Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lăng Tiến Dũng
Ngày gửi: 21h:02' 25-12-2022
Dung lượng: 32.4 KB
Số lượt tải: 164
Nguồn:
Người gửi: Lăng Tiến Dũng
Ngày gửi: 21h:02' 25-12-2022
Dung lượng: 32.4 KB
Số lượt tải: 164
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GDĐT ĐỒNG HỶ
TT
1
Kĩ
năng
Đọc
hiểu
2 Viết
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2022 – 2023
Môn: Ngữ văn 7
Thời gian làm bài 90 phút không kể thời gian giao đề
dung/đơn
Tổng
Mức độ nhận thức
Nội
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng Vận dụng cao
%
vị kiến thức TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL điểm
Truyện
ngắn
3
0
5
0
0
2
0
60
0
1*
0
1*
0
1*
0
1*
15
5
25
15
0
30
0
10
Truyện ngụ
ngôn
Biểu cảm về
con người
hoặc sự việc
Phân tích
nhân vật
40
trong một
tác phẩm
văn học
Tổng
Tỉ lệ %
40%
20%
Tỉ lệ chung
PHÒNG GDĐT ĐỒNG HỶ
60%
30%
10%
100
40%
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2022 – 2023
Môn: Ngữ văn lớp 7
Thời gian làm bài 90 phút không kể thời gian giao đề
Nội
Số câu hỏi theo mức độ nhận
Chươn
dung/
thức
Stt g trình/
Đơn vị
Chủ đề
Mức độ nhận thức
kiến
thức
1
Đọc
Truyện
Nhận biết:
hiểu
ngắn
- Nhận biết được đề tài, chi
tiết tiêu biểu trong văn
bản.
- Nhận biết được ngôi kể,
đặc điểm của lời kể trong
truyện; sự thay đổi ngôi kể
trong một văn bản.
- Nhận biết được tình
huống, cốt truyện, không
gian, thời gian trong truyện
ngắn.
- Xác định được số từ, phó
từ, các thành phần chính
và thành phần trạng ngữ
trong câu (mở rộng bằng
cụm từ).
Thông hiểu:
- Tóm tắt được cốt truyện.
- Nêu được chủ đề, thông
điệp mà văn bản muốn gửi
đến người đọc.
- Hiểu và nêu được tình
cảm, cảm xúc, thái độ của
người kể chuyện thông qua
Nhận Thông
Vận
biết
hiểu
dụng
3TN
5TN
2TL
Vận
dụng
cao
ngôn ngữ, giọng điệu kể và
cách kể.
- Nêu được tác dụng của
việc thay đổi người kể
chuyện (người kể chuyện
ngôi thứ nhất và người kể
chuyện ngôi thứ ba) trong
một truyện kể.
- Chỉ ra và phân tích được
tính cách nhân vật thể hiện
qua cử chỉ, hành động, lời
thoại; qua lời của người kể
chuyện hoặc lời của các
nhân vật khác.
- Giải thích được ý nghĩa,
tác dụng của thành ngữ,
tục ngữ; nghĩa của một số
yếu tố Hán Việt thông
dụng; nghĩa của từ trong
ngữ cảnh; công dụng của
dấu chấm lửng; biện pháp
tu từ nói quá, nói giảm nói
tránh; chức năng của liên
kết và mạch lạc trong văn
bản.
Vận dụng:
- Thể hiện được thái độ
đồng tình/ không đồng
tình/ đồng tình một phần
với những vấn đề đặt ra
trong văn bản.
- Nêu được trải nghiệm
trong cuộc sống giúp bản
thân hiểu thêm về nhân
vật, sự việc trong văn bản.
Truyện
- Nhận biết được đề tài, chi
ngụ
tiết tiêu biểu của văn bản.
ngôn
- Nhận biết được ngôi kể,
đặc điểm của lời kể trong
văn bản.
- Nhận diện được nhân vật,
tình huống, cốt truyện,
không gian, thời gian trong
truyện ngụ ngôn.
