tieng viet 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kiều Nga
Ngày gửi: 17h:11' 05-03-2024
Dung lượng: 436.4 KB
Số lượt tải: 49
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kiều Nga
Ngày gửi: 17h:11' 05-03-2024
Dung lượng: 436.4 KB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
Bài tập cuối tuần Tiếng Việt 5 tuần 1 - Đề 1
Câu 1: Trong “Thư gửi các học sinh”, Bác Hồ nói như thế nào về trách nhiệm của
học sinh trong công cuộc kiến thiết đất nước?
A. Cố gắng, siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn. Lớn lên xây
dựng đất nước, đưa dân tộc bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường
quốc năm châu.
B. Cố gắng vui chơi, tham quan du lịch để tích lũy vốn sống
C. Cố gắng ăn uống đầy đủ để phát triển thể chất, có sức khỏe để làm việc lớn
D. Tất cả các ý trên
Câu 2: Bài văn “Quang cảnh làng mạc ngày mùa” thể hiện tình cảm gì của tác
giả đối với quê hương?
A. Tác giả am hiểu về những sắc vàng của cảnh vật nơi quê nhà
B. Thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương
C. Tác giả rất thích quan sát cảnh vật quê hương
D. Cả A, B, C đều sai
Câu 3: Điền chữ cái thích hợp với mỗi chỗ trống:
Âm đầu
Đứng trước i, ê, e
Đứng trước các âm còn lại
Âm “cờ”
Viết là ....
Viết là ....
Âm “gờ”
Viết là ....
Viết là ....
Âm “ngờ”
Viết là ....
Viết là ....
Câu 4: Gạch dưới tiếng viết sai chính tả trong các câu sau rồi sửa lại cho đúng:
a) Chúng tôi ghặp nhau trong quán cà phê.
b) Nơi đó trồng rất nhiều cây kảnh đẹp và hiếm.
c) Mẹ dặn tôi về nghay nhà, không la kà ngoài đường.
d) Cô giáo giảng rất cĩ các bài tập.
Câu 5: Nhận xét nào sau đây là đầy đủ và chính xác nhất khi nói về Lý Tự
Trọng?
A. Là người thanh niên tài giỏi, quyết tâm ra đi tìm đường cứu nước
B. Là người thanh niên yêu nước, sống có lý tưởng, trách nhiệm, gan dạ, dũng
cảm, hy sinh vì đồng đội
C. Là người thanh niên thông minh, sáng dạ, học đâu nhớ đấy.
D. Là người thanh niên yêu nước, thông minh, dũng cảm
Câu 6: Gạch chân dưới các từ đồng nghĩa với nhau trong các câu sau đây:
a) Khung cảnh ở đó yên ắng một cách lạ kì.
b) Giữa màn đêm tĩnh mịch, một tiếng động phát ra.
c) Dòng sông lặng ngắt như tờ.
d) Không gian im lìm như không hề có động tĩnh gì cả.
Câu 7: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm trong các câu sau đây:
a) Ông ấy đã ........................ hồi 15 giờ 30 phút.
b) Vậy là bác ấy đã ......................... để lại một đàn con nhỏ.
c) Anh ấy đã ........................... trong chiến trường miền Nam.
d) Chúng tôi thà ....................... cũng không hợp tác với giặc.
Câu 8: Tìm các từ đồng nghĩa với mỗi từ sau đây:
a) Cần cù b) Học tập c) Đất nước d) Bảo vệ
Câu 9: Chọn từ đồng nghĩa với từ cắt điền vào chỗ chấm trong các câu sau:
a) Mẹ đang ............... thịt để làm chả nem.
b) Chị em đang .................. rau để nấu canh.
c) Bố em đang dùng dao để .................. mấy gốc cây khô ngoài vườn.
d) Em trai em đang .................. giấy để gấp thuyền.
e) Chàng trai dùng chiếc búa .................. củi để đốn củi trên rừng.
Câu 10: Viết một đoạn văn tả cảnh thiên nhiên mà em yêu thích ở địa phương
em.
Lời giải chi tiết
Câu 1:
- Trách nhiệm của học sinh trong công cuộc kiến thiến đất nước.
+ Cố gắng siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn.
+ Lớn lên xây dựng đất nước, đưa dân tộc bước tới đài vinh quang để sánh
vai với các cường quốc năm châu.
ĐÁP ÁN ĐÚNG: A. Cố gắng, siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu
bạn. Lớn lên xây dựng đất nước, đưa dân tộc bước tới đài vinh quang để sánh vai
với các cường quốc năm châu.
Câu 2:
- Tình cảm của tác giả đối với quê hương
Thể hiện tình yêu tha thiết của người viết đối với cảnh, với quê hương.
ĐÁP ÁN ĐÚNG B.
Câu 3:
Âm đầu
Đứng trước i, ê, e Đứng trước các âm còn lại
Âm “cờ”
Viết là k
Viết là c
Âm “gờ”
Viết là gh
Viết là g
Âm “ngờ”
Viết là ngh
Viết là ng
Câu 4:
a. Chúng tôi ghặp nhau trong quán cà phê.
-> Sửa lại: ghặp -> gặp
b. Nơi đó trồng rất nhiều cây kảnh đẹp và hiếm.
-> Sửa lại: kảnh -> cảnh
c. Mẹ dặn tôi về nghay nhà, không la kà ngoài đường.
-> Sửa lại: nghay -> ngay, kà -> cà
d. Cô giáo giảng rất cĩ các bài tập.
-> Sửa lại: cĩ -> kĩ
Câu 5:
Lý Tự Trong là người thanh niên yêu nước, sống có lý tưởng, trách nhiệm, gan
dạ, dũng cảm, hy sinh vì đồng đội
ĐÁP ÁN ĐÚNG: B.
Câu 6:
a) Khung cảnh ở đó yên ắng một cách lạ kì.
b) Giữa màn đêm tĩnh mịch, một tiếng động phát ra.
c) Dòng sông lặng ngắt như tờ.
d) Không gian im lìm như không hề có động tĩnh gì cả.
Câu 7:
a) Ông ấy đã từ trần hồi 15 giờ 30 phút.
b) Vậy là bác ấy đã ra đi để lại một đàn con nhỏ.
c) Anh ấy đã hi sinh trong chiến trường miền Nam.
d) Chúng tôi thà chết cũng không hợp tác với giặc.
Câu 8:
a) Cần cù: siêng năng, chịu khó, cần mẫn, chăm chỉ,...
b) Học tập: học, học hỏi, học hành,...
c) Đất nước: non sông, giag sơn, quê hương,....
d) Bảo vệ: gìn giữ, giữ gìn, trông coi,...
Câu 9:
a) băm (làm cho thịt nhỏ vụn ra)
b) thái (làm cho rau nhỏ ra thành từng khúc)
c) chặt (làm đứt gốc cây ra)
d) cắt (làm cho giấy đứt ra thành từng mảnh nhỏ)
e) bổ (làm các thanh củi bị chẻ nhỏ ra)
Câu 10:
Gợi ý:
- Xác định cảnh thiên nhiên mà em muốn miêu tả.
- Quan sát để tìm các chi tiết nổi bật và sắp xếp theo một trình tự hợp lí.
- Từ trình tự đã sắp xếp viết thành đoạn văn hoàn chỉnh
Đoạn văn tham khảo:
Em rất thích ngắm biển mỗi buổi sáng mai thức dậy. Vì thời gian đó, biển
rất đẹp và trong lành. Biển mang đến cho con người cảm giác thích thú, sảng
khoái nhất. Mỗi khi ánh mặt trời còn chưa lên cao, mặt biển bình lặng đến lạ
lùng, tiếng sóng vỗ nhè nhẹ vào từng con thuyền đang trôi trên sông. Lũ trẻ con
trong xóm gọi nhau đi ngắm cảnh bình minh trên biển. Mặt biển phẳng lặng, thi
thoảng mới nghe tiếng tiếng sóng lăn tăn, vỗ nhẹ vào bờ rồi lại lặng lẽ chạy ra
ngoài phía xa. Lúc mắt trời nhô lên cao, mặt biển lóng lánh, đầy màu sắc như
được dát một màu vàng dịu êm và nhẹ nhàng nhất. Nhìn xa xa, mặt nước trắng
xóa, không nhìn thấy bến bở. Em có cảm giác mênh mông, vô tận, không thể
chạm tay vào. Mặt biển khi thì bình lặng, khi thì vang lên thật dữ dội, vỗ liên tục
vào bờ. Những chú ốc biển, sò biển vùi sâu trong cát từ đêm hôm qua khi bình
minh thức dậy cũng đã bò lổm nhổm trên mặt biển. Đám con nít trong xóm nhà
bà ngoại hứng thú khi được thấy mặt trời ngày càng lên cao trên mặt biển, chiếu
rọi xuống mặt biển thật huyền diệu, sáng lung linh. Em thích đươc hít đầy lồng
ngực hương vị mặn mặn của biển, tận hưởng không khí trong lành buổi sáng
mai.
Bài tập cuối tuần Tiếng Việt 5 tuần 1 - Đề 2
Đề bài
I/ Bài tập về đọc hiểu
Quần đảo Trường Sa
Cách Bà Rịa - Vũng Tàu khoảng năm trăm cây số về phía đông nam bờ biển,
đã mọc lên một chùm đảo san hô nhiều màu. Đó là quần đảo Trường Sa, mảnh
đất xa xôi nhất của Tổ quốc ta.
Quần đảo gồm nhiều đảo nhỏ, đứng theo hình vòng cung. Mỗi đảo là một
bông hoa san hô rực rỡ góp thành một lẵng hoa giữa mặt nước Biển Đông xanh
mênh mông.
Từ lâu Trường Sa đã là mảnh đất gần gũi với ông cha ta. Đảo Nam Yết và Sơn
Ca có giống dừa đá, trái nhỏ nhưng dày cùi, cây lực lưỡng, cao vút. Trên đảo còn
có những cây bàng, quả vuông bốn cạnh, to bằng nửa chiếc bi đông, nặng bốn
năm lạng, khi chín vỏ ngả màu da cam. Gốc bàng to, đường kính chừng hai mét,
xoè một tán lá rộng. Tán bàng là những cái nón che bóng mát cho những hòn
đảo nhiều nắng này. Bàng và dừa đều đã cao tuổi. Người lên đảo trồng cây chắc
chắn phải từ rất xa xưa.
Một sáng đào công sự, lưỡi xẻng của anh chiến sĩ xúc lên một mảnh đồ gốm
có nét hoa văn màu nâu và xanh, hình đuôi rồng. Anh chiến sĩ quả quyết rằng
những nét hoa văn này y như hoa văn trên hũ rượu thờ ở đình làng anh.
