Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Thanh Trúc
Ngày gửi: 01h:26' 24-06-2024
Dung lượng: 44.2 KB
Số lượt tải: 299
Số lượt thích: 0 người
TT

1

2

TRƯỜNG THCS NGUYỄN THANH SƠN – H.GÒ CÔNG TÂY
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN 6
Năm học 2021 - 2022
Thời gian: 90 phút

năn
g

Nội
dung/
Đơn vị
kiến
thức

Đọc Thơ và
hiể thơ lục
u
bát;
Viế
t

Tổng

Kể lại
một trải
nghiệm
của bản
thân

Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung

Mức độ nhận thức

Nhận
Thông
Vận dụng
biết
hiểu
TNK
TL TNKQ TL TNKQ TL
Q

Vận dụng
cao
TNK
TL
Q

Tổn
g%
điể
m

4

0

4

0

0

2

0

0

60

0

1*

0

1*

0

1*

0

1*

40

20

5

20

1
5

0

30

0

10

100

25%

60%

35%

30%

40%

10%

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6
T
T

1

Chươn
Nội
g/chủ dung/
đề
Đơn vị
kiến
thức

Đọc
hiểu

Thơ
và thơ
lục
bát

Mức độ đánh giá

Nhận biết:
- Nhận biết được số tiếng, số
dòng, vần, nhịp, phương thức
biểu đạt của bài thơ lục bát;
(1)
- Nhận diện được các yếu tố
tự sự và miêu tả trong thơ;(2)
- Chỉ ra được tình cảm, cảm xúc của
người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn
bản.(3)
- Nhận ra từ đơn, từ phức(Từ

Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức

Nhậ
n
biết
4TN

Thôn Vận
g
dụn
hiểu
g
4TN
2TL

Vận
dụng
cao

2

Viết

Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung

ghép và từ láy); Từ đa nghĩa
và từ đồng âm; các biện pháp
tu từ ẩn dụ, hoán dụ,...(4)
Thông hiểu:
- Nêu được chủ đề của bài
thơ, cảm xúc chủ đạo của
nhân vật trữ tình trong bài
thơ;(5)
- Nhận xét được nét độc đáo
của bài thơ thể hiện qua từ
ngữ hình ảnh, biện pháp tu
từ;(6)
- Chỉ ra tác dụng của các yếu
tố tự sự và miêu tả trong thơ.
(7)
Vận dụng:
- Trình bày được bài học về
cách nghĩ và cách ứng xử
được gợi ra từ văn bản;(8)
- Đánh giá được giá trị của
các yếu tố vần, nhịp.(9)
Nhận biết:
1TL*
1TL*
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài văn kể lại một
trải nghiệm của bản thân;
dùng ngôi thứ nhất, chia sẻ
trải nghiệm và thể hiện cảm
xúc trước sự việc được kể.
4TN 4TN
25% 35%
60%

1TL*

1TL*

2TL
1TL
30% 10%
40%

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN - LỚP 6
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc bài thơ sau:
MẸ
Lặng rồi cả tiếng con ve,
Con ve cũng mệt vì hè nắng oi.
Nhà em vẫn tiếng ạ ời,
Kẽo cà tiếng võng mẹ ngồi mẹ ru,
Lời ru có gió mùa thu,
Bàn tay mẹ quạt mẹ đưa gió về,
Những ngôi sao thức ngoài kia,
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con,
Đêm nay con ngủ giấc tròn,
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.
(Mẹ, Trần Quốc Minh, theo Thơ chọn với lời bình, NXB GD, 2002, tr 28-29)
Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1: Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? (1)
A. Tự do
B. Lục bát
C. Song thất lục bát
D. Thất ngôn bát cú

