Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

ĐỀ THI GIỮA HKII LỚP 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Thi GHK2
Người gửi: Phạm Ngọc Dũng
Ngày gửi: 15h:07' 06-04-2023
Dung lượng: 164.5 KB
Số lượt tải: 478
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu học Trường Xuân 1 Kiểm tra giữa kì II Năm học: 2022-2023
Họ và tên: ……………………….

Môn: Tiếng việt ( đọc hiểu)
Thời gian : 35 phút

Lớp: ...............................................

(không kể thời gian phát đề)

Điểm
Bằng số Bằng chữ

Nhận xét của Giáo viên
......................................................................................
......................................................................................
......................................................................................

A. Phần đọc: Đọc thầm và hoàn thành bài tập:
Mừng sinh nhật bà

Nhân dịp sinh nhật bà nội, chúng tôi quyết định tự tay tổ chức một bữa tiệc
để chúc thọ bà. Chúng tôi có bảy đứa trẻ, đều là cháu nội, cháu ngoại của bà. Chị Vy
lớn nhất mười ba tuổi, bé nhất là em Sơn sáu tuổi. Vậy là mỗi năm có bảy ngày sinh
nhật, nhiều năm rồi, năm nào bà cũng làm cho chúng tôi bảy bữa tiệc sinh nhật thật
rôm rả.
Năm nay bà đã sáu mươi lăm tuổi, thế mà chưa bao giờ có ai tổ chức tiệc
mừng sinh nhật cho bà. Ngày sinh nhật hằng năm của bà, con cháu chỉ về thăm bà
một lát, tặng bà vài thứ quà nhỏ rồi lại vội vã đi. Nhưng bà chẳng bao giờ buồn vì
điều ấy.
Năm nay chị em tôi đã lớn cả, chúng tôi họp một buổi bàn kế hoạch tổ chức
sinh nhật bà và sáng kiến hay này được bố mẹ của chúng tôi ủng hộ. Bố mẹ nhà nào
cũng cho chúng tôi tiền để thực hiện kế hoạch. Chúng tôi cử em Chíp đi mua thiệp
mời. Chị Linh học lớp sáu, chữ đẹp nhất nhà được cử viết thiệp mời. Chị Vy thì giở
sách nấu ăn ra xem cách làm món bún chả. Sau đó, chúng tôi lấy cớ để bà ra ngoài
một ngày sao cho khi về, bà sẽ thấy bất ngờ. Chúng tôi cùng đi chợ và cùng làm.
Thế nhưng mọi chuyện xem ra không đơn giản. Mọi thứ cứ rối tung hết cả lên: Chị
Vy thì quên ướp thịt bằng gia vị cho thơm, em Chíp thì khóc nhè vì quên thái dưa
chuột để ăn ghém, em Hoa pha nước chấm hơi mặn .... Một lát sau, bà về và hỏi:
“Ôi các cháu làm xong hết rồi à? Còn gì nữa không cho bà làm với?”. Thú thực lúc
đó chị em tôi hơi bối rối và xấu hổ. Chỉ một lúc thôi, nhờ bàn tay bà mà mọi chuyện
đâu đã vào đó. Bữa tiệc sinh nhật hôm đó bà đã rất vui. Còn mấy chị em chúng tôi
đều thấy mình đã lớn thêm.
Theo Cù Thị Phương Dung
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào trước ý trả lời đúng.
Câu 1:Điền các từ ngữ thích hợp vào chỗ trống:
Chúng tôi có bảy đứa trẻ, đều là cháu nội, cháu ngoại của bà. Chị Vy lớn
nhất…………………, bé nhất là em Sơn sáu tuổi. Vậy………………….............
………………., nhiều năm rồi, năm nào …………………………..bảy bữa tiệc sinh
nhật thật rôm rả.