- Xác định được số từ, phó
từ, các thành phần chính
và thành phần trạng ngữ
trong câu (mở rộng bằng
cụm từ).
Thông hiểu:
- Tóm tắt được cốt truyện.
- Nêu được chủ đề, thông
điệp mà văn bản muốn gửi
đến người đọc.
- Phân tích, lí giải được ý
nghĩa, tác dụng của các chi
tiết tiêu biểu.
- Trình bày được tính cách
nhân vật thể hiện qua cử
chỉ, hành động, lời thoại;
qua lời của người kể
chuyện.
- Giải thích được ý nghĩa,
tác dụng của thành ngữ,
tục ngữ; nghĩa của một số
yếu tố Hán Việt thông
dụng; nghĩa của từ trong
ngữ cảnh; công dụng của
dấu chấm lửng; biện pháp
tu từ nói quá, nói giảm nói
tránh; chức năng của liên
kết và mạch lạc trong văn
bản.
Vận dụng:
- Rút ra được bài học cho
bản thân từ nội dung, ý
nghĩa
của
câu
chuyện
trong tác phẩm.
- Thể hiện được thái độ
đồng tình/ không đồng
tình/ đồng tình một phần
với bài học được thể hiện
qua văn bản.
2
Viết
Phát biểu - Nhận biết:
cảm nghĩ - Thông hiểu:
về con
- Vận dụng:
người
- Vận dung cao: Viết
hoặc sự
được bài văn biểu cảm
việc
(về con người hoặc sự
việc): thể hiện được thái
độ, tình cảm của người
viết với con người/ sự
việc; nêu được vai trò
của con người/ sự việc
đối với bản thân.
1*
1*
1*
1TL
Phân tích Nhận biết:
nhân vật
Thông hiểu:
trong
Vận dụng:
một tác
Vận dụng cao:
phẩm
Viết được bài phân tích
văn học
đặc điểm nhân vật trong
một tác phẩm văn học. Bài
viết có đủ những thông tin
về tác giả, tác phẩm, vị trí
của nhân vật trong tác
phẩm; phân tích được các
đặc điểm của nhân vật dựa
trên những chi tiết về lời
kể, ngôn ngữ, hành động
của nhân vật.
Tổng
3TN
5TN
2TL
1TL
Tỉ lệ %
20
40
30
10
Tỉ lệ chung
60
40
PHÒNG GDĐT ĐỒNG HỶ
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2022 – 2023
Môn: Ngữ văn 7
Thời gian làm bài 90 phút không kể thời gian giao đề
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm) Đọc văn bản sau:
CHIẾC BÌNH NỨT
Một người gùi nước ở Ấn Độ có hai cái bình gốm lớn, mỗi cái được cột vào
đầu một đòn gánh để anh ta gánh về nhà. Một trong hai cái bình còn rất tốt và
không bị rò rỉ chỗ nào cả. Cái còn lại có một vết nứt nên sau quãng đường dài đi
bộ về nhà, nước bên trong chỉ còn lại có một nửa.
Suốt hai năm trời anh ta vẫn sử dụng hai cái bình gùi nước đó, mặc dù lượng
nước mà anh ta mang về nhà không còn nguyên vẹn. Và lẽ dĩ nhiên, cái bình tốt tỏ
vẻ hãnh diện về sự hoàn hảo của mình, trong khi cái bình nứt vô cùng xấu hổ và có
cảm giác thất bại.
Một ngày nọ, bên dòng suối, cái bình nứt đã thưa chuyện với người gùi nước:
"Tôi rất xấu hổ về bản thân và muốn nói lời xin lỗi ông. Suốt hai năm qua, do vết
nứt của tôi mà nước đã bị rò rỉ trên đường về nhà, ông đã làm việc chăm chỉ
nhưng kết quả mang lại cho ông đã không hoàn toàn như ông mong đợi".
Người gùi nước nói với cái bình nứt: "Khi chúng ta trên đường về nhà, ta
muốn ngươi chú ý đến những bông hoa tươi đẹp mọc bên vệ đường".
