngoại ngữ
và công nghệ thông tin.
C. Người lao động có khả năng tự lập để đáp ứng sự thay đổi liên tục của các
ngành nghề.
D. Người lao động có kế hoạch rèn luyện, đáp ứng được sự thay đổi liên tục
của các ngành nghề.
Câu 19 (0,25 điểm). Lập trình viên còn được gọi là:
A.
B.
C.
D.
Kĩ sư máy tính.
Nhà phát triển phần mềm.
Kĩ sư lập trình phần mềm.
Nhà thiết kế phần mềm, ứng dụng mới.
Câu 20 (0,25 điểm). Phương án khả thi khi muốn theo học nghề sửa chữa, lắp ráp
máy tính sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở là:
A. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính trong các trường trung học
phổ thông.
B. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp có đào tạo trình độ sơ cấp và trung cấp.
C. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại các trường cao đẳng có
đào tạo ngành nghề này sau khi hoàn thành chương trình giáo dục trung học
phổ thông.
D. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại các cơ ở giáo dục nghề
nghiệp đào tạo trình độ cao đẳng.
Câu 21 (0,25 điểm). Nhà nước đóng vai trò gì trong việc thúc đẩy thị trường lao
động?
A. Nhà nước chiếm vị trí quan trọng trong việc thúc đẩy thị trường lao động
thông qua việc ban hành các chính sách phù hợp.
B. Nhà nước đóng vai trò to lớn trong việc thúc đẩy thị trường lao động thông
qua việc ban hành các chính sách phù hợp.
C. Nhà nước là cầu nối giữa người lao động và người sử dụng lao động thông
qua việc ban hành các chính sách phù hợp.
D. Nhà nước là một trong những yếu tố giúp nâng cao chất lượng lao động.
Câu 22 (0,25 điểm). Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục
ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ trung cấp và cao đẳng gồm các cấp bậc nào?
A.
B.
C.
D.
Bậc 6, 7, 8.
Bậc 7, 8.
Bậc 4, 5.
Bậc 5, 6, 7.
Câu 23 (0,25 điểm). Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thống kê ngành
đào tạo của giáo dục đại học gồm các cấp bậc nào?
A.
B.
C.
D.
Bậc 7, 8, 9.
Bậc 5, 6, 7.
Bậc 2, 3, 4.
Bậc 6, 7, 8.
Câu 24 (0,25 điểm). Công việc của thợ cơ khí là:
A. Lắp đặt, chế tạo, vận hành máy móc hoặc sửa chữa, phục hồi, thay thế các
bộ phận hư hỏng trên máy móc.
B. Nghiên cứu, vận hành, theo dõi các hệ thống tự động, dây chuyền sản xuất
tự động, phát hiện và sửa chữa cũng như khắc phục những sai sót của hệ
thống một cách kịp thời.
C. Phụ trách nghiên cứu, thiết kế, triển khai xây dựng và hoàn thiện những vấn
đề liên quan đến hệ thống điện.
D. Chịu trách nhiệm lên kế hoạch triển khai các hệ thống mới, xử lý lỗi phần
mềm và nâng cao hiệu suất của toàn bộ hệ thống.
B. PHẦN TỰ LUẬN (4,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm). Em hãy nêu những yêu cầu chung của các ngành nghề trong
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Câu 2 (1,0 điểm). Hãy nêu các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động. Vì
sao sự đổi mới công nghệ lại ảnh hưởng đến thị trường lao động?
Câu 1 (0,25 điểm). Nghề nghiệp là gì?
A. Tập hợp các công việc được một bộ phận xã hội nhất định công nhận.
B. Việc làm có tính chất ổn định, gắn bó lâu dài với mỗi người, mang lại thu
nhập và những cơ hội họ để phát triển các giá trị bản thân, đóng góp chung
cho cộng đồng và xã hội.
C. Tất cả các công việc đòi hỏi năng lực, kĩ năng chuyên sâu để tạo ra các sản
phẩm vật chất và tinh thần đáp ứng nhu cầu của xã hội, mang lại thu nhập ổn
định và tạo ra giá trị cho bản thân.