Câu 2: Vì sao năm nay mấy chị em lại muốn tổ chức sinh nhật cho bà?
A. Vì mấy chị em biết bà buồn vào ngày sinh nhật.
B. Vì từ trước tới giờ chưa ai biết sinh nhật bà.
C. Vì năm nay các bố mẹ của mấy chị em vắng nhà.
D. Vì năm nay mấy chị em đã lớn và muốn làm một việc để bà vui.
Câu 3: Bố mẹ của mấy chị em đã làm gì để ủng hộ việc tổ chức sinh nhật cho bà?
A. Chỉ cho mấy chị em các việc cần chuẩn bị cho bữa tiệc.
B. Cho mấy chị em tiền để mua những thứ cần thiết cho tiệc sinh nhật.
C. Viết thiếp mời giúp chị em.
D. Làm giúp mấy chị em món bún chả.
Câu 4: Tìm từ ngữ được lặp lại trong đoạn 1 của bài văn?
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Câu 5: Đúng ghi Đ sai ghi S. Vì sao bữa tiệc sinh nhật hôm đó rất vui?
Vì hôm đó bà rất vui.

Đúng / Sai

Vì hôm đó các cháu rất vui

Đúng / Sai

Vì hôm đó các bố mẹ rất vui.

Đúng / Sai

Vì hôm đó cả nhà cùng vui.

Đúng / Sai

Câu 6: Vì sao mấy chị em cảm thấy mình lớn thêm?
A. Vì mấy chị em biết làm món bún chả.
B. Vì mấy chị em đã biết tự tổ chức bữa tiệc sinh nhật.
C. Vì mấy chị em đã biết quan tâm đến bà và làm cho bà vui.
D. Vì mấy chị em đã biết làm việc giúp bà.
Câu 7: Qua bài văn trên, em hiểu thêm được điều gì?
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Câu 8: Ngày sinh nhật hằng năm của bà, con cháu chỉ về thăm bà một lát, tặng bà vài
thứ quà nhỏ rồi lại vội vã đi. Trong câu có từ "vội vã", hãy tìm từ cùng nghĩa với từ
vội vã và đặt câu với từ ngữ vừa tìm được.
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………….
Câu 9: Ngày sinh nhật hằng năm của bà, con cháu chỉ về thăm bà một lát, tặng bà vài
thứ quà nhỏ rồi lại vội vã đi. Nhưng bà chẳng bao giờ buồn về điều ấy.
Hãy chuyển hai câu trên thành một câu ghép?
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Câu 10: Năm nay, chị em tôi lớn cả, chúng tôi họp để bàn kế hoạch tổ chức sinh nhật
bà. Hãy xác định: trạng ngữ, chủ ngữ và vị ngữ trong câu trên?
……..……………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………….

Đọc tiếng (3 điểm)
Học sinh bốc thăm đọc một đoạn văn khoảng 100 tiếng/phút và trả lời một câu
hỏi về nội dung đoạn đọc trong các bài tập đọc sau:
1/ Bài: Trí dũng song toàn- Trang 28
Đoạn 1: Đọc từ đầu đến không phải lẽ
Câu hỏi: Sứ thần Giang Văn Minh làm cách nào để vua nhà Minhbaix bỏ
lệ"góp giỗ Liễu Thăng?
Đoạn 2: Đọc từ Giang Văn Minh nghe vậy đến máu còn loang
Câu hỏi: Cuộc đối đáp giữa ông Giang Văn Minh với đại thần nhà Minh đã
diễn ra như thế nào?
2/ Bài: Hộp thư mật– Trang 66
Đoạn 1: Đọc từ đầu đến Long đã đáp lại
Câu hỏi: Những chi tiết nào cho thấy cách ngụy trang hộp thư mật khéo léo của
người liên lạc?
Đoạn 2: Đọc từ anh dừng xe đến anh ba bước chân
Câu hỏi: Qua những vật gợi ra hình chữ V, người liên lạc muốn nhắn gửi chú
Hai Long điều gì?
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT( ĐTT)
LỚP 5 GIỮA KÌ 2 - NĂM HỌC: 2022-2023
* ĐỌC THÀNH TIẾNG : (3 điểm)
Đánh giá, cho điểm. Giáo viên đánh giá, cho điểm  đọc thành tiếng dựa vào những
yêu cầu sau:
1. Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu ( không quá 1 phút):
0,5 điểm
(Đọc từ trên 1 phút – 2 phút: 0,25 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm)
2. Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát: 1 điểm
(Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai 5 tiếng trở lên: 0 điểm )
3. Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm
(Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 – 3 chỗ: 0,25 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4
chỗ trở lên: 0 điểm)
4. Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 1điểm
(Trả lời chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm ; trả lời sai hoặc
không trả lời được : 0 điểm )

