Đề KT Cuối HK2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nhữ Quốc Hoàn
Ngày gửi: 12h:51' 28-04-2024
Dung lượng: 47.4 KB
Số lượt tải: 1082
Nguồn:
Người gửi: Nhữ Quốc Hoàn
Ngày gửi: 12h:51' 28-04-2024
Dung lượng: 47.4 KB
Số lượt tải: 1082
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Thu Ánh)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4
Năm học 2023-2024
UBND HUYỆN LỤC YÊN
TRƯỜNG TH&THCS LIỄU ĐÔ
Mạch kiến thức
kĩ năng
Số câu,
số
điểm
Mức 1
TN
Mức 2
TL
Số câu
4
Phần đọc hiểu
(trả lời một số câu
câu số 1,2,3,4
hỏi, nêu nội dung
liên quan đến đoạn
văn) (3,5 điểm)
Số điểm
2
Kiến thức Tiếng
Số câu
Việt: xác định chủ
ngữ; vị ngữ; trạng
ngữ; động từ; tác Câu số
dụng của dấu
Số điểm
ngoặc kép
Tổng:
TN
TL
Mức 3
TN
TL
1
1
5
10
0,5
1
Tổng
TN
TL
5
1
1,2,3,
4,5
10
2,5
1
1
1
2
1
3
7
6
8, 9
6
7,8,9
1
0,5
2
0,5
3
6
4
1,2,3,
4,5,6
7,8,
9,10
3
4
Số câu
4
1
2
2
Câu số
1,2,3,4
7
5,6
8, 9
Số điểm
2
1
1
2
1
10
1
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 4
Năm học: 2023 – 2024
Thời gian làm bài đọc hiểu khoảng 40 phút không kể thười gian giao đề
A. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
I. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
- Học sinh bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi (Giáo viên làm phiếu thăm các bài đọc
từ bài 17 đến bàig 30, ghi rõ tên bài, đoạn đọc vào phiếu cho học sinh bốc thăm đọc và
trả lời một câu hỏi về nội liên quan đến nội dung đoạn, bài đọc).
II. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt: (7 điểm)
Em hãy đọc thầm bài văn sau và khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời
đúng nhất hoặc viết câu trả lời của em vào chỗ chấm cho thích hợp.
CÔ GIÁO VÀ HAI EM NHỎ
Nết sinh ra đã bất hạnh với bàn chân trái thiếu ba ngón. Càng lớn, đôi chân Nết lại
càng teo đi và rồi Nết phải bò khi muốn di chuyển.
Khi em Na vào lớp Một, ở nhà một mình Nết buồn lắm, chỉ mong Na chóng tan
trường về kể chuyện ở trường cho Nết nghe. Na kể rất nhiều về cô giáo: tà áo dài của cô
trắng muốt, miệng cô cười tươi như hoa, cô đi nhẹ nhàng đến bên từng học sinh dạy các
bạn viết, vẽ... Nghe Na kể, Nết ước mơ được đi học như Na.
Trong một tiết học vẽ, cô giáo cầm vở vẽ của Na. Na vẽ một cô gái đang cầm đôi
đũa nhỏ đứng bên một cô gái. Na giải thích: “ Em vẽ một cô tiên đang gõ đôi đũa thần
chữa đôi chân cho chị em, để chị em cũng được đi học”. Cô giáo ngạc nhiên khi biết chị
gái Na bị tật nguyền. Tối hôm ấy, cô đến thăm Nết. Biết Nết ham học, mỗi tuần ba buổi
tối, cô dạy Nết học.
Còn một tháng nữa là kết thúc năm học. Mấy hôm nay, cô giáo thường kể cho 35
học trò của mình về một bạn nhỏ. Đôi chân bạn ấy không may bị tê liệt nên bạn phải
ngồi xe lăn nhưng bạn vẫn quyết tâm học. Có lúc đau tê cứng cả lưng nhưng bạn vẫn cố
viết và viết rất đẹp. Năm học sau, bạn ấy sẽ vào học cùng các em. Nghe cô kể, mắt Na
sáng lên, Na vui và tự hào về chị mình lắm.
Bố mẹ Nết rơm rớm nước mắt khi biết nhà trường sẽ đặc cách cho Nết vào học lớp
Hai. Còn Nết, cô bé đang hình dung cách cô giáo cùng các bạn nhỏ xúm xít đầy chiếc
xe lăn.