Quả thật, cái bình nứt đã nhìn thấy những bông hoa tươi đẹp dưới ánh nắng
mặt trời ấm áp trên đường về nhà và điều này khuyến khích được nó đôi chút.
Nhưng khi đến cuối đường mòn, nó vẫn cảm thấy rất tệ bởi nước đã chảy ra rất
nhiều, một lần nữa nó lại xin lỗi người gùi nước.
Người gùi nước liền nói: "Ngươi có thấy rằng những bông hoa kia chỉ nở một
bên vệ đường, chỉ phía bên ngươi không? Thật ra, ta đã biết về vết nứt của ngươi,
ta đã gieo một số hạt hoa ở vệ đường phía bên ngươi, và mỗi ngày khi ta gùi nước
về nhà, ta đã tưới chúng bằng nước từ chỗ rò rỉ của ngươi. Hai năm qua, ta có thể
hái những bông hoa tươi tắn ấy về nhà. Không có vết nứt của ngươi, ta đã không
có những bông hoa để làm đẹp cho ngôi nhà của mình".
Chiếc bình nứt bừng tỉnh. Nó biết rằng, từ hôm nay, mỗi ngày mới trên đường
này sẽ luôn đến cùng niềm vui, hạnh phúc.
(Theo Quà tặng cuộc sống, Nxb Trẻ, 2003)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. (0.5 điểm) Trong văn bản trên, có mấy nhân vật?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 2. (0.5 điểm) Văn bản trên được kể theo ngôi nào?
A. Ngôi thứ nhất
B. Ngôi thứ hai
C. Ngôi thứ ba
D. Ngôi kể linh hoạt.
Câu 3. (0.5 điểm) Chỉ ra phó từ trong câu sau: Ta đã biết về vết nứt của ngươi.
A. biết
B. đã
C. về
D. Ta
Câu 4. (0.5 điểm) Từ “hoàn hảo” trong câu: Cái bình tốt tỏ vẻ hãnh diện về sự
hoàn hảo của mình có nghĩa là gì?
A. Nguyên vẹn, không có khiếm khuyết.
B. Tròn trịa, chất lượng tốt.
C. Tuyệt vời, tốt đẹp.
D. Không có khuyết điểm.
Câu 5. (0.5 điểm) Hình ảnh “vết nứt trên chiếc bình” ẩn dụ cho điều gì?
A. Sự cẩu thả, không nghiêm túc trong công việc.
B. Những điều xấu xa, không tốt đẹp trong cuộc sống.
C. Những hạn chế, khiếm khuyết trong mỗi con người.
D. Những điều sai trái, thiếu sót trong cuộc sống.
Câu 6. (0.5 điểm) Tại sao người gùi nước không vứt chiếc bình nứt đi?
A. Vì chiếc bình là kỉ vật quý giá của người gùi nước.
B. Vì người gùi nước nhận ra giá trị của chiếc bình nứt.
C. Vì chiếc bình nứt đã xin lỗi người gùi nước.
D. Vì người gùi nước chưa có chiếc bình khác để thay thế.
Câu 7. (0.5 điểm) Cách ứng xử của người gùi nước cho ta thấy ông là người
như thế nào?
A. Là người bao dung, nhân hậu, sâu sắc.
B. Là người tiết kiệm trong cuộc sống.
C. Là người cần cù, chăm chỉ.
D. Là người luôn đối xử công bằng.
Câu 8. (0,5 điểm) Vì sao người gùi nước muốn chiếc bình nứt chú ý đến những
bông hoa tươi đẹp mọc bên vệ đường?
A. Để an ủi, động viên chiếc bình nứt khi nó thấy có lỗi với mình.
B. Để chiếc bình nứt được ngắm những bông hoa tươi đẹp.
C. Để thấy được công sức gieo trồng, chăm sóc hoa của người gùi nước.
D. Để chiếc bình nứt nhận ra những điều tốt đẹp mà nó đã làm được.
Câu 9. (1,0 điểm) Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì cho bản thân?