Nhiều thế hệ người Việt Nam đã đặt chân lên đây, khi tìm báu vật, khi trồng
cây để xanh tươi mãi cho tới hôm nay.
(Hà Đình Cần - trích Quần đảo san hô)
Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
1. Quần đảo Trường Sa nằm ở đâu ?
a - Cách bờ biển Bà Rịa - Vũng Tàu khoảng năm trăm cây số về phía đông nam
b - Cách bờ biển Bà Rịa - Vũng Tàu khoảng ba trăm cây số về phía đông nam
c - Cách bờ biển Bà Rịa - Vũng Tàu khoảng năm trăm cây số về phía đông bắc
2. Quần đảo được miêu tả qua hình ảnh đẹp như thế nào ?
a - Gồm nhiều đảo nhỏ, đứng theo hình vòng cung
b - Mỗi đảo là một bông hoa san hô rực rỡ góp thành một lẵng hoa giữa mặt
nước Biển Đông xanh mênh mông.
c - Những cây bàng quả vuông bốn cạnh, to bằng nửa chiếc bi đông, nặng bốn
năm lạng, khi chín vỏ ngả màu da cam.
3. Dòng nào dưới đây nêu đúng và đủ những nét đặc biệt của cây cối
trên đảo ?
a - Giống dừa đá trái nhỏ nhưng dày cùi, cây lực lưỡng, cao vút, tán lá như những
cái nón khổng lồ che bóng mát cho những hòn đảo nhỏ.
b - Những cây bàng cao vút, quả vuông bốn cạnh, to bằng nửa chiếc bi đông,
nặng bốn năm lạng, khi chín vỏ ngả màu da cam.
c - Nhiều cây dừa đá lực lưỡng, cao vút ; nhiều gốc bàng to, đường kính chừng
hai mét, xoè một tán lá rộng ; được trồng từ rất xa xưa.
4. Chi tiết “mảnh đồ gốm có nét hoa văn màu nâu và xanh, hình đuôi
rồng” giúp anh chiến sĩ biết điều gì ?
a - Những nét hoa văn của mảnh đồ gốm trên đảo rất đẹp.
b - Người Việt Nam đã sống và gắn bó với đảo từ lâu đời.
c - Đảo có rất nhiều đồ gốm với những nét hoa văn tinh xảo.
II/ Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. Chép lại các từ ngữ sau khi điền vào chỗ trống:
a) c hoặc k
- ....ánh đồng / .......
- ....ì diệu / ..................
- ....ể chuyện / ....................
- ....âu cá / ......................
b) g hoặc gh
- .... ọn gàng / ..................
- ....i nhớ / ....................
- ....é thăm / ....................
- ....ửi quà / .................
c) ng hoặc ngh
- ....e ngóng / ...............
- .....ẫm nghĩ / ...............
- ....i ngờ / .................
- ần ngại / .................
2. Xếp những từ sau thành 4 nhóm đồng nghĩa (a, b, c, d) :
nam, nữ, xinh xắn, to lớn, gái, trai, đẹp đẽ, vĩ đại
a) ...................................................
b) ...................................................
c) ...................................................
d) ...................................................
3. Gạch dưới từ thích hợp nhất trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh từng câu
sau :
a) Mặt trăng tròn vành vạnh từ từ (nhô, mọc. ngoi) lên sau luỹ tre làng.
b) Ánh nắng ban mai trải xuống cánh đồng lúa (vàng hoe, vàng óng, vàng ối).
c) Mưa tạnh hẳn, một vài tia nắng hiếm hoi bất đầu (chiếu, soi. rọi) xuống rừng
cây.
d) Mẹ và tôi say sưa (nhìn, xem, ngắm) cảnh bình minh trên mặt biển.
4. Lập dàn ý cho bài văn tả cảnh một buổi sáng (hoặc trưa, chiều) trong
vườn cây (hay trên nương rẫy, cánh đồng, đường phố, công viên,...).
Gợi ý:
a) Mở bài (Giới thiệu bao quát). VD : Đó là cảnh gì, ở đâu, vào buổi nào ?
Ấn tượng chung của em về cảnh lúc đó ra sao ?
b) Thân bài (Tả từng phần của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian.)
VD:
- Cảnh được tả bao gồm những phần nào ? Phần nổi bật nhất làm em chú ý đến
màu sắc, đặc điểm cụ thể ra sao ?
- Mỗi phần còn lại của cảnh có những sự vật gì nổi bật (về màu sắc, âm thanh,
đặc điểm,...) ? (Kết hợp tả và nêu cảm xúc, suy nghĩ của em về từng phần của
cảnh)
c) Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ của em về cảnh được tả (vào thời điểm
đã xác định).
Lời giải chi tiết
I/ Bài tập về đọc hiểu
1. Quần đảo Trường Sa nằm cách bờ biển Bà Rịa - Vũng Tàu khoảng năm trăm
cây số về phía đông nam.
Chọn đáp án: a
2. Quần đảo được miêu tả qua hình ảnh đẹp: Mỗi đảo là một bông hoa san hô rực
rỡ góp thành một lẵng hoa giữa mặt nước Biển Đông xanh mênh mông.
Chọn đáp án: b
3. Dòng nêu đúng và đủ những nét đặc biệt của cây cối trên đảo đó là:
Nhiều cây dừa đá lực lưỡng, cao vút; nhiều gốc bàng to, đường kính chừng hai
mét, xòe một tán lá rộng; được trồng từ rất xa xưa.
Chọn đáp án: c
4. Chi tiết “mảnh đồ gốm có nét hoa văn màu nâu và xanh, hình đuôi rồng” giúp
anh chiến sĩ biết rằng: Người Việt Nam đã sống và gắn bó với đảo từ lâu đời bởi
vì nó giống y như hoa văn trên hũ rượu thờ ở đình làng anh.
Chọn đáp án: b
II/ Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. Chép lại các từ ngữ sau khi điền vào chỗ trống:
a) c hoặc k
- cánh đồng
- kì diệu
- kể chuyện
- câu cá
b) g hoặc gh
- gọn gàng
- ghi nhớ
- ghé thăm
- gửi quà
c) ng hoặc ngh
- nghe ngóng
- ngẫm nghĩ
- nghi ngờ
- ngần ngại
2. Xếp những từ sau thành 4 nhóm từ đồng nghĩa
a) nam, trai
b) nữ, gái
c) xinh xắn, đẹp đẽ
d) to lớn, vĩ đại
3. Gạch dưới từ thích hợp nhất trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh từng câu
sau :
a) Mặt trăng tròn vành vạnh từ từ (nhô, mọc. ngoi) lên sau luỹ tre làng.
b) Ánh nắng ban mai trải xuống cánh đồng lúa (vàng hoe, vàng óng, vàng ối).
c) Mưa tạnh hẳn, một vài tia nắng hiếm hoi bất đầu (chiếu, soi. rọi) xuống rừng
cây.
d) Mẹ và tôi say sưa (nhìn, xem, ngắm) cảnh bình minh trên mặt biển.
4. Lập dàn ý cho bài văn tả cảnh một buổi sáng (hoặc trưa, chiều) trong
vườn cây (hay trên nương rẫy, cánh đồng, đường phố, công viên,...).
Gợi ý tả cảnh công viên vào buổi sáng:
- Cách 1: Tả từng phần, những sự vật xuất hiện trong khung cảnh công viên vào
buổi sáng
- Cách 2: Tả sự thay đổi của cảnh vật trong công viên theo thời gian (từ khi tờ
mờ sáng, khi mặt trời còn chưa mọc cho tới khi trời sáng hẳn, mặt trời ló rạng,
con người và xe cộ náo nhiệt thì cảnh vật có sự thay đổi như thế nào)
DÀN BÀI:
A. Mở bài: Giới thiệu bao quát quang cảnh yên tĩnh của công viên vào buổi sáng
sớm
B. Thân bài: (Tả chi tiết từng phần, các sự vật xuất hiện trong khung cảnh ấy
theo thứ tự từ xa tới gần)
- Được bao quanh bởi những cây lá to, vòm lá rộng, lá xanh vươn lên mạnh mẽ
như một đội quân hùng hậu bảo vệ mọi sự vật dù là bé nhỏ nhất trong công viên.
Nhìn từ xa công viên giống như một khu vườn thu nhỏ.
- Mặt hồ: Tĩnh lặng, không một gợn sóng,…
+ Đàn chim: Từ trong những bụi cây cất tiếng hót líu lo đón chào ngày mời.
+ Thảm cỏ: Xanh mượt, vẫn còn lẫn những hạt sương đêm còn lưu lại từ đêm
qua.
+ Những con đường uốn lượn quanh co, thưa thớt người qua lại
+ Những con người đi tập thể dục: Theo tiếng nhạc, họ cùng nhau chân bước
nhịp, tay đều tay cùng hăng say luyện tập đón chào ngày mới.
……
C. Kết bài: Cảm nhận của em về cảnh công viên vào buổi sáng sớm.
Bài tập cuối tuần Tiếng Việt 5 tuần 2 - Đề 1
Đề bài
Câu 1: Bài văn Nghìn năm văn hiến giúp em hiểu điểu gì về truyền thống văn
hóa Việt Nam. Khoanh tròn vào những chữ cái trước đáp án mà em chọn:
a) Người Việt Nam ta có truyền thống coi trọng đạo học
b) Việt Nam là một đất nước có nền văn hiến lâu đời
c) Dân tộc ta rất đáng tự hào vì có một nền văn hiến lâu đời
d) Người Việt Nam ta có truyền thống anh dũng, bất khuất, kiên cường đấu tranh
e) Dân tộc ta từ ngàn đời nay đã có truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm
Câu 2: Trong bài thơ Sắc màu em yêu, vì sao bạn nhỏ yêu tất cả các sắc màu
đó?
A. Vì các sắc màu đều gắn với những sự vật, những cảnh, những con người mà
bạn nhỏ yêu quý.
B. Vì bạn nhỏ có một bức tranh phong cảnh mang đầy đủ những sắc màu đó
C. Vì bạn nhỏ có một con gấu bông mang tất cả sắc màu đó
D. Vì bạn nhỏ thích dùng các màu sắc đó để vẽ tranh
Câu 3: Chép phần vần của các tiếng “tiếng, cương, chủng, toàn” vào ô hình
cấu tạo phần vần dưới đây:
Tiếng
Vần
Âm đệm
Âm chính
Âm cuối
Tiếng
Cương
Chủng
Toàn
Câu 4: Điền tiếng có phần vần có âm cuối là u thích hợp vào chỗ chấm trong
các câu sau:
a. Những bông hoa ..... đỏ rất đẹp và rực rỡ.
b. Hai anh em đi ....... cá ở ngoài sông.
c. Đó là một bức tranh ......... khá đẹp.
d. Những quả ......... có ruột đỏ như những quả bưởi đào.
