Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hương
Ngày gửi: 16h:41' 05-05-2023
Dung lượng: 170.4 KB
Số lượt tải: 918
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hương
Ngày gửi: 16h:41' 05-05-2023
Dung lượng: 170.4 KB
Số lượt tải: 918
PHÒNG GD&ĐT PHÚ LƯƠNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC VÔ TRANH
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2022 - 2023
Môn: Toán - Lớp 5
(Thời gian: 40 phút)
Họ và tên: ……………………………………………………….. Lớp 5 …
Điểm
Nhận xét của giáo viên
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM ( 5 điểm)
Câu 1: (0,5 điểm) Chữ số 8 trong số 81,132 thuộc hàng:
a. Chục
b. Trăm
c. Phần mười
Câu 2. (0,5 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng :
d. Phần trăm
Số lớn nhất trong các số: 6,375 ; 5,02; 8,02 ; 8,72 ; 6,19 là :
A. 6, 375
B. 5,02
C. 8,02
D. 8,72
Câu 3. (0,5 điểm) Viết số thích hợp vào chỗ chấm : 627 m2 = ………….ha
A. 627 ha
B. 6,027 ha
C. 0,0627 ha
D. 6,27 ha
Câu 4. (1 điểm). Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 3 m, chiều rộng 2,5 m.
Diện tích mảnh vườn là:
A. 75 m2
B. 7,5 m2
Câu 5. (0,5 điểm) Phép nhân nhẩm 45,08
A. 450,8
B. 4,508
C. 5,5 m2
D. 2,8 m2
100 có kết quả là:
C. 4508
D. 45080
Câu 6. (1 điểm) Tìm Tỉ số phần trăm của hai số 18 và 12
A.60% ;
B. 15%;
C. 25%;
D. 150%
Câu 7. (1 điểm). Bạn Hoa mua 8 quyển vở hết 40 000 đồng. Hỏi bạn Hoa mua
12 quyển vở như vậy hết bao nhiêu tiền ?
A. 100 000 đồng
B. 60 000 đồng
C. 90 000 đồng
D. 120 000 đồng
PHẦN 2:TỰ LUẬN
Bài 1: (3 điểm) Đặt tính rồi tính:
a, 375,45 + 25,94
c, 48,24
b, 25,567 - 13,826
d, 17,55 : 3,9
¿
4,5
Bài 2: (1 điểm)Tìm x:
a, x ¿ 1,8 = 7,2
b, 56 : x = 1,6
Bài 3: (1 điểm) Một lớp học có 32 học sinh, trong đó số học sinh10 tuổi chiếm
75%, còn lại là số học sinh 11 tuổi. Tính số học sinh 11 tuổi của lớp học đó?
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2022 – 2023
MÔN TIẾNG VIỆT –LỚP 5
PHÒNG GD&ĐT PHÚ LƯƠNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC VÔ TRANH
(Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiến thức tiếng Việt)
(Thời gian: 40 phút)
Họ v tên: ………………………………………………………… Lớp 5 ……
Điểm
Nhận xét của giáo viên
A. Đọc thầm bài sau và trả lời câu hỏi:
CÂY CỔ THỤ
Trong khu rừng nọ có một cây cổ thụ rất to, cành lá xum xuê, chim
muông, cầm thú bốn phương, tám hướng đều muốn nghỉ ngơi ở đó. Chúng tụ tập
dưới gốc cây mát mẻ, kể cho nhau nghe những câu chuyện thú vị mà chúng thu
thập ở khắp nơi trên trái đất. Cây cổ thụ nghe nhiều chuyện thì thích lắm, nó
cũng muốn đi khắp nơi để tham quan nên nhờ loài chim đưa đi. Nhưng cây cổ
thụ không có cánh, làm sao có thể bay được, thế là nó bị chim từ chối. Cây cổ
thụ nhờ loài thú đưa đi. Nhưng cây không có chân làm sao đi được nên thú cũng
từ chối nó.
Tuy vậy, cây cổ thụ không hề nản lòng. Nó cố gắng hút chất dinh dưỡng
từ lòng đất, hít thở khí trời trong lành và uống nước mưa tươi mát. Nó sai thật
nhiều quả vừa đẹp, vừa ngon. Các loài chim, các loài thú tranh nhau ăn quả, đem
hạt giống cây đi khắp nơi trên trái đất. Từ những hạt giống đó, những cây con,
cây cháu của cây cổ thụ mọc lên khắp nơi, ở tận những miền xa. Cây cổ thụ cuối
cùng đã thực hiện được nguyện vọng của mình, đã cắm rễ xuống mọi nơi trên
trái đất.