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT( ĐỌC HIỂU)
LỚP 5 GIỮA KÌ II - NĂM HỌC: 2022-2023
Câu

Đáp án

Điểm số

1

mười ba tuổi, mỗi năm có bảy ngày sinh nhật, bà cũng
làm cho chúng tôi

1 điểm

2

D

0,5 điểm

3

B

0,5 điểm

4

Từ ngữ được lặp lại trong đoạn 1: bà; chúng tôi

0.5 điểm

5

S,S,S.Đ

0,5 điểm

6

C

0,5 điểm

7

Trong cuộc sống, chúng ta cần biết quan tâm
đến người già trong gia đình

1 điểm

8

"Vội vàng"

0,5 điểm

Bạn Nam trả lời một cách vội vàng
9

10

Ngày sinh nhật hằng năm của bà, con cháu chỉ về thăm
bà một lát, tặng bà vài thứ quà nhỏ rồi lại vội vã đi
nhưng bà chẳng bao giờ buồn về điều ấy.
Hoặc
Mặc dù ngày sinh nhật hằng năm của bà, con cháu chỉ
về thăm bà một lát, tặng bà vài thứ quà nhỏ rồi lại vội
vã đi. Nhưng bà chẳng bao giờ buồn về điều ấy.
Năm nay: TN
chị em tôi; chúng tôi: CN
lớn cả; họp để bàn kế hoạch tổ chức sinh nhật bà: VN

1 điểm

0,5 điểm

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 MÔN TIẾNG VIỆT – KHỐI 5
Năm học: 2022- 2023
TT
Chủ đề
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Mức 4 Tổn
g
TN TL TN TL TN TL TN TL
Đọc
Số
1
Hình thức khác
1
câu
Đọc thành tiếng
Số
3
3
điểm
Đọc hiểu văn
Số
1
1
1
1
1
6
1
bản:
câu
-Xác định được Câu
2
1
5
6
7
3
hình ảnh, nhân
số
vật chi tiết có ý
Số
0,5 1 0,5 0,5 0,5
1
4
nghĩa trong bài điểm
đọc.
-Hiểu nội dung
của đoạn, bài đã
đọc, hiểu ý nghĩa
của bài
-Giải thích được
chi tiết trong bài
bằng suy luận
trực tiếp từ bài
đọc
-Nhận xét đượ
hình ảnh, nhân
vật: biết liên hệ
những điều đọc
được với bản
thân và thực tế.
Kiến thức tiếng
Số
1
1
1
1
4
việt:
câu
-Hiểu nghĩa và Câu
4
8
9
10
sử dụng được
số
một số từ thuộc
Số
0,5 0,5
1
1
3
các chủ điểm đã điểm
học.
- Sử dụng đúng
câu ghép và
quan hệ giữa các
vế trong câu
ghép.
-Nhận biết và sử
dụng biện pháp
so sánh, nhân

hóa để viết được
câu văn hay.
Tổng

Viết chính tả
viết

Viết đoạn bài

Tổng
Tổng điểm đọc, viết
Tỷ lệ %

Số
câu
Số
điểm
Số
câu
Số
điểm
Số
câu
Số
điểm
Số
câu
Số
điểm

1

2

2

3,5

1,5

1

1

1

1

0,5 0,5

1

2

10

1

2

10

Hình thức khác

1

2

2
1

1

8

8

1

1

2

2

8

10

10
50
%

20
100
%

5,5 1,5
27,5 7.5
% %

Trường Tiểu học Trường Xuân 1
Họ và tên: ……………………….
Lớp: .............................................