D. Tập hợp tất cả các công việc mang lại nguồn thu nhập cho bản thân, gia
đình.
Câu 2 (0,25 điểm). Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam bao gồm?
A.
B.
C.
D.
Giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.
Giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông.
Giáo dục nghề nghiệp và giáo dục phổ thông.
Giáo dục mầm non và giáo dục đại học.
Câu 3 (0,25 điểm). Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người là:
A. Tạo ra sản phẩm vật chất và tinh thần, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của
xã hội.
B. Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở
trường.
C. Góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
D. Thúc đẩy phát triển kinh tế, đem lại phồn vinh cho xã hội.
Câu 4 (0,25 điểm). Giáo dục mầm non bao gồm
A. Mẫu giáo, tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ
thông.
B. Trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng.
C. Nhà trẻ và mẫu giáo.
D. Giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ
thông.
Câu 5 (0,25 điểm). Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với xã hội là:
A. Mang lại cho con người nguồn thu nhập ổn định, bền vững để chăm lo cho
bản thân, gia đình.
B. Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở
trường.
C. Tạo nên niềm vui, hạnh phúc trong cuộc sống.
D. Góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
Câu 6 (0,25 điểm). Sự phát triển nhanh chóng của khoa học, công nghệ có tác
động như thế nào đối với thị trường lao động?
A. Tác động đến sự phát triển kinh tế của từng địa phương.
B. Tác động đến các thành phần kinh tế và các vùng lãnh thổ.
C. Tác động đến các ngành nghề trong nền kinh tế cũng như các nhóm người
lao động.
D. Tác động đến sự phát triển xã hội của đất nước.
Câu 7 (0,25 điểm). Giáo dục mẫu giáo có độ tuổi là bao nhiêu?
A.
B.
C.
D.
Từ 3 đến 36 tháng tuổi.
Từ 3 đến 5 tuổi.
Từ 6 đến 12 tuổi.
Từ 13 tuổi trở lên.
Câu 8 (0,25 điểm). Ý nghĩa của sự chuyển dịch cơ cấu là gì?
A. Sự chuyển dịch cơ cấu giữa các ngành kinh tế, các thành phần kinh tế làm
thay đổi nhu cầu lao động giữa các ngành, nghề và kéo theo sự chuyển dịch
cơ cấu lao động tương ứng.
B. Sự chuyển dịch cơ cấu giữa các ngành kinh tế, các thành phần kinh tế và các
vùng lãnh thổ làm thay đổi nhu cầu lao động giữa các ngành, nghề và kéo
theo sự chuyển dịch cơ cấu lao động tương ứng.
C. Sự chuyển dịch cơ cấu giữa các ngành kinh tế, các thành phần kinh tế và các
vùng lãnh thổ làm thay đổi nhu cầu lao động giữa các địa phương.
D. Sự chuyển dịch cơ cấu giữa các ngành kinh tế, các thành phần kinh tế của
địa phương làm thay đổi nhu cầu lao động giữa các ngành, nghề và kéo theo
sự chuyển dịch cơ cấu lao động tương ứng.
Câu 9 (0,25 điểm). Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về nghề
nghiệp?
A. Là tập hợp các công việc được xã hội công nhận.
B. Việc làm có tính chất ổn định, gắn bó lâu dài với mỗi người, mang lại thu
nhập và cơ hội để họ phát triển bản thân.
C. Con người có năng lực, tri thức, kĩ năng tạo ra các sản phẩm vật chất, tinh
thần đáp ứng nhu cầu xã hội, mang lại thu nhập ổn định và tạo nên giá trị
bản thân.
D. Bao gồm tất cả các công việc có môi trường làm việc năng động, hiện đại và
luôn biến đổi.
Câu 10 (0,25 điểm). Nhóm ngành nào được đào tạo từ trình độ trung cấp đến tiến
sĩ?
A. Nhóm ngành an toàn thông tin có đào tạo, nhóm ngành công nghệ kĩ thuật
kiến trúc và công trình xây dựng, nhóm ngành công nghệ kĩ thuật điện.