Theo NGUYỄN KHÁNH HÀ
B. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn trước các câu trả lời đúng dưới đây:
1. Cây cổ thụ sống ở đâu?
a. trong lòng đất
b. mọi nơi trên trái đất
c. trong một khu rừng
2. Vì sao nhiều loài chim và thú muốn tụ tập ở chỗ cây cổ thụ?
a. Vì cây có nhiều nước
b. Vì cây có bóng mát
c. Vì cây có nhiều hoa đẹp
3. Vì sao cây cổ thụ muốn đi đến khắp nơi?
a. Vì cây muốn biết nhiều nơi và nhiều chuyện thú vị
b. Vì cây cổ thụ muốn nhiều nơi, nhiều con vật biết mình
c. Vì cây cổ thụ muốn kết bạn với nhiều cây ở nơi khác
4. Dòng nào dưới đây cho biết các loài chim từ chối đưa cây cổ thụ đi khắp nơi?
a. Vì các loài chim không thích đi cùng cây cổ thụ
b. Vì cây cổ thụ đi các loài chim sẽ không có chỗ nghỉ ngơi
c. Vì cây cổ thụ không có cánh
5. Cây cổ thụ đạt được nguyện vọng bằng cách nào?
a. Tự mình đi đến nhiều nơi, nghe nhiều chuyện thú vị
b. Nhờ các loài chim, loài thú đưa đến khắp nơi
c. Tìm cách đưa cây con, cây cháu của mình đến sống ở mọi nơi
6. Hút chất dinh dưỡng từ lòng đất, hít thở khí trời trong lành, uống nước
mưa tươi mát là những việc làm của ai?
a. cây cổ thụ
b. các loài chim
c. các loài thú
7. Từ nào là từ trái nghĩa với từ mọc?
a. lăn
b. lặn
c. lùi
8. Dòng nào là vị ngữ của câu: “Tuy vậy, cây cổ thụ không hề nản lòng”
a. tuy vậy
b. cây cổ thụ không hề nản lòng
c. không hề nản lòng
9. Dòng nào là trạng ngữ của câu: “Tuy vậy, cây cổ thụ không hề nản lòng”
a. tuy vậy
b. cây cổ thụ không hề nản lòng
c. không hề nản lòng
10. Các từ: “ thú vị, đẹp, ngon” thuộc loại từ nào?
a. Đại từ
b. Động từ
c. Tính từ
PHÒNG GD&ĐT PHÚ LƯƠNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC VÔ TRANH
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2022 – 2023
MÔN TIẾNG VIỆT –LỚP 5
(Chính tả- Tập làm văn)
(Thời gian làm bài: 40 phút)
Họ và tên: ……………………………………………………… Lớp 5 …........
Điểm
Nhận xét của giáo viên
A. Chính tả: (Nghe - viết)
Bài viết: Mùa thảo quả (TV5, T1, Tr. 113)
Viết đầu bài và đoạn “Sự sống...đến ... từ dưới đáy rừng
B. Tập làm văn
Đề bài: Em hãy tả một người bạn mà em quý mến?
Bài làm
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ– CHO ĐIỂM
MÔN : TOÁN LỚP 5
I. TRẮC NGHIỆM ( 5 điểm)
Câu 1, 2 mỗi ý đúng 0,5 điểm.Câu 3,4,5,6 Mỗi câu1 điểm
Câu 1: (0,5 điểm) ý A
Câu 2: (0,5 điểm) ý D
Câu 3: (0,5 điểm) ý C
Câu 4: (1 điểm) ý B
Câu 5: (0,5 điểm) ý C
Câu 6: (1 điểm) ý D
Câu 7: ( 1 điểm) ý B
II. TỰ LUẬN (5 điểm)
Bài 1. (3 điểm) (Mỗi phép tính đúng được 1 điểm)
a) 401,39
b) 11,741
c) 217,08
d) 4,5
Bài 2. (1 điểm) Mỗi ý đúng được 0,5 điểm
a. y
¿
1,8 = 7,2
y
b. 56 : y = 1,6
= 7,2 : 1, 8
y=
y = 56 : 1,6
4
y = 35
Bài 3. (1 điểm)
Bài giải
Số học sinh 10 tuổi của lớp đó là:
32 x 75 : 100 = 24 (học sinh)
Số học sinh 11 tuổi là:
32 - 24 = 8 (học sinh)
Đáp số: 8 học sinh
(Học sinh giải theo cách khác đúng Giáo viên vẫn ghi điểm tối đa)
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ– CHO ĐIỂM
MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 5
I. Chính tả: (2 điểm)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng bài văn
- Lỗi chính tả (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy
định (2 lỗi trừ 1 điểm).