1 0,5 0,5 1
7,5%
7,5%

Kiểm tra giữa kì 2 Năm học: 2022-2023
Môn: Tiếng việt ( chính tả)
Thời gian : 20 phút
(không kể thời gian phát đề)

Điểm
Bằng số
Bằng chữ

Nhận xét của Giáo viên

.........................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
Nghe - viết:
Ý nghĩa lịch sử ngày Giỗ Tổ Hùng Vương
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
vi
T Kiể
Điểm
Bằng số
Bằng chữ

Nhận xét của Giáo viên
....................................................................................

....................................................................................
..................................................................................
...................................................................................
Đề bài: Trong cuộc sống chúng ta sử dụng rất nhiều đồ vật. Em hãy tả một đồ vật mà
em yêu thích và nêu rõ công dụng của đồ vật đó.
Bài làm
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT( CT+TLV)
LỚP 5 GIỮA KÌ 2 - NĂM HỌC: 2022-2023
Môn: Chính tả - Tập làm văn
I. Chính tả: (2 điểm)
- Đánh giá, cho điểm: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình
bài đúng đoạn văn ( thơ ) : 2 điểm

- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai- lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không
viết đúng quy định ) trừ 0,2 điểm( tính từ lỗi thứ 6 trở lên )
II. Tập làm văn ( 8 điểm)
- Đảm bảo các yêu cầu sau, được 8 điểm:
+ Viết được bài văn tả đồ vật đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài, đúng yêu
cầu đã học độ dài bài viết từ 15 câu trở lên.
+ Viết đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
+ Chữ viết rõ ràng, trình bài sạch sẽ.
- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm:
từ 0,5 – 1 – 1,5 ……đến 8 điểm.
1. Phần mở bài: (1 điểm)
-Đồ vật em định tả là gì?
-Em thấy nó hoặc có nó khi nào?
2. Phần thân bài: (6 điểm)
* Nội dung:
a) Tả bao quát hình dáng đồ vật: Cụ thể của đồ vật (nhìn từ xa, nhìn gần có gì
đặc biệt về kích thước, màu sắc,….) (1,5 đ)
b) Tả công dụng của đồ vật:
Tả bộ phận của đồ vật (hình thù, màu sắc, kích thước của từng bộ phận ; có thể tả từ
ngoài vào trong ,từ trên xuống dưới hoặc từ trong ra ngoài , từ dưới lên trên ) (1,5 đ)
c) Nêu công dụng của đồ vật. Tả cách bảo quản: (1đ)
* Kĩ năng: 2 điểm
Kĩ năng sắp xếp ý, liên kết câu, trình bày bài văn, khả năng thể hiện suy nghĩ,
thể hiện được những quan sát riêng, câu văn có hình ảnh cảm xúc..….
3. Kết bài: (1 điểm)
Nêu những suy nghĩ, cảm xúc của em với người đồ vật

Năm học: 2022 – 2023
Môn: Tiếng Việt (phần chính tả)
(thời gian viết bài 20 phút)
Nghe - viết:
Ý nghĩa lịch sử ngày Giỗ Tổ Hùng Vương

“Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng 10 tháng 3
Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương không chỉ là ngày hội quần tụ của cả dân tộc, còn là
ngày để chúng ta - mỗi người dân Việt khẳng định sức mạnh giống nòi, và sức trường
tồn mãnh liệt của văn hóa dân tộc Việt Nam. Ý nghĩa lịch sử ngày Giỗ Tổ Hùng
Vương thể hiện rõ đạo lý “uống nước nhớ nguồn”  thể hiện lòng biết ơn sâu sắc các
Vua Hùng đã có công dựng nước và các bậc tiền nhân kiên cường chống giặc ngoại
xâm giữ nước, như một tinh thần văn hóaViệt Nam.
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN GIỮA KÌ II – LỚP 5 (10đ)
Năm học: 2023 - 2022
Nội dung

