Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lý Thanh Nguyện
Ngày gửi: 19h:44' 07-01-2024
Dung lượng: 131.0 KB
Số lượt tải: 161
Nguồn:
Người gửi: Lý Thanh Nguyện
Ngày gửi: 19h:44' 07-01-2024
Dung lượng: 131.0 KB
Số lượt tải: 161
Số lượt thích:
0 người
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
Môn Giáo dục công dân 7 – Cuối kì I
Mứ c đô n
̣ hận
TT Mạch Chủ đề
thức
nội
Nhận biết Thông
Vận
Vận
dung
dụng
cao
hiểu
TN TL TN TL TN TL TN
1
1. Tự hào về 2
Giáo truyền thống câu
dục quê hương
đạo 2.
Quan
2
đức tâm,
cảm câu
thông
và
chia sẻ
3. Học tập
1
tự giác, tích câu
cực
4. Giữ chữ 2
tín
câu
5. Bảo tồn di 3
1/4
1/2
sản
văn câu
câu
câu
hoá
2 Giáo 6. Ứng phó
2
1/2
1/2
dục kĩ với tâm lí câu
câu
câu
năng căng thẳng
sống
Tổng
Tı̉ lê ̣%
Tı̉ lê c̣ hung
12
0,75
30
30
60%
1
30
40%
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I LỚP 7
TT
Mạch
Nội
Tổng
dụng
TL
1/4
câu
0,25
10
TN
2
câu
Tỉ
lệ
TL
Tổng
điểm
0,5
2
câu
0,5
1
câu
0,2
5
2
câu
3
câu
0,5
1
câu
4,75
2
câu
1
câu
3,5
12
2
30
70
100%
10
điểm
Số câu hỏi theo mức độ đánh giá
nội
dung
1
Giáo
dục
đạo
đức
dung
1. Tự
hào về
truyền
thống
quê
hương
1.
Quan
tâm,
cảm
thông
và
chia sẻ
3. Học
tập tự
giác,
tích
cực
Mức đô ̣ đánh giá
Nhận
biết
Nhận biết:
- Nêu được một số truyền thống văn
hoá của quê hương.
- Nêu được truyền thống yêu nước,
chống giặc ngoại xâm của quê
hương.
Vận dụng: Phê phán những việc
làm trái ngược với truyền thống tốt
đẹp của quê hương.
- Xác định được những việc cần làm
phù hợp với bản thân để giữ gìn
phát huy truyền thống quê hương.
Vận dụng cao: Thực hiện được
những việc làm phù hợp để giữ gìn,
phát huy truyền thống của quê
hương.
Nhận biết: Nêu được những biểu
hiện của sự quan tâm, cảm thông và
chia sẻ với người khác.
Thông hiểu: Giải thích được vì sao
mọi người phải quan tâm, cảm thông
và chia sẻ với nhau.
Vận dụng:
- Đưa ra lời/cử chỉ động viên bạn bè
quan tâm, cảm thông và chia sẻ với
người khác.
- Phê phán thói ích kỉ, thờ ơ trước
khó khăn, mất mát của người khác.
Vận dụng cao: Thường xuyên có
những lời nói, việc làm thể hiện sự
quan tâm, cảm thông và chia sẻ với
mọi người.
Nhận biết: Nêu được các biểu hiện
của học tập tự giác, tích cực.
Thông hiểu: Giải thích được vì sao
phải học tập tự giác, tích cực.
Vận dụng: Góp ý, nhắc nhở những
bạn chưa tự giác, tích cực học tập để
khắc phục hạn chế này.
Vận dụng cao: Thực hiện được việc
2TN
2TN
1TN
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
4. Giữ
chữ tín
4. Bảo
tồn di
sản
văn
hoá
2
Giáo
dục
6. Ứng
phó với
học tập tự giác, tích cực.
Nhận biết:
- Trình bày được chữ tín là gì.
- Nêu được biểu hiện của giữ chữ
tín.
Thông hiểu:
- Giải thích được vì sao phải giữ chữ
tín.
- Phân biệt được hành vi giữ chữ tín
và không giữ chữ tín.
Vận dụng: Phê phán những người
không biết giữ chữ tín.
Vận dụng cao: Luôn giữ lời hứa với
người thân, thầy cô, bạn bè và người
có trách nhiệm.