Câu 10. (1.0 điểm) Từ câu chuyện trên, em hãy chia sẻ những việc làm để khắc
phục những điểm hạn chế của bản thân. (Viết 5- 7 dòng)
II. VIẾT (4.0 điểm) Em hãy viết bài văn phát biểu cảm nghĩ về một người
người thân.
PHÒNG GD&ĐT ĐỒNG HỶ
Phần Câu
I
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2022 – 2023
Môn: Ngữ văn lớp 7
Thời gian làm bài 90 phút không kể thời gian giao đề
Nội dung
ĐỌC HIỂU
Điểm
6,0
1 C
0,5
2 C
0,5
3 B
0,5
4 A
0,5
5 C
0,5
6 B
0,5
7 A
0,5
8 D
0,5
9 HS nêu được bài học cụ thể cho bản thân
0,5
(Cách ứng xử bao dung, biết chấp nhận điểm yếu của người khác
0,5
trong cuộc sống, biết nhìn vào những điều tốt đẹp,…)
10 HS chia sẻ được những việc làm cụ thể để khắc phục những điểm 1,0
hạn chế của bản thân.
II
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn biểu cảm
0,25
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Biểu cảm về con người.
0,25
c. Phát biểu cảm nghĩ về con người
3,0
Học sinh có thể chọn một người thân như ông, bà, cha, mẹ, anh,
chị, em, … nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
* Mở bài:
- Giới thiệu về người muốn bày tỏ tình cảm, suy nghĩ.
- Nêu khái quát ấn tượng về người thân.
* Thân bài:
- Trình bày được về những đặc điểm nổi bật của người thân:
0,5
+ Ngoại hình
2,0
+ Tính cách
- Những kỉ niệm, ấn tượng của em với người thân.
- Tình cảm, cảm xúc của em …về những đặc điểm của người thân
* Kết bài:
0,5
Khẳng định lại tình cảm, suy nghĩ của em dành cho người thân.
d. Chính tả, ngữ pháp
0,25
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời văn giàu cảm xúc, sáng tạo.
0,25
TT
1
Kĩ
năng
Đọc
hiểu
2 Viết
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2022 – 2023
Môn: Ngữ văn 7
Thời gian làm bài 90 phút không kể thời gian giao đề
dung/đơn
Tổng
Mức độ nhận thức
Nội
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng Vận dụng cao
%
vị kiến thức TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL điểm
Truyện
ngắn
3
0
5
0
0
2
0
60
0
1*
0
1*
0
1*
0
1*
15
5
25
15
0
30
0
10
Truyện ngụ
ngôn
Biểu cảm về
con người
hoặc sự việc
Phân tích
nhân vật
40
trong một
tác phẩm
văn học
Tổng
Tỉ lệ %
40%
20%
Tỉ lệ chung
PHÒNG GDĐT ĐỒNG HỶ
60%
30%
10%
100
40%
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2022 – 2023
Môn: Ngữ văn lớp 7
Thời gian làm bài 90 phút không kể thời gian giao đề
Nội
Số câu hỏi theo mức độ nhận
Chươn
dung/
thức
Stt g trình/
Đơn vị
Chủ đề
Mức độ nhận thức
kiến
thức
1
Đọc
Truyện
Nhận biết:
hiểu
ngắn
- Nhận biết được đề tài, chi
tiết tiêu biểu trong văn
bản.
- Nhận biết được ngôi kể,
đặc điểm của lời kể trong
truyện; sự thay đổi ngôi kể
trong một văn bản.
- Nhận biết được tình
huống, cốt truyện, không
gian, thời gian trong truyện
ngắn.
- Xác định được số từ, phó
từ, các thành phần chính
và thành phần trạng ngữ
trong câu (mở rộng bằng
cụm từ).
Thông hiểu:
- Tóm tắt được cốt truyện.
- Nêu được chủ đề, thông
điệp mà văn bản muốn gửi
đến người đọc.
