Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Tân Việt
Ngày gửi: 16h:12' 23-04-2026
Dung lượng: 120.5 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Tân Việt
Ngày gửi: 16h:12' 23-04-2026
Dung lượng: 120.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
Điểm
Đ: ……….
V: ……….
C: ………..
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 5
Mã đề: 01
Họ tên: .............................................................. Lớp 5..........
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thầm và làm bài tập (8 điểm)
SINH NHẬT ĐÁNG NHỚ
Kỉ niệm sinh nhật bé Thuỷ, mẹ đưa con gái ra phố mua quà tặng. Mẹ bảo Thủy thích đồ
chơi nào thì mẹ mua, nhưng chỉ một thứ thôi.
Đến phố bán đồ chơi, bé Thuỷ reo lên thích thú. Bé tung tăng chạy hết cửa hàng này đến
cửa hàng kia. Ôi, bao nhiêu là đồ chơi! Đồ chơi bằng gỗ, bằng nhựa, bằng cao su, to nhỏ đủ
loại, màu sắc hoa cả mắt, Còn búp bê mới đáng yêu làm sao! Búp bê có mái tóc thật đẹp, bím
tóc được tết nơ đỏ, nơ xanh. Cặp má búp bê phúng phính đỏ hồng, đôi mắt mở to, đen láy. Búp
bê lại còn biết nhắm mắt khi ngủ nữa chứ. Bé Thuỷ chưa biết chọn mua đồ chơi nào vì thứ nào
bé cũng thích.
Đi đến góc phố, thấy một bà cụ tóc bạc ngồi bán những con búp bê bằng vải bày trên mặt
thúng, bé Thuỷ kéo tay mẹ dừng lại. Bà cụ nhìn hai mẹ con, cười hiền hậu:
-Cháu mua búp bê cho bà đi.
Nhìn những con búp bê được khâu bằng vải vụn sơ sài, mẹ bé Thuỷ thầm nghĩ: có lẽ trẻ con
sẽ không thích loại búp bê này. Chợt bé Thuỷ chỉ búp bê có cái váy khâu bằng mụn vải xanh,
mặt độn bông, hai mắt chấm mực không đều nhau, nói với mẹ:
- Mẹ mua cho con búp bê này đi!
Mẹ trả tiền, bé Thủy nâng búp bê lên tay, ru: “ Bé bé bằng bông…”
Trên đường về, mẹ hỏi Thuỷ:
- Bao nhiêu đồ chơi đẹp, sao con lại mua búp bê này?
Bé Thuỷ chúm chím cười:
-Vì con thấy bà cụ già bằng bà nội mà vẫn còn phải đi bán hàng. Trời rét mà bà không được
ở nhà..
Mẹ ôm Thuỷ vào lòng, nghẹn ngào: “ Ôi, con tôi! ”
Theo Vũ Nhật Chương
Dựa vào nội dung bài đọc trên, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng và làm các
bài tập sau:
Câu 1. Ngày sinh nhật, mẹ cùng bé Thuỷ ra phố để làm gì?
A. Nhìn ngắm những đồ chơi đẹp.
B. Mua những đồ chơi đẹp.
C. Mua một đồ chơi mà Thuỷ thích
D. Mua những đồ chơi mà Thuỷ thích.
Câu 2. Búp bê mà bé Thuỷ chọn mua có đặc điểm gì?
A. Có cái váy khâu bằng mụn vải xanh, mặt độn bông.
B. Có mái tóc thật đẹp, bím tóc được tết nơ đỏ, nơ xanh.
C. Cặp má phúng phính đỏ hồng, đôi mắt mở to, đen láy
D. Biết nhắm mắt khi ngủ.
Câu 3. Vì sao Thuỷ chọn mua búp bê của bà cụ?
A. Vì bé thấy đó là đồ chơi đẹp nhất ở phố đồ chơi.
B. Vì bé thương bà cụ và bé muốn bà vui.
C. Vì búp bê của bà cụ có vẻ đẹp khác lạ.
D. Vì bé Thuỷ không biết chọn mua đồ chơi nào khác.
Câu 4. Trong câu chuyện trên em thích nhất nhân vật nào? Vì sao?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Câu 5. Em hãy đặt tên khác cho câu chuyện trên.
…………………………………………………………………………………………………………
Câu 6. Đúng ghi Đ, sai ghi S: Từ đồng nghĩa với «lạnh giá» là từ nào?
Lạnh lẽo
Lạnh lùng
Lạnh buốt
Lạnh nhạt
Câu 7. Điền cặp kết từ thích hợp vào chỗ chấm:
…………. bão to…………..cây không bị đổ.
Câu 8. Đặt câu có từ "mầm non" mang nghĩa gốc và từ "mầm non" mang nghĩa chuyển.
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Câu 9. Tìm kết từ có trong đoạn văn sau:
Là nhà ngôn ngữ học lớn, Hoàng Tuệ có nhiều đóng góp và ảnh hưởng quan trọng tới
ngôn ngữ học Việt Nam. Ông quan tâm tới các khía cạnh của lĩnh vực ngôn ngữ học.
…………………………………………………………………………………………………………
Câu 10: Em hãy viết 2-3 câu có sử dụng biện pháp điệp từ, điệp ngữ nói về món quà sinh
nhật có ý nghĩa với em nhất.
