Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: cầm bá quân
Ngày gửi: 19h:51' 19-12-2022
Dung lượng: 27.9 KB
Số lượt tải: 573
Nguồn:
Người gửi: cầm bá quân
Ngày gửi: 19h:51' 19-12-2022
Dung lượng: 27.9 KB
Số lượt tải: 573
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Đức Kiệt)
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN EASUP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TH&THCS CHU VĂN AN
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT – KHỐI 4
Năm học: 2022 - 2023
Mức 1
Mức 2
(30%)
(30%)
TT
Chủ đề
TN TL TN TL
Số câu 2
2
Đọc hiểu
Số
1
2
2
văn bản điểm
Câu số 1,2
3,4
Kiểm tra Số câu
kiến thức
Số
2
Tiếng
điểm
Việt
Câu số
Tổng số câu
2
2
Tổng số điểm
2đ
2đ
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN EASUP
TRƯỜNG TH & THCS CHU VĂN AN
Mức 3
(30%)
TN TL
Mức 4
Tổng
(10%)
TN TL TN
TL
1
4
1
1
2
4đ
5
2
2
6,7
2
2đ
1đ
2đ
1
1đ
4
4đ
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KÌ I
Năm học 2022 - 2023
Môn: Tiếng Việt - Lớp 4
Họ và tên:……………………………
3
3đ
Lớp: 4....
Thời gian: 70 phút
Điểm
Lời phê của thầy cô giáo
Đọc : ........... ...............................................................................................
Viết :........... ..................................................................................................
.
................................................................................................
TB : ............
.
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm):
1. Đọc thành tiếng (3 điểm): Học sinh bốc thăm đọc một đoạn văn hoặc một đoạn
thơ (khoảng 3 -5 phút) đã học từ tuần 11 đến tuần 17; sau đó trả lời 1 câu hỏi liên
quan đến nội dung đoạn vừa đọc.
2. Kiểm tra đọc hiểu văn bản kết hợp kiểm tra từ và câu (7điểm)
Đọc thầm bài “Về thăm bà ” và trả lời câu hỏi.
Về thăm bà
Thanh bước lên thềm, nhìn vào trong nhà. Cảnh tượng gian nhà cũ không
có gì thay đổi. Sự yên lặng làm Thanh mãi mới cất được tiếng gọi khẽ:
- Bà ơi!
Thanh bước xuống dưới giàn thiên lý. Có tiếng người đi, rồi bà mái tóc bạc
phơ, chống gậy trúc ở ngoài vườn vào. Thanh cảm động và mừng rỡ, chạy lại gần.
- Cháu đã về đấy ư?
Bà thôi nhai trầu, đôi mắt hiền từ dưới làn tóc trắng nhìn cháu, âu yếm và
mến thương:
- Đi vào trong nhà kẻo nắng, cháu!
Thanh đi, người thẳng, mạnh, cạnh bà lưng đã còng. Tuy vậy, Thanh cảm
thấy chính bà che chở cho mình như những ngày còn nhỏ. Bà nhìn cháu, giục:
- Cháu rửa mặt rồi đi nghỉ đi!
Lần nào trở về với bà, Thanh cũng thấy bình yên và thong thả như thế. Căn
nhà, thửa vườn này như một nơi mát mẻ và hiền lành. Ở đấy, lúc nào bà cũng sẵn
sàng chờ đợi để mến yêu Thanh.
Theo Thạch Lam
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất :
Câu 1: M1. Câu nào cho thấy bà của Thanh đã già? (1điểm)
A. Tóc bạc phơ, miệng nhai trầu, đôi mắt hiền từ, chống gậy trúc.
B. Tóc đen, khỏe mạnh bước đi chào cháu, đôi mắt hiền từ.
C. Tóc đen, bà còn trẻ, miệng tươi cười.
D. Tóc bạc, bà bước đi nhanh nhẹn chào cháu.
Câu 2: Câu nào dưới đây nói lên tình cảm của bà đối với Thanh? ( M1 )(1điểm).
A. Nhìn cháu bằng ánh mắt âu yếm, mến thương, giục cháu vào nhà cho khỏi
nắng, giục cháu đi rửa mặt rồi nghỉ ngơi.
B. Nhìn cháu và bảo cháu vào nhà, lấy nước cho cháu.
C. Nhìn cháu và lấy nước cho cháu và bật quạt cho cháu.
D. Nhìn cháu bằng ánh mắt thương hại và lấy nước cho cháu.
Câu 3:Thanh có cảm giác như thế nào khi trở về ngôi nhà của bà? (M2 ) (1điểm)
A. Có cảm giác buồn bã vì phải xa nhà.
B. Có cảm giác vui vì được xa bố mẹ.
C. Có cảm giác buồn, không được bà che chở.
D. Có cảm giác thong thả, bình yên, được bà che chở.
Câu 4: Vì sao Thanh cảm thấy chính bà đang che chở cho mình? ( M2 )(1 điểm)
A. Vì Thanh thấy vui khi được về quê chơi
B. Vì Thanh sống với bà từ nhỏ, luôn yêu mến, tin cậy bà và được bà săn
sóc,yêu thương.