B. Nhóm ngành công nghệ thông tin, nhóm ngành công nghệ kĩ thuật vật liệu
xây dựng và công nghệ kĩ thuật cơ điện tử, nhóm ngành công nghệ kĩ thuật
điện.
C. Nhóm ngành công nghệ thông tin, nhóm ngành công nghệ kĩ thuật kiến trúc
và công trình xây dựng, nhóm ngành công nghệ kĩ thuật điện tử - viễn thông.
D. Nhóm ngành công nghệ thông tin, nhóm ngành công nghệ kĩ thuật kiến trúc
và công trình xây dựng, nhóm ngành công nghệ kĩ thuật điện.
Câu 11 (0,25 điểm). Nội dung nào không đúng khi nói về tầm quan trọng của
nghề nghiệp đối với con người?
A. Mang lại cho con người nguồn thu nhập ổn định, bền vững để chăm lo cho
bản thân và gia đình.
B. Góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
C. Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở
trường.
D. Giúp con người thỏa mãn đam mê, tạo nên niềm vui, hạnh phúc trong cuộc
sống.
Câu 12 (0,25 điểm). Nội dung nào không đúng khi nói về giáo dục mầm non?
A. Bao gồm nhà trẻ và mẫu giáo mà trẻ em từ 06 tuổi đến 11 tuổi được chăm
sóc và học tập.
B. Bao gồm nhà trẻ và mẫu giáo mà trẻ em từ 03 tháng đến 05 tuổi được chăm
sóc và học tập.
C. Bao gồm nhà trẻ và mẫu giáo mà trẻ em từ 03 tháng đến 10 tuổi được chăm
sóc và học tập.
D. Bao gồm nhà trẻ và mẫu giáo mà trẻ em từ 03 tuổi đến 05 tuổi được chăm
sóc và học tập.
Câu 13 (0,25 điểm). Nội dung nào không đúng khi nói về tầm quan trọng của
nghề nghiệp đối với xã hội?
A. Góp phần tạo ra sản phẩm vật chất, tinh thần, đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của xã hội.
B. Thúc đẩy phát triển kinh tế, đem lại phồn vinh cho xã hội.
C. Làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
D. Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở
trường.
Câu 14 (0,25 điểm). Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của
việc phân luồng trong hệ thống giáo dục quốc dân?
A. Góp phần đào tạo nhân lực lao động làm việc, là tiền đề phát triển kinh tế
đất nước.
B. Tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân và
nhu cầu xã hội.
C. Hướng nghiệp, tạo điều kiện cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung
học phổ thông.
D. Góp phần điều tiết cơ cấu ngành nghề của lực lượng lao động phù hợp với
yêu cầu phát triển của đất nước.
Câu 15 (0,25 điểm). Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của
thị trường lao động?
A.
B.
C.
D.
Phát triển kinh tế - xã hội.
Đóng vai trò to lớn trong việc định hướng nghề nghiệp.
Cung cấp cho người lao động thông tin về nhu cầu tuyển dụng lao động.
Người sử dụng lao động tuyển dụng được người lao động phù hợp với nhu
cầu của thị trường.
Câu 16 (0,25 điểm). Sau nhiều năm đổi mới đất nước, thị trường Việt Nam đã
có những thay đổi như thế nào?
A. Phát triển cả về quy mô và chất lượng, từng bước hiện đại, bền vững và hội
nhập quốc tế.
B. Phát triển về chất lượng lao động, từng bước hiện đại, bền vững và hội nhập
quốc tế.
C. Phát triển về quy mô và chất lượng lao động, từng bước hiện đại, hội nhập
quốc tế.
D. Phát triển về quy mô lao động đầu ra, từng bước hiện đại, bền vững và hội
nhập quốc tế.
Câu 17 (0,25 điểm). Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về hướng đi
của học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở?
A. Vào học tại các trường trung học phổ thông (công lập hoặc tư thục).
B. Vào học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, hoặc vào học trình độ đại học
tại các cơ sở giáo dục đại học.
