Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thu
Ngày gửi: 20h:03' 02-01-2023
Dung lượng: 76.0 KB
Số lượt tải: 964
Số lượt thích: 0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KỲ I
LỚP 5 – NĂM HỌC 2019 – 2020

 

TT

1

 

Chủ đề

Mức 1
TN

Đọc hiểu
văn bản

Số câu

TL

Mức 2
TN

4

Câu số 1,2,3,5
Số điểm 2,0

2

Kiến
thức
tiếng
Việt

Tổng số câu
Tổng số điểm

Mức 3

TL

TN

1

1

4

6

1,0

0,5

TL

Mức 4
TN

TL

Tổng
TN

TL

5

1

2,5

1,0

2

2

Số câu

1

1

1

1

Câu số

9

8

7

10

Số điểm

1,0

0,5

1,0

1,0

1,5

2,0

2

1

1

7

3

4

0
2,0

1

1
2,0

2,0

0
1

7

TRƯỜNG TH&THCS ÂU LÂU
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KÌ I - NĂM HỌC 2019 -2020
Môn: Tiếng Việt - Lớp 5
(Thời gian .... phút – Không kể thời gian giao đề)
Điểm
Điểm
Nhận xét
Họ tên GV chấm Số phách
bằng
bằng
( Kí, ghi rõ họ tên)
số
chữ
............ ............... ............................................. ..................................
............................................. ..................................

(HS không ghi
vào đây)

I. KIỂM TRA ĐỌC:
1. Đọc thành tiếng: (3 điểm) Kiểm tra trong các tiết ôn tập.
II. Đọc hiểu: (7 điểm) Đọc bài văn sau:
RỪNG PHƯƠNG NAM
Rừng cây im lặng quá. Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật
mình. Lạ quá, chim chóc chẳng nghe con nào kêu. Hay vừa có tiếng chim ở một nơi
nào xa lắm, vì không chú ý mà tôi không nghe chăng ?
Gió bắt đầu nổi rào rào cùng với khối mặt trời tròn đang tuôn ánh sáng vàng
rực xuống mặt đất. Một làn hơi đất nhè nhẹ tỏa lên, phủ mờ những cây cúc áo, rồi tan
dần theo hơi ấm mặt trời. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần biến đi.
Chim hót líu lo. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi
hương ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng. Mấy con kì nhông nằm phơi lưng trên gốc
cây mục, sắc da lưng luôn luôn biến đổi từ xanh hóa vàng, từ vàng hóa đỏ, từ đỏ hóa
tím xanh...Con Luốc động đậy cánh mũi, rón rén bò tới. Nghe động tiếng chân con
chó săn nguy hiểm, những con vật thuộc loài bò sát có bốn chân to hơn ngón chân
cái kia liền quét chiếc đuôi dài chạy tứ tán, con núp chỗ gốc cây thì biến thành màu
xám vỏ cây, con đeo trên tán lá ngái thì biến ra màu xanh lá ngái.
Thoắt cái, cả một khoảng rừng nguyên sơ đã trở lại vẻ tĩnh lặng. Con chó săn
bỗng ngơ ngác, không hiểu các con vật trước mặt làm thế nào lại biến đi một cách
nhanh chóng như vậy.
Theo ĐOÀN GIỎI
Khoanh vào các câu trả lời đúng hoặc trả lời các câu hỏi:
Câu 1. Đoạn thứ hai của bài (từ Gió bắt đầu nổi...đến...biến đi) tả cảnh rừng
phương nam vào thời gian nào ? (0,5 điểm)
A. Lúc ban trưa
B. Lúc ban mai
C. Lúc hoàng hôn
D. Lúc tối
Câu 2. Câu “ Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình.”
Muốn nói điều gì? (0,5 điểm)
A. Rừng phương Nam rất vắng người.
B. Rừng phương Nam rất hoang vu.

C. Rừng phương Nam rất yên tĩnh.
D. Rừng phương Nam rất ấm nóng.
Câu 3. Tác giả tả mùi hoa tràm như thế nào?(0,5 điểm)
A. Thơm ngan ngát, tỏa ra khắp rừng cây.