C. Vì Thanh là khách của bà, được bà chăm sóc, yêu thương.
D. Vì Thanh được đi chơi xa nên thấy thoải mái trong lòng.
Câu 5: Nếu là em, em sẽ nói điều gì với bà? (M4 )(1điểm).
Câu 6: Hãy đặt câu hỏi có từ nghi vấn “ai” cho câu sau: (M3 )(1điểm)
Chú Đất Nung được nung trong lửa.
Câu 7:Em hãy đặt một câu kể có sử dụng kiểu câu kể Ai làm gì ? (M3 )(1điểm)
B. BÀI KIỂM TRA VIẾT
I. Chính tả: Nghe - viết :4 điểm
Bài: Rất nhiều mặt trăng ( Từ đầu ……đến bó tay) Tiếng Việt 4-Tập 1/Trang
168
II. Tập làm văn: ( 6 điểm )
Đề bài : Hãy tả một đồ dùng học tập hoặc một đồ chơi mà em yêu thích nhất.
Duyệt của tổ trưởng
Người ra đề
Duyệt của chuyên môn
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN EA SÚP
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
KHỐI 4
TRƯỜNG TH & THCS CHU VĂN AN
NĂM HỌC:2022 - 2023
ĐÁP ÁN KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4
A.KIỂM TRA ĐỌC(10điểm):
*Kiểm tra đọc thành tiếng: (3điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm.
(1điểm)
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ
(không đọc sai quá 5 tiếng).(1điểm)
- Trả lời đúng câu hỏi nội dung đoạn đọc.(1điểm)
II. Đọc hiểu (5 điểm): Gợi ý đánh giá,
Câu
1
2
3
4
Đáp án C
A
D
B
Điểm
1đ
1đ
1đ
1đ
Câu 6: Cháu cảm ơn bà nhiều, cháu chăm chỉ học tập làm việc để không phụ tình
yêu thương của bà.(1điểm)
Câu 9: Ai được nung trong lửa ?
Được nung trong lửa là ai ? ....(1điểm)
Câu 10: Đặt được cau đúng kiểu câu .(1điểm)
B.KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm
1.Chính tả: (4 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểm chữ, cỡ chữ; trình bày
đúng quy định, viết sạch, đẹp (1điểm)
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): (1điểm)
2. Tập làm văn: (6 điểm)
- Mở bài: (1 điểm)
- Thân bài: 3 điểm (Nội dung 1 điểm. Kĩ năng 1 điểm. Cảm xúc 1 điểm )
- Kết bài: (1điểm)
- Sáng tạo (1điểm)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TH&THCS CHU VĂN AN
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT – KHỐI 4
Năm học: 2022 - 2023
Mức 1
Mức 2
(30%)
(30%)
TT
Chủ đề
TN TL TN TL
Số câu 2
2
Đọc hiểu
Số
1
2
2
văn bản điểm
Câu số 1,2
3,4
Kiểm tra Số câu
kiến thức
Số
2
Tiếng
điểm
Việt
Câu số
Tổng số câu
2
2
Tổng số điểm
2đ
2đ
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN EASUP
TRƯỜNG TH & THCS CHU VĂN AN
Mức 3
(30%)
TN TL
Mức 4
Tổng
(10%)
TN TL TN
TL
1
4
1
1
2
4đ
5
2
2
6,7
2
2đ
1đ
2đ
1
1đ
4
4đ
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KÌ I
Năm học 2022 - 2023
Môn: Tiếng Việt - Lớp 4
Họ và tên:……………………………
3
3đ
Lớp: 4....
Thời gian: 70 phút
Điểm
Lời phê của thầy cô giáo
Đọc : ........... ...............................................................................................
Viết :........... ..................................................................................................
.
................................................................................................
TB : ............
.
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm):
1. Đọc thành tiếng (3 điểm): Học sinh bốc thăm đọc một đoạn văn hoặc một đoạn
thơ (khoảng 3 -5 phút) đã học từ tuần 11 đến tuần 17; sau đó trả lời 1 câu hỏi liên
quan đến nội dung đoạn vừa đọc.
2. Kiểm tra đọc hiểu văn bản kết hợp kiểm tra từ và câu (7điểm)
Đọc thầm bài “Về thăm bà ” và trả lời câu hỏi.
Về thăm bà
Thanh bước lên thềm, nhìn vào trong nhà. Cảnh tượng gian nhà cũ không
có gì thay đổi. Sự yên lặng làm Thanh mãi mới cất được tiếng gọi khẽ:
- Bà ơi!
Thanh bước xuống dưới giàn thiên lý. Có tiếng người đi, rồi bà mái tóc bạc
phơ, chống gậy trúc ở ngoài vườn vào. Thanh cảm động và mừng rỡ, chạy lại gần.
- Cháu đã về đấy ư?
Bà thôi nhai trầu, đôi mắt hiền từ dưới làn tóc trắng nhìn cháu, âu yếm và
mến thương:
- Đi vào trong nhà kẻo nắng, cháu!