Câu 5: Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ Tổ quốc? Khoanh tròn vào chữ cái
trước những đáp án mà em chọn.
a) Đất nước
b) Quốc gia
c) Giang sơn
c) Quê hương
d)
Cánh đồng
Câu 6: Trong các câu sau, từ nào có chứa tiếng quốc, có nghĩa là chỉ ngày
thành lập của một nước
A. Mỗi lần thấy quốc kì bay trong gió, lòng An lại dâng lên một cảm xúc khó tả.
B. Cửa hàng nằm ngay trên quốc lộ 1A
C. Quốc ca của Việt Nam là bài hát Tiến quân ca do nhạc sĩ Văn Cao sáng tác
D. Gần đến ngày 2 tháng 9 nhân dân cả nước lại náo nức chuẩn bị đón chào
ngày quốc khánh.
Câu 7: Tìm các từ đồng nghĩa với chăm chỉ trong mỗi câu sau
a. Mai rất chịu khó làm việc nhà giúp đỡ cha mẹ
b. Long là một người vô cùng siêng năng làm việc
c. Thầy cô thường nhắc nhở học sinh phải cần cù học tập mới có thể tiến bộ
d. Mọi người đều rất cần mẫn với công việc của mình.
Câu 8: Tìm từ đồng nghĩa có trong đoạn thơ sau:
Bọ dừa dừng nấu cơm
Cào cào ngưng giã gạo
Xén tóc thôi cắt áo
Đều bảo nhau đi tìm.
(Cánh cam lạc mẹ - Ngân Vịnh)
Câu 9: Tìm từ có nghĩa khác với các từ còn lại trong mỗi nhóm sau:
a. thợ cấy, thợ cày, thợ rèn, thợ gặt, lão nông, nông dân, nhà nông.
b. giảng viên, giáo viên, thành viên, động viên, xã viên, huấn luyện viên.
c. nhà văn, nhà thơ, nhà trường, nhà giáo, nhà biên kịch, nhà vua
d. ngọt bùi, ngọt lịm, ngọt tuyệt, ngọt lừ, ngọt thỉu
Câu 10: Tìm những hình ảnh em thích trong bức tranh và viết một đoạn văn tả
cảnh buổi sáng trên đường phố (hay trên đường làng)
Lời giải chi tiết
Câu 1: - Truyền thống văn hóa của Việt Nam
a) Người Việt Nam ta có truyền thống coi trọng đạo học.
b) Việt Nam là một đất nước có một nền văn hiến lâu đời.
c) Dân tộc ta rất đáng tự hào vì có một nền văn hiến lâu đời
Câu 2: Bạn nhỏ yêu tất cả màu sắc đó vì: Các sắc màu đều gắn với những sự
vật, những cảnh, những con người mà bạn nhỏ yêu quý.
ĐÁP ÁN ĐÚNG: A.
Câu 3:
Tiếng
Vần
Âm đệm
Âm chính
Âm cuối
Tiếng
iê
ng
Cương
ươ
ng
Chủng
u
ng
Toàn
o
a
n
Câu 4:
a. Những bông hoa màu đỏ rất đẹp và rực rỡ.
b. Hai anh em đi câu cá ở ngoài sông.
c. Đó là một bức tranh thêu khá đẹp.
d. Những quả lựu có ruột đỏ như những quả bưởi đào.
Câu 5: Từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc là : Đất nước, quốc gia, giang sơn, quê
hương
Câu 6: Từ nào có chứa tiếng quốc, có nghĩa là chỉ ngày thành lập của một nước
là câu: Gần đến ngày 2 tháng 9 nhân dân cả nước lại náo nức chuẩn bị đón chào
ngày quốc khánh.
ĐÁP ÁN ĐÚNG: D.
Câu 7:
a. Mai rất chịu khó làm việc nhà giúp đỡ cha mẹ
b. Long là một người vô cùng siêng năng làm việc
c. Thầy cô thường nhắc nhở học sinh phải cần cù học tập mới có thể tiến bộ
d. Mọi người đều rất cần mẫn với công việc của mình.
Câu 8: Các từ đồng nghĩa tìm được là các từ dừng, ngưng, thôi chỉ việc tạm
dừng một hành động nào đó.
Câu 9: Các từ có nghĩa khác trong mỗi nhóm đó là:
a. thợ rèn: không chỉ người nông dân
b. động viên: là động từ (các từ khác đều là danh từ chỉ người)
c. nhà trường: không phải là danh từ chỉ nghề nghiệp
d. ngọt bùi: từ chỉ chung (các từ còn lại đều chỉ riêng độ ngọt)
Câu 10:
Tờ mờ sáng, đường phố vẫn còn chìm trong làn sương mỏng. Những chú chim
vẫn còn chưa thức giấc. Những ngôi nhà vẫn còn đóng kín cửa, người trên đường
qua lại thưa thớt. Một lát sau, mặt trời bắt đầu nhô lên cao khỏi ngọn cây, ban
phát những tia nắng ấm áp xuống nhân gian. Người trên đường bắt đầu đi lại
nhộn nhịp, hối hả với những hoạt động thường ngày. Trên cành cây lũ chim đã
thức giấc và đang hót líu lo. Từ các ngôi nhà bên đường, cửa bắt đầu được mở,
con người bắt đầu bận rộn ra vào. Em cũng nhanh chóng thức giấc, đón chào
một ngày mới lại đến.
Bài tập cuối tuần Tiếng Việt 5 tuần 2 - Đề 2 (Có
đáp án và lời giải chi tiết)
Đề bài
I/ Bài tập về đọc hiểu
Đất nước mến yêu ơi
Người đã cho con luỹ tre để có cây đàn bầu dân tộc
Với cung thăng, cung trầm ngân lên như tiếng khóc ;
Đêm mùa hè trắc ẩn tiếng ai ru,
Cô Tấm ngày xưa còn sống đến bây giờ
Cùng đi qua chiếc cầu tre mới trở thành hoàng hậu
À ơi...à ơi... Lời ru không bao giờ là huyền thoại
Hoàng hậu cũng ru con mình bằng tiến hát ru.
Tôi xin cảm ơn đất nước đã cho tôi dòng máu Lạc Hồng
Để tôi nghe tiếng trống đồng rung lên trong lồng ngực
Thằng Lí Thông mày làm sao hiểu được
Vì sao công chúa không cười, không nói giữa hoàng cung !
Đất nước của tôi ơi ! Đất nước anh hùng
Có Trường Sơn sau lưng, có Biển Đông trước mặt
Chàng Thạch Sanh dùng tiếng đàn đánh tan quân giặc
Sông nước ngàn xưa còn vọng đến bây giờ.
(Theo Hồ Tĩnh Tâm)
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
1. Trong bài, cung thăng, cung trầm của tiếng đàn bầu dân tộc được so
sánh với âm thanh nào?
a - tiếng trống đồng
b - tiếng khóc
c - tiếng hát ru
2. Những câu chuyện cổ nào được nhắc đến trong bài thơ?
a - Tấm Cám, Thạch Sanh
b - Thạch Sanh, Lí Thông
c - Tấm Cám, Lí
Thông
3. Những địa danh nào được nhắc đến trong bài thơ?
a - Trường Sơn, Lạc Hồng
b - Trường Sơn, Biển Đông
c - Lạc Hồng,
Biển Đông
4. Tác giả cảm ơn đất nước về điều gì?
a - Đã cho mình nghe tiếng đàn bầu với cung thăng, cung trầm ngân lên như
tiếng khóc
b - Đã cho mình những câu chuyện cổ, những nhân vật cổ tích và tiếng hát ru
con ngủ
c - Đã cho mình dòng máu Lạc Hồng để nghe tiếng trống đồng rung lên trong
lồng ngực.
5. Bài thơ bộc lộ tình cảm gì của tác giả với đất nước mến yêu ?
a - Tình yêu tha thiết với cảnh đẹp và dáng hình của quê hương đất nước.
b - Lòng biết ơn và tự hào về đất nước thân yêu với truyền thống tốt đẹp.
c - Niềm tự hào về nền văn hoá và truyền thống đánh giặc của cha ông ta.
II/ Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn.
1. a) Chép vần của những tiếng được in đậm vào mô hình cấu tạo vần
dưới đây:
Đất nước của tôi ơi ! Đất nước anh hùng
Có Trường Sơn sau lưng, có Biển Đông trước mặt.
Tiếng
Vần
Âm đệm
Âm chính
Âm cuối
Đất
Nước
Anh
Trường
b) Gạch dưới các tiếng:
(1) Có âm chính là u: vũ, thuý, qua, tàu, cuốn, queo
(2) Có âm chính là o: hoà, thọ, ngoằn, ngoèo.
2. Nối lời giải nghĩa ở cột B với từ ngữ thích hợp ở cột A:
3. Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điên vào chỗ trống :
Ở cái đầm rộng đầu làng có một............ (tụi, đám, bọn) người đang kéo lưới. Cái
lưới uốn thành một hình vòng cung, ...................... (Đồng bềnh, dập dềnh, gập
ghềnh) trên mặt nước. Hai chiếc đò nan ở hai đầu lưới............ (kề, áp, chạm) vào
bờ, một bên bốn người đàn ông vừa........................ (thủng thăng, thong thả, từ
tốn) kéo lưới, vừa tiến lùi.......... (sát, gần, kề) nhau. Khoảng mặt nước
bị .................... (quây vòng, bao vây, bủa vây) khẽ động lên từ lúc nào. Rồi một
con cá............... (trắng muốt, trắng xoá, trắng nõn) nhảy ............ (tót, vọt, chồm)
lên cao tới hơn một thước và quẫy đuôi vượt ra ngoài vòng lưới, rơi xuống
đánh........... (bùng, tõm, tùm).
4. Dựa vào dàn ý phần thân bài đã viết ở tuần trước, hãy viết một đoạn
văn tả cảnh theo nội dung đã chọn (cảnh buổi sáng hoặc trưa, chiều
trong vườn cây hay trong công viên, trên đường phố, trên cánh đồng,
nương rẫy).
Gợi ý
- Đoạn văn cần có câu mở đầu giới thiệu nội dung miêu tả của toàn đoạn (nói về
một bộ phận của cảnh trong một khoảng thời gian nhất định vào buổi sáng hoặc
trưa / chiều), VD : cảnh nương rây vào buổi trưa, hoặc cảnh khu vườn vào lúc
bình minh đang lên,...
- Tiếp theo câu mở đầu là những câu văn tả từng hình ảnh, chi tiết cụ thể của
cảnh theo thời gian xác định, thể hiện sự quan sát cảnh vật bằng nhiều giác
quan (mắt nhìn, tai nghe, tay sờ, mũi ngửi....) ; chú ý dùng nhiều từ ngữ gợi tả,
dùng cách so sánh, nhân hoá để làm cho đoạn văn sinh động, hấp dẫn.