- Hiểu và nêu được tình
cảm, cảm xúc, thái độ của
người kể chuyện thông qua
Nhận Thông
Vận
biết
hiểu
dụng
3TN
5TN
2TL
Vận
dụng
cao
ngôn ngữ, giọng điệu kể và
cách kể.
- Nêu được tác dụng của
việc thay đổi người kể
chuyện (người kể chuyện
ngôi thứ nhất và người kể
chuyện ngôi thứ ba) trong
một truyện kể.
- Chỉ ra và phân tích được
tính cách nhân vật thể hiện
qua cử chỉ, hành động, lời
thoại; qua lời của người kể
chuyện hoặc lời của các
nhân vật khác.
- Giải thích được ý nghĩa,
tác dụng của thành ngữ,
tục ngữ; nghĩa của một số
yếu tố Hán Việt thông
dụng; nghĩa của từ trong
ngữ cảnh; công dụng của
dấu chấm lửng; biện pháp
tu từ nói quá, nói giảm nói
tránh; chức năng của liên
kết và mạch lạc trong văn
bản.
Vận dụng:
- Thể hiện được thái độ
đồng tình/ không đồng
tình/ đồng tình một phần
với những vấn đề đặt ra
trong văn bản.
- Nêu được trải nghiệm
trong cuộc sống giúp bản
thân hiểu thêm về nhân
vật, sự việc trong văn bản.
Truyện
- Nhận biết được đề tài, chi
ngụ
tiết tiêu biểu của văn bản.
ngôn
- Nhận biết được ngôi kể,
đặc điểm của lời kể trong
văn bản.
- Nhận diện được nhân vật,
tình huống, cốt truyện,
không gian, thời gian trong
truyện ngụ ngôn.
- Xác định được số từ, phó
từ, các thành phần chính
và thành phần trạng ngữ
trong câu (mở rộng bằng
cụm từ).
Thông hiểu:
- Tóm tắt được cốt truyện.
- Nêu được chủ đề, thông
điệp mà văn bản muốn gửi
đến người đọc.
- Phân tích, lí giải được ý
nghĩa, tác dụng của các chi
tiết tiêu biểu.
- Trình bày được tính cách
nhân vật thể hiện qua cử
chỉ, hành động, lời thoại;
qua lời của người kể
chuyện.
- Giải thích được ý nghĩa,
tác dụng của thành ngữ,
tục ngữ; nghĩa của một số
yếu tố Hán Việt thông
dụng; nghĩa của từ trong
ngữ cảnh; công dụng của
dấu chấm lửng; biện pháp
tu từ nói quá, nói giảm nói
tránh; chức năng của liên
kết và mạch lạc trong văn
bản.
Vận dụng:
- Rút ra được bài học cho
bản thân từ nội dung, ý
nghĩa
của
câu
chuyện
trong tác phẩm.
- Thể hiện được thái độ
đồng tình/ không đồng
tình/ đồng tình một phần
với bài học được thể hiện
qua văn bản.
2
Viết
Phát biểu - Nhận biết:
cảm nghĩ - Thông hiểu:
về con
- Vận dụng:
người
- Vận dung cao: Viết
hoặc sự
được bài văn biểu cảm
việc
(về con người hoặc sự
việc): thể hiện được thái
độ, tình cảm của người
viết với con người/ sự
việc; nêu được vai trò
của con người/ sự việc
đối với bản thân.
1*
1*
1*
1TL
Phân tích Nhận biết:
nhân vật
Thông hiểu:
trong
Vận dụng:
một tác
Vận dụng cao:
phẩm
Viết được bài phân tích
văn học
đặc điểm nhân vật trong
một tác phẩm văn học. Bài
viết có đủ những thông tin
về tác giả, tác phẩm, vị trí
của nhân vật trong tác
phẩm; phân tích được các
đặc điểm của nhân vật dựa
trên những chi tiết về lời
kể, ngôn ngữ, hành động
của nhân vật.