B. Thơm ngọt ngào, theo gió bay đi
khắp nơi.

C. Thơm ngây ngất, phảng phất khắp rừng.

D. Thơm ngào ngạt khắp rừng

Câu 4. Những con vật trong rừng biến đổi màu sắc để làm gì? (1,0 điểm)
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
Câu 5. Câu nào dưới dây có dùng quan hệ từ ? (0,5 điểm)
A.Chim hót líu lo.
B. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần biến đi.
C. Rừng cây im lặng quá.
D. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất.
Câu 6. Trong bài, con vật nào có thể thay đổi màu sắc ? (0,5 điểm)
A. Chim
B. Kì nhông, bò sát
C. Luốc
D. Chó săn
Câu 7. Em hãy thêm cặp quan hệ từ thích hợp vào câu văn sau: (1,0 điểm)
“Nghe động tiếng chân con chó săn nguy hiểm, những con vật thuộc loài bò sát có
bốn chân to hơn ngón chân cái kia liền quét chiếc đuôi dài chạy tứ tán.”
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Câu 8. Dòng nào dưới đây gồm các từ trái nghĩa với từ “im lặng” (0,5 điểm)
A .Ồn ào, nhộn nhịp, đông đúc.
B. Ồn ào, náo nhiệt, huyên náo.
C. Ồn ào, nhộn nhịp, vui vẻ.
D. Đông vui, ầm ĩ, lặng lẽ.
Câu 9. Các từ in đậm trong câu “Gió bắt đầu nổi rào rào cùng với khối mặt trời tròn
đang tuôn ánh sáng vàng rực xuống mặt đất.” Thuộc những từ loại gì ? (1,0 điểm)
- mặt trời: …………………………..

- tuôn:………………………………

- vàng rực:………………………….

- mặt đất:…………………………..

Câu 10. Em nên làm gì để bảo vệ rừng ? (1,0 điểm)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1/Chính tả. Nghe – Viết: (2 điểm)
2/ Tập làm văn: (8 điểm) Em hãy tả một người mà em yêu quý.

Chính tả: Nghe - viết:
QUẦN ĐẢO TRƯỜNG SA
Từ lâu Trường Sa là mảnh đất gần gũi với ông cha ta. Đảo Nam Yết và Sơn Ca
có giống dừa đá, trái nhỏ nhưng dày cùi, cây lực lưỡng, cao vút. Trên đảo còn có
những cây bàng, quả vuông bốn cạnh, to bằng nửa chiếc bi đông, nặng bốn năm lạng,
khi chín, vỏ ngả màu da cam. Gốc bàng to, đường kính chừng hai mét, xòe một tán lá
rộng. Tán bàng là những cái nón che bóng mát cho những hòn đảo nhiều nắng này.
Bàng và dừa đều đã cao tuổi, người lên đảo trồng cây chắc chắn phải từ rất xa xưa.
HÀ ĐÌNH CẨN

Chính tả: Nghe - viết:
QUẦN ĐẢO TRƯỜNG SA
Từ lâu Trường Sa là mảnh đất gần gũi với ông cha ta. Đảo Nam Yết và Sơn Ca
có giống dừa đá, trái nhỏ nhưng dày cùi, cây lực lưỡng, cao vút. Trên đảo còn có
những cây bàng, quả vuông bốn cạnh, to bằng nửa chiếc bi đông, nặng bốn năm lạng,
khi chín, vỏ ngả màu da cam. Gốc bàng to, đường kính chừng hai mét, xòe một tán lá
rộng. Tán bàng là những cái nón che bóng mát cho những hòn đảo nhiều nắng này.
Bàng và dừa đều đã cao tuổi, người lên đảo trồng cây chắc chắn phải từ rất xa xưa.
HÀ ĐÌNH CẨN

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KÌ I
NĂM HỌC 2019 -2020
Môn: Tiếng Việt - Lớp 5
I. KIỂM TRA ĐỌC: (10 ĐIỂM)
1. Đọc thành tiếng: 3 điểm:
- Đọc đoạn văn theo phiếu bốc thăm: Đọc đúng, rõ ràng, ngắt nghỉ đúng: 2 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về đoạn văn: 1 điểm
2. Đọc hiểu: 7 điểm:
Đáp án các câu 1 – 8:
1

2

3

5

6

8

B

C

C

B

B

B

Câu 7: Vì nghe động tiếng chân con chó săn nguy hiểm nên những con vật thuộc loài
bò sát có bốn chân to hơn ngón chân cái kia liền quét chiếc đuôi dài chạy tứ tán.
Câu 9. Mặt trời (danh từ) , tuôn (động từ) , vàng rực (tính từ) , mặt đất (danh từ)
Câu 10. Học sinh nêu được các ý đúng được 1 điểm
II. KIỂM TRA VIẾT: ( 10 ĐIỂM)
1. Chính tả:
- Tốc độ đạt yêu cầu, chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy
định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
2. Tập làm văn:
Dựa vào nội dung và các mức cần đạt để cho điểm:
- Bài viết có Mở bài được 1 điểm.
- Phần Thân bài (4 điểm): HS viết đúng và đủ nội dung được 1,5 điểm; Kĩ năng
viết văn tốt, thành thạo được 1,5 điểm; có lồng ghép cảm xúc bản thân vào bài
được 1 điểm.
- Bài văn có Kết bài được 1 điểm.
- Chữ viết rõ ràng, sạch đẹp, đúng chính tả được 0,5 điểm.
- Dùng từ tốt, phù hợp, đặt câu đầy đủ bộ phận câu được 0,5 điểm.
- Bài văn có sáng tạo được 1 điểm.
 
Gửi ý kiến