- Viết không đúng kỹ thuật (sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ) hoặc trình bày
xấu, bẩn... toàn bài trừ 1 điểm.
II. Tập làm văn: (8 điểm)
- Học sinh viết được bài văn theo yêu cầu chủ đề bài tả người... có đủ các phần
mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu đã học, độ dài bài viết khoảng từ 15 câu
trở lên. Dùng từ đúng, viết câu đúng ngữ pháp, chữ viết rõ ràng, không mắc lỗi
chính tả, trình bày sạch sẽ. Bố cục chặt chẽ, câu văn có hình ảnh, bài viết khá
sinh động (8 điểm)
Điểm chi tiết cho các phần như sau:
*Mở bài: (1 điểm)
- Giới thiệu người định tả.
* Thân bài: (6 điểm)
a) Tả ngoại hình (đặc điểm nổi bật về tầm vóc, cách ăn mặc, khuôn mặt, mái
tóc,...)
b) Tả tính tình, hoạt động (lời nói, cử chỉ, thói quen, cách cư xử với người
khác, ...)
* Kết bài: (1 điểm)
Nêu cảm nghĩ về người được tả.
III. Đọc thầm (Mỗi học sinh tự đọc thầm bài và trả lời câu hỏi vào giấy kiểm
tra)
*Đọc thầm: (7 điểm):
Câu:1, 2, 3, 4, 5, 6 mỗi câu 0,5 diểm.câu7, 8, 9, 10 mỗi câu 1 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
c
b
a
c
c
b
c
c
a
c
TRƯỜNG TIỂU HỌC VÔ TRANH
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2022 - 2023
Môn: Toán - Lớp 5
(Thời gian: 40 phút)
Họ và tên: ……………………………………………………….. Lớp 5 …
Điểm
Nhận xét của giáo viên
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM ( 5 điểm)
Câu 1: (0,5 điểm) Chữ số 8 trong số 81,132 thuộc hàng:
a. Chục
b. Trăm
c. Phần mười
Câu 2. (0,5 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng :
d. Phần trăm
Số lớn nhất trong các số: 6,375 ; 5,02; 8,02 ; 8,72 ; 6,19 là :
A. 6, 375
B. 5,02
C. 8,02
D. 8,72
Câu 3. (0,5 điểm) Viết số thích hợp vào chỗ chấm : 627 m2 = ………….ha
A. 627 ha
B. 6,027 ha
C. 0,0627 ha
D. 6,27 ha
Câu 4. (1 điểm). Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 3 m, chiều rộng 2,5 m.
Diện tích mảnh vườn là:
A. 75 m2
B. 7,5 m2
Câu 5. (0,5 điểm) Phép nhân nhẩm 45,08
A. 450,8
B. 4,508
C. 5,5 m2
D. 2,8 m2
100 có kết quả là:
C. 4508
D. 45080
Câu 6. (1 điểm) Tìm Tỉ số phần trăm của hai số 18 và 12
A.60% ;
B. 15%;
C. 25%;
D. 150%
Câu 7. (1 điểm). Bạn Hoa mua 8 quyển vở hết 40 000 đồng. Hỏi bạn Hoa mua
12 quyển vở như vậy hết bao nhiêu tiền ?