Nhận biết:
- Nêu được khái niệm di sản văn hoá.
- Liệt kê được một số loại di sản văn
hoá của Việt Nam.
- Nêu được quy định cơ bản của pháp
luật về quyền và nghĩa vụ của tổ
chức, cá nhân đối với việc bảo vệ di
sản văn hoá.
- Liệt kê được các hành vi vi phạm
pháp luật về bảo tồn di sản văn hoá
và cách đấu tranh, ngăn chặn các
hành vi đó.
Thông hiểu:
- Giải thích được ý nghĩa của di sản
văn hoá đối với con người và xã hội.
- Trình bày được trách nhiệm của
học sinh trong việc bảo tồn di sản
văn hoá.
Vận dụng: Xác định được một số
việc làm phù hợp với lứa tuổi để góp
phần bảo vệ di sản văn hoá.
Vận dụng cao: Thực hiện được một
số việc cần làm phù hợp với lứa tuổi
để góp phần bảo vệ di sản văn hoá.
Nhận biết:
- Nêu được các tình huống thường
gây căng thẳng.
- Nêu được biểu hiện của cơ thể khi
2TN
3TN
1/4TL
1/2TL 1/4 TL
2TN
1/2TL
1/2TL
kĩ
năng
sống
Tổng
tâm lí
căng
thẳng
bị căng thẳng.
Thông hiểu:
- Xác định được nguyên nhân và ảnh
hưởng của căng thẳng
- Dự kiến được cách ứng phó tích cực
khi căng thẳng.
Vận dụng:
- Xác định được một cách ứng phó
tích cực khi căng thẳng.
- Thực hành được một số cách ứng
phó tích cực khi căng thẳng.
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
TRƯỜNG THCS AN THẠNH 1
12TN
0,75
TL
30
30
1TL
0,25 TL
30
10
60
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
40
Họ và tên học sinh: ………………………
NĂM HỌC: 2023-2024
Lớp: …..
-------------///------------Môn: GDCD - Lớp 7
Ngày Thi: ……/12/2023
(Thời gian: 45 phút, không kể phát đề)
Điểm
Lời phê
Phần I - Trắc nghiệm khách quan. (3 điểm).
Câu 1: Di tích lịch sử Đền thờ Bác Hồ thuộc xã nào của huyện Cù Lao Dung?
A. An Thạnh 1.
B. An Thạnh Đông.
C. An Thạnh 2.
D. Thị trấn Cù
Lao Dung.
Câu 2: “Hội đua ghe ngo” của dân tộc nào trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng?
A. Khơmer.
B. Kinh.
C. Mường.
D. Thái.
Câu 3: Biểu hiện nào sau đây thể hiện sự quan tâm, cảm thông, chia sẻ?
A. Thờ ơ trước khó khăn, đau khổ của người khác.
B. Giúp đỡ người khác với thái độ ban ơn, kể lễ.
C. Không vui vẻ khi bạn đạt thành tích cao.
D. Lắng nghe, động viên, an ủi mọi người.
Câu 4: Người biết quan tâm, cảm thông và chia sẻ sẽ
A. nhận được sự quan tâm của người khác đối với mình.
B. nhận được sự yêu quý, tôn trọng của mọi người.
C. nhận được sự trả ơn của người khác đối với mình.
D. nhận được nhiều điều tốt đẹp trong cuộc sống.
Câu 5: Biểu hiện nào sau đây trái với học tập tự giác, tích cực?
A. Thường xuyên không học bài cũ.
B. Chủ động tự lập kế hoạch học tập.
C. Vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
D. Có mục tiêu học tập rõ ràng.
Câu 6: Giữ chữ tín là coi trọng, giữ gìn
A. sự yêu mến của mọi người đối với mình.
B. phẩm chất tốt đẹp mình trước mọi người.
C. niềm tin của mình đối với mọi người.
D. niềm tin của mọi người đối với mình
Câu 7: Biểu hiện nào sau đây trái với giữ chữ tín?
