Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề thi chọn HSG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm minh sơn
Ngày gửi: 20h:47' 08-09-2022
Dung lượng: 34.3 KB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GD&ĐT HẠ HÒA KỲ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 9
CẤP HUYỆN LẦN 2 NĂM HỌC 2018 - 2019
Môn thi: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
Đề thi có 04 trang

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (8,0 điểm)
Câu 1. Tổng diện tích phần đất của nước ta là (theo Niên giám thống kê 2006) là (km²):
A. 331 211. B. 331 212.
C. 331 213. D. 331 214.
Câu 2. Nước ta có vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, trong khu vực ảnh hưởng của chế độ gió Mậu dịch và gió mùa châu Á, nên
A. có nhiều tài nguyên khoáng sản.
B. có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá.
C. khí hậu có hai mùa rõ rệt.
D. thảm thực vật bốn mùa xanh tốt.
Câu 3. Miền Bắc ở độ cao trên 600 m, còn miền Nam phải 1000 m mới có khí hậu á nhiệt đới. Lí do chính là vì
A. địa hình miền Bắc cao hơn miền Nam.
B. miền Bắc mưa nhiều hơn miền Nam.
C. nhiệt độ trung bình năm của miền Nam cao hơn miền Bắc.
D. miền Bắc giáp biển nhiều hơn miền Nam.
Câu 4. Khu vực biển của vùng Đông Nam Bộ có thế mạnh kinh tế nào sau đây?
A. Mặt bằng xây dựng tốt. B. Khai thác dầu khí ở thềm lục địa.
C. Đánh bắt hải sản. D. Giao thông, du lịch biển và các dịch vụ khác.
Câu 5. Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ rõ rệt địa hình núi Việt Nam đa dạng?
A. Miền núi có các cao nguyên badan xếp tầng và cao nguyên đá vôi.
B. Bên cạnh các dãy núi cao, đồ sộ, ở miền núi có nhiều núi thấp.
C. Bên cạnh núi, miền núi còn có đồi.
D. Miền núi có núi cao, núi trung bình, núi thấp, cao nguyên, sơn nguyên.
Câu 6. Biểu hiện rõ nét nhất cho vai trò chủ đạo trong nền kinh tế của thành phần kinh tế Nhà nước là:
A. kinh tế nhà nước chiếm tỉ trọng cao nhất trong GDP và đang có xu hướng tăng trong giai đoạn gần đây.
B. kinh tế nhà nước nắm giữ hầu hết các ngành và các lĩnh vực kinh tế then chốt của nhà nước.
C. mặc dù đã giảm nhưng kinh tế nhà nước vẫn chiếm tỉ trọng hơn 1/3 trong cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế ở nước ta.
D. kinh tế nhà nước quản lí các thành phần kinh tế khác.
Câu 7. Vùng chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió Tây Nam khô nóng là:
A. Duyên hải Nam Trung Bộ. B. Bắc Trung Bộ.
C. Tây Nguyên. D. Tây Bắc.



