Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hanh
Ngày gửi: 11h:03' 23-02-2024
Dung lượng: 32.7 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
SỞ GD&ĐT TUYÊN QUANG
TRƯỜNG THPT HÀM YÊN

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I

Đề kiểm tra có 04 trang

Môn Hóa học lớp 12

Thời gian làm bài 45 phút

Họ và tên …………………………………Lớp 12C1
Câu 1: Hợp chất C2H5NHCH3 có tên là
A. etylmetylamin.

B. đimetylamin.

C. propylamin.

D. đietylamin.

Câu 2: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH thu được C 17H33COONa và
C3H5(OH)3. Công thức của X là
A. (C15H31COO)3C3H5.

B. (C17H31COO)3C3H5.

C. (C17H35COO)3C3H5.

D. (C17H33COO)3C3H5.

Câu 3: Poliacrilonitrin được điều chế trực tiếp từ monome nào sau đây?
A. CH2 = CH-CN.

B. CH2 = CH2.

C. CH2 = CH - CH = CH2.

D. CH2 = CH - Cl.

Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 9,0 gam este X, thu được 0,3 mol CO 2 và 0,3 mol H2O. Công thức
phân tử của X là
A. C3H6O2.

B. C2H4O2.

C. C3H4O2.

D. C4H8O2.

Câu 5: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Thủy phân saccarozơ thu được glucozơ và fructozơ.
B. Glucozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
C. Xenlulozơ và tinh bột đều thuộc loại polisaccarit.
D. Xenlulozơ có cấu tạo mạch phân nhánh
Câu 6: Cho các polime sau: polibutađien, poli (metyl metacrylat), poliacrilonitrin, nilon-6,6. Số
polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là
A. 3.

B. 2.

C. 4.

D. 1.

Câu 7: Thực hiện phản ứng este hóa giữa HOOC-COOH với hỗn hợp (CH 3)2CHOH và C2H5OH
thu được tối đa bao nhiêu este hai chức?
A. 3.

B. 1.

C. 2.

D. 4.

Câu 8: Từ m kg mùn cưa chứa 75% xenlulozơ (còn lại là tạp chất trơ) sản xuất được 80 kg
glucozơ với hiệu suất toàn bộ quá trình là 80%. Giá trị của m là
A. 180.

B. 162.

C. 360.

D. 120.

Câu 9: Khối lượng etylamin cần để tác dụng vừa đủ với 0,1 mol HCl là
A. 0,90 gam.

B. 0,31 gam.

C. 4,50 gam.

D. 0,45 gam.

Câu 10: Cho các phát biểu sau:
(a) Ala - Gly có phản ứng màu biure.
(b) Amino axit là loại hợp chất hữu cơ tạp chức.
(c) Axit 6-aminohexanoic là nguyên liệu để sản xuất tơ nilon-6.

Trang 1/4

(d) Thực hiện phản ứng trùng ngưng các amino axit đều thu được peptit
(đ) Thành phần của bột ngọt (mì chính) chỉ chứa các nguyên tố C, H, Na và O.
Số phát biểu không đúng là
A. 3.

B. 2.

C. 4.

D. 1.

Câu 11: Ở điều kiện thường, chất nào sau đây là chất rắn?
A. Đimetylamin.

B. Etylamin.

C. Glyxin.

D. Metylamin.

C. Glixerol.

D. Tristearin.

C. (C2H5)3N.

D. C6H5NH2.

Câu 12: Chất nào sau đây là không phải chất béo?
A. Tripanmitin.

B. Triolein.

Câu 13: Chất nào sau đây là amin bậc 2
A. CH3NHC2H5.

B. (CH3)3NH.

Câu 14: Chất nào sau đây không có phản ứng tráng bạc
A. Saccarozơ.