(Theo Tâm huyết nhà giáo)
Câu 1: Nết là một cô bé thế nào ? (0.5đ) (M1)
A. Thích chơi hơn thích học.
B. Mồ côi cha mẹ từ nhỏ.
C. Có hoàn cảnh bất hạnh với bàn chân bị tàn tật.
D. Thương chị.
Câu 2: Hoàn cảnh của bạn Nết có gì đặc biệt ? (0.5đ) (M1)
A. Bị tật bẩm sinh và càng lớn đôi chân càng teo đi.
B. Gia đình Nết khó khăn nên không cho bạn đến trường.
C. Nết mồ côi cha mẹ từ nhỏ.
D. Nết học yếu nên không thích đến trường.
Câu 3: Vì sao cô giáo lại biết được hoàn cảnh của Nết mà giúp đỡ bạn ? (0.5đ) (M1)
A.Vì cô gặp Nết đang ngồi xe lăn trên đường đi dạy về.
B. Vì Na đã kể cho cô nghe về hoàn cảnh của chị mình.
C. Vì ba mẹ đến trường kể cho cô nghe và xin cho Nết đi học.
D.Vì cô đọc được hoàn cảnh của nết trên báo.
Câu 4: Cô giáo đã làm gì để giúp Nết? (0,5 điểm) (M1)
A. Mua cho bạn một chiếc xe lăn.
B. Cho Nết sách vở để đến lớp cùng bạn.
C. Mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học.
D. Nhờ học sinh trong lớp kèm cặp cho Nết việc học ở nhà cũng như ở trường.
Câu 5 : Nghe cô giáo kể về chị, Na có cảm xúc gì? (0,5 điểm) (M2)
A. Xấu hổ vì có người chị tàn tật.
B. Na vui và tự hào về chị mình .
C. Buồn vì chị không được đi học
D. Tủi thân vì có người chị tàn tật.
Câu 6: Dấu ngoặc kép trong câu: Na giải thích:“Em vẽ một cô tiên đang gõ đôi đũa
thần chữa đôi chân cho chị em, để chị em cũng được đi học”. có tác dụng gì? (0,5
điểm) (M2)
A. Đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu
B. Đánh dấu lời đối thoại
C. Đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp
D. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
Câu 7: Gạch hai gạch dưới chủ ngữ và một gạch dưới vị ngữ trong các câu sau:
(1điểm) (M1)
A. Na vui và tự hào về chị mình lắm.
B. Nết ước mơ được đi học như Na.
Câu 8. Tìm trạng ngữ trong câu sau và cho biết trạng ngữ đó bổ sung thông tin gì
cho câu? (M2)
Tối hôm ấy, cô giáo đến thăm Nết. (1điểm)
Câu 9 “Na vẽ một cô gái đang cầm đôi đũa nhỏ đứng bên một cô gái.” có mấy động
từ? (1 điểm) (M2)
1 động từ, đó là : …………………………………………………………………..
2 động từ, đó là : …………………………………………………………………..
3 động từ, đó là : …………………………………………………………………..
4 động từ, đó là : …………………………………………………………………..
Câu 10: Em học được điều gì từ bạn Nết qua câu chuyện trên ? (1điểm) (M3)
B. KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)
Tập làm văn (Học sinh viết bài tập làm văn vào giấy ô li)
Đề bài: Em hãy viết bài văn miêu tả một cây ăn quả hoặc một cây cho bóng mát.
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHO ĐIỂM
A. BÀI KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
I. Đọc thành tiếng: 3 điểm
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm.
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng, từ): 0,5 điểm.
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm.
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
II. Đọc hiểu: 7 điểm
Câu số
Đáp án đúng
Số điểm
1
C
0,5 điểm
2
A
0,5 điểm
3
B
0,5 điểm
4
C
0,5 điểm
5
B
0,5 điểm
6
B
0,5 điểm
7
A.
Na / vui và tự hào về chị mình lắm.
0,5 điểm
B.
Nết / ước mơ được đi học như Na.