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
2. Đọc thành tiếng: ( 2 điểm) (1-1,5 phút/ HS)
II. KIỂM TRA VIẾT
Đề bài: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên.
Giáo viên coi
Giáo viên chấm
.................................................
.................................................
........................................................
........................................................
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
Điểm
Đ: ……….
V: ……….
C: ………..
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 5
Mã đề: 02
Họ tên: .............................................................. Lớp 5..........
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thầm và làm bài tập (8 điểm)
SINH NHẬT ĐÁNG NHỚ
Kỉ niệm sinh nhật bé Thuỷ, mẹ đưa con gái ra phố mua quà tặng. Mẹ bảo Thủy thích đồ
chơi nào thì mẹ mua, nhưng chỉ một thứ thôi.
Đến phố bán đồ chơi, bé Thuỷ reo lên thích thú. Bé tung tăng chạy hết cửa hàng này đến
cửa hàng kia. Ôi, bao nhiêu là đồ chơi! Đồ chơi bằng gỗ, bằng nhựa, bằng cao su, to nhỏ đủ
loại, màu sắc hoa cả mắt, Còn búp bê mới đáng yêu làm sao! Búp bê có mái tóc thật đẹp, bím
tóc được tết nơ đỏ, nơ xanh. Cặp má búp bê phúng phính đỏ hồng, đôi mắt mở to, đen láy. Búp
bê lại còn biết nhắm mắt khi ngủ nữa chứ. Bé Thuỷ chưa biết chọn mua đồ chơi nào vì thứ nào
bé cũng thích.
Đi đến góc phố, thấy một bà cụ tóc bạc ngồi bán những con búp bê bằng vải bày trên mặt
thúng, bé Thuỷ kéo tay mẹ dừng lại. Bà cụ nhìn hai mẹ con, cười hiền hậu:
-Cháu mua búp bê cho bà đi.
Nhìn những con búp bê được khâu bằng vải vụn sơ sài, mẹ bé Thuỷ thầm nghĩ: có lẽ trẻ con
sẽ không thích loại búp bê này. Chợt bé Thuỷ chỉ búp bê có cái váy khâu bằng mụn vải xanh,
mặt độn bông, hai mắt chấm mực không đều nhau, nói với mẹ:
- Mẹ mua cho con búp bê này đi!
Mẹ trả tiền, bé Thủy nâng búp bê lên tay, ru: “ Bé bé bằng bông…”
Trên đường về, mẹ hỏi Thuỷ:
- Bao nhiêu đồ chơi đẹp, sao con lại mua búp bê này?
Bé Thuỷ chúm chím cười:
-Vì con thấy bà cụ già bằng bà nội mà vẫn còn phải đi bán hàng. Trời rét mà bà không được
ở nhà..
Mẹ ôm Thuỷ vào lòng, nghẹn ngào: “ Ôi, con tôi! ”
Theo Vũ Nhật Chương
Dựa vào nội dung bài đọc trên, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng và làm các
bài tập sau:
Câu 1. Vì sao Thuỷ chọn mua búp bê của bà cụ?
A. Vì bé thương bà cụ và bé muốn bà vui.
B. Vì bé thấy đó là đồ chơi đẹp nhất ở phố đồ chơi.
C. Vì búp bê của bà cụ có vẻ đẹp khác lạ.
D. Vì bé Thuỷ không biết chọn mua đồ chơi nào khác.
Câu 2. Ngày sinh nhật, mẹ cùng bé Thuỷ ra phố để làm gì?
A. Nhìn ngắm những đồ chơi đẹp.
B. Mua một đồ chơi mà Thuỷ thích
C. Mua những đồ chơi đẹp.
D. Mua những đồ chơi mà Thuỷ thích.
Câu 3. Búp bê mà bé Thuỷ chọn mua có đặc điểm gì?
A. Cặp má phúng phính đỏ hồng, đôi mắt mở to, đen láy
B. Có mái tóc thật đẹp, bím tóc được tết nơ đỏ, nơ xanh.
C. Có cái váy khâu bằng mụn vải xanh, mặt độn bông.
D. Biết nhắm mắt khi ngủ.
Câu 4. Em hãy đặt tên khác cho câu chuyện trên.
…………………………………………………………………………………………………………
Câu 5. Trong câu chuyện trên em thích nhất nhân vật nào? Vì sao?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Câu 6. Đúng ghi Đ, sai ghi S: Từ đồng nghĩa với «lạnh giá» là từ nào?
Lạnh lùng
Lạnh lẽo
Lạnh nhạt
Lạnh buốt
Câu 7. Điền cặp kết từ thích hợp vào chỗ chấm:
…………. bão to…………..cây bị đổ.
Câu 8. Đặt câu có từ "mầm non" mang nghĩa gốc và từ "mầm non" mang nghĩa chuyển.
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Câu 9. Tìm kết từ có trong đoạn văn sau:
Là nhà ngôn ngữ học lớn, Hoàng Tuệ có nhiều đóng góp và ảnh hưởng quan trọng tới
ngôn ngữ học Việt Nam. Ông quan tâm tới các khía cạnh của lĩnh vực ngôn ngữ học.