B. Axit fomic.

C. Fructozơ.

D. Glucozơ.

Câu 15: Phát biểu nào sau đây sai
A. Polibuta-1,3-đien thu được từ phản ứng trùng ngưng buta-1,3-đien
B. Aminopectin có cấu trúc mạch polime phân nhánh.
C. Tơ xenlulozơ axetat và tơ visco đều là tơ nhân tạo.
D. Polistiren được điều chế bằng phản ứng trùng hợp stiren.
Câu 16: Thủy phân hoàn toàn 14,8 gam este đơn chức X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng,
thu được 16,4 gam muối Y và m gam ancol Z. Giá trị của m là
A. 6,4.

B. 4,6.

C. 3,2.

D. 9,2.

Câu 17: Cho các phát biểu sau
(a) Isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín.
(b) Lưu hóa cao su buna thu được cao su buna-S.
(c) Đun nóng mỡ lợn với dung dịch NaOH đặc, thu được xà phòng.
(d) Nhỏ vài giọt I2 vào lát cắt của củ khoai lang xuất hiện màu xanh tím.
(đ) Nhỏ dung dịch Gly-Val vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2 xuất hiện hợp chất màu tím.
Số phát biểu đúng là
A. 5.

B. 4.

C. 2.

D. 3.

Câu 18: Phân tích nguyên tố hợp chất hữu cơ mạch hở E cho kết quả phần trăm khối lượng
cacbon, hiđro, oxi lần lượt là 40,68%; 5,08%; 54,24%. Phương pháp phân tích phổ khối lượng
(phổ MS) cho biết E có phân tử khối bằng 118. Từ E thực hiện sơ đồ các phản ứng sau theo đúng
tỉ lệ mol:
0

(1) E + NaOH t→ X + Y + Z
(2) X + HCl → F + NaCl
(3) Y + HCl →T + NaCl
Biết: Z là ancol đơn chức; F và T là các hợp chất hữu cơ; MF < MT
Cho các phát biểu sau:

Trang 2/4

(a) Chất T thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.
(b) Chất F có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(c) Trong Y, số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi.
(d) Nhiệt độ sôi của Z thấp hơn nhiệt độ sôi của etanol.
Số phát biểu đúng là
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 19: Cho E (C3H6O3) và F (C4H6O5) là các chất hữu cơ mạch hở. Trong phân tử chất F chứa
đồng thời các nhóm -OH, -COO- và -COOH. Cho các chuyển hóa sau:
0

(1) E + NaOH t→ X + Y
0

(2) F + NaOH t→ X + H2O
(3) X + HCl → Z + NaCl
Biết X, Y, Z là các hợp chất hữu cơ. Cho các phát biểu sau:
(a) Chất X có số nguyên tử oxi bằng số nguyên tử hiđro.
(b) Phân tử chất E chứa đồng thời nhóm -OH và nhóm -COOH.
(c) Trong công nghiệp, chất Y được điều chế trực tiếp từ etilen.
(d) Nhiệt độ sôi của chất Y nhỏ hơn nhiệt độ sôi của ancol etylic.
(đ) 1 mol chất Z tác dụng với Na dư thu được tối đa 1 mol khí H2.
Số phát biểu đúng là
A. 4

B. 3.

C. 5.

D. 2.

Câu 20: Trong cùng điều kiện, ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?
A. Al3+.

B. Fe3+.

C. Cu2+.

D. Mg2+.

Câu 21: Khí tạo thành khi cho Mg tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng là
A. H2.

B. SO2.

C. O2.

D. H2S.

Câu 22: Cho m gam bột Fe tác dụng hoàn toàn với dung dịch CuSO 4 dư, thu được 9,6 gam kim
loại Cu. Giá trị của m là:
A. 8,4.

B. 5,6.

C. 11,2.

D. 9,8.

Câu 23: Oxi hóa hoàn toàn 11,5 gam hỗn hợp X (gồm Mg, Al và Zn) bằng O 2, thu được 17,1
gam hỗn hợp Y gồm các oxit. Để hòa tan hết Y cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 2M. Giá trị của
V là
A. 150.