A. Giữ đúng lời hứa của mình.
B. Buôn bán hàng chất lượng.
C. Hay trễ hẹn với bạn bè.
D. Nói đi đôi với làm.
Câu 8: Di sản văn hóa là những sản phẩm vật chất, tinh thần có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa
học, được
A. lưu truyền từ đời này sang đời khác.
B. lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác.
C. lưu truyền qua nhiều thế hệ khác nhau.
D. lưu truyền qua nhiều đời, nhiều thế hệ.
Câu 9: Hành vi nào dưới đây góp phần giữ gìn, bảo vệ di sản văn hóa?
A. Giữ gìn sạch đẹp di tích, danh lam thắng cảnh.
B. Khắc tên mình lên di sản nhằm để lại dấu ấn khi mình đến thăm.
C. Vứt rác bừa bãi xung quanh di tích.
D. Lấy cắp đồ vật trong khu bảo tồn di sản về nhà.
Câu 10: Di sản văn hóa nào dưới đây là di sản văn hóa phi vật thể?
A. Nhã nhạc cung đình Huế.
B. Trống đồng Đông Sơn.
C. Bến Nhà Rồng.
D. Khu di tích Mĩ Sơn.
Câu 11: Một trong những nguyên nhân gây căng thẳng tâm lý đến từ bản thân là
A. áp lực từ học tập.
B. các mối quan hệ bạn bè.
C. kỳ vọng của gia đình.
D. suy nghĩ tiêu cực.
Câu 12: Biểu hiện nào sau đây không phải là biểu hiện của tâm lí căng thẳng?
A. Suy giảm trí nhớ.
B. Không tập trung công việc.
C. Vui vẻ, tự tin.
D. Tim đập nhanh, khó thở, buồn nôn.
Phần II. Tự luận (7 điểm)
Câu 1(3 điểm):
Khi căng thẳng tâm lý, cơ thể thường có những biểu hiện như thế nào? Vì sao con
người lại bị căng thẳng tâm lý? Em sẽ làm gì khi sắp đến kì kiểm tra mà bài tập thì quá nhiều,
không có đủ thời gian để hoàn thành nên rất căng thẳng, lo âu, mất ngủ?
Câu 2 (4 điểm):
Địa phương nơi em sinh sống có những di sản văn hoá nào? Em sẽ làm gì để góp phần
bảo vệ di sản văn hoá đó? Nhiều bạn khi đi thăm quan di tích Lam Kinh thường khắc tên
mình lên đá, lên bức tượng, lên cây để đánh dấu nơi mình đã đến. Em hãy nhận xét về các
hành vi đó?
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
B
C D B
A
D
7
C
8
B
9
A
10
A
11
D
12
C
Phần II. Tự luận (7 điểm)
Câu hỏi
Nội dung
- Một số biểu hiện của cơ thể khi bị căng thẳng: Mệt mỏi, chán ăn, khó ngủ,
đau đầu, tim đập nhanh, hoa mắt, chóng mặt, đổ mồ hôi, đau bụng, …
- Nguyên nhân gây căng thẳng có thể đến từ bên ngoài như: áp lực học tập,
các mối quan hệ bạn bè, kỳ vọng gia đình,…. Hoặc có thể đến từ bản thân
như: tâm lý tự ti, suy nghĩ tiêu cực, lo lắng thái quá, các vấn đề về sức khoẻ,
…
- Trước tình huống trên em sẽ tìm hiểu rõ nguyên nhân dẫn đến tâm lí căng
thẳng. Sau đó lựa chọn giải pháp ứng phó như thư giãn bản thân bằng việc
chạy bộ, đi bộ, hít thở sâu, suy nghĩ tích cực, hoặc tìm sự giúp đỡ của cha
mẹ, người thân, thân cô giáo, bạn bè,…
Câu 2
* Học sinh nêu được ít nhất 4 di sản văn hóa của quê hương VD:
(4 điểm)
* Nêu được các giải pháp góp phần bảo vệ di sản văn hoá:
- Tìm hiểu, giới thiệu về các di sản văn hóa.
- Giữ gìn các di sản văn hóa.
- Tham gia các lễ hội ở địa phương mình.
- Đấu tranh ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về bảo tồn di sản văn
hóa.
* Không đồng tình với hành vi, việc làm của các bạn học sinh đó.
- Hành vi của các bạn là không đúng và vi phạm pháp luật về bảo vệ di sản
văn hoá.
- Cần khuyên ngăn các bạn không được thực hiện những hành vi như vậy,
giải thích cho các bạn hiểu đó là hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ di sản
văn hoá.