Lời giải chi tiết
I/ Bài tập về đọc hiểu
1. Trong bài, cung thăng, cung trầm của tiếng đàn bầu dân tộc được so sánh với
âm thanh của tiếng khóc.
Chọn đáp án: b
2. Những câu chuyện cổ tích được nhắc đến trong bài thơ đó là: Tấm Cám, Thạch
Sanh
Chọn đáp án: a
3. Những địa danh được nhắc đến trong bài thơ đó là: Trường Sơn, Biển Đông
Chọn đáp án: b
4. Tác giả cảm ơn đất nước vì đã cho mình dòng máu Lạc Hồng để nghe tiếng
trống đồng rung lên trong lồng ngực.
Chọn đáp án: c
5. Bài thơ bộc lộ lòng biết ơn và tự hào về đất nước thân yêu với truyền thống tốt
đẹp.
Chọn đáp án: b
II/ Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1.a)
Tiếng
Vần
Âm đệm
Âm chính
Âm cuối
Đất
â
t
Nước
ươ
Anh
anh
Trường
ươ
b) Gạch dưới các tiếng
(1) Có âm chính là u: vũ, thuý, qua, tàu, cuốn, queo
(2) Có âm chính là o: hoà, thọ, ngoằn, ngoèo.
c
ng
3.
Các từ cần điền vào chỗ trống đó là:
Ở cái đầm rộng đầu làng có một đám người đang kéo lưới. Cái lưới uốn thành
một hình vòng cung, dập dềnh trên mặt nước. Hai chiếc đò nan ở hai đầu
lưới áp vào bờ, một bên bốn người đàn ông vừa thong thả kéo lưới, vừa tiến
lùi sát nhau. Khoảng mặt nước bị bao vây khẽ động lên từ lúc nào. Rồi một con
cá trắng nõn nhảy vọt lên cao tới hơn một thước và quẫy đuôi vượt ra ngoài
vòng lưới, rơi xuống đánh tõm.
4.
Viết một đoạn văn miêu tả cảnh buổi sáng trong công viên
Công viên được bao quanh bởi những cây xanh cao lớn, tán rộng và xanh
mướt. Nhìn từ xa thật giống như một đội quân hùng hậu bảo vệ mọi sự vật dù là
bé nhỏ nhất trong công viên. Bước vào công viên sẽ bắt gặp lối đi nhỏ hai bên cỏ
xanh mượt, vẫn còn đọng những hạt sương đêm còn lưu lại từ đêm qua. Phía bên
phải là mặt hồ tĩnh lặng không một gợn sóng. Xung quanh hồ có bố trí những
chiếc ghế đá để người dạo chơi công viên có chỗ nghỉ ngơi, ngắm cảnh và hít thở
không khí trong lành. Trên vòm cây đàn chim đang cất tiếng hót líu lo đón chào
ngày mới. Những người đi tập thể dục sớm đã xuất hiện tại công viên. Theo tiếng
nhạc, họ cùng nhau chân bước nhịp, tay đều tau cùng hăng say luyện tập đón
chào ngày mới lên.
Bài tập cuối tuần Tiếng Việt 5 tuần 3 - Đề 1
Câu 1: Nội dung chính của vở kịch “Lòng dân”?
A. Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí, xả thân cứu cán bộ cách mạng.
B. Ca ngợi chú cán bộ cách mạng. C. Ca ngợi cai và lính lệ làm việc tận tụy. D. Cả A,
B, C đều sai
Câu 2: Vì sao vở kịch được đặt tên là “Lòng dân”?
A. Thấy được chân thực nhất tấm lòng của người dân
B. Thể hiện tấm lòng của người dân đối với cách mạng. Người dân tin yêu cách mạng,
sẵn sàng xả thân để bảo vệ cách mạng. Lòng dân là chỗ dựa vững chắc nhất của Cách
mạng
C. Thể hiện suy nghĩ của người dân về các vấn đề trong cuộc sống
D. Thể hiện tấm lòng của người dân đối với đất nước
Câu 3: Chép phần vần của từng tiếng “trường, khoan, đàn, trăng” vào mô hình cấu
tạo phần vần dưới đây:
Tiếng
Vần
Âm đệm
Âm chính
Âm cuối
Trường
Khoan
Đàn
Trăng
Câu 4: Chép phần vần của từng tiếng “màu, tím, hoa, cà” vào mô hình cấu tạo phần
vần dưới đây:
Tiếng
Vần
Âm đệm
Âm chính
Âm cuối
màu
tím
hoa
cà
Câu 5: Gạch chân dưới các từ chỉ nghề nghiệp trong mỗi câu sau:
a. Chị ấy là một sinh viên rất năng nổ tham gia các hoạt động trong khoa.
b. Mẹ em là công nhân của một công ty dệt may.
c. Giáo viên là nghề cao quý trong các nghề cao quý.
d. Ước mơ của em là muốn trở thành ca sĩ chuyên nghiệp.
Câu 6: Trong các câu sau câu nào chứa tiếng đồng có nghĩa chỉ những người cùng
đội ngũ với nhau
A. Chúng ta lại nhớ đến những đồng bào ở nước ngoài.
B. Các đồng chí ấy đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
C. Bố An và chú Long là những người đồng đội vào sinh ra tử
D. Bằng một mối duyên nào đó, hai người đã trở thành những người bạn đồng hành của
nhau.
Câu 7: Gạch dưới những từ đồng nghĩa với từ mẹ trong mỗi câu sau:
a. Người ta thường gọi mẹ ơi
Còn tôi thường gọi bu ơi quen rồi
Người ta thường nói mẹ tôi
Còn tôi thích gọi bu tôi cho gần.
(Nguyễn Cao Tiến)
b. Má già trong túp lều tranh
Ngồi bên bếp lửa, đun cành củi khô.
(Tố Hữu)
Câu 8: a. Làng tôi có luỹ tre xanh xanh
b. Ba của Hoà là một công nhân trong nhà máy điện.
c. .Chú chó đốm vui mừng quýnh lên khi gặp lại cô chủ.
Câu 9: Sắp xếp các từ sau thành các nhóm từ đồng nghĩa:
đẹp đẽ, xinh, to lớn, vĩ đại, mĩ miều, khổng lồ, loắt choắt, bé bỏng, nhỏ, to, to kềnh, to
đùng, xinh xắn, tuyệt trần, tí xíu, tí hon.
Câu 10: Viết tiếp vào những câu sau để có một đoạn mở bài gián tiếp tả cánh đồng
quê em.
Quê hương là con diều biếc/ Tuổi thơ con thả trên đồng.
Lời giải chi tiết
Câu 1:
- Nội dung vở kịch Lòng dân
Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí, xả thân cứu cán bộ cách mạng.
ĐÁP ÁN ĐÚNG A.
Câu 2:
- Vở kịch lại tên là “Lòng dân” vì để: Thể hiện tấm lòng của người dân đối với
cách mạng. Người dân tin yêu cách mạng, sẵn sàng xả thân để bảo vệ cách
mạng. Lòng dân là chỗ dựa vững chắc nhất của Cách mạng.
ĐÁP ÁN ĐÚNG: B.
Câu 3:
Tiếng
Vần
Âm đệm
Âm chính
Âm cuối
Trường
ươ
ng
Khoan
o
a
n
Đàn
a
n
Trăng
ă
ng
Câu 4:
Tiếng
Vần
Âm đệm
Âm chính
Âm cuối
màu
a
tím
i
m
hoa
o
a
cà
a
Câu 5:
Những từ in đậm gạch chân là những từ chỉ nghề nghiệp cần tìm:
a. Chị ấy là một sinh viên rất năng nổ tham gia các hoạt động trong khoa.
b. Mẹ em là công nhân của một công ty dệt may.
c. Giáo viên là nghề cao quý trong các nghề cao quý.
d. Ước mơ của em là muốn trở thành ca sĩ chuyên nghiệp.
Câu 6:
Trong các câu này câu chứa tiếng đồng có nghĩa chỉ những người cùng đội ngũ
với nhau là câu:
Bố An và chú Long là những người đồng đội vào sinh ra tử
ĐÁP ÁN ĐÚNG: C.
Câu 7:
a. Người ta thường gọi mẹ ơi
Còn tôi thường gọi bu ơi quen rồi
Người ta thường nói mẹ tôi
Còn tôi thích gọi bu tôi cho gần.
(Nguyễn Cao Tiến)
b. Má già trong túp lều tranh
Ngồi bên bếp lửa, đun cành củi khô.
(Tố Hữu)
Câu 8:
a. Làng tôi có luỹ tre xanh xanh
-> Đồng nghĩa với từ làng là từ thôn hoặc bản
b. Ba của Hoà là một công nhân trong nhà máy điện.
-> Đồng nghĩa với từ ba là từ cha, bố,…
c. .Chú chó đốm vui mừng quýnh lên khi gặp lại cô chủ.
- Đồng nghĩa với từ mừng quýnh là từ mừng rỡ, vui mừng
Câu 9:
- Nhóm 1: đẹp đẽ, xinh, mĩ miều, xinh xắn, tuyệt trần. (chỉ vẻ đẹp)
- Nhóm 2: to lớn, vĩ đại, khổng lồ, to, to kềnh, to đùng. (chỉ độ lớn)
- Nhóm 3: loắt choắt, bé bỏng, nhỏ, tí xíu, tí hon. (chỉ sự bé nhỏ)
Câu 10:
Quê hương là con diều biếc
Tuổi thơ con thả trên đồng.
Quê hương là điều gì đó rất đỗi thiêng liêng trong lòng mỗi người. Ai đi xa mà
không từng đau đáu nhớ về quê nhà: Nhớ cây đa đầu làng, luỹ tre xanh, dòng
sông nặng phù sa,… Còn đối với tôi quê hương là những tháng ngày tự do thả
diều trên cánh đồng làng. Nhắm mắt lại rồi mở mắt ra cánh đồng làng vẫn hiện
lên với bao niềm thương nỗi nhớ.
Bài tập cuối tuần Tiếng Việt 5 tuần 3 Đề 2
II/ Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. a) Chép vần của các tiếng in đậm ở hai dòng thơ sau vào mô hình cấu
tạo vần:
Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan
Tiếng
Vần
Âm đệm
Âm chính
Âm cuối
Trẻ
em
búp
cành
biết
ngoan
b) Tìm những chữ ghi thiếu dấu thanh trong dãy từ ngữ sau, điền dấu
thanh và chép lại cho đúng:
yêu quy, tận tuy, luồn cui, thuy triều, hoạ hoăn.
....................................................................................