Câu 8. Cho bảng số liệu: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt (%)
Nhóm cây
Năm 2005
Năm 2011
Cây lương thực
59,2
56,8
Cây rau đậu
8,3
9,0
Cây công nghiệp
23,7
26,1
Cây ăn quả
7,3
6,9
Cây khác
1,5
1,2
Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
A. Tỉ trọng giá trị sản xuất của tất cả các loại cây đều tăng từ năm 2005 - 2010.
B. Tỉ trọng giá trị sản xuất của cây công nghiệp từ năm 2005 - 2010 tăng nhanh nhất.
C. Tỉ trọng giá trị sản xuất của cây rau đậu và cây khác đều tăng.
D. Tỉ trọng giá trị sản xuất của cây lương thực tăng.
Câu 9. Cho bảng số liệu: Giá trị sản lượng đánh bắt và nuôi trồng thủy sản của nước ta:
(Đơn vị: nghìn tấn)
Năm
Đánh bắt
Nuôi trồng
2012
2705,4
3115,3
Biểu đồ thể hiện tốt nhất cơ cấu giá trị sản lượng của ngành thủy sản nước ta là biểu đồ nào dưới đây?
A. Cột chồng. B. Cột nhóm. C. Ô vuông. D. Tròn
Câu 10. Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam trang 26, hãy xác định các trung tâm công nghiệp có qui mô vừa (9 - 40 nghìn tỉ đồng) ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A. Cẩm Phả. B. Hạ Long. C. Cẩm Phả, Hạ Long. D. Thái Nguyên.
Câu 11. Thiên nhiên nước ta có sự khác nhau giữa Nam và Bắc (ranh giới là dãy Bạch Mã), không phải do sự khác nhau về
A. lượng mưa. B. số giờ nắng.
C. lượng bức xạ. D. nhiệt độ trung bình
Câu 12. Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành thủy sản, so với hoạt động khai thác thủy sản, hiện nay cơ cấu giá trị sản xuất ngành nuôi trồng?
A. Chiếm tỉ trọng lớn, cơ cấu có xu hướng giảm.
B. Chiếm tỉ trọng nhỏ, cơ cấu có xu hướng giảm.
C. Chiếm tỉ trọng lớn, cơ cấu có xu hướng tăng.
D. Chiếm tỉ trọng nhỏ, cơ cấu có xu hướng tăng.
Câu 13. Ngành công nghiệp trọng điểm là ngành
A. chiếm tỉ trọng cao trong giá trị sản lượng công nghiệp.
B. được phát triển dựa trên những thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên, lao động.
C. đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
D. mang lại hiệu quả kinh tế chưa cao.
Câu 14. Các trung tâm công nghiệp của nước ta tập trung chủ yếu ở
A. Bắc Trung Bộ và đồng bằng Sông Hồng.
B. đồng bằng sông cửu Long và đồng bằng sông Hồng.
C. Đông Nam Bộ và đồng bằng Sông Hồng.
D. Duyên hải Nam Trung Bộ và đồng bằng sông Hồng.
Câu 15. Thời gian khô hạn kéo dài nhất tập trung ở các tỉnh:
A. Ninh Thuận. B. Bình Thuận
C. Quảng Bình. D. Sơn La
Câu 16. Đồng bằng sông Hồng dẫn đầu cả nước về số lượng lợn chủ yếu là do
A. có nguồn nhân lực dồi dào, thị trường có nhu cầu lớn.
B. mô hình kinh tế trang trại và kinh tế VAC phát triển mạnh.
C. lực lượng lao động dồi dào kinh nghiệm.
D. được nhà nước đầu tư, nguồn lao động dồi dào.
Câu 17. Xét về tự nhiên, khó khăn lớn nhất của Tây Nguyên là:
A. mùa khô kéo dài sâu sắc. B. ô nhiễm môi trường.
C. chặt phá rừng. D. ít khoáng sản
Câu 18. Dựa vào bảng số liệu sau đây về diện tích rừng của nước ta qua một số năm.
(Đơn vị : triệu ha)
Năm
1943
1975
1983
1990
1999
2003
Tổng diện tích rừng
14,3
9,6
7,2
9,2
10,9
12,1
Rừng tự nhiên
14,3
9,5
6,8
8,4
9,4
10,0
Rừng trồng
0,0
0,1
0,4
0,8
1,5
2,1
Nhận định đúng nhất là:
A. tổng diện tích rừng đã được khôi phục hoàn toàn.
B. diện tích rừng trồng tăng nhanh nên diện tích và chất lượng rừng được phục hồi.
C. diện tích và chất lượng rừng có tăng nhưng vẫn chưa phục hồi hoàn toàn.
D. diện tích rừng tự nhiên tăng nhanh hơn diện tích rừng trồng
Câu 19. Sử dụng Át lát Địa Lí Việt Nam trang 30, hãy cho biết tỉnh nào sau đây không thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung?
A. Thừa Thiên Huế. B. Quảng Nam. C. Bình Định. D. Nha Trang.
Câu 20. Mặt hàng nào sau đây là những mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của nước ta?
A. Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản.
B. Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp.
C. Tư liệu sản xuất (máy móc, thiết bị, nguyên nhiên vật liệu…)
D. Hàng nông - lâm - thủy sản.
II. PHẦN TỰ LUẬN (12,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm): Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a. Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế của nước ta?
b. Dân số có tác động như thế nào đến nguồn lao động và vấn đề giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay?
Câu 2 (3,0 điểm): Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam và kiến thức đã học hãy:
a. Thế nào là ngành công nghiệp trọng điểm? Kể tên các ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta? Tại sao khi tiến hành công nghiệp hóa phần lớn các nước đang phát triển trong đó có nước ta đều ưu tiên phát triển công nghiệp nhẹ?
b. Tại sao ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm lại là ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta?
c. Kể tên các trung tâm công nghiệp dệt may ở đồng bằng Sông Hồng và Đông Nam Bộ.
Câu 3 (3,5 điểm):
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:
a. Kể tên các cửa khẩu quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc.
c. So sánh sản phẩm chuyên môn hóa trong sản xuất nông nghiệp giữa Tây Nguyên với Trung du và miền núi Bắc Bộ. Giải thích nguyên nhân có sự khác nhau như vậy?
Câu 4 (3,5 điểm): Cho bảng số liệu: Dân số và sản lượng lương thực của nước ta giai đoạn 1990 - 2012
Năm
1990
2000
2005
2010
2012
Tổng số dân
(nghìn người)
66016
77635
83106