- Nếu các bạn không nghe cần báo ngay cán bộ, ban quản lý di sản văn hoá.
Môn Giáo dục công dân 7 – Cuối kì I
Mứ c đô n
̣ hận
TT Mạch Chủ đề
thức
nội
Nhận biết Thông
Vận
Vận
dung
dụng
cao
hiểu
TN TL TN TL TN TL TN
1
1. Tự hào về 2
Giáo truyền thống câu
dục quê hương
đạo 2.
Quan
2
đức tâm,
cảm câu
thông
và
chia sẻ
3. Học tập
1
tự giác, tích câu
cực
4. Giữ chữ 2
tín
câu
5. Bảo tồn di 3
1/4
1/2
sản
văn câu
câu
câu
hoá
2 Giáo 6. Ứng phó
2
1/2
1/2
dục kĩ với tâm lí câu
câu
câu
năng căng thẳng
sống
Tổng
Tı̉ lê ̣%
Tı̉ lê c̣ hung
12
0,75
30
30
60%
1
30
40%
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I LỚP 7
TT
Mạch
Nội
Tổng
dụng
TL
1/4
câu
0,25
10
TN
2
câu
Tỉ
lệ
TL
Tổng
điểm
0,5
2
câu
0,5
1
câu
0,2
5
2
câu
3
câu
0,5
1
câu
4,75
2
câu
1
câu
3,5
12
2
30
70
100%
10
điểm
Số câu hỏi theo mức độ đánh giá
nội
dung
1
Giáo
dục
đạo
đức
dung
1. Tự
hào về
truyền
thống
quê
hương
1.
Quan
tâm,
cảm
thông
và
chia sẻ
3. Học
tập tự
giác,
tích
cực
Mức đô ̣ đánh giá
Nhận
biết
Nhận biết:
- Nêu được một số truyền thống văn
hoá của quê hương.
- Nêu được truyền thống yêu nước,
chống giặc ngoại xâm của quê
hương.
Vận dụng: Phê phán những việc
làm trái ngược với truyền thống tốt
đẹp của quê hương.
- Xác định được những việc cần làm
phù hợp với bản thân để giữ gìn
phát huy truyền thống quê hương.
Vận dụng cao: Thực hiện được
những việc làm phù hợp để giữ gìn,
phát huy truyền thống của quê
hương.
Nhận biết: Nêu được những biểu
hiện của sự quan tâm, cảm thông và
chia sẻ với người khác.
Thông hiểu: Giải thích được vì sao
mọi người phải quan tâm, cảm thông
và chia sẻ với nhau.
Vận dụng:
- Đưa ra lời/cử chỉ động viên bạn bè
quan tâm, cảm thông và chia sẻ với
người khác.
- Phê phán thói ích kỉ, thờ ơ trước
khó khăn, mất mát của người khác.
Vận dụng cao: Thường xuyên có
những lời nói, việc làm thể hiện sự
quan tâm, cảm thông và chia sẻ với
mọi người.
Nhận biết: Nêu được các biểu hiện
của học tập tự giác, tích cực.
Thông hiểu: Giải thích được vì sao
phải học tập tự giác, tích cực.
Vận dụng: Góp ý, nhắc nhở những
bạn chưa tự giác, tích cực học tập để
khắc phục hạn chế này.
Vận dụng cao: Thực hiện được việc
2TN
2TN
1TN
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
4. Giữ
chữ tín
4. Bảo
tồn di
sản
văn
hoá
2
Giáo
dục
6. Ứng
phó với
học tập tự giác, tích cực.
Nhận biết:
- Trình bày được chữ tín là gì.
- Nêu được biểu hiện của giữ chữ
tín.
Thông hiểu:
- Giải thích được vì sao phải giữ chữ
tín.
- Phân biệt được hành vi giữ chữ tín
và không giữ chữ tín.
Vận dụng: Phê phán những người
không biết giữ chữ tín.
Vận dụng cao: Luôn giữ lời hứa với
người thân, thầy cô, bạn bè và người
có trách nhiệm.
Nhận biết:
- Nêu được khái niệm di sản văn hoá.
- Liệt kê được một số loại di sản văn
hoá của Việt Nam.