Câu 2: Tác giả sử dụng các biện pháp tu từ nào trong hai câu thơ sau? (5)
Những ngôi sao thức ngoài kia
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con
A. So sánh, ẩn dụ
B. So sánh, điệp ngữ
C. So sánh, nhân hóa
D. So sánh, hoán dụ
Câu 3 : Phương thức biểu đạt chính trong bài thơ? (2)
A. Biểu cảm
B. Tự sự
C. Miêu tả
D. Nghị luận
Câu 4: Trong bài thơ âm thanh nào được tác giả nhắc đến.(4)
A. Tiếng ve, tiếng võng, tiếng ạ ờ, tiếng mẹ ru
B. Tiếng ve, tiếng võng, tiếng ạ ờ, tiếng hát
C. Tiếng ve, tiếng võng, tiếng ạ ờ, tiếng gió
D. Tiếng ve, tiếng võng, tiếng ạ ờ, tiếng ru

Câu 5: Nêu chủ đề của bài thơ. (5)
A. Tình phụ tử
B. Tình mẫu tử
C. Tình anh em
D. Tình cảm gia đình
Câu 6: Cảm xúc chủ đạo của nhân vật trữ tình thể hiện trong bài thơ trên?(5)
A. Nỗi nhớ thương người thân của con khi đi xa
B. Lòng biết ơn, trân trọng với người mẹ
C. Tình yêu thương của người con đối với những người trong gia đình
D. Tình yêu thương, nỗi nhớ, lòng biết ơn, trân trọng đối với mẹ
Câu 7: Theo em từ “giấc tròn” trong bài thơ có nghĩa là gì? (6)
A. Con ngủ ngon giấc
B. Con ngủ mơ thấy trái đất tròn
C. Là cả cuộc đời con
D. Giấc mơ của con
Câu 8: Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng
trong câu thơ “Mẹ là ngọn gió của con suốt đời”. (6)
A. Nhấn mạnh tình cảm yêu thương, chăm sóc của con dành
cho mẹ
B. Thể hiện lòng hiếu thảo của người con dành cho người mẹ
C. Nhấn mạnh tình yêu, sự hi sinh cao cả, thầm lặng của mẹ
dành cho con
D. Ca ngợi tình cảm sâu nặng của con dành cho mẹ
Câu 9: Qua đoạn thơ trên, tác giả muốn gửi đến người đọc
thông điệp gì ? (8)
Câu 10: Từ thông điệp của bài thơ trên, em rút ra bài học gì về trách nhiệm
làm con đối với mẹ của mình? (8)
PHẦN II. VIẾT (4,0 điểm)

Em hãy viết bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân
mà em nhớ mãi (một chuyến tham quan, một lần mắc lỗi, hay một
việc có ý nghĩa…).

------------------------- Hết -------------------------

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN NGỮ: VĂN LỚP 6
Phầ
n
I


u
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

II

Nội dung
ĐỌC HIỂU
B
C
A
A
B
D
A
C
Hãy trân trọng, yêu quý, hiếu thảo với mẹ
mình khi còn có thể.
-Khi cha mẹ còn trẻ khỏe:…
-Khi cha mẹ già yếu:…
-Khi cha mẹ chẳng may qua đời:…
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của bản
thân.
c. Kể lại trải nghiệm đáng nhớ của bản thân.
HS kể lại trải nghiệm đáng nhớ của bản thân
theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các
yêu cầu sau:
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
- Giới thiệu được trải nghiệm đáng nhớ của
bản thân
- Trình bày chi tiết về thời gian, không gian,
hoàn cảnh xảy ra câu chuyện.
- Trình bày chi tiết những nhân vật liên
quan.
- Trình bày các sự việc theo trình tự hợp lý,
rõ ràng.

Điể
m
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
4,0
0,25
0,25

3,0

- Kết hợp kể và miêu tả, biểu cảm.
- Ý nghĩa của trải nghiệm đối với bản thân
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh
động, sáng tạo, bài viết lôi cuốn, hấp dẫn.

0,25
0,25
 
Gửi ý kiến