A. 100 000 đồng
B. 60 000 đồng
C. 90 000 đồng
D. 120 000 đồng
PHẦN 2:TỰ LUẬN
Bài 1: (3 điểm) Đặt tính rồi tính:
a, 375,45 + 25,94
c, 48,24
b, 25,567 - 13,826
d, 17,55 : 3,9
¿
4,5
Bài 2: (1 điểm)Tìm x:
a, x ¿ 1,8 = 7,2
b, 56 : x = 1,6
Bài 3: (1 điểm) Một lớp học có 32 học sinh, trong đó số học sinh10 tuổi chiếm
75%, còn lại là số học sinh 11 tuổi. Tính số học sinh 11 tuổi của lớp học đó?
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2022 – 2023
MÔN TIẾNG VIỆT –LỚP 5
PHÒNG GD&ĐT PHÚ LƯƠNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC VÔ TRANH
(Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiến thức tiếng Việt)
(Thời gian: 40 phút)
Họ v tên: ………………………………………………………… Lớp 5 ……
Điểm
Nhận xét của giáo viên
A. Đọc thầm bài sau và trả lời câu hỏi:
CÂY CỔ THỤ
Trong khu rừng nọ có một cây cổ thụ rất to, cành lá xum xuê, chim
muông, cầm thú bốn phương, tám hướng đều muốn nghỉ ngơi ở đó. Chúng tụ tập
dưới gốc cây mát mẻ, kể cho nhau nghe những câu chuyện thú vị mà chúng thu
thập ở khắp nơi trên trái đất. Cây cổ thụ nghe nhiều chuyện thì thích lắm, nó
cũng muốn đi khắp nơi để tham quan nên nhờ loài chim đưa đi. Nhưng cây cổ
thụ không có cánh, làm sao có thể bay được, thế là nó bị chim từ chối. Cây cổ
thụ nhờ loài thú đưa đi. Nhưng cây không có chân làm sao đi được nên thú cũng
từ chối nó.
Tuy vậy, cây cổ thụ không hề nản lòng. Nó cố gắng hút chất dinh dưỡng
từ lòng đất, hít thở khí trời trong lành và uống nước mưa tươi mát. Nó sai thật
nhiều quả vừa đẹp, vừa ngon. Các loài chim, các loài thú tranh nhau ăn quả, đem
hạt giống cây đi khắp nơi trên trái đất. Từ những hạt giống đó, những cây con,
cây cháu của cây cổ thụ mọc lên khắp nơi, ở tận những miền xa. Cây cổ thụ cuối
cùng đã thực hiện được nguyện vọng của mình, đã cắm rễ xuống mọi nơi trên
trái đất.
Theo NGUYỄN KHÁNH HÀ
B. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn trước các câu trả lời đúng dưới đây:
1. Cây cổ thụ sống ở đâu?
a. trong lòng đất
b. mọi nơi trên trái đất
c. trong một khu rừng
2. Vì sao nhiều loài chim và thú muốn tụ tập ở chỗ cây cổ thụ?
a. Vì cây có nhiều nước
b. Vì cây có bóng mát
c. Vì cây có nhiều hoa đẹp
3. Vì sao cây cổ thụ muốn đi đến khắp nơi?
a. Vì cây muốn biết nhiều nơi và nhiều chuyện thú vị
b. Vì cây cổ thụ muốn nhiều nơi, nhiều con vật biết mình
c. Vì cây cổ thụ muốn kết bạn với nhiều cây ở nơi khác
4. Dòng nào dưới đây cho biết các loài chim từ chối đưa cây cổ thụ đi khắp nơi?
a. Vì các loài chim không thích đi cùng cây cổ thụ
b. Vì cây cổ thụ đi các loài chim sẽ không có chỗ nghỉ ngơi
c. Vì cây cổ thụ không có cánh
5. Cây cổ thụ đạt được nguyện vọng bằng cách nào?
a. Tự mình đi đến nhiều nơi, nghe nhiều chuyện thú vị
b. Nhờ các loài chim, loài thú đưa đến khắp nơi
c. Tìm cách đưa cây con, cây cháu của mình đến sống ở mọi nơi
6. Hút chất dinh dưỡng từ lòng đất, hít thở khí trời trong lành, uống nước
mưa tươi mát là những việc làm của ai?