2. Xếp các từ ngữ sau vào từng ô trống trong bảng cho phù họp :
chăm chỉ, nhà máy, tiết kiệm, chữa bệnh, nông trường, kiên trì, may mặc, ...
Câu 1: Trong “Thư gửi các học sinh”, Bác Hồ nói như thế nào về trách nhiệm của
học sinh trong công cuộc kiến thiết đất nước?
A. Cố gắng, siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn. Lớn lên xây
dựng đất nước, đưa dân tộc bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường
quốc năm châu.
B. Cố gắng vui chơi, tham quan du lịch để tích lũy vốn sống
C. Cố gắng ăn uống đầy đủ để phát triển thể chất, có sức khỏe để làm việc lớn
D. Tất cả các ý trên
Câu 2: Bài văn “Quang cảnh làng mạc ngày mùa” thể hiện tình cảm gì của tác
giả đối với quê hương?
A. Tác giả am hiểu về những sắc vàng của cảnh vật nơi quê nhà
B. Thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương
C. Tác giả rất thích quan sát cảnh vật quê hương
D. Cả A, B, C đều sai
Câu 3: Điền chữ cái thích hợp với mỗi chỗ trống:
Âm đầu
Đứng trước i, ê, e
Đứng trước các âm còn lại
Âm “cờ”
Viết là ....
Viết là ....
Âm “gờ”
Viết là ....
Viết là ....
Âm “ngờ”
Viết là ....
Viết là ....
Câu 4: Gạch dưới tiếng viết sai chính tả trong các câu sau rồi sửa lại cho đúng:
a) Chúng tôi ghặp nhau trong quán cà phê.
b) Nơi đó trồng rất nhiều cây kảnh đẹp và hiếm.
c) Mẹ dặn tôi về nghay nhà, không la kà ngoài đường.
d) Cô giáo giảng rất cĩ các bài tập.
Câu 5: Nhận xét nào sau đây là đầy đủ và chính xác nhất khi nói về Lý Tự
Trọng?
A. Là người thanh niên tài giỏi, quyết tâm ra đi tìm đường cứu nước
B. Là người thanh niên yêu nước, sống có lý tưởng, trách nhiệm, gan dạ, dũng
cảm, hy sinh vì đồng đội
C. Là người thanh niên thông minh, sáng dạ, học đâu nhớ đấy.
D. Là người thanh niên yêu nước, thông minh, dũng cảm
Câu 6: Gạch chân dưới các từ đồng nghĩa với nhau trong các câu sau đây:
a) Khung cảnh ở đó yên ắng một cách lạ kì.
b) Giữa màn đêm tĩnh mịch, một tiếng động phát ra.
c) Dòng sông lặng ngắt như tờ.
d) Không gian im lìm như không hề có động tĩnh gì cả.
Câu 7: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm trong các câu sau đây:
a) Ông ấy đã ........................ hồi 15 giờ 30 phút.
b) Vậy là bác ấy đã ......................... để lại một đàn con nhỏ.
c) Anh ấy đã ........................... trong chiến trường miền Nam.
d) Chúng tôi thà ....................... cũng không hợp tác với giặc.
Câu 8: Tìm các từ đồng nghĩa với mỗi từ sau đây:
a) Cần cù b) Học tập c) Đất nước d) Bảo vệ
Câu 9: Chọn từ đồng nghĩa với từ cắt điền vào chỗ chấm trong các câu sau:
a) Mẹ đang ............... thịt để làm chả nem.
b) Chị em đang .................. rau để nấu canh.
c) Bố em đang dùng dao để .................. mấy gốc cây khô ngoài vườn.
d) Em trai em đang .................. giấy để gấp thuyền.
e) Chàng trai dùng chiếc búa .................. củi để đốn củi trên rừng.
Câu 10: Viết một đoạn văn tả cảnh thiên nhiên mà em yêu thích ở địa phương
em.
Lời giải chi tiết
Câu 1:
- Trách nhiệm của học sinh trong công cuộc kiến thiến đất nước.
+ Cố gắng siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn.
+ Lớn lên xây dựng đất nước, đưa dân tộc bước tới đài vinh quang để sánh
vai với các cường quốc năm châu.
ĐÁP ÁN ĐÚNG: A. Cố gắng, siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu
bạn. Lớn lên xây dựng đất nước, đưa dân tộc bước tới đài vinh quang để sánh vai
với các cường quốc năm châu.
Câu 2:
- Tình cảm của tác giả đối với quê hương
Thể hiện tình yêu tha thiết của người viết đối với cảnh, với quê hương.
ĐÁP ÁN ĐÚNG B.
Câu 3:
Âm đầu
Đứng trước i, ê, e Đứng trước các âm còn lại
Âm “cờ”
Viết là k
Viết là c
Âm “gờ”
Viết là gh
Viết là g
Âm “ngờ”
Viết là ngh
Viết là ng
Câu 4:
a. Chúng tôi ghặp nhau trong quán cà phê.
-> Sửa lại: ghặp -> gặp
b. Nơi đó trồng rất nhiều cây kảnh đẹp và hiếm.
-> Sửa lại: kảnh -> cảnh
c. Mẹ dặn tôi về nghay nhà, không la kà ngoài đường.
-> Sửa lại: nghay -> ngay, kà -> cà
d. Cô giáo giảng rất cĩ các bài tập.
-> Sửa lại: cĩ -> kĩ
Câu 5:
Lý Tự Trong là người thanh niên yêu nước, sống có lý tưởng, trách nhiệm, gan
dạ, dũng cảm, hy sinh vì đồng đội
ĐÁP ÁN ĐÚNG: B.
Câu 6:
a) Khung cảnh ở đó yên ắng một cách lạ kì.
b) Giữa màn đêm tĩnh mịch, một tiếng động phát ra.
c) Dòng sông lặng ngắt như tờ.
d) Không gian im lìm như không hề có động tĩnh gì cả.
Câu 7:
a) Ông ấy đã từ trần hồi 15 giờ 30 phút.
b) Vậy là bác ấy đã ra đi để lại một đàn con nhỏ.
c) Anh ấy đã hi sinh trong chiến trường miền Nam.
d) Chúng tôi thà chết cũng không hợp tác với giặc.
Câu 8:
a) Cần cù: siêng năng, chịu khó, cần mẫn, chăm chỉ,...
b) Học tập: học, học hỏi, học hành,...
c) Đất nước: non sông, giag sơn, quê hương,....
d) Bảo vệ: gìn giữ, giữ gìn, trông coi,...
Câu 9:
a) băm (làm cho thịt nhỏ vụn ra)
b) thái (làm cho rau nhỏ ra thành từng khúc)
c) chặt (làm đứt gốc cây ra)
d) cắt (làm cho giấy đứt ra thành từng mảnh nhỏ)
e) bổ (làm các thanh củi bị chẻ nhỏ ra)
Câu 10:
Gợi ý:
- Xác định cảnh thiên nhiên mà em muốn miêu tả.
- Quan sát để tìm các chi tiết nổi bật và sắp xếp theo một trình tự hợp lí.
- Từ trình tự đã sắp xếp viết thành đoạn văn hoàn chỉnh
Đoạn văn tham khảo:
Em rất thích ngắm biển mỗi buổi sáng mai thức dậy. Vì thời gian đó, biển
rất đẹp và trong lành. Biển mang đến cho con người cảm giác thích thú, sảng
khoái nhất. Mỗi khi ánh mặt trời còn chưa lên cao, mặt biển bình lặng đến lạ
lùng, tiếng sóng vỗ nhè nhẹ vào từng con thuyền đang trôi trên sông. Lũ trẻ con
trong xóm gọi nhau đi ngắm cảnh bình minh trên biển. Mặt biển phẳng lặng, thi
thoảng mới nghe tiếng tiếng sóng lăn tăn, vỗ nhẹ vào bờ rồi lại lặng lẽ chạy ra
ngoài phía xa. Lúc mắt trời nhô lên cao, mặt biển lóng lánh, đầy màu sắc như
được dát một màu vàng dịu êm và nhẹ nhàng nhất. Nhìn xa xa, mặt nước trắng
xóa, không nhìn thấy bến bở. Em có cảm giác mênh mông, vô tận, không thể
chạm tay vào. Mặt biển khi thì bình lặng, khi thì vang lên thật dữ dội, vỗ liên tục
vào bờ. Những chú ốc biển, sò biển vùi sâu trong cát từ đêm hôm qua khi bình
minh thức dậy cũng đã bò lổm nhổm trên mặt biển. Đám con nít trong xóm nhà
bà ngoại hứng thú khi được thấy mặt trời ngày càng lên cao trên mặt biển, chiếu
rọi xuống mặt biển thật huyền diệu, sáng lung linh. Em thích đươc hít đầy lồng
ngực hương vị mặn mặn của biển, tận hưởng không khí trong lành buổi sáng
mai.
Bài tập cuối tuần Tiếng Việt 5 tuần 1 - Đề 2
Đề bài
I/ Bài tập về đọc hiểu
Quần đảo Trường Sa
Cách Bà Rịa - Vũng Tàu khoảng năm trăm cây số về phía đông nam bờ biển,
đã mọc lên một chùm đảo san hô nhiều màu. Đó là quần đảo Trường Sa, mảnh
đất xa xôi nhất của Tổ quốc ta.
Quần đảo gồm nhiều đảo nhỏ, đứng theo hình vòng cung. Mỗi đảo là một
bông hoa san hô rực rỡ góp thành một lẵng hoa giữa mặt nước Biển Đông xanh
mênh mông.
Từ lâu Trường Sa đã là mảnh đất gần gũi với ông cha ta. Đảo Nam Yết và Sơn
Ca có giống dừa đá, trái nhỏ nhưng dày cùi, cây lực lưỡng, cao vút. Trên đảo còn
có những cây bàng, quả vuông bốn cạnh, to bằng nửa chiếc bi đông, nặng bốn
năm lạng, khi chín vỏ ngả màu da cam. Gốc bàng to, đường kính chừng hai mét,
xoè một tán lá rộng. Tán bàng là những cái nón che bóng mát cho những hòn
đảo nhiều nắng này. Bàng và dừa đều đã cao tuổi. Người lên đảo trồng cây chắc
chắn phải từ rất xa xưa.
Một sáng đào công sự, lưỡi xẻng của anh chiến sĩ xúc lên một mảnh đồ gốm
có nét hoa văn màu nâu và xanh, hình đuôi rồng. Anh chiến sĩ quả quyết rằng
những nét hoa văn này y như hoa văn trên hũ rượu thờ ở đình làng anh.
Nhiều thế hệ người Việt Nam đã đặt chân lên đây, khi tìm báu vật, khi trồng
cây để xanh tươi mãi cho tới hôm nay.