Thanh đi, người thẳng, mạnh, cạnh bà lưng đã còng. Tuy vậy, Thanh cảm
thấy chính bà che chở cho mình như những ngày còn nhỏ. Bà nhìn cháu, giục:
- Cháu rửa mặt rồi đi nghỉ đi!
Lần nào trở về với bà, Thanh cũng thấy bình yên và thong thả như thế. Căn
nhà, thửa vườn này như một nơi mát mẻ và hiền lành. Ở đấy, lúc nào bà cũng sẵn
sàng chờ đợi để mến yêu Thanh.
Theo Thạch Lam
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất :
Câu 1: M1. Câu nào cho thấy bà của Thanh đã già? (1điểm)
A. Tóc bạc phơ, miệng nhai trầu, đôi mắt hiền từ, chống gậy trúc.
B. Tóc đen, khỏe mạnh bước đi chào cháu, đôi mắt hiền từ.
C. Tóc đen, bà còn trẻ, miệng tươi cười.
D. Tóc bạc, bà bước đi nhanh nhẹn chào cháu.
Câu 2: Câu nào dưới đây nói lên tình cảm của bà đối với Thanh? ( M1 )(1điểm).
A. Nhìn cháu bằng ánh mắt âu yếm, mến thương, giục cháu vào nhà cho khỏi
nắng, giục cháu đi rửa mặt rồi nghỉ ngơi.
B. Nhìn cháu và bảo cháu vào nhà, lấy nước cho cháu.
C. Nhìn cháu và lấy nước cho cháu và bật quạt cho cháu.
D. Nhìn cháu bằng ánh mắt thương hại và lấy nước cho cháu.
Câu 3:Thanh có cảm giác như thế nào khi trở về ngôi nhà của bà? (M2 ) (1điểm)
A. Có cảm giác buồn bã vì phải xa nhà.
B. Có cảm giác vui vì được xa bố mẹ.
C. Có cảm giác buồn, không được bà che chở.
D. Có cảm giác thong thả, bình yên, được bà che chở.
Câu 4: Vì sao Thanh cảm thấy chính bà đang che chở cho mình? ( M2 )(1 điểm)
A. Vì Thanh thấy vui khi được về quê chơi
B. Vì Thanh sống với bà từ nhỏ, luôn yêu mến, tin cậy bà và được bà săn
sóc,yêu thương.
C. Vì Thanh là khách của bà, được bà chăm sóc, yêu thương.
D. Vì Thanh được đi chơi xa nên thấy thoải mái trong lòng.
Câu 5: Nếu là em, em sẽ nói điều gì với bà? (M4 )(1điểm).
Câu 6: Hãy đặt câu hỏi có từ nghi vấn “ai” cho câu sau: (M3 )(1điểm)
Chú Đất Nung được nung trong lửa.
Câu 7:Em hãy đặt một câu kể có sử dụng kiểu câu kể Ai làm gì ? (M3 )(1điểm)
B. BÀI KIỂM TRA VIẾT
I. Chính tả: Nghe - viết :4 điểm
Bài: Rất nhiều mặt trăng ( Từ đầu ……đến bó tay) Tiếng Việt 4-Tập 1/Trang
168
II. Tập làm văn: ( 6 điểm )
Đề bài : Hãy tả một đồ dùng học tập hoặc một đồ chơi mà em yêu thích nhất.
Duyệt của tổ trưởng
Người ra đề
Duyệt của chuyên môn
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN EA SÚP
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
KHỐI 4
TRƯỜNG TH & THCS CHU VĂN AN
NĂM HỌC:2022 - 2023
ĐÁP ÁN KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4
A.KIỂM TRA ĐỌC(10điểm):
*Kiểm tra đọc thành tiếng: (3điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm.
(1điểm)
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ
(không đọc sai quá 5 tiếng).(1điểm)
- Trả lời đúng câu hỏi nội dung đoạn đọc.(1điểm)
II. Đọc hiểu (5 điểm): Gợi ý đánh giá,
Câu
1
2
3
4
Đáp án C
A
D
B
Điểm
1đ
1đ
1đ
1đ
Câu 6: Cháu cảm ơn bà nhiều, cháu chăm chỉ học tập làm việc để không phụ tình
yêu thương của bà.(1điểm)
Câu 9: Ai được nung trong lửa ?
Được nung trong lửa là ai ? ....(1điểm)
Câu 10: Đặt được cau đúng kiểu câu .(1điểm)
B.KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm
1.Chính tả: (4 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểm chữ, cỡ chữ; trình bày
đúng quy định, viết sạch, đẹp (1điểm)
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): (1điểm)
2. Tập làm văn: (6 điểm)
- Mở bài: (1 điểm)
- Thân bài: 3 điểm (Nội dung 1 điểm. Kĩ năng 1 điểm. Cảm xúc 1 điểm )
- Kết bài: (1điểm)
- Sáng tạo (1điểm)
 









Các ý kiến mới nhất