a. cây cổ thụ
b. các loài chim
c. các loài thú
7. Từ nào là từ trái nghĩa với từ mọc?
a. lăn
b. lặn
c. lùi
8. Dòng nào là vị ngữ của câu: “Tuy vậy, cây cổ thụ không hề nản lòng”
a. tuy vậy
b. cây cổ thụ không hề nản lòng
c. không hề nản lòng
9. Dòng nào là trạng ngữ của câu: “Tuy vậy, cây cổ thụ không hề nản lòng”
a. tuy vậy
b. cây cổ thụ không hề nản lòng
c. không hề nản lòng
10. Các từ: “ thú vị, đẹp, ngon” thuộc loại từ nào?
a. Đại từ
b. Động từ
c. Tính từ
PHÒNG GD&ĐT PHÚ LƯƠNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC VÔ TRANH
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2022 – 2023
MÔN TIẾNG VIỆT –LỚP 5
(Chính tả- Tập làm văn)
(Thời gian làm bài: 40 phút)
Họ và tên: ……………………………………………………… Lớp 5 …........
Điểm
Nhận xét của giáo viên
A. Chính tả: (Nghe - viết)
Bài viết: Mùa thảo quả (TV5, T1, Tr. 113)
Viết đầu bài và đoạn “Sự sống...đến ... từ dưới đáy rừng
B. Tập làm văn
Đề bài: Em hãy tả một người bạn mà em quý mến?
Bài làm
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ– CHO ĐIỂM
MÔN : TOÁN LỚP 5
I. TRẮC NGHIỆM ( 5 điểm)
Câu 1, 2 mỗi ý đúng 0,5 điểm.Câu 3,4,5,6 Mỗi câu1 điểm
Câu 1: (0,5 điểm) ý A
Câu 2: (0,5 điểm) ý D
Câu 3: (0,5 điểm) ý C
Câu 4: (1 điểm) ý B
Câu 5: (0,5 điểm) ý C
Câu 6: (1 điểm) ý D
Câu 7: ( 1 điểm) ý B
II. TỰ LUẬN (5 điểm)
Bài 1. (3 điểm) (Mỗi phép tính đúng được 1 điểm)
a) 401,39
b) 11,741
c) 217,08
d) 4,5
Bài 2. (1 điểm) Mỗi ý đúng được 0,5 điểm
a. y
¿
1,8 = 7,2
y
b. 56 : y = 1,6
= 7,2 : 1, 8
y=
y = 56 : 1,6
4
y = 35
Bài 3. (1 điểm)
Bài giải
Số học sinh 10 tuổi của lớp đó là:
32 x 75 : 100 = 24 (học sinh)
Số học sinh 11 tuổi là:
32 - 24 = 8 (học sinh)
Đáp số: 8 học sinh
(Học sinh giải theo cách khác đúng Giáo viên vẫn ghi điểm tối đa)
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ– CHO ĐIỂM
MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 5
I. Chính tả: (2 điểm)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng bài văn
- Lỗi chính tả (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy
định (2 lỗi trừ 1 điểm).
- Viết không đúng kỹ thuật (sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ) hoặc trình bày
xấu, bẩn... toàn bài trừ 1 điểm.
II. Tập làm văn: (8 điểm)
- Học sinh viết được bài văn theo yêu cầu chủ đề bài tả người... có đủ các phần
mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu đã học, độ dài bài viết khoảng từ 15 câu
trở lên. Dùng từ đúng, viết câu đúng ngữ pháp, chữ viết rõ ràng, không mắc lỗi
chính tả, trình bày sạch sẽ. Bố cục chặt chẽ, câu văn có hình ảnh, bài viết khá
sinh động (8 điểm)
Điểm chi tiết cho các phần như sau:
*Mở bài: (1 điểm)
- Giới thiệu người định tả.
* Thân bài: (6 điểm)
a) Tả ngoại hình (đặc điểm nổi bật về tầm vóc, cách ăn mặc, khuôn mặt, mái
tóc,...)
b) Tả tính tình, hoạt động (lời nói, cử chỉ, thói quen, cách cư xử với người
khác, ...)
* Kết bài: (1 điểm)
Nêu cảm nghĩ về người được tả.
III. Đọc thầm (Mỗi học sinh tự đọc thầm bài và trả lời câu hỏi vào giấy kiểm
tra)
*Đọc thầm: (7 điểm):
Câu:1, 2, 3, 4, 5, 6 mỗi câu 0,5 diểm.câu7, 8, 9, 10 mỗi câu 1 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Đáp án
c
b
a
c
c
b
c
c
a
c
 









Các ý kiến mới nhất