Câu 1:
B
Câu 2:
B
Câu 3:
A
Câu 4: 2 giờ 15 phút = 135 phút
3 năm 3 tháng > 33 tháng
Câu 5: = 8,36 x (5 x 0,2)
= 8,36 x 1 = 8,36
Câu 6: chu vi bánh xe
2.5 x 2 x 3.14 =15.7 dm
Bánh xe này lăn trên đường được 20 vòng thì đi được:
15.7 x 120 = 1884 dm = 188.4 m
Câu 7: Tìm x:
x + 35,2 = (25,6 + 3,14) x 3
x + 35,2 = 28,74 x 3
x + 35,2 = 86,22
x = 86,22 – 35,2
x = 51,02
Câu 8: a/ 818,22 ; b/ 99,36 ; c/ 101,7 ; d/ 32,5
Câu 9: Thể tích bể nước là:
4 x 4 x 4 =64 (m3)
Thể tích nước trong bể là:
64 x 3/4 = 48 (m3)
Thể tích cần đổ thêm là:
64 – 48 = 16 (m3)
16m3 = 16000dm3 =16000 lít.
Câu 10: Chiều cao của mảnh đất hình thang là:
(85 + 35 ) : 2 = 60 (m)
Diện tích mảnh đất hình thang là:
(85 + 35 ) x 60 : 2 = 3600(m2)
Đáp số: 3600m2 

Điểm
0,5đ
0,5đ
0,5đ






2đ (đúng mỗi
phần 0.5đ)


1,5đ

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II MÔN TOÁN LỚP 5
NĂM HỌC 2022 - 2023
Mức 1 Mức 2 Mức 3
Mức 4
Tổng
Mạch kiến thức,
T
kĩ năng
TN TL TN
TN TL TN TL TN TL
L
Số học: Biết đọc, Số
1
1 1 1
1
2
3
viết số thập phân câu
gắn với đơn vị đo Câu
8
2 5 3
7
thể tích – 3 dạng số
toán về tỉ số phần Số
trăm, bài toán về điểm
2 0,5 1 0,5 1
1
4
"quan hệ tỉ lệ"
Đại lượng và đo Số
1
1
đại lượng: Biết Tên câu
gọi, kí hiệu và các Câu
4
mối quan hệ giữa số
các đơn vị đo thời
Số
gian, thể tích gắn
1
1
điểm
với bài toán thực tế
Yếu tố hình học: Số
1
1
1
1
1 3
Tính được diện tích câu
hình chữ nhật, hình Câu
1
6
9
10
tam giác, hình tròn. số
Tính được thể tích Số
hình hộp chữ nhật, điểm 0,5
1
1
1,5 0,5 3,5
hình lập phương
Tổng
Số
1
1
2 2 1
2
1
4
6
câu
Số
0,5 2 1,5 2 0,5 2
1,5 2,5 7,5
điểm

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT( CT+TLV)
LỚP 5 GIỮA KÌ 2 - NĂM HỌC: 2022 - 2023
Môn: Chính tả - Tập làm văn
I. Chính tả: (2 điểm)