(Hà Đình Cần - trích Quần đảo san hô)
Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
1. Quần đảo Trường Sa nằm ở đâu ?
a - Cách bờ biển Bà Rịa - Vũng Tàu khoảng năm trăm cây số về phía đông nam
b - Cách bờ biển Bà Rịa - Vũng Tàu khoảng ba trăm cây số về phía đông nam
c - Cách bờ biển Bà Rịa - Vũng Tàu khoảng năm trăm cây số về phía đông bắc
2. Quần đảo được miêu tả qua hình ảnh đẹp như thế nào ?
a - Gồm nhiều đảo nhỏ, đứng theo hình vòng cung
b - Mỗi đảo là một bông hoa san hô rực rỡ góp thành một lẵng hoa giữa mặt
nước Biển Đông xanh mênh mông.
c - Những cây bàng quả vuông bốn cạnh, to bằng nửa chiếc bi đông, nặng bốn
năm lạng, khi chín vỏ ngả màu da cam.
3. Dòng nào dưới đây nêu đúng và đủ những nét đặc biệt của cây cối
trên đảo ?
a - Giống dừa đá trái nhỏ nhưng dày cùi, cây lực lưỡng, cao vút, tán lá như những
cái nón khổng lồ che bóng mát cho những hòn đảo nhỏ.
b - Những cây bàng cao vút, quả vuông bốn cạnh, to bằng nửa chiếc bi đông,
nặng bốn năm lạng, khi chín vỏ ngả màu da cam.
c - Nhiều cây dừa đá lực lưỡng, cao vút ; nhiều gốc bàng to, đường kính chừng
hai mét, xoè một tán lá rộng ; được trồng từ rất xa xưa.
4. Chi tiết “mảnh đồ gốm có nét hoa văn màu nâu và xanh, hình đuôi
rồng” giúp anh chiến sĩ biết điều gì ?
a - Những nét hoa văn của mảnh đồ gốm trên đảo rất đẹp.
b - Người Việt Nam đã sống và gắn bó với đảo từ lâu đời.
c - Đảo có rất nhiều đồ gốm với những nét hoa văn tinh xảo.
II/ Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. Chép lại các từ ngữ sau khi điền vào chỗ trống:
a) c hoặc k
- ....ánh đồng / .......
- ....ì diệu / ..................
- ....ể chuyện / ....................
- ....âu cá / ......................
b) g hoặc gh
- .... ọn gàng / ..................
- ....i nhớ / ....................
- ....é thăm / ....................
- ....ửi quà / .................
c) ng hoặc ngh
- ....e ngóng / ...............
- .....ẫm nghĩ / ...............
- ....i ngờ / .................
- ần ngại / .................
2. Xếp những từ sau thành 4 nhóm đồng nghĩa (a, b, c, d) :
nam, nữ, xinh xắn, to lớn, gái, trai, đẹp đẽ, vĩ đại
a) ...................................................
b) ...................................................
c) ...................................................
d) ...................................................
3. Gạch dưới từ thích hợp nhất trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh từng câu
sau :
a) Mặt trăng tròn vành vạnh từ từ (nhô, mọc. ngoi) lên sau luỹ tre làng.
b) Ánh nắng ban mai trải xuống cánh đồng lúa (vàng hoe, vàng óng, vàng ối).
c) Mưa tạnh hẳn, một vài tia nắng hiếm hoi bất đầu (chiếu, soi. rọi) xuống rừng
cây.
d) Mẹ và tôi say sưa (nhìn, xem, ngắm) cảnh bình minh trên mặt biển.
4. Lập dàn ý cho bài văn tả cảnh một buổi sáng (hoặc trưa, chiều) trong
vườn cây (hay trên nương rẫy, cánh đồng, đường phố, công viên,...).
Gợi ý:
a) Mở bài (Giới thiệu bao quát). VD : Đó là cảnh gì, ở đâu, vào buổi nào ?
Ấn tượng chung của em về cảnh lúc đó ra sao ?
b) Thân bài (Tả từng phần của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian.)
VD:
- Cảnh được tả bao gồm những phần nào ? Phần nổi bật nhất làm em chú ý đến
màu sắc, đặc điểm cụ thể ra sao ?
- Mỗi phần còn lại của cảnh có những sự vật gì nổi bật (về màu sắc, âm thanh,
đặc điểm,...) ? (Kết hợp tả và nêu cảm xúc, suy nghĩ của em về từng phần của
cảnh)
c) Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ của em về cảnh được tả (vào thời điểm
đã xác định).
Lời giải chi tiết
I/ Bài tập về đọc hiểu
1. Quần đảo Trường Sa nằm cách bờ biển Bà Rịa - Vũng Tàu khoảng năm trăm
cây số về phía đông nam.
Chọn đáp án: a
2. Quần đảo được miêu tả qua hình ảnh đẹp: Mỗi đảo là một bông hoa san hô rực
rỡ góp thành một lẵng hoa giữa mặt nước Biển Đông xanh mênh mông.
Chọn đáp án: b
3. Dòng nêu đúng và đủ những nét đặc biệt của cây cối trên đảo đó là:
Nhiều cây dừa đá lực lưỡng, cao vút; nhiều gốc bàng to, đường kính chừng hai
mét, xòe một tán lá rộng; được trồng từ rất xa xưa.
Chọn đáp án: c
4. Chi tiết “mảnh đồ gốm có nét hoa văn màu nâu và xanh, hình đuôi rồng” giúp
anh chiến sĩ biết rằng: Người Việt Nam đã sống và gắn bó với đảo từ lâu đời bởi
vì nó giống y như hoa văn trên hũ rượu thờ ở đình làng anh.
Chọn đáp án: b
II/ Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. Chép lại các từ ngữ sau khi điền vào chỗ trống:
a) c hoặc k
- cánh đồng
- kì diệu
- kể chuyện
- câu cá
b) g hoặc gh
- gọn gàng
- ghi nhớ
- ghé thăm
- gửi quà
c) ng hoặc ngh
- nghe ngóng
- ngẫm nghĩ
- nghi ngờ
- ngần ngại
2. Xếp những từ sau thành 4 nhóm từ đồng nghĩa
a) nam, trai
b) nữ, gái
c) xinh xắn, đẹp đẽ
d) to lớn, vĩ đại
3. Gạch dưới từ thích hợp nhất trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh từng câu
sau :
a) Mặt trăng tròn vành vạnh từ từ (nhô, mọc. ngoi) lên sau luỹ tre làng.
b) Ánh nắng ban mai trải xuống cánh đồng lúa (vàng hoe, vàng óng, vàng ối).
c) Mưa tạnh hẳn, một vài tia nắng hiếm hoi bất đầu (chiếu, soi. rọi) xuống rừng
cây.
d) Mẹ và tôi say sưa (nhìn, xem, ngắm) cảnh bình minh trên mặt biển.
4. Lập dàn ý cho bài văn tả cảnh một buổi sáng (hoặc trưa, chiều) trong
vườn cây (hay trên nương rẫy, cánh đồng, đường phố, công viên,...).
Gợi ý tả cảnh công viên vào buổi sáng:
- Cách 1: Tả từng phần, những sự vật xuất hiện trong khung cảnh công viên vào
buổi sáng
- Cách 2: Tả sự thay đổi của cảnh vật trong công viên theo thời gian (từ khi tờ
mờ sáng, khi mặt trời còn chưa mọc cho tới khi trời sáng hẳn, mặt trời ló rạng,
con người và xe cộ náo nhiệt thì cảnh vật có sự thay đổi như thế nào)
DÀN BÀI:
A. Mở bài: Giới thiệu bao quát quang cảnh yên tĩnh của công viên vào buổi sáng
sớm
B. Thân bài: (Tả chi tiết từng phần, các sự vật xuất hiện trong khung cảnh ấy
theo thứ tự từ xa tới gần)
- Được bao quanh bởi những cây lá to, vòm lá rộng, lá xanh vươn lên mạnh mẽ
như một đội quân hùng hậu bảo vệ mọi sự vật dù là bé nhỏ nhất trong công viên.
Nhìn từ xa công viên giống như một khu vườn thu nhỏ.
- Mặt hồ: Tĩnh lặng, không một gợn sóng,…
+ Đàn chim: Từ trong những bụi cây cất tiếng hót líu lo đón chào ngày mời.
+ Thảm cỏ: Xanh mượt, vẫn còn lẫn những hạt sương đêm còn lưu lại từ đêm
qua.
+ Những con đường uốn lượn quanh co, thưa thớt người qua lại
+ Những con người đi tập thể dục: Theo tiếng nhạc, họ cùng nhau chân bước
nhịp, tay đều tay cùng hăng say luyện tập đón chào ngày mới.
……
C. Kết bài: Cảm nhận của em về cảnh công viên vào buổi sáng sớm.
Bài tập cuối tuần Tiếng Việt 5 tuần 2 - Đề 1
Đề bài
Câu 1: Bài văn Nghìn năm văn hiến giúp em hiểu điểu gì về truyền thống văn
hóa Việt Nam. Khoanh tròn vào những chữ cái trước đáp án mà em chọn:
a) Người Việt Nam ta có truyền thống coi trọng đạo học
b) Việt Nam là một đất nước có nền văn hiến lâu đời
c) Dân tộc ta rất đáng tự hào vì có một nền văn hiến lâu đời
d) Người Việt Nam ta có truyền thống anh dũng, bất khuất, kiên cường đấu tranh
e) Dân tộc ta từ ngàn đời nay đã có truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm
Câu 2: Trong bài thơ Sắc màu em yêu, vì sao bạn nhỏ yêu tất cả các sắc màu
đó?
A. Vì các sắc màu đều gắn với những sự vật, những cảnh, những con người mà
bạn nhỏ yêu quý.
B. Vì bạn nhỏ có một bức tranh phong cảnh mang đầy đủ những sắc màu đó
C. Vì bạn nhỏ có một con gấu bông mang tất cả sắc màu đó
D. Vì bạn nhỏ thích dùng các màu sắc đó để vẽ tranh
Câu 3: Chép phần vần của các tiếng “tiếng, cương, chủng, toàn” vào ô hình
cấu tạo phần vần dưới đây:
Tiếng
Vần
Âm đệm
Âm chính
Âm cuối
Tiếng
Cương
Chủng
Toàn
Câu 4: Điền tiếng có phần vần có âm cuối là u thích hợp vào chỗ chấm trong
các câu sau:
a. Những bông hoa ..... đỏ rất đẹp và rực rỡ.
b. Hai anh em đi ....... cá ở ngoài sông.
c. Đó là một bức tranh ......... khá đẹp.
d. Những quả ......... có ruột đỏ như những quả bưởi đào.