0.5 điểm
8
- Trạng ngữ: Tối hôm ấy
- Bổ sung thông tin về thời gian diễn ra sự việc được
nhắc đến trong câu
1 điểm
9
3 động từ, đó là. vẽ, cầm, đứng
1 điểm
10
HS tự nêu: VD:
- Em học được ở bạn Nết sự kiên trì vượt qua khó khăn
để học tập thật tốt dù bị tật nguyền;
- Em học tập ở bạn Nết lòng lạc quan, vượt lên chính
mình, chăm chỉ học hành .
1 điểm
B. Bài kiểm tra Viết 10 điểm
+ Viết được bài văn tả cây cối đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng các yêu
cầu của đề bài : Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng thể loại văn kể chuyện. 8 điểm
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng trình bày đúng đoạn văn xuôi:
2,0 điểm
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần thanh; không viết
hoa đúng quy định), trừ 0,25 điểm.
* Lưu ý: nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc
trình bày bẩn,... bị trừ 0,5 điểm toàn bài.
* Điểm chung toàn bài: (Điểm Đọc + điểm Viết ): 2
ĐỀ DÀNH CHO HỌC SINH HÒA NHẬP
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II - MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 4
Năm học: 2023 – 2024
Thời gian làm bài đọc hiểu khoảng 40 phút không kể thười gian giao đề
A. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- Học sinh bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi (Giáo viên làm phiếu thăm các bài đọc
từ bài 17 đến bàig 30, ghi rõ tên bài, đoạn đọc vào phiếu cho học sinh bốc thăm đọc và
trả lời một câu hỏi về nội liên quan đến nội dung đoạn, bài đọc).
II. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt: (6 điểm)
Em hãy đọc thầm bài văn sau và khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời
đúng nhất hoặc viết câu trả lời của em vào chỗ chấm cho thích hợp.
CÔ GIÁO VÀ HAI EM NHỎ
Nết sinh ra đã bất hạnh với bàn chân trái thiếu ba ngón. Càng lớn, đôi chân Nết lại
càng teo đi và rồi Nết phải bò khi muốn di chuyển.
Khi em Na vào lớp Một, ở nhà một mình Nết buồn lắm, chỉ mong Na chóng tan
trường về kể chuyện ở trường cho Nết nghe. Na kể rất nhiều về cô giáo: tà áo dài của cô
trắng muốt, miệng cô cười tươi như hoa, cô đi nhẹ nhàng đến bên từng học sinh dạy các
bạn viết, vẽ... Nghe Na kể, Nết ước mơ được đi học như Na.
Trong một tiết học vẽ, cô giáo cầm vở vẽ của Na. Na vẽ một cô gái đang cầm đôi
đũa nhỏ đứng bên một cô gái. Na giải thích: “ Em vẽ một cô tiên đang gõ đôi đũa thần
chữa đôi chân cho chị em, để chị em cũng được đi học”. Cô giáo ngạc nhiên khi biết chị
gái Na bị tật nguyền. Tối hôm ấy, cô đến thăm Nết. Biết Nết ham học, mỗi tuần ba buổi
tối, cô dạy Nết học.
Còn một tháng nữa là kết thúc năm học. Mấy hôm nay, cô giáo thường kể cho 35
học trò của mình về một bạn nhỏ. Đôi chân bạn ấy không may bị tê liệt nên bạn phải
ngồi xe lăn nhưng bạn vẫn quyết tâm học. Có lúc đau tê cứng cả lưng nhưng bạn vẫn cố
viết và viết rất đẹp. Năm học sau, bạn ấy sẽ vào học cùng các em. Nghe cô kể, mắt Na
sáng lên, Na vui và tự hào về chị mình lắm.
Bố mẹ Nết rơm rớm nước mắt khi biết nhà trường sẽ đặc cách cho Nết vào học lớp
Hai. Còn Nết, cô bé đang hình dung cách cô giáo cùng các bạn nhỏ xúm xít đầy chiếc
xe lăn.
(Theo Tâm huyết nhà giáo)
Câu 1: Nết là một cô bé thế nào?
A. Thích chơi hơn thích học.
B. Mồ côi cha mẹ từ nhỏ.
C. Có hoàn cảnh bất hạnh với bàn chân bị tàn tật.
D. Thương chị.
Câu 2: Cô giáo đã làm gì để giúp Nết?
