Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hường Hảo
Ngày gửi: 08h:44' 15-05-2026
Dung lượng: 98.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC: 2022 - 2023
Môn: Tiếng Việt
(Thời gian: bài 40 phút, không kể thời gian giao đề)
Họ và tên học sinh:....................................................................Lớp:......................

PHÒNG GD& ĐT VĨNH YÊN
TRƯỜNG TIỂU HỌC LIÊN BẢO

Điểm

Nhận xét của giáo viên
........................................................................................................
........................................................................................................
PHẦN KIỂM TRA ĐỌC:
I. Đọc thành tiếng
Giáo viên kiểm tra các bài Tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26, bốc thăm bài đọc
và trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc.
II. Đọc thầm và làm bài tập
Đọc thầm đoạn văn sau, trả lời các câu hỏi và làm bài tập:
ĐÀ LẠT
Đà Lạt, một buổi chiều cuối năm, mưa giông vừa tạnh. Mặt trời hé nắng vàng
vàng, không khí nhẹ và trong, mát rười rượi, kích thích đến tim óc.
Tôi mở cửa ra và nhìn sang rừng thông.Tôi để ý nhìn những cây thông cao,
không nứt nẻ, cành sần sùi, cong queo một cách mĩ thuật không ngờ. Dưới chân
cây, cỏ dại mọc dày, cao, lá thon, dọc ngang, lá đan dày um tùm.
Tôi nhìn ra xa hơn. Hồ Đà Lạt lặng im, mặt nước xanh phản chiếu đồi núi và
rừng thông. Màu xanh và sự im lặng, cảnh bao la của núi rừng và không khí mát
mẻ như châm vào da, tất cả nhè nhẹ đưa óc tôi liên tưởng đền phong cảnh sứ Phần
Lan tôi đã nhiều lần tưởng tượng qua sách vở.
Tôi đang mơ màng tưởng tượng thì chợt vang lên tiếng chim hoàng anh hót. Tôi
đưa mắt nhìn xem chim đậu ở đâu mà hót. Mỗi lần nghe tiếng chim hoàng anh là
tôi phải nghĩ đến những cây bàng xanh mướt, vòm trời xanh có mây nhẹ như bông.
Đà Lạt có chim hoàng anh hót là điều tôi không bao giờ ngờ. Nhưng kìa, trên một
cây thông gãy có một chú hoàng anh nhỏ đang mổ vỏ thông tìm mồi. Mình chim
thon thon, lông mượt màu vàng nghệ, hoà hợp với giọng hót ấm áp. Óc tôi đột
nhiên thấy êm ái vô cùng.
Câu 1:Tác giả tả cảnh Đà Lạt vào thời gian nào?
A. Một buổi sáng Đà Lạt
B. Một buổi trưa Đà Lạt
C. Một buổi chiều Đà Lạt
D. Một buổi tối Đà Lạt
Câu 2: Thời tiết ở Đà Lạt như thế nào?
A. mát mẻ
B. nóng nực
C. lạnh và khô
D. khô ráo
Câu 3: Nghe tiếng hoàng anh hót, tác giả liên tưởng đến điều gì?
A. Màu nắng của những ngày đẹp trời.
B. Rừng thông xanh và và mặt hồ màu ngọc bích
C. Những cây bàng xanh mướt, vòm trời xanh có mây nhẹ như bông
D. Những hàng thông thẳng tắp.

Câu 4: Không gian Đà Lạt lúc này có đặc điểm gì?
A. Yên tĩnh và thơ mộng
B. Lắng đọng và trầm buồn
C. Sôi động và náo nhiệt
D. Bình yên và trầm lắng
Câu 5: Những sự vật nào không được tác giả miêu tả trong bài?
A. tiếng chim
B. suối
C. cây thông
D. hồ nước
Câu 6: Từ “tưởng tượng” thuộc từ loại
A. danh từ
B. động từ
C. Tính từ
D. Đại từ
Câu 7: Câu "Óc tôi đột nhiên thấy êm ái vô cùng."có:
A. ba từ đơn, một từ ghép, hai từ láy
B. ba từ đơn, hai từ ghép, một từ láy
C. ba từ đơn, một từ ghép, một từ ghép D. ba từ đơn, ba từ ghép
Câu 8: Từ "trong"ở cụm từ "không khí nhẹ và trong"và từ "trong"ở cụm từ "trong không khí mát
mẻ"có quan hệ với nhau như thế nào?

A. là hai từ cùng nghĩa
B. là một từ nhiều nghĩa
C. là hai từ đồng âm
D. không có quan hệ gì
Câu 9: Dòng nào nêu đúng chủ ngữ của câu:"Cảnh bao la của núi rừng và không khí mát mẻ châm vào
da thịt."

A. Cảnh bao la
B. Cảnh bao la của núi rừng
C. Cảnh bao la của núi rừng và không khí
D. Cảnh bao la của núi rừng và không khí mát mẻ
Câu 10: Trong câu: "Làng quê em đã yên vào giấc ngủ."đại từ "em"dùng để làm gì?
A. Để xưng hô
B. Thay thế động từ
C. Thay thế tính từ
D. Thay thế danh từ
Câu 11: Các câu văn sau được liên kết với nhau bằng cách nào? từ ngữ nào thể
hiện điều đó?
Thủy Tinh thua trận bèn rút quân. Nhưng từ đó, vị thần nước năm nào cũng dâng
nước lên cao.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………..........................................
Câu 12: Dựa vào nghĩa của tiếng truyền, hãy xếp các từ sau đây thành hai nhóm:
truyền thống, truyền bá, truyền nghề, truyền tin, truyền hình, truyền ngôi, truyền
tụng.
- Nhóm 1: Truyền có nghĩa là lan rộng ra hoặc làm lan rộng ra cho nhiều người
biết: ………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………
- Nhóm 2: Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác (thường thuộc thế hệ sau):
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
PHÒNG GD& ĐT VĨNH YÊN
TRƯỜNG TH LIÊN BẢO

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC: 2022 - 2023
Môn: Tiếng Việt- Lớp 5 - Bài viết
(Thời gian: bài 40 phút, không kể thời gian giao đề)

Họ và tên học sinh:..................................................................Lớp:........................
Điểm

Nhận xét của giáo viên
.................................................................................................
..................................................................................................