Tổng
3TN
5TN
2TL
1TL
Tỉ lệ %
20
40
30
10
Tỉ lệ chung
60
40
PHÒNG GDĐT ĐỒNG HỶ
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2022 – 2023
Môn: Ngữ văn 7
Thời gian làm bài 90 phút không kể thời gian giao đề
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm) Đọc văn bản sau:
CHIẾC BÌNH NỨT
Một người gùi nước ở Ấn Độ có hai cái bình gốm lớn, mỗi cái được cột vào
đầu một đòn gánh để anh ta gánh về nhà. Một trong hai cái bình còn rất tốt và
không bị rò rỉ chỗ nào cả. Cái còn lại có một vết nứt nên sau quãng đường dài đi
bộ về nhà, nước bên trong chỉ còn lại có một nửa.
Suốt hai năm trời anh ta vẫn sử dụng hai cái bình gùi nước đó, mặc dù lượng
nước mà anh ta mang về nhà không còn nguyên vẹn. Và lẽ dĩ nhiên, cái bình tốt tỏ
vẻ hãnh diện về sự hoàn hảo của mình, trong khi cái bình nứt vô cùng xấu hổ và có
cảm giác thất bại.
Một ngày nọ, bên dòng suối, cái bình nứt đã thưa chuyện với người gùi nước:
"Tôi rất xấu hổ về bản thân và muốn nói lời xin lỗi ông. Suốt hai năm qua, do vết
nứt của tôi mà nước đã bị rò rỉ trên đường về nhà, ông đã làm việc chăm chỉ
nhưng kết quả mang lại cho ông đã không hoàn toàn như ông mong đợi".
Người gùi nước nói với cái bình nứt: "Khi chúng ta trên đường về nhà, ta
muốn ngươi chú ý đến những bông hoa tươi đẹp mọc bên vệ đường".
Quả thật, cái bình nứt đã nhìn thấy những bông hoa tươi đẹp dưới ánh nắng
mặt trời ấm áp trên đường về nhà và điều này khuyến khích được nó đôi chút.
Nhưng khi đến cuối đường mòn, nó vẫn cảm thấy rất tệ bởi nước đã chảy ra rất
nhiều, một lần nữa nó lại xin lỗi người gùi nước.
Người gùi nước liền nói: "Ngươi có thấy rằng những bông hoa kia chỉ nở một
bên vệ đường, chỉ phía bên ngươi không? Thật ra, ta đã biết về vết nứt của ngươi,
ta đã gieo một số hạt hoa ở vệ đường phía bên ngươi, và mỗi ngày khi ta gùi nước
về nhà, ta đã tưới chúng bằng nước từ chỗ rò rỉ của ngươi. Hai năm qua, ta có thể
hái những bông hoa tươi tắn ấy về nhà. Không có vết nứt của ngươi, ta đã không
có những bông hoa để làm đẹp cho ngôi nhà của mình".
Chiếc bình nứt bừng tỉnh. Nó biết rằng, từ hôm nay, mỗi ngày mới trên đường
này sẽ luôn đến cùng niềm vui, hạnh phúc.
(Theo Quà tặng cuộc sống, Nxb Trẻ, 2003)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. (0.5 điểm) Trong văn bản trên, có mấy nhân vật?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 2. (0.5 điểm) Văn bản trên được kể theo ngôi nào?
A. Ngôi thứ nhất
B. Ngôi thứ hai
C. Ngôi thứ ba
D. Ngôi kể linh hoạt.
Câu 3. (0.5 điểm) Chỉ ra phó từ trong câu sau: Ta đã biết về vết nứt của ngươi.
A. biết
B. đã
C. về
D. Ta
Câu 4. (0.5 điểm) Từ “hoàn hảo” trong câu: Cái bình tốt tỏ vẻ hãnh diện về sự
hoàn hảo của mình có nghĩa là gì?