A. Mua cho bạn một chiếc xe lăn.
B. Cho Nết sách vở để đến lớp cùng bạn.
C. Mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học.
D. Nhờ học sinh trong lớp kèm cặp cho Nết việc học ở nhà cũng như ở trường.
Câu 3 : Nghe cô giáo kể về chị, Na có cảm xúc gì?
A. Xấu hổ vì có người chị tàn tật.
B. Na vui và tự hào về chị mình .
C. Buồn vì chị không được đi học
D. Tủi thân vì có người chị tàn tật.
Câu 4: Gạch hai gạch dưới chủ ngữ và một gạch dưới vị ngữ trong câu sau:
(1,0 điểm)
Na vui và tự hào về chị mình lắm.
Câu 5. Tìm và kẻ chân trạng ngữ trong câu sau:
Tối hôm ấy, cô giáo đến thăm Nết.
Câu 6 “Na vẽ một cô gái đang cầm đôi đũa nhỏ đứng bên một cô gái.” các động từ
là : …………………………………………………………………..
B. KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)
Tập làm văn (Học sinh viết bài tập làm văn vào giấy ô li)
Đề bài: Em hãy viết bài văn miêu tả một cây ăn quả hoặc một cây cho bóng mát.
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHO ĐIỂM
A. BÀI KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
I. Đọc thành tiếng: 4 điểm
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm.
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng, từ): 0,5 điểm.
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm.
* Lưu ý: Căn cứ vào tình hình của học sinh hòa nhập giáo viên cho điểm hợp lý
II. Đọc hiểu: 6 điểm
Câu số
Đáp án đúng
Số điểm
1
C
1 điểm
4
C
1 điểm
5
B
1 điểm
7
Na / vui và tự hào về chị mình lắm.
1 điểm
8
Tối hôm ấy, cô giáo đến thăm Nết.
1 điểm
9
Các động từ là: vẽ, cầm, đứng
1 điểm
B. Bài kiểm tra Viết 10 điểm
+ Viết được bài văn tả cây cối đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng các yêu
cầu của đề bài: Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng thể loại văn kể chuyện. 8 điểm
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng trình bày đúng đoạn văn xuôi:
2,0 điểm
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần thanh; không viết
hoa đúng quy định), trừ 0,25 điểm.
* Lưu ý: nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc
trình bày bẩn,... bị trừ 0,5 điểm toàn bài.
* Điểm chung toàn bài: (Điểm Đọc + điểm Viết ): 2
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4
Năm học 2023-2024
UBND HUYỆN LỤC YÊN
TRƯỜNG TH&THCS LIỄU ĐÔ
Mạch kiến thức
kĩ năng
Số câu,
số
điểm
Mức 1
TN
Mức 2
TL
Số câu
4
Phần đọc hiểu
(trả lời một số câu
câu số 1,2,3,4
hỏi, nêu nội dung
liên quan đến đoạn
văn) (3,5 điểm)
Số điểm
2
Kiến thức Tiếng
Số câu
Việt: xác định chủ
ngữ; vị ngữ; trạng
ngữ; động từ; tác Câu số
dụng của dấu
Số điểm
ngoặc kép
Tổng:
TN
TL
Mức 3
TN
TL
1
1
5
10
0,5
1
Tổng
TN
TL
5
1
1,2,3,
4,5
10
2,5
1
1
1
2
1
3
7
6
8, 9
6
7,8,9
1
0,5
2
0,5
3
6
4
1,2,3,
4,5,6
7,8,
9,10
3
4
Số câu
4
1
2
2
Câu số
1,2,3,4
7
5,6
8, 9
Số điểm
2
1
1
2
1
10
1
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 4
Năm học: 2023 – 2024
Thời gian làm bài đọc hiểu khoảng 40 phút không kể thười gian giao đề
A. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
I. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
- Học sinh bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi (Giáo viên làm phiếu thăm các bài đọc
từ bài 17 đến bàig 30, ghi rõ tên bài, đoạn đọc vào phiếu cho học sinh bốc thăm đọc và
trả lời một câu hỏi về nội liên quan đến nội dung đoạn, bài đọc).
II. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt: (7 điểm)
Em hãy đọc thầm bài văn sau và khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời
đúng nhất hoặc viết câu trả lời của em vào chỗ chấm cho thích hợp.