B. 300.

C. 350.

D. 175.

Câu 24: Cho 19,5 gam hỗn hợp Al và kim loại M tác dụng với dung dịch HNO 3 dư, thu được
dung dịch X (không chứa muối amoni) và 0,6 mol hỗn hợp B (gồm NO và NO 2) có tỉ khối so với
H2 bằng 19. Cô cạn X thu được m gam hỗn hợp muối Y. Nung Y đến khối lượng không đổi thu
được chất rắn Z và hỗn hợp E gồm khí và hơi. Cho toàn bộ E vào 300 gam nước, không có khí
thoát ra và dung dịch thu được chỉ chứa một chất tan, có nồng độ 17,598%. Giá trị của m gần
nhất với giá trị nào sau đây
A. 161.

B. 158.

C. 159.

D. 160.

Trang 3/4

Câu 25: Cho hơi nước đi qua than nung đỏ, thu được 0,735 mol hỗn hợp khí X (gồm CO, CO 2
và H2). Cho toàn bộ X tác dụng hết với CuO (dư, nung nóng) thu được hỗn hợp chất rắn Y. Hòa
tan hoàn toàn Y bằng dung dịch H2SO4 (dặc, nóng, dư) thu được 0,57 mol SO2 (sản phẩm khử
duy nhất). Phần trăm thể tích của khí CO trong X là
A. 61,22%.

B. 22,45%.

C. 20,41%.

D. 16,33%.

Câu 26: Ngâm một vật bằng đồng có khối lượng 10 gam trong 250 gam dung dịch AgNO 3 4%.
Khi lấy vật ra thì khối lượng AgNO 3 trong dung dịch giảm 17%. Khối lượng của vật sau phản
ứng là: ……………………………………………………………………………………….
Câu 27: Để khử hoàn toàn 23,2 gam một oxit kim loại, cần dùng 8,96 lít H 2 (đktc). Kim loại có
tên gọi và ký hiệu là: ………………………………………………………………………..
Câu 28: Cho 9,6 gam bột kim loại M vào 500 ml dung dịch HCl 1M, khi phản ứng kết thúc thu
được 5,376 lít H2 (đktc). Kim loại có tên gọi và ký hiệu là: ……………………………………
Câu 29: Điện phân nóng cháy muối clorua của kim loại M. Ở catot thu được 6,0 gam kim loại và
ở anot có 3,36 lít khí (đktc) thoát ra. Công thức của muối clorua là: ……………………..
Câu 30: Ngâm một đinh sắt trong 100 ml dung dịch CuCl 2 1M, giả thiết Cu tạo ra bám hết vào
đinh sắt. Sau khi phản ứng xong lấy đinh sắt ra, sấy khô, khối lượng đinh sắt tăng thêm là m. Giá
trị của m là: ………………………………………………………………………………...
Câu 31: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C 3H9O2N, là sản phẩm của phản ứng giữa axit
cacboxylic với amoniac. Tên gọi của X là: ………………………………………………….
Câu 32: Đốt cháy hoàn toàn 9,1 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử C 3H9O2N bằng 11,2 lít
O2. Sau phản ứng thu được nước và 9,52 lít hỗn hợp khí gồm CO2, N2, O2 còn dư. Các thể tích đo
ở đktc. Dẫn hỗn hợp khí này đi qua dung dịch NaOH (dư) thì còn lại hỗn hợp khí có tỉ khối đối
với hiđro là d. Giá trị của d là: ……………………………………………………………
Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn 6,0 gam một este đơn chức X, sản phẩm cháy cho hấp thụ hết vào
dung dịch có chứa 0,15 mol Ca(OH)2 thấy tạo thành 10 gam kết tủa, khối lượng dung dịch trong
bình tăng 2,4 gam. Cho dung dịch Ca(OH)2 đến dư vào dung dịch lại thu được thêm 10 gam kết
tủa nữa. Công thức cấu tạo của X là: ..................................................................................
--------------HẾT--------------

Trang 4/4
 
Gửi ý kiến