- Nêu được quy định cơ bản của pháp
luật về quyền và nghĩa vụ của tổ
chức, cá nhân đối với việc bảo vệ di
sản văn hoá.
- Liệt kê được các hành vi vi phạm
pháp luật về bảo tồn di sản văn hoá
và cách đấu tranh, ngăn chặn các
hành vi đó.
Thông hiểu:
- Giải thích được ý nghĩa của di sản
văn hoá đối với con người và xã hội.
- Trình bày được trách nhiệm của
học sinh trong việc bảo tồn di sản
văn hoá.
Vận dụng: Xác định được một số
việc làm phù hợp với lứa tuổi để góp
phần bảo vệ di sản văn hoá.
Vận dụng cao: Thực hiện được một
số việc cần làm phù hợp với lứa tuổi
để góp phần bảo vệ di sản văn hoá.
Nhận biết:
- Nêu được các tình huống thường
gây căng thẳng.
- Nêu được biểu hiện của cơ thể khi
2TN
3TN
1/4TL
1/2TL 1/4 TL
2TN
1/2TL
1/2TL
kĩ
năng
sống
Tổng
tâm lí
căng
thẳng
bị căng thẳng.
Thông hiểu:
- Xác định được nguyên nhân và ảnh
hưởng của căng thẳng
- Dự kiến được cách ứng phó tích cực
khi căng thẳng.
Vận dụng:
- Xác định được một cách ứng phó
tích cực khi căng thẳng.
- Thực hành được một số cách ứng
phó tích cực khi căng thẳng.
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
TRƯỜNG THCS AN THẠNH 1
12TN
0,75
TL
30
30
1TL
0,25 TL
30
10
60
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I
40
Họ và tên học sinh: ………………………
NĂM HỌC: 2023-2024
Lớp: …..
-------------///------------Môn: GDCD - Lớp 7
Ngày Thi: ……/12/2023
(Thời gian: 45 phút, không kể phát đề)
Điểm
Lời phê
Phần I - Trắc nghiệm khách quan. (3 điểm).
Câu 1: Di tích lịch sử Đền thờ Bác Hồ thuộc xã nào của huyện Cù Lao Dung?
A. An Thạnh 1.
B. An Thạnh Đông.
C. An Thạnh 2.
D. Thị trấn Cù
Lao Dung.
Câu 2: “Hội đua ghe ngo” của dân tộc nào trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng?
A. Khơmer.
B. Kinh.
C. Mường.
D. Thái.
Câu 3: Biểu hiện nào sau đây thể hiện sự quan tâm, cảm thông, chia sẻ?
A. Thờ ơ trước khó khăn, đau khổ của người khác.
B. Giúp đỡ người khác với thái độ ban ơn, kể lễ.
C. Không vui vẻ khi bạn đạt thành tích cao.
D. Lắng nghe, động viên, an ủi mọi người.
Câu 4: Người biết quan tâm, cảm thông và chia sẻ sẽ
A. nhận được sự quan tâm của người khác đối với mình.
B. nhận được sự yêu quý, tôn trọng của mọi người.
C. nhận được sự trả ơn của người khác đối với mình.
D. nhận được nhiều điều tốt đẹp trong cuộc sống.
Câu 5: Biểu hiện nào sau đây trái với học tập tự giác, tích cực?
A. Thường xuyên không học bài cũ.
B. Chủ động tự lập kế hoạch học tập.
C. Vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
D. Có mục tiêu học tập rõ ràng.
Câu 6: Giữ chữ tín là coi trọng, giữ gìn
A. sự yêu mến của mọi người đối với mình.
B. phẩm chất tốt đẹp mình trước mọi người.
C. niềm tin của mình đối với mọi người.
D. niềm tin của mọi người đối với mình
Câu 7: Biểu hiện nào sau đây trái với giữ chữ tín?
A. Giữ đúng lời hứa của mình.
B. Buôn bán hàng chất lượng.
C. Hay trễ hẹn với bạn bè.
D. Nói đi đôi với làm.
Câu 8: Di sản văn hóa là những sản phẩm vật chất, tinh thần có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa
học, được
A. lưu truyền từ đời này sang đời khác.
B. lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác.
C. lưu truyền qua nhiều thế hệ khác nhau.
D. lưu truyền qua nhiều đời, nhiều thế hệ.
Câu 9: Hành vi nào dưới đây góp phần giữ gìn, bảo vệ di sản văn hóa?