CÔ GIÁO VÀ HAI EM NHỎ
Nết sinh ra đã bất hạnh với bàn chân trái thiếu ba ngón. Càng lớn, đôi chân Nết lại
càng teo đi và rồi Nết phải bò khi muốn di chuyển.
Khi em Na vào lớp Một, ở nhà một mình Nết buồn lắm, chỉ mong Na chóng tan
trường về kể chuyện ở trường cho Nết nghe. Na kể rất nhiều về cô giáo: tà áo dài của cô
trắng muốt, miệng cô cười tươi như hoa, cô đi nhẹ nhàng đến bên từng học sinh dạy các
bạn viết, vẽ... Nghe Na kể, Nết ước mơ được đi học như Na.
Trong một tiết học vẽ, cô giáo cầm vở vẽ của Na. Na vẽ một cô gái đang cầm đôi
đũa nhỏ đứng bên một cô gái. Na giải thích: “ Em vẽ một cô tiên đang gõ đôi đũa thần
chữa đôi chân cho chị em, để chị em cũng được đi học”. Cô giáo ngạc nhiên khi biết chị
gái Na bị tật nguyền. Tối hôm ấy, cô đến thăm Nết. Biết Nết ham học, mỗi tuần ba buổi
tối, cô dạy Nết học.
Còn một tháng nữa là kết thúc năm học. Mấy hôm nay, cô giáo thường kể cho 35
học trò của mình về một bạn nhỏ. Đôi chân bạn ấy không may bị tê liệt nên bạn phải
ngồi xe lăn nhưng bạn vẫn quyết tâm học. Có lúc đau tê cứng cả lưng nhưng bạn vẫn cố
viết và viết rất đẹp. Năm học sau, bạn ấy sẽ vào học cùng các em. Nghe cô kể, mắt Na
sáng lên, Na vui và tự hào về chị mình lắm.
Bố mẹ Nết rơm rớm nước mắt khi biết nhà trường sẽ đặc cách cho Nết vào học lớp
Hai. Còn Nết, cô bé đang hình dung cách cô giáo cùng các bạn nhỏ xúm xít đầy chiếc
xe lăn.
(Theo Tâm huyết nhà giáo)
Câu 1: Nết là một cô bé thế nào ? (0.5đ) (M1)
A. Thích chơi hơn thích học.
B. Mồ côi cha mẹ từ nhỏ.
C. Có hoàn cảnh bất hạnh với bàn chân bị tàn tật.
D. Thương chị.
Câu 2: Hoàn cảnh của bạn Nết có gì đặc biệt ? (0.5đ) (M1)
A. Bị tật bẩm sinh và càng lớn đôi chân càng teo đi.
B. Gia đình Nết khó khăn nên không cho bạn đến trường.
C. Nết mồ côi cha mẹ từ nhỏ.
D. Nết học yếu nên không thích đến trường.
Câu 3: Vì sao cô giáo lại biết được hoàn cảnh của Nết mà giúp đỡ bạn ? (0.5đ) (M1)
A.Vì cô gặp Nết đang ngồi xe lăn trên đường đi dạy về.
B. Vì Na đã kể cho cô nghe về hoàn cảnh của chị mình.
C. Vì ba mẹ đến trường kể cho cô nghe và xin cho Nết đi học.
D.Vì cô đọc được hoàn cảnh của nết trên báo.
Câu 4: Cô giáo đã làm gì để giúp Nết? (0,5 điểm) (M1)
A. Mua cho bạn một chiếc xe lăn.
B. Cho Nết sách vở để đến lớp cùng bạn.
C. Mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học.
D. Nhờ học sinh trong lớp kèm cặp cho Nết việc học ở nhà cũng như ở trường.
Câu 5 : Nghe cô giáo kể về chị, Na có cảm xúc gì? (0,5 điểm) (M2)
A. Xấu hổ vì có người chị tàn tật.
B. Na vui và tự hào về chị mình .
C. Buồn vì chị không được đi học
D. Tủi thân vì có người chị tàn tật.
Câu 6: Dấu ngoặc kép trong câu: Na giải thích:“Em vẽ một cô tiên đang gõ đôi đũa
thần chữa đôi chân cho chị em, để chị em cũng được đi học”. có tác dụng gì? (0,5
điểm) (M2)
A. Đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu
B. Đánh dấu lời đối thoại
C. Đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp
D. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
Câu 7: Gạch hai gạch dưới chủ ngữ và một gạch dưới vị ngữ trong các câu sau:
(1điểm) (M1)
A. Na vui và tự hào về chị mình lắm.
B. Nết ước mơ được đi học như Na.
Câu 8. Tìm trạng ngữ trong câu sau và cho biết trạng ngữ đó bổ sung thông tin gì
cho câu? (M2)
Tối hôm ấy, cô giáo đến thăm Nết. (1điểm)
Câu 9 “Na vẽ một cô gái đang cầm đôi đũa nhỏ đứng bên một cô gái.” có mấy động
từ? (1 điểm) (M2)
1 động từ, đó là : …………………………………………………………………..