C. Vào học các nghề nghiệp trình độ sơ cấp, trung cấp tại các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp.
D. Vừa học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên, vừa tham gia lao động phù
hợp với năng lực, điều kiện của bản thân.
Câu 18 (0,25 điểm). Sự phát triển mạnh mẽ của kĩ thuật, công nghệ đã đặt ra
những yêu cầu gì đối với người lao động?
A. Người lao động có trình độ chuyên môn thấp, sử dụng thành thạo công nghệ
thông tin.
B. Người lao động có trình độ chuyên môn cao, sử dụng thành thạo ngoại ngữ
và công nghệ thông tin.
C. Người lao động có khả năng tự lập để đáp ứng sự thay đổi liên tục của các
ngành nghề.
D. Người lao động có kế hoạch rèn luyện, đáp ứng được sự thay đổi liên tục
của các ngành nghề.
Câu 19 (0,25 điểm). Lập trình viên còn được gọi là:
A.
B.
C.
D.
Kĩ sư máy tính.
Nhà phát triển phần mềm.
Kĩ sư lập trình phần mềm.
Nhà thiết kế phần mềm, ứng dụng mới.
Câu 20 (0,25 điểm). Phương án khả thi khi muốn theo học nghề sửa chữa, lắp ráp
máy tính sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở là:
A. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính trong các trường trung học
phổ thông.
B. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp có đào tạo trình độ sơ cấp và trung cấp.
C. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại các trường cao đẳng có
đào tạo ngành nghề này sau khi hoàn thành chương trình giáo dục trung học
phổ thông.
D. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại các cơ ở giáo dục nghề
nghiệp đào tạo trình độ cao đẳng.
Câu 21 (0,25 điểm). Nhà nước đóng vai trò gì trong việc thúc đẩy thị trường lao
động?
A. Nhà nước chiếm vị trí quan trọng trong việc thúc đẩy thị trường lao động
thông qua việc ban hành các chính sách phù hợp.
B. Nhà nước đóng vai trò to lớn trong việc thúc đẩy thị trường lao động thông
qua việc ban hành các chính sách phù hợp.
C. Nhà nước là cầu nối giữa người lao động và người sử dụng lao động thông
qua việc ban hành các chính sách phù hợp.
D. Nhà nước là một trong những yếu tố giúp nâng cao chất lượng lao động.
Câu 22 (0,25 điểm). Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục
ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ trung cấp và cao đẳng gồm các cấp bậc nào?
A.
B.
C.
D.
Bậc 6, 7, 8.
Bậc 7, 8.
Bậc 4, 5.
Bậc 5, 6, 7.
Câu 23 (0,25 điểm). Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thống kê ngành
đào tạo của giáo dục đại học gồm các cấp bậc nào?
A.
B.
C.
D.
Bậc 7, 8, 9.
Bậc 5, 6, 7.
Bậc 2, 3, 4.
Bậc 6, 7, 8.
Câu 24 (0,25 điểm). Công việc của thợ cơ khí là:
A. Lắp đặt, chế tạo, vận hành máy móc hoặc sửa chữa, phục hồi, thay thế các
bộ phận hư hỏng trên máy móc.
B. Nghiên cứu, vận hành, theo dõi các hệ thống tự động, dây chuyền sản xuất
tự động, phát hiện và sửa chữa cũng như khắc phục những sai sót của hệ
thống một cách kịp thời.
C. Phụ trách nghiên cứu, thiết kế, triển khai xây dựng và hoàn thiện những vấn
đề liên quan đến hệ thống điện.
D. Chịu trách nhiệm lên kế hoạch triển khai các hệ thống mới, xử lý lỗi phần
mềm và nâng cao hiệu suất của toàn bộ hệ thống.
B. PHẦN TỰ LUẬN (4,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm). Em hãy nêu những yêu cầu chung của các ngành nghề trong
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Câu 2 (1,0 điểm). Hãy nêu các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động. Vì
sao sự đổi mới công nghệ lại ảnh hưởng đến thị trường lao động?
 








Các ý kiến mới nhất