1. Chính tả: Nghe – viết
Bài viết:..............................................................................................................

2. Tập làm văn)
Viết đoạn văn tả lại người bạn thân của em.
……………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….

PHÒNG GD& ĐT VĨNH YÊN
TRƯỜNG TIỂU HỌC LIÊN BẢO

PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA

NĂM HỌC: 2022-2023
Môn: Tiếng Việt- Khối 5

I. Đọc thành tiếng (3 điểm)
Giáo viên kiểm tra các bài Tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26, bốc thăm bài đọc và trả
lời câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc.
Cách tiến hành: Cho học sinh bốc thăm để một chọn bài đọc (là văn xuôi) trong số
các bài đã học từ tuần 19 đến tuần 27, tốc độ đọc là 115 tiếng/phút.
Chấm điểm:
Điểm 9-10: đọc to, rõ ràng, không sai từ, giọng đọc có biểu cảm, đảm bảo tốc độ.
Điểm 7-8: đọc rõ tiếng, sai không quá 4 từ, giọng đọc có biểu cảm, đảm bảo tốc độ.
Điểm 5-6: sai 5 đến 7 từ, đảm bảo tốc độ.
Điểm dưới 5: Không đảm bảo tốc độ, đọc còn ngắt ngứ, sai trên 8 từ.
II. Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm)
Câu
Đáp án
Điểm

1
C
0,5

2
A
0,5

3
C
0,5

4
A
0,5

5
B
0,5

6
B
0,5

7
B
0,5

8
C
0,5

9
D
0,5

10
A
0,5

Câu 11: (1 điểm)
Các câu văn trên được liên kết với nhau bằng cách thay thế từ ngữ và dùng từ ngữ
nối
Từ Thủy Tinh được thay thế bằng từ vị thần
(Từ Thủy Tinh => vị thần); Từ ngữ nối :nhưng
Câu 2: ( 1 điểm) Xếp đúng mỗi nhóm được 0,5 điểm . Sai 1 từ trừ 0,1 điểm
- Nhóm 1: truyền bá, truyền tin, truyền hình, truyền tụng
- Nhóm 2: truyền nghề, truyền ngôi, truyền thống.
PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Chính tả: Nghe – viết (2 điểm)
Giáo viên đọc cho học sinh nghe - viết đoạn văn sau trong thời gian 15 phút.
Chấm điểm: Bài viết sai không quá 5 lỗi được 2 điểm, sai trên 5 lỗi thì trừ mỗi lỗi
0,25 điểm.
Bài viết:   Lương Ngọc Quyến
Lương Ngọc Quyến là con trai nhà yêu nước Lương Văn Can. Nuôi ý chí khôi
phục non sông, ông tìm đường sang Nhật Bản học quân sự, rồi sang Trung Quốc
mưu tập hợp lực lượng chống thực dân Pháp. Ông bị giặc bắt đưa về nước. Chúng
khoét bàn chân ông, luồn dây thép buộc chân và xích sắt. Ngày 30-8-1917, cuộc
khởi nghĩa Thái Nguyên do Đội Cấn lãnh đạo bùng nổ. Lương Ngọc Quyến được
giải thoát và tham gia chỉ huy nghĩa quân. Ông hi sinh, nhưng tấm lòng trung với
nước của ông còn sáng mãi.
2. Tập làm văn: 8 điểm

Viết đoạn văn miêu tả một người bạn thân
- HS giới thiệu được tên người. Có quan hệ với bản thân như thế nào. (0,25
điểm)
- Diễn đạt câu trôi chảy, câu văn giàu cảm xúc, có hình ảnh. (0,25 điểm)
- Nội dung (1,5 điểm): bài văn miêu tả người có:

+ Tả ngoại hình (đặc điểm nổi bật về tầm vóc, cách ăn mặc, khuôn mặt, mái
tóc, cặp mắt, hàm răng, ...)
+ Tả tính tình, hoạt động (lời nói, cử chỉ, thói quen, cách cư xử với người
khác, ...)
- Kĩ năng (0,25 điểm): Trình tự miêu tả hợp lí.
- Cảm xúc (0,25 điểm): Lời văn tự nhiên, tình cảm chân thật.
- HS cảm xúc, suy nghĩ của mình về người được tả. (0,5 điểm)
- Diễn đạt câu trôi chảy, câu văn giàu cảm xúc, có hình ảnh. (0,5 điểm)
+ Chữ viết, chính tả (0,25 điểm): chữ viết đúng cỡ chữ, đều, đẹp; bài viết
không có lỗi chính tả.
+ Dùng từ, đặt câu (0,25 điểm) viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ chính xác.
Diễn đạt câu trôi chảy.
+ Sáng tạo (0,25 điểm): Có sáng tạo hợp lí trong quá trình viết một bài văn
 
Gửi ý kiến