2 động từ, đó là : …………………………………………………………………..
3 động từ, đó là : …………………………………………………………………..
4 động từ, đó là : …………………………………………………………………..
Câu 10: Em học được điều gì từ bạn Nết qua câu chuyện trên ? (1điểm) (M3)
B. KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)
Tập làm văn (Học sinh viết bài tập làm văn vào giấy ô li)
Đề bài: Em hãy viết bài văn miêu tả một cây ăn quả hoặc một cây cho bóng mát.
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHO ĐIỂM
A. BÀI KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
I. Đọc thành tiếng: 3 điểm
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm.
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng, từ): 0,5 điểm.
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm.
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
II. Đọc hiểu: 7 điểm
Câu số
Đáp án đúng
Số điểm
1
C
0,5 điểm
2
A
0,5 điểm
3
B
0,5 điểm
4
C
0,5 điểm
5
B
0,5 điểm
6
B
0,5 điểm
7
A.
Na / vui và tự hào về chị mình lắm.
0,5 điểm
B.
Nết / ước mơ được đi học như Na.
0.5 điểm
8
- Trạng ngữ: Tối hôm ấy
- Bổ sung thông tin về thời gian diễn ra sự việc được
nhắc đến trong câu
1 điểm
9
3 động từ, đó là. vẽ, cầm, đứng
1 điểm
10
HS tự nêu: VD:
- Em học được ở bạn Nết sự kiên trì vượt qua khó khăn
để học tập thật tốt dù bị tật nguyền;
- Em học tập ở bạn Nết lòng lạc quan, vượt lên chính
mình, chăm chỉ học hành .
1 điểm
B. Bài kiểm tra Viết 10 điểm
+ Viết được bài văn tả cây cối đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng các yêu
cầu của đề bài : Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng thể loại văn kể chuyện. 8 điểm
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng trình bày đúng đoạn văn xuôi:
2,0 điểm
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần thanh; không viết
hoa đúng quy định), trừ 0,25 điểm.
* Lưu ý: nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc
trình bày bẩn,... bị trừ 0,5 điểm toàn bài.
* Điểm chung toàn bài: (Điểm Đọc + điểm Viết ): 2
ĐỀ DÀNH CHO HỌC SINH HÒA NHẬP
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II - MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 4
Năm học: 2023 – 2024
Thời gian làm bài đọc hiểu khoảng 40 phút không kể thười gian giao đề
A. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- Học sinh bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi (Giáo viên làm phiếu thăm các bài đọc
từ bài 17 đến bàig 30, ghi rõ tên bài, đoạn đọc vào phiếu cho học sinh bốc thăm đọc và
trả lời một câu hỏi về nội liên quan đến nội dung đoạn, bài đọc).
II. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt: (6 điểm)
Em hãy đọc thầm bài văn sau và khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời
đúng nhất hoặc viết câu trả lời của em vào chỗ chấm cho thích hợp.
CÔ GIÁO VÀ HAI EM NHỎ
Nết sinh ra đã bất hạnh với bàn chân trái thiếu ba ngón. Càng lớn, đôi chân Nết lại
càng teo đi và rồi Nết phải bò khi muốn di chuyển.
Khi em Na vào lớp Một, ở nhà một mình Nết buồn lắm, chỉ mong Na chóng tan
trường về kể chuyện ở trường cho Nết nghe. Na kể rất nhiều về cô giáo: tà áo dài của cô
trắng muốt, miệng cô cười tươi như hoa, cô đi nhẹ nhàng đến bên từng học sinh dạy các
bạn viết, vẽ... Nghe Na kể, Nết ước mơ được đi học như Na.