86927
88772
Sản lượng lương thực (nghìn tấn)
19879,7
34538,9
39621,6
44632,2
48712,2
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2012, Nhà xuất bản Thống kê, 2013)
a. Tính bình quân sản lượng lương thực theo đầu người ở nước ta giai đoạn 1990 - 2012 (kg/người)
b. Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng của dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người ở nước ta giai đoạn 1990 - 2012.
c. Nhận xét và giải thích tốc độ tăng trưởng của dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người.
--------------Hết--------------
* Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam do NXB GD Việt Nam phát hành.
Họ và tên thí sinh:..........................................Số báo danh:.................





















PHÒNG GD & ĐT HẠ HÒA KỲ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 9
CẤP HUYỆN LẦN 2 NĂM HỌC 2018 - 2019
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: ĐỊA LÍ 9
Phần I: Trắc nghiệm khách quan: 8 điểm: 0,4 điểm/câu
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
B
C
C
BCD
D
B
B
B
D
B
Câu
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Đáp án
B
D
ABC
C
AB
A
A
C
D
ABD
Phần II. Tự luận (12 điểm)
Câu
Nội dung
Điểm


Câu 1
(2,0
điểm)

a. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy trình bày sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế của nước ta
1,0

- Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng tích cực:
0,25

+ Tỉ trọng lao động nông - lâm - ngư nghiệp có xu hướng giảm (dẫn chứng)
0,25

+ Tỉ trọng lao động công nghiệp - xây dựng và dịch vụ có xu hướng tăng (dẫn chứng)
0,25

- Sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành kinh tế còn chậm
0,25

b. Dân số có tác động như thế nào đến nguồn lao động và vấn đề giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay?
1,0

- Nước ta có dân số đông, tăng nhanh, trẻ, nên nguồn lao động rất dồi dào và tăng nhanh (Dẫn chứng)
0,5

- Trong bối cảnh nền kinh tế còn chậm phát triển nên việc làm đang trở thành vấn đề kinh tế - xã hội gay gắt
0,5
Câu 2
(3,0
điểm)
b. Thế nào là ngành công nghiệp trọng điểm? Kể tên các ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta? Tại sao khi tiến hành công nghiệp hóa phần lớn các nước đang phát triển trong đó có nước ta đều ưu tiên phát triển công nghiệp nhẹ?
1,5

- Ngành công nghiệp trọng điểm là ngành có thế mạnh lâu dài, mang lại hiệu quả kinh tế cao và có tác động mạnh mẽ đến các ngành kinh tế khác.
0,25

- Các ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta: Công nghiệp năng lượng, công nghiệp khai thác nhiên liệu, công nghiệp chế biến lương thực- thực phẩm, công nghiệp dệt may,…
0,25

- Khi tiến hành công nghiệp hóa phần lớn các nước đang phát triển trong đó có nước ta đều ưu tiên phát triển công nghiệp nhẹ vì:


+ Hầu hết các nước đang phát triển đều là những nước thiếu vốn, trình độ khoa học công nghệ còn thấp, có nguồn lao động dồi dào (dư thừa lao động).
0,25

+ Các ngành công nghiệp nhẹ là các ngành cần vốn ít, thu hồi vốn nhanh, sử dụng nhiều lao động.
0,25

+ Trình độ công nghệ không quá khắt khe, phù hợp với điều kiện các nước đang phát triển.
0,25

+ Tạo điều kiện khai thác các nguồn lực cho sự phát triển công nghiệp, phát triển kinh tế đất nước.
0,25

- Chiếm tỷ trọng khá cao trong giá trị sản lượng công nghiệp cả nước và giá trị xuất khẩu.