Câu 5: Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ Tổ quốc? Khoanh tròn vào chữ cái
trước những đáp án mà em chọn.
a) Đất nước
b) Quốc gia
c) Giang sơn
c) Quê hương
d)
Cánh đồng
Câu 6: Trong các câu sau, từ nào có chứa tiếng quốc, có nghĩa là chỉ ngày
thành lập của một nước
A. Mỗi lần thấy quốc kì bay trong gió, lòng An lại dâng lên một cảm xúc khó tả.
B. Cửa hàng nằm ngay trên quốc lộ 1A
C. Quốc ca của Việt Nam là bài hát Tiến quân ca do nhạc sĩ Văn Cao sáng tác
D. Gần đến ngày 2 tháng 9 nhân dân cả nước lại náo nức chuẩn bị đón chào
ngày quốc khánh.
Câu 7: Tìm các từ đồng nghĩa với chăm chỉ trong mỗi câu sau
a. Mai rất chịu khó làm việc nhà giúp đỡ cha mẹ
b. Long là một người vô cùng siêng năng làm việc
c. Thầy cô thường nhắc nhở học sinh phải cần cù học tập mới có thể tiến bộ
d. Mọi người đều rất cần mẫn với công việc của mình.
Câu 8: Tìm từ đồng nghĩa có trong đoạn thơ sau:
Bọ dừa dừng nấu cơm
Cào cào ngưng giã gạo
Xén tóc thôi cắt áo
Đều bảo nhau đi tìm.
(Cánh cam lạc mẹ - Ngân Vịnh)
Câu 9: Tìm từ có nghĩa khác với các từ còn lại trong mỗi nhóm sau:
a. thợ cấy, thợ cày, thợ rèn, thợ gặt, lão nông, nông dân, nhà nông.
b. giảng viên, giáo viên, thành viên, động viên, xã viên, huấn luyện viên.
c. nhà văn, nhà thơ, nhà trường, nhà giáo, nhà biên kịch, nhà vua
d. ngọt bùi, ngọt lịm, ngọt tuyệt, ngọt lừ, ngọt thỉu
Câu 10: Tìm những hình ảnh em thích trong bức tranh và viết một đoạn văn tả
cảnh buổi sáng trên đường phố (hay trên đường làng)
Lời giải chi tiết
Câu 1: - Truyền thống văn hóa của Việt Nam
a) Người Việt Nam ta có truyền thống coi trọng đạo học.
b) Việt Nam là một đất nước có một nền văn hiến lâu đời.
c) Dân tộc ta rất đáng tự hào vì có một nền văn hiến lâu đời
Câu 2: Bạn nhỏ yêu tất cả màu sắc đó vì: Các sắc màu đều gắn với những sự
vật, những cảnh, những con người mà bạn nhỏ yêu quý.
ĐÁP ÁN ĐÚNG: A.
Câu 3:
Tiếng
Vần
Âm đệm
Âm chính
Âm cuối
Tiếng
iê
ng
Cương
ươ
ng
Chủng
u
ng
Toàn
o
a
n
Câu 4:
a. Những bông hoa màu đỏ rất đẹp và rực rỡ.
b. Hai anh em đi câu cá ở ngoài sông.
c. Đó là một bức tranh thêu khá đẹp.
d. Những quả lựu có ruột đỏ như những quả bưởi đào.
Câu 5: Từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc là : Đất nước, quốc gia, giang sơn, quê
hương
Câu 6: Từ nào có chứa tiếng quốc, có nghĩa là chỉ ngày thành lập của một nước
là câu: Gần đến ngày 2 tháng 9 nhân dân cả nước lại náo nức chuẩn bị đón chào
ngày quốc khánh.
ĐÁP ÁN ĐÚNG: D.
Câu 7:
a. Mai rất chịu khó làm việc nhà giúp đỡ cha mẹ
b. Long là một người vô cùng siêng năng làm việc
c. Thầy cô thường nhắc nhở học sinh phải cần cù học tập mới có thể tiến bộ
d. Mọi người đều rất cần mẫn với công việc của mình.
Câu 8: Các từ đồng nghĩa tìm được là các từ dừng, ngưng, thôi chỉ việc tạm
dừng một hành động nào đó.
Câu 9: Các từ có nghĩa khác trong mỗi nhóm đó là:
a. thợ rèn: không chỉ người nông dân
b. động viên: là động từ (các từ khác đều là danh từ chỉ người)
c. nhà trường: không phải là danh từ chỉ nghề nghiệp
d. ngọt bùi: từ chỉ chung (các từ còn lại đều chỉ riêng độ ngọt)
Câu 10:
Tờ mờ sáng, đường phố vẫn còn chìm trong làn sương mỏng. Những chú chim
vẫn còn chưa thức giấc. Những ngôi nhà vẫn còn đóng kín cửa, người trên đường
qua lại thưa thớt. Một lát sau, mặt trời bắt đầu nhô lên cao khỏi ngọn cây, ban
phát những tia nắng ấm áp xuống nhân gian. Người trên đường bắt đầu đi lại
nhộn nhịp, hối hả với những hoạt động thường ngày. Trên cành cây lũ chim đã
thức giấc và đang hót líu lo. Từ các ngôi nhà bên đường, cửa bắt đầu được mở,
con người bắt đầu bận rộn ra vào. Em cũng nhanh chóng thức giấc, đón chào
một ngày mới lại đến.
Bài tập cuối tuần Tiếng Việt 5 tuần 2 - Đề 2 (Có
đáp án và lời giải chi tiết)
Đề bài
I/ Bài tập về đọc hiểu
Đất nước mến yêu ơi
Người đã cho con luỹ tre để có cây đàn bầu dân tộc
Với cung thăng, cung trầm ngân lên như tiếng khóc ;
Đêm mùa hè trắc ẩn tiếng ai ru,
Cô Tấm ngày xưa còn sống đến bây giờ
Cùng đi qua chiếc cầu tre mới trở thành hoàng hậu
À ơi...à ơi... Lời ru không bao giờ là huyền thoại
Hoàng hậu cũng ru con mình bằng tiến hát ru.
Tôi xin cảm ơn đất nước đã cho tôi dòng máu Lạc Hồng
Để tôi nghe tiếng trống đồng rung lên trong lồng ngực
Thằng Lí Thông mày làm sao hiểu được
Vì sao công chúa không cười, không nói giữa hoàng cung !
Đất nước của tôi ơi ! Đất nước anh hùng
Có Trường Sơn sau lưng, có Biển Đông trước mặt
Chàng Thạch Sanh dùng tiếng đàn đánh tan quân giặc
Sông nước ngàn xưa còn vọng đến bây giờ.
(Theo Hồ Tĩnh Tâm)
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
1. Trong bài, cung thăng, cung trầm của tiếng đàn bầu dân tộc được so
sánh với âm thanh nào?
a - tiếng trống đồng
b - tiếng khóc
c - tiếng hát ru
2. Những câu chuyện cổ nào được nhắc đến trong bài thơ?
a - Tấm Cám, Thạch Sanh
b - Thạch Sanh, Lí Thông
c - Tấm Cám, Lí
Thông
3. Những địa danh nào được nhắc đến trong bài thơ?
a - Trường Sơn, Lạc Hồng
b - Trường Sơn, Biển Đông
c - Lạc Hồng,
Biển Đông
4. Tác giả cảm ơn đất nước về điều gì?
a - Đã cho mình nghe tiếng đàn bầu với cung thăng, cung trầm ngân lên như
tiếng khóc
b - Đã cho mình những câu chuyện cổ, những nhân vật cổ tích và tiếng hát ru
con ngủ
c - Đã cho mình dòng máu Lạc Hồng để nghe tiếng trống đồng rung lên trong
lồng ngực.
5. Bài thơ bộc lộ tình cảm gì của tác giả với đất nước mến yêu ?
a - Tình yêu tha thiết với cảnh đẹp và dáng hình của quê hương đất nước.
b - Lòng biết ơn và tự hào về đất nước thân yêu với truyền thống tốt đẹp.
c - Niềm tự hào về nền văn hoá và truyền thống đánh giặc của cha ông ta.
II/ Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn.
1. a) Chép vần của những tiếng được in đậm vào mô hình cấu tạo vần
dưới đây:
Đất nước của tôi ơi ! Đất nước anh hùng
Có Trường Sơn sau lưng, có Biển Đông trước mặt.
Tiếng
Vần
Âm đệm
Âm chính
Âm cuối
Đất
Nước
Anh
Trường
b) Gạch dưới các tiếng:
(1) Có âm chính là u: vũ, thuý, qua, tàu, cuốn, queo
(2) Có âm chính là o: hoà, thọ, ngoằn, ngoèo.
2. Nối lời giải nghĩa ở cột B với từ ngữ thích hợp ở cột A:
3. Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điên vào chỗ trống :
Ở cái đầm rộng đầu làng có một............ (tụi, đám, bọn) người đang kéo lưới. Cái
lưới uốn thành một hình vòng cung, ...................... (Đồng bềnh, dập dềnh, gập
ghềnh) trên mặt nước. Hai chiếc đò nan ở hai đầu lưới............ (kề, áp, chạm) vào
bờ, một bên bốn người đàn ông vừa........................ (thủng thăng, thong thả, từ
tốn) kéo lưới, vừa tiến lùi.......... (sát, gần, kề) nhau. Khoảng mặt nước
bị .................... (quây vòng, bao vây, bủa vây) khẽ động lên từ lúc nào. Rồi một
con cá............... (trắng muốt, trắng xoá, trắng nõn) nhảy ............ (tót, vọt, chồm)
lên cao tới hơn một thước và quẫy đuôi vượt ra ngoài vòng lưới, rơi xuống
đánh........... (bùng, tõm, tùm).
4. Dựa vào dàn ý phần thân bài đã viết ở tuần trước, hãy viết một đoạn
văn tả cảnh theo nội dung đã chọn (cảnh buổi sáng hoặc trưa, chiều
trong vườn cây hay trong công viên, trên đường phố, trên cánh đồng,
nương rẫy).
Gợi ý
- Đoạn văn cần có câu mở đầu giới thiệu nội dung miêu tả của toàn đoạn (nói về
một bộ phận của cảnh trong một khoảng thời gian nhất định vào buổi sáng hoặc
trưa / chiều), VD : cảnh nương rây vào buổi trưa, hoặc cảnh khu vườn vào lúc
bình minh đang lên,...
- Tiếp theo câu mở đầu là những câu văn tả từng hình ảnh, chi tiết cụ thể của
cảnh theo thời gian xác định, thể hiện sự quan sát cảnh vật bằng nhiều giác
quan (mắt nhìn, tai nghe, tay sờ, mũi ngửi....) ; chú ý dùng nhiều từ ngữ gợi tả,
dùng cách so sánh, nhân hoá để làm cho đoạn văn sinh động, hấp dẫn.