- Đánh giá, cho điểm: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình
bài đúng đoạn văn ( thơ ) : 2 điểm
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai- lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không
viết đúng quy định ) trừ 0,2 điểm( tính từ lỗi thứ 6 trở lên )
II. Tập làm văn ( 8 điểm)
- Đảm bảo các yêu cầu sau, được 8 điểm:
+ Viết được bài văn tả đồ vật đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài, đúng yêu
cầu đã học độ dài bài viết từ 15 câu trở lên.
+ Viết đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
+ Chữ viết rõ ràng, trình bài sạch sẽ.
- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm:
từ 0,5 – 1 – 1,5 ……đến 8 điểm.
1. Phần mở bài: (1 điểm)
-Đồ vật em định tả là gì?
-Em thấy nó hoặc có nó khi nào?
2. Phần thân bài: (6 điểm)
* Nội dung:
a) Tả bao quát hình dáng đồ vật: Cụ thể của đồ vật (nhìn từ xa, nhìn gần có gì
đặc biệt về kích thước, màu sắc,….) (1,5 đ)
b) Tả công dụng của đồ vật:
Tả bộ phận của đồ vật (hình thù, màu sắc, kích thước của từng bộ phận ; có thể tả từ
ngoài vào trong ,từ trên xuống dưới hoặc từ trong ra ngoài , từ dưới lên trên ) (1,5 đ)
c) Nêu công dụng của đồ vật. Tả cách bảo quản: (1đ)
* Kĩ năng: 2 điểm
Kĩ năng sắp xếp ý, liên kết câu, trình bày bài văn, khả năng thể hiện suy nghĩ,
thể hiện được những quan sát riêng, câu văn có hình ảnh cảm xúc..….
3. Kết bài: (1 điểm)
Nêu những suy nghĩ, cảm xúc của em với người đồ vật

Trường Tiểu học Trường Xuân 1
Họ và tên: .....................................
Lớp: ..............................................
Điểm

Kiểm tra giữa kì 2 – Năm học: 2022-2023
Môn: Toán
Thời gian : 40 phút
(không kể thời gian phát đề)
Nhận xét của Giáo viên

Bằng số

Bằng chữ
........................................................................................
........................................................................................
.......................................................................................

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Hình lập phương có cạnh 2,9 dm. Thể tích của khối gỗ đó là: (0,5 điểm)
A. 33,64 dm3
B. 24,389 dm3
C. 42,389 dm3
D. 24,389 dm
Câu 2:  Giá trị của biểu thức: 287 – 56,32 : 1,6 là: (0,5 điểm)
A. 144,175

B. 251,8

C. 2518

D. 215,8

Câu 3: 25% của 326 lít là : (0,5 điểm)
A. 81,5 lít
B. 18,5 lít
C. 815 lít
D. 8,15 lít
Câu 4: Điền dấu > ; < ; = cho thích hợp vào chỗ,....... (1điểm )
2 giờ 15 phút ......... 135 phút
3 năm 3 tháng ......... 33 tháng
Câu 5: Tính bằng cách thuận tiện nhất: (1điểm )
8,36 x 5 x 0,2 = ..........................................................
............................................................
Câu 6: Một bánh xe hình tròn có bán kính 2.5dm. Bánh xe này lăn trên đường được
120 vòng. Tính số mét đường mà bánh xe đã lăn? (1điểm )
Bài giải
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................C
Câu 7: Tìm x: (1điểm )
x + 35,2 = (25,6 + 3,14) x 3
…………………………….
…………………………….
…………………………….
…………………………….
Câu 8: Đặt tính rối tính (2 điểm )
a/ 465,74 + 352,48

b/ 196,7 - 97,34

c/ 67,8 x 1,5

d/ 52 : 1,6

…………………..

……………….

…………….

………….....

…………………..

……………….

……………..

………….....

…………………..

……………….

……………..

……….........

.............................

.........................

........................

........................

Câu 9: Một bể nước dạng hình lập phương có cạng dài 4m (đo trong lòng bể). Hiện
3/4 bể đang chứa nước. Hỏi phải đổ thêm bao nhiêu lít nước vào bể để đầy bể nước?
(1 điểm)
Bài giải
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Câu 10: Một mảnh đất hình thang có số đo hai đáy lần lượt là 85 mét và 35 mét.
Chiều cao bằng trung bình cộng của hai đáy. Hỏi diện tích mảnh đất này là bao nhiêu
mét vuông? (1,5 điểm)
Bài giải
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến