Đề THI 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hường Hảo
Ngày gửi: 08h:43' 15-05-2026
Dung lượng: 53.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hường Hảo
Ngày gửi: 08h:43' 15-05-2026
Dung lượng: 53.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Trường: TH LIÊN BẢO
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – Lớp 5
Họ tên:…………………………….
Năm học: 2022-2023
Lớp: ...
Môn: Tiếng Việt
(Thời gian: 40 phút)
Điểm
Nhận xét của GV
I- Phần trắc nghiệm:
Đọc thầm đoạn văn sau, trả lời các câu hỏi và làm bài tập:
CON ĐƯỜNG LÀNG
Con đường rộng bốn mét, chạy thẳng tắp, nối liền quốc lộ với các xóm
ven sông. Tới đầu thôn, nó tỏa đi các nơi bởi các lối mòn, hương lộ dọc ngang
chi chít như bàn cờ, chạy băng băng qua cánh đồng trống trải, thoáng mát.
Đường làng được bao phủ bởi hàng cây bạch đàn xanh cao, đẹp đẽ. Mùi trái cây
đang độ chín. Mùi lúa đã lên đòng, mơn mởn, hun hút sữa non theo gió lan tỏa
ngát dịu. Hương hoa đồng nội, hòa với khí trời trong xanh tĩnh lặng càng làm
cho con người cảm thấy dễ chịu, khỏe khoắn sau một ngày làm việc ngoài đồng
mệt nhọc. Chú bé cưỡi trâu đi về, cô hàng gánh nước tưới rau bên đường, bác
nông dân vác cày đi về trong hoàng hôn đượm màu tím đỏ. Phía tây, mặt trời
dần khuất sau núi, chỉ còn lại vài tia nắng nhè nhẹ buông lơi.
Con đường làng có từ lâu lắm. Xưa kia, các cụ kể rằng, để có được con
đường liên thông với nhau, cha ông ta đã cật lực đào đất đắp đường, mồ hôi
nhuộm đẫm máu hồng, đối mặt với đất trời khắc nghiệt. Rồi trải qua bao năm
tháng dãi dầu, trải qua bao thăng trầm của cuộc sống, con đường làng vẫn lặng
im chịu đựng như là nhân chứng cho mọi biến cố lịch sử đã đi qua. Bao lớp
người đã ra đi và biết bao người đã giã biệt cuộc sống để bảo vệ quê hương, đất
nước và bảo vệ chính ngôi làng yêu quý- nơi chôn rau cắt rốn của mình khi có
nạn ngoại xâm.
Theo Trường Xuân
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất
Câu 1 : Đoạn văn trên thuộc kiểu bài văn miêu tả :
A. Tả cảnh.
B. Tả đồ vật.
C. Tả cây cối.
Câu 2: Tác giả quan sát con đường làng bằng những giác quan nào?
A. Khứu giác giác, thính giác.
B. Thị giác, khứu giác.
C. Thị giác, thính giác.
Câu 3: Chi tiết nào miêu tả con đường làng?
A. Đường mềm như dải lụa, uốn quanh một gốc đa.
B. Từ đầu thôn, nó tỏa đi các nơi bởi các lối mòn, hương lộ dọc ngang chi
chít như bàn cờ, chạy băng băng qua cánh đồng trống trải, thoáng mát. Đường
làng được bao phủ bởi hàng cây bạch đàn xanh cao, đẹp đẽ.
C. Con đường ngoằn ngoèo, uốn khúc.
Câu 4 : Chi tiết nào trong đoạn 1 cho thấy sự gắn bó của dân quê với đường
làng?
A. Con đường rộng bốn mét, chạy thẳng tắp, nối liền quốc lộ với các xóm
ven sông.
B. Phía tây, mặt trời dần khuất sau núi, chỉ còn lại vài tia nắng nhè nhẹ
buông lơi.
C. Chú bé cưỡi trâu đi về, cô hàng gánh nước tưới rau bên đường, bác
nông dân vác cày đi về trong hoàng hôn đượm màu tím đỏ.
Câu 5: Bộ phận chủ ngữ trong câu: “Hương hoa đồng nội, hòa với khí trời
trong xanh tĩnh lặng càng làm cho con người cảm thấy dễ chịu, khỏe khoắn
sau một ngày làm việc ngoài đồng mệt nhọc”. là:
A. Hương hoa đồng nội, hòa với khí trời
B. Hương hoa đồng nội, hòa với khí trời trong xanh
C. Hương hoa đồng nội, hòa với khí trời trong xanh tĩnh lặng
Câu 6: Trong câu: Con đường rộng bốn mét, chạy thẳng tắp, nối liền quốc lộ
với các xóm ven sông.
Từ chạy mang nghĩa gốc hay nghĩa chuyển ?
A. Nghĩa gôc
B. Nghĩa chuyển
C. Cả hai ý trên đều sai
II. Tự luận:
Câu 1: Viết hai từ đồng nghĩa, hai từ trái nghĩa với từ hiền từ
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Câu 2: Gạch dưới các đại từ trong câu sau và cho biết đại từ đó thay thế cho từ
ngữ nào?
a, Chích bông sà xuống vườn cải. Nó tìm bắt sâu bọ.
...........................................................................................................................
b, Lúa gạo hay vàng bạc đều rất quý. Thời gian cũng thế.
.................................................................................................................................
. Câu 3: Đặt câu để phân biệt từ đồng âm: giá (giá tiền) - giá (giá để đồ vật)
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
Câu 4: Viết đoạn văn tả ngôi trường thân yêu đã gắn bó với em trong nhiều năm
qua.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA KÌ I
MÔN: TOÁN LỚP 5
NĂM HỌC 2022-2023
I.
Trắc nghiệm (3 điểm)
Câu
1
2
Đáp án
A
B
Điểm
0,5
0,5
3
B
0,5
4
C
0,5
5
C
0,5
6
B
0,5
II. Tự luận:
Câu 1: (1 điểm) Tìm đúng mỗi từ được 0,25 điểm
Câu 2: (2 điểm)
- Gạch đúng mỗi đại từ được 0,5 điểm.
- Trả lời đúng được mỗi câu hỏi được 0,5 điểm.
Câu 3: (1 điểm) Đặt mỗi câu đúng được 0,5 điểm
Câu 4 : 3 điểm
Đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau được 3 điểm:
- Viết được đoạn văn tả cảnh đủ các phần mở đoạn, kết đoạn đúng yêu cầu đã
học. Độ dài bài viết từ 10 câu trở lên.
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng.
- Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ, không măc lỗi chính tả.
- Diễn đạt mạch lạc, câu văn có hình ảnh.
Tùy thêo từng mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các
mức điểm : 3- 2,5 – 2 – 1,5- 1 – 0,5
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – Lớp 5
Họ tên:…………………………….
Năm học: 2022-2023
Lớp: ...
Môn: Tiếng Việt
(Thời gian: 40 phút)
Điểm
Nhận xét của GV
I- Phần trắc nghiệm:
Đọc thầm đoạn văn sau, trả lời các câu hỏi và làm bài tập:
CON ĐƯỜNG LÀNG
Con đường rộng bốn mét, chạy thẳng tắp, nối liền quốc lộ với các xóm
ven sông. Tới đầu thôn, nó tỏa đi các nơi bởi các lối mòn, hương lộ dọc ngang
chi chít như bàn cờ, chạy băng băng qua cánh đồng trống trải, thoáng mát.
Đường làng được bao phủ bởi hàng cây bạch đàn xanh cao, đẹp đẽ. Mùi trái cây
đang độ chín. Mùi lúa đã lên đòng, mơn mởn, hun hút sữa non theo gió lan tỏa
ngát dịu. Hương hoa đồng nội, hòa với khí trời trong xanh tĩnh lặng càng làm
cho con người cảm thấy dễ chịu, khỏe khoắn sau một ngày làm việc ngoài đồng
mệt nhọc. Chú bé cưỡi trâu đi về, cô hàng gánh nước tưới rau bên đường, bác
nông dân vác cày đi về trong hoàng hôn đượm màu tím đỏ. Phía tây, mặt trời
dần khuất sau núi, chỉ còn lại vài tia nắng nhè nhẹ buông lơi.
Con đường làng có từ lâu lắm. Xưa kia, các cụ kể rằng, để có được con
đường liên thông với nhau, cha ông ta đã cật lực đào đất đắp đường, mồ hôi
nhuộm đẫm máu hồng, đối mặt với đất trời khắc nghiệt. Rồi trải qua bao năm
tháng dãi dầu, trải qua bao thăng trầm của cuộc sống, con đường làng vẫn lặng
im chịu đựng như là nhân chứng cho mọi biến cố lịch sử đã đi qua. Bao lớp
người đã ra đi và biết bao người đã giã biệt cuộc sống để bảo vệ quê hương, đất
nước và bảo vệ chính ngôi làng yêu quý- nơi chôn rau cắt rốn của mình khi có
nạn ngoại xâm.
Theo Trường Xuân
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất
Câu 1 : Đoạn văn trên thuộc kiểu bài văn miêu tả :
A. Tả cảnh.
B. Tả đồ vật.
C. Tả cây cối.
Câu 2: Tác giả quan sát con đường làng bằng những giác quan nào?
A. Khứu giác giác, thính giác.
B. Thị giác, khứu giác.
C. Thị giác, thính giác.
Câu 3: Chi tiết nào miêu tả con đường làng?
A. Đường mềm như dải lụa, uốn quanh một gốc đa.
B. Từ đầu thôn, nó tỏa đi các nơi bởi các lối mòn, hương lộ dọc ngang chi
chít như bàn cờ, chạy băng băng qua cánh đồng trống trải, thoáng mát. Đường
làng được bao phủ bởi hàng cây bạch đàn xanh cao, đẹp đẽ.
C. Con đường ngoằn ngoèo, uốn khúc.
Câu 4 : Chi tiết nào trong đoạn 1 cho thấy sự gắn bó của dân quê với đường
làng?
A. Con đường rộng bốn mét, chạy thẳng tắp, nối liền quốc lộ với các xóm
ven sông.
B. Phía tây, mặt trời dần khuất sau núi, chỉ còn lại vài tia nắng nhè nhẹ
buông lơi.
C. Chú bé cưỡi trâu đi về, cô hàng gánh nước tưới rau bên đường, bác
nông dân vác cày đi về trong hoàng hôn đượm màu tím đỏ.
Câu 5: Bộ phận chủ ngữ trong câu: “Hương hoa đồng nội, hòa với khí trời
trong xanh tĩnh lặng càng làm cho con người cảm thấy dễ chịu, khỏe khoắn
sau một ngày làm việc ngoài đồng mệt nhọc”. là:
A. Hương hoa đồng nội, hòa với khí trời
B. Hương hoa đồng nội, hòa với khí trời trong xanh
C. Hương hoa đồng nội, hòa với khí trời trong xanh tĩnh lặng
Câu 6: Trong câu: Con đường rộng bốn mét, chạy thẳng tắp, nối liền quốc lộ
với các xóm ven sông.
Từ chạy mang nghĩa gốc hay nghĩa chuyển ?
A. Nghĩa gôc
B. Nghĩa chuyển
C. Cả hai ý trên đều sai
II. Tự luận:
Câu 1: Viết hai từ đồng nghĩa, hai từ trái nghĩa với từ hiền từ
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Câu 2: Gạch dưới các đại từ trong câu sau và cho biết đại từ đó thay thế cho từ
ngữ nào?
a, Chích bông sà xuống vườn cải. Nó tìm bắt sâu bọ.
...........................................................................................................................
b, Lúa gạo hay vàng bạc đều rất quý. Thời gian cũng thế.
.................................................................................................................................
. Câu 3: Đặt câu để phân biệt từ đồng âm: giá (giá tiền) - giá (giá để đồ vật)
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
Câu 4: Viết đoạn văn tả ngôi trường thân yêu đã gắn bó với em trong nhiều năm
qua.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA KÌ I
MÔN: TOÁN LỚP 5
NĂM HỌC 2022-2023
I.
Trắc nghiệm (3 điểm)
Câu
1
2
Đáp án
A
B
Điểm
0,5
0,5
3
B
0,5
4
C
0,5
5
C
0,5
6
B
0,5
II. Tự luận:
Câu 1: (1 điểm) Tìm đúng mỗi từ được 0,25 điểm
Câu 2: (2 điểm)
- Gạch đúng mỗi đại từ được 0,5 điểm.
- Trả lời đúng được mỗi câu hỏi được 0,5 điểm.
Câu 3: (1 điểm) Đặt mỗi câu đúng được 0,5 điểm
Câu 4 : 3 điểm
Đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau được 3 điểm:
- Viết được đoạn văn tả cảnh đủ các phần mở đoạn, kết đoạn đúng yêu cầu đã
học. Độ dài bài viết từ 10 câu trở lên.
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng.
- Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ, không măc lỗi chính tả.
- Diễn đạt mạch lạc, câu văn có hình ảnh.
Tùy thêo từng mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các
mức điểm : 3- 2,5 – 2 – 1,5- 1 – 0,5
 









Các ý kiến mới nhất