A. Giữ gìn sạch đẹp di tích, danh lam thắng cảnh.
B. Khắc tên mình lên di sản nhằm để lại dấu ấn khi mình đến thăm.
C. Vứt rác bừa bãi xung quanh di tích.
D. Lấy cắp đồ vật trong khu bảo tồn di sản về nhà.
Câu 10: Di sản văn hóa nào dưới đây là di sản văn hóa phi vật thể?
A. Nhã nhạc cung đình Huế.
B. Trống đồng Đông Sơn.
C. Bến Nhà Rồng.
D. Khu di tích Mĩ Sơn.
Câu 11: Một trong những nguyên nhân gây căng thẳng tâm lý đến từ bản thân là
A. áp lực từ học tập.
B. các mối quan hệ bạn bè.
C. kỳ vọng của gia đình.
D. suy nghĩ tiêu cực.
Câu 12: Biểu hiện nào sau đây không phải là biểu hiện của tâm lí căng thẳng?
A. Suy giảm trí nhớ.
B. Không tập trung công việc.
C. Vui vẻ, tự tin.
D. Tim đập nhanh, khó thở, buồn nôn.
Phần II. Tự luận (7 điểm)
Câu 1(3 điểm):
Khi căng thẳng tâm lý, cơ thể thường có những biểu hiện như thế nào? Vì sao con
người lại bị căng thẳng tâm lý? Em sẽ làm gì khi sắp đến kì kiểm tra mà bài tập thì quá nhiều,
không có đủ thời gian để hoàn thành nên rất căng thẳng, lo âu, mất ngủ?
Câu 2 (4 điểm):
Địa phương nơi em sinh sống có những di sản văn hoá nào? Em sẽ làm gì để góp phần
bảo vệ di sản văn hoá đó? Nhiều bạn khi đi thăm quan di tích Lam Kinh thường khắc tên
mình lên đá, lên bức tượng, lên cây để đánh dấu nơi mình đã đến. Em hãy nhận xét về các
hành vi đó?
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
Đáp án
B
C D B
A
D
7
C
8
B
9
A
10
A
11
D
12
C
Phần II. Tự luận (7 điểm)
Câu hỏi
Nội dung
- Một số biểu hiện của cơ thể khi bị căng thẳng: Mệt mỏi, chán ăn, khó ngủ,
đau đầu, tim đập nhanh, hoa mắt, chóng mặt, đổ mồ hôi, đau bụng, …
- Nguyên nhân gây căng thẳng có thể đến từ bên ngoài như: áp lực học tập,
các mối quan hệ bạn bè, kỳ vọng gia đình,…. Hoặc có thể đến từ bản thân
như: tâm lý tự ti, suy nghĩ tiêu cực, lo lắng thái quá, các vấn đề về sức khoẻ,
…
- Trước tình huống trên em sẽ tìm hiểu rõ nguyên nhân dẫn đến tâm lí căng
thẳng. Sau đó lựa chọn giải pháp ứng phó như thư giãn bản thân bằng việc
chạy bộ, đi bộ, hít thở sâu, suy nghĩ tích cực, hoặc tìm sự giúp đỡ của cha
mẹ, người thân, thân cô giáo, bạn bè,…
Câu 2
* Học sinh nêu được ít nhất 4 di sản văn hóa của quê hương VD:
(4 điểm)
* Nêu được các giải pháp góp phần bảo vệ di sản văn hoá:
- Tìm hiểu, giới thiệu về các di sản văn hóa.
- Giữ gìn các di sản văn hóa.
- Tham gia các lễ hội ở địa phương mình.
- Đấu tranh ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về bảo tồn di sản văn
hóa.
* Không đồng tình với hành vi, việc làm của các bạn học sinh đó.
- Hành vi của các bạn là không đúng và vi phạm pháp luật về bảo vệ di sản
văn hoá.
- Cần khuyên ngăn các bạn không được thực hiện những hành vi như vậy,
giải thích cho các bạn hiểu đó là hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ di sản
văn hoá.
- Nếu các bạn không nghe cần báo ngay cán bộ, ban quản lý di sản văn hoá.
 









Các ý kiến mới nhất