Lời giải chi tiết
I/ Bài tập về đọc hiểu
1. Trong bài, cung thăng, cung trầm của tiếng đàn bầu dân tộc được so sánh với
âm thanh của tiếng khóc.
Chọn đáp án: b
2. Những câu chuyện cổ tích được nhắc đến trong bài thơ đó là: Tấm Cám, Thạch
Sanh
Chọn đáp án: a
3. Những địa danh được nhắc đến trong bài thơ đó là: Trường Sơn, Biển Đông
Chọn đáp án: b
4. Tác giả cảm ơn đất nước vì đã cho mình dòng máu Lạc Hồng để nghe tiếng
trống đồng rung lên trong lồng ngực.
Chọn đáp án: c
5. Bài thơ bộc lộ lòng biết ơn và tự hào về đất nước thân yêu với truyền thống tốt
đẹp.
Chọn đáp án: b
II/ Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1.a)
Tiếng
Vần
Âm đệm
Âm chính
Âm cuối
Đất
â
t
Nước
ươ
Anh
anh
Trường
ươ
b) Gạch dưới các tiếng
(1) Có âm chính là u: vũ, thuý, qua, tàu, cuốn, queo
(2) Có âm chính là o: hoà, thọ, ngoằn, ngoèo.
c
ng
3.
Các từ cần điền vào chỗ trống đó là:
Ở cái đầm rộng đầu làng có một đám người đang kéo lưới. Cái lưới uốn thành
một hình vòng cung, dập dềnh trên mặt nước. Hai chiếc đò nan ở hai đầu
lưới áp vào bờ, một bên bốn người đàn ông vừa thong thả kéo lưới, vừa tiến
lùi sát nhau. Khoảng mặt nước bị bao vây khẽ động lên từ lúc nào. Rồi một con
cá trắng nõn nhảy vọt lên cao tới hơn một thước và quẫy đuôi vượt ra ngoài
vòng lưới, rơi xuống đánh tõm.
4.
Viết một đoạn văn miêu tả cảnh buổi sáng trong công viên
Công viên được bao quanh bởi những cây xanh cao lớn, tán rộng và xanh
mướt. Nhìn từ xa thật giống như một đội quân hùng hậu bảo vệ mọi sự vật dù là
bé nhỏ nhất trong công viên. Bước vào công viên sẽ bắt gặp lối đi nhỏ hai bên cỏ
xanh mượt, vẫn còn đọng những hạt sương đêm còn lưu lại từ đêm qua. Phía bên
phải là mặt hồ tĩnh lặng không một gợn sóng. Xung quanh hồ có bố trí những
chiếc ghế đá để người dạo chơi công viên có chỗ nghỉ ngơi, ngắm cảnh và hít thở
không khí trong lành. Trên vòm cây đàn chim đang cất tiếng hót líu lo đón chào
ngày mới. Những người đi tập thể dục sớm đã xuất hiện tại công viên. Theo tiếng
nhạc, họ cùng nhau chân bước nhịp, tay đều tau cùng hăng say luyện tập đón
chào ngày mới lên.
Bài tập cuối tuần Tiếng Việt 5 tuần 3 - Đề 1
Câu 1: Nội dung chính của vở kịch “Lòng dân”?
A. Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí, xả thân cứu cán bộ cách mạng.
B. Ca ngợi chú cán bộ cách mạng. C. Ca ngợi cai và lính lệ làm việc tận tụy. D. Cả A,
B, C đều sai
Câu 2: Vì sao vở kịch được đặt tên là “Lòng dân”?
A. Thấy được chân thực nhất tấm lòng của người dân
B. Thể hiện tấm lòng của người dân đối với cách mạng. Người dân tin yêu cách mạng,
sẵn sàng xả thân để bảo vệ cách mạng. Lòng dân là chỗ dựa vững chắc nhất của Cách
mạng
C. Thể hiện suy nghĩ của người dân về các vấn đề trong cuộc sống
D. Thể hiện tấm lòng của người dân đối với đất nước
Câu 3: Chép phần vần của từng tiếng “trường, khoan, đàn, trăng” vào mô hình cấu
tạo phần vần dưới đây:
Tiếng
Vần
Âm đệm
Âm chính
Âm cuối
Trường
Khoan
Đàn
Trăng
Câu 4: Chép phần vần của từng tiếng “màu, tím, hoa, cà” vào mô hình cấu tạo phần
vần dưới đây:
Tiếng
Vần
Âm đệm
Âm chính
Âm cuối
màu
tím
hoa
cà
Câu 5: Gạch chân dưới các từ chỉ nghề nghiệp trong mỗi câu sau:
a. Chị ấy là một sinh viên rất năng nổ tham gia các hoạt động trong khoa.
b. Mẹ em là công nhân của một công ty dệt may.
c. Giáo viên là nghề cao quý trong các nghề cao quý.
d. Ước mơ của em là muốn trở thành ca sĩ chuyên nghiệp.
Câu 6: Trong các câu sau câu nào chứa tiếng đồng có nghĩa chỉ những người cùng
đội ngũ với nhau
A. Chúng ta lại nhớ đến những đồng bào ở nước ngoài.
B. Các đồng chí ấy đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
C. Bố An và chú Long là những người đồng đội vào sinh ra tử
D. Bằng một mối duyên nào đó, hai người đã trở thành những người bạn đồng hành của
nhau.
Câu 7: Gạch dưới những từ đồng nghĩa với từ mẹ trong mỗi câu sau:
a. Người ta thường gọi mẹ ơi
Còn tôi thường gọi bu ơi quen rồi
Người ta thường nói mẹ tôi
Còn tôi thích gọi bu tôi cho gần.
(Nguyễn Cao Tiến)
b. Má già trong túp lều tranh
Ngồi bên bếp lửa, đun cành củi khô.
(Tố Hữu)
Câu 8: a. Làng tôi có luỹ tre xanh xanh
b. Ba của Hoà là một công nhân trong nhà máy điện.
c. .Chú chó đốm vui mừng quýnh lên khi gặp lại cô chủ.
Câu 9: Sắp xếp các từ sau thành các nhóm từ đồng nghĩa:
đẹp đẽ, xinh, to lớn, vĩ đại, mĩ miều, khổng lồ, loắt choắt, bé bỏng, nhỏ, to, to kềnh, to
đùng, xinh xắn, tuyệt trần, tí xíu, tí hon.
Câu 10: Viết tiếp vào những câu sau để có một đoạn mở bài gián tiếp tả cánh đồng
quê em.
Quê hương là con diều biếc/ Tuổi thơ con thả trên đồng.
Lời giải chi tiết
Câu 1:
- Nội dung vở kịch Lòng dân
Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí, xả thân cứu cán bộ cách mạng.
ĐÁP ÁN ĐÚNG A.
Câu 2:
- Vở kịch lại tên là “Lòng dân” vì để: Thể hiện tấm lòng của người dân đối với
cách mạng. Người dân tin yêu cách mạng, sẵn sàng xả thân để bảo vệ cách
mạng. Lòng dân là chỗ dựa vững chắc nhất của Cách mạng.
ĐÁP ÁN ĐÚNG: B.
Câu 3:
Tiếng
Vần
Âm đệm
Âm chính
Âm cuối
Trường
ươ
ng
Khoan
o
a
n
Đàn
a
n
Trăng
ă
ng
Câu 4:
Tiếng
Vần
Âm đệm
Âm chính
Âm cuối
màu
a
tím
i
m
hoa
o
a
cà
a
Câu 5:
Những từ in đậm gạch chân là những từ chỉ nghề nghiệp cần tìm:
a. Chị ấy là một sinh viên rất năng nổ tham gia các hoạt động trong khoa.
b. Mẹ em là công nhân của một công ty dệt may.
c. Giáo viên là nghề cao quý trong các nghề cao quý.
d. Ước mơ của em là muốn trở thành ca sĩ chuyên nghiệp.
Câu 6:
Trong các câu này câu chứa tiếng đồng có nghĩa chỉ những người cùng đội ngũ
với nhau là câu:
Bố An và chú Long là những người đồng đội vào sinh ra tử
ĐÁP ÁN ĐÚNG: C.
Câu 7:
a. Người ta thường gọi mẹ ơi
Còn tôi thường gọi bu ơi quen rồi
Người ta thường nói mẹ tôi
Còn tôi thích gọi bu tôi cho gần.
(Nguyễn Cao Tiến)
b. Má già trong túp lều tranh
Ngồi bên bếp lửa, đun cành củi khô.
(Tố Hữu)
Câu 8:
a. Làng tôi có luỹ tre xanh xanh
-> Đồng nghĩa với từ làng là từ thôn hoặc bản
b. Ba của Hoà là một công nhân trong nhà máy điện.
-> Đồng nghĩa với từ ba là từ cha, bố,…
c. .Chú chó đốm vui mừng quýnh lên khi gặp lại cô chủ.
- Đồng nghĩa với từ mừng quýnh là từ mừng rỡ, vui mừng
Câu 9:
- Nhóm 1: đẹp đẽ, xinh, mĩ miều, xinh xắn, tuyệt trần. (chỉ vẻ đẹp)
- Nhóm 2: to lớn, vĩ đại, khổng lồ, to, to kềnh, to đùng. (chỉ độ lớn)
- Nhóm 3: loắt choắt, bé bỏng, nhỏ, tí xíu, tí hon. (chỉ sự bé nhỏ)
Câu 10:
Quê hương là con diều biếc
Tuổi thơ con thả trên đồng.
Quê hương là điều gì đó rất đỗi thiêng liêng trong lòng mỗi người. Ai đi xa mà
không từng đau đáu nhớ về quê nhà: Nhớ cây đa đầu làng, luỹ tre xanh, dòng
sông nặng phù sa,… Còn đối với tôi quê hương là những tháng ngày tự do thả
diều trên cánh đồng làng. Nhắm mắt lại rồi mở mắt ra cánh đồng làng vẫn hiện
lên với bao niềm thương nỗi nhớ.
Bài tập cuối tuần Tiếng Việt 5 tuần 3 Đề 2
II/ Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. a) Chép vần của các tiếng in đậm ở hai dòng thơ sau vào mô hình cấu
tạo vần:
Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan
Tiếng
Vần
Âm đệm
Âm chính
Âm cuối
Trẻ
em
búp
cành
biết
ngoan
b) Tìm những chữ ghi thiếu dấu thanh trong dãy từ ngữ sau, điền dấu
thanh và chép lại cho đúng:
yêu quy, tận tuy, luồn cui, thuy triều, hoạ hoăn.
....................................................................................
2. Xếp các từ ngữ sau vào từng ô trống trong bảng cho phù họp :
chăm chỉ, nhà máy, tiết kiệm, chữa bệnh, nông trường, kiên trì, may mặc, ...
 








Các ý kiến mới nhất