Trong một tiết học vẽ, cô giáo cầm vở vẽ của Na. Na vẽ một cô gái đang cầm đôi
đũa nhỏ đứng bên một cô gái. Na giải thích: “ Em vẽ một cô tiên đang gõ đôi đũa thần
chữa đôi chân cho chị em, để chị em cũng được đi học”. Cô giáo ngạc nhiên khi biết chị
gái Na bị tật nguyền. Tối hôm ấy, cô đến thăm Nết. Biết Nết ham học, mỗi tuần ba buổi
tối, cô dạy Nết học.
Còn một tháng nữa là kết thúc năm học. Mấy hôm nay, cô giáo thường kể cho 35
học trò của mình về một bạn nhỏ. Đôi chân bạn ấy không may bị tê liệt nên bạn phải
ngồi xe lăn nhưng bạn vẫn quyết tâm học. Có lúc đau tê cứng cả lưng nhưng bạn vẫn cố
viết và viết rất đẹp. Năm học sau, bạn ấy sẽ vào học cùng các em. Nghe cô kể, mắt Na
sáng lên, Na vui và tự hào về chị mình lắm.
Bố mẹ Nết rơm rớm nước mắt khi biết nhà trường sẽ đặc cách cho Nết vào học lớp
Hai. Còn Nết, cô bé đang hình dung cách cô giáo cùng các bạn nhỏ xúm xít đầy chiếc
xe lăn.
(Theo Tâm huyết nhà giáo)
Câu 1: Nết là một cô bé thế nào?
A. Thích chơi hơn thích học.
B. Mồ côi cha mẹ từ nhỏ.
C. Có hoàn cảnh bất hạnh với bàn chân bị tàn tật.
D. Thương chị.
Câu 2: Cô giáo đã làm gì để giúp Nết?
A. Mua cho bạn một chiếc xe lăn.
B. Cho Nết sách vở để đến lớp cùng bạn.
C. Mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học.
D. Nhờ học sinh trong lớp kèm cặp cho Nết việc học ở nhà cũng như ở trường.
Câu 3 : Nghe cô giáo kể về chị, Na có cảm xúc gì?
A. Xấu hổ vì có người chị tàn tật.
B. Na vui và tự hào về chị mình .
C. Buồn vì chị không được đi học
D. Tủi thân vì có người chị tàn tật.
Câu 4: Gạch hai gạch dưới chủ ngữ và một gạch dưới vị ngữ trong câu sau:
(1,0 điểm)
Na vui và tự hào về chị mình lắm.
Câu 5. Tìm và kẻ chân trạng ngữ trong câu sau:
Tối hôm ấy, cô giáo đến thăm Nết.
Câu 6 “Na vẽ một cô gái đang cầm đôi đũa nhỏ đứng bên một cô gái.” các động từ
là : …………………………………………………………………..
B. KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)
Tập làm văn (Học sinh viết bài tập làm văn vào giấy ô li)
Đề bài: Em hãy viết bài văn miêu tả một cây ăn quả hoặc một cây cho bóng mát.
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHO ĐIỂM
A. BÀI KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
I. Đọc thành tiếng: 4 điểm
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm.
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng, từ): 0,5 điểm.
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm.
* Lưu ý: Căn cứ vào tình hình của học sinh hòa nhập giáo viên cho điểm hợp lý
II. Đọc hiểu: 6 điểm
Câu số
Đáp án đúng
Số điểm
1
C
1 điểm
4
C
1 điểm
5
B
1 điểm
7
Na / vui và tự hào về chị mình lắm.
1 điểm
8
Tối hôm ấy, cô giáo đến thăm Nết.
1 điểm
9
Các động từ là: vẽ, cầm, đứng
1 điểm
B. Bài kiểm tra Viết 10 điểm
+ Viết được bài văn tả cây cối đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng các yêu
cầu của đề bài: Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng thể loại văn kể chuyện. 8 điểm
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng trình bày đúng đoạn văn xuôi:
2,0 điểm
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần thanh; không viết
hoa đúng quy định), trừ 0,25 điểm.
* Lưu ý: nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc
trình bày bẩn,... bị trừ 0,5 điểm toàn bài.
* Điểm chung toàn bài: (Điểm Đọc + điểm Viết ): 2
 









Các ý kiến mới nhất