A. Nguyên vẹn, không có khiếm khuyết.
B. Tròn trịa, chất lượng tốt.
C. Tuyệt vời, tốt đẹp.
D. Không có khuyết điểm.
Câu 5. (0.5 điểm) Hình ảnh “vết nứt trên chiếc bình” ẩn dụ cho điều gì?
A. Sự cẩu thả, không nghiêm túc trong công việc.
B. Những điều xấu xa, không tốt đẹp trong cuộc sống.
C. Những hạn chế, khiếm khuyết trong mỗi con người.
D. Những điều sai trái, thiếu sót trong cuộc sống.
Câu 6. (0.5 điểm) Tại sao người gùi nước không vứt chiếc bình nứt đi?
A. Vì chiếc bình là kỉ vật quý giá của người gùi nước.
B. Vì người gùi nước nhận ra giá trị của chiếc bình nứt.
C. Vì chiếc bình nứt đã xin lỗi người gùi nước.
D. Vì người gùi nước chưa có chiếc bình khác để thay thế.
Câu 7. (0.5 điểm) Cách ứng xử của người gùi nước cho ta thấy ông là người
như thế nào?
A. Là người bao dung, nhân hậu, sâu sắc.
B. Là người tiết kiệm trong cuộc sống.
C. Là người cần cù, chăm chỉ.
D. Là người luôn đối xử công bằng.
Câu 8. (0,5 điểm) Vì sao người gùi nước muốn chiếc bình nứt chú ý đến những
bông hoa tươi đẹp mọc bên vệ đường?
A. Để an ủi, động viên chiếc bình nứt khi nó thấy có lỗi với mình.
B. Để chiếc bình nứt được ngắm những bông hoa tươi đẹp.
C. Để thấy được công sức gieo trồng, chăm sóc hoa của người gùi nước.
D. Để chiếc bình nứt nhận ra những điều tốt đẹp mà nó đã làm được.
Câu 9. (1,0 điểm) Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì cho bản thân?
Câu 10. (1.0 điểm) Từ câu chuyện trên, em hãy chia sẻ những việc làm để khắc
phục những điểm hạn chế của bản thân. (Viết 5- 7 dòng)
II. VIẾT (4.0 điểm) Em hãy viết bài văn phát biểu cảm nghĩ về một người
người thân.
PHÒNG GD&ĐT ĐỒNG HỶ
Phần Câu
I
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2022 – 2023
Môn: Ngữ văn lớp 7
Thời gian làm bài 90 phút không kể thời gian giao đề
Nội dung
ĐỌC HIỂU
Điểm
6,0
1 C
0,5
2 C
0,5
3 B
0,5
4 A
0,5
5 C
0,5
6 B
0,5
7 A
0,5
8 D
0,5
9 HS nêu được bài học cụ thể cho bản thân
0,5
(Cách ứng xử bao dung, biết chấp nhận điểm yếu của người khác
0,5
trong cuộc sống, biết nhìn vào những điều tốt đẹp,…)
10 HS chia sẻ được những việc làm cụ thể để khắc phục những điểm 1,0
hạn chế của bản thân.
II
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn biểu cảm
0,25
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Biểu cảm về con người.
0,25
c. Phát biểu cảm nghĩ về con người
3,0
Học sinh có thể chọn một người thân như ông, bà, cha, mẹ, anh,
chị, em, … nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
* Mở bài:
- Giới thiệu về người muốn bày tỏ tình cảm, suy nghĩ.
- Nêu khái quát ấn tượng về người thân.
* Thân bài:
- Trình bày được về những đặc điểm nổi bật của người thân:
0,5
+ Ngoại hình
2,0
+ Tính cách
- Những kỉ niệm, ấn tượng của em với người thân.
- Tình cảm, cảm xúc của em …về những đặc điểm của người thân
* Kết bài:
0,5
Khẳng định lại tình cảm, suy nghĩ của em dành cho người thân.
d. Chính tả, ngữ pháp
0,25
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời văn giàu cảm xúc, sáng tạo.
0,25
 









Các ý kiến mới nhất