- Giải quyết nhiều việc làm và nâng cao thu nhập của người lao động.


a.Tại sao ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm lại là ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta?
1,0

* Thế mạnh lâu dài:


- Nguồn nguyên liệu tại chỗ, phong phú: dẫn chứng lương thực, chăn nuôi, thuỷ sản…
0,2

- Thị trường tiêu thụ rộng lớn trong và ngoài nước.
0,1

- Cơ sở vật chất kỹ thuật được chú trọng đầu tư.
0,1

*Mang lại hiệu quả cao:


- Không đòi hỏi vốn đầu tư lớn nhưng lại thu hồi vốn nhanh.
0,1

- Chiếm tỷ trọng khá cao trong giá trị sản lượng công nghiệp cả nước và giá trị xuất khẩu (DC)
0,2

- Giải quyết nhiều việc làm và nâng cao thu nhập của người lao động.
0,1

*Tác động đến các ngành kinh tế khác: 


- Thúc đẩy sự hình thành các vùng chuyên môn hóa nông nghiệp.
0,1

- Đẩy mạnh phát triển các ngành ngư nghiệp, sản xuất hàng tiêu dùng, cơ khí…
0,1

b. Kể tên các trung tâm công nghiệp dệt may ở đồng bằng Sông Hồng và Đông Nam Bộ.
0,5

- Đồng bằng sông Hồng: Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Nam Định.
0,25

- Đông Nam Bộ: Thành phố Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Biên Hòa, Thủ Dầu Một.
0,25

a. Kể tên các cửa khẩu quốc tế Việt Nam - Trung Quốc là:
0,5
Câu 3 (3,5 điểm)
- Móng Cái, Đồng Đăng - Lạng Sơn, Tà Lùng, Trà Lĩnh, Thanh Thủy, Lào Cai.

0,5

3,0

b. So sánh sản phẩm chuyên môn hóa trong sản xuất nông nghiệp giữa Tây Nguyên với Trung du và miền núi Bắc Bộ. Giải thích nguyên nhân có sự khác nhau như vậy?


- Giống nhau:
+ Đều là vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm với quy mô lớn (chè, cà phê, cao su,…)

0,25

+ Chăn nuôi gia súc lớn (bò thịt và bò sữa)
0,25

- Khác nhau:


+ Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh về trồng chè, cây ăn quả có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới, rau vụ đông, cây dược liệu, chăn nuôi trâu, bò, lợn.
0,5

+ Tây Nguyên phát triển mạnh các cây trồng nhiệt đới: cà phê, cao su, hồ tiêu, chăn nuôi bò thịt, bò sữa phát triển.
0,5

*Giải thích


- Trung du và miền núi Bắc Bộ:


+ Chủ yếu là đất feralit phát triển trên đá phiến, đá vôi và các đá mẹ khác…
0,25

+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh nhất so với các vùng khác, sự phân hóa thiê nhiên theo đai cao cũng thể hiện rõ rệt nhất…
0,5

- Tây Nguyên:


+ Chủ yếu là đất đỏ badan màu mỡ, tơi xốp, thích hợp với các cây công nghiệp nhiệt đới…
0,5

+ Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm…
0,25



câu 4
(3,5 đ)
a. Tính bình quân sản lượng lương thực theo đầu người: kg/người
Năm
1990
2000
2005
2010
2012
Bình quân lương thực (kg/người)
301,1
444,9
476,8
513,4
548,7
B. Vẽ biểu đồ:
* Xử lí số liệu:
+Tốc độ tăng trưởng của dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người của nước ta giai đoạn 1990 - 2012 (Đơn vị: %)

Năm
1990
2000
2005
2010
2012
Tổng số dân
100
117,6
125,9
131,7
134,5
Sản lượng lương thực
100
173,7
199,3
224,5
245,0
Bình quân
100
247,7
158,3
170,5
182,2
* Vẽ biểu đồ đường: đẹp; khoa học; đầy đủ kí hiệu, tên…
0,5




0,5




1,5

c. Nhận xét và giải thích
* Nhận xét:
- Dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người của nước ta có sự gia tăng liên tục trong giai đoạn 2000 - 2012
- Tốc độ tăng trưởng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người không giống nhau:
+ Sản lượng lương thực có tốc độ tăng trưởng cao nhất (D/c)
+ Tiếp đến là tốc độ tăng trưởng bình quân lt theo đầu người (D/c)
+ Tăng trưởng thấp nhất là dân số (d/c)
0,5

* Giải thích:
0,5

- Sản lượng lương thực có tốc độ tăng trưởng cao nhất là do áp dụng tiến bộ KHKT như đổi mới giống…., thay đổi cơ cấu mùa vụ làm tăng năng suất.



- Dân số nước ta tăng nhưng tăng chậm là do nước ta thực hiện thành công chính sách dân số KHHGĐ,….


- Bình quân lương thực theo đầu người tăng là do sản lượng lương thực có tốc độ tăng cao hơn tốc độ tăng dân số trong cùng giai đoạn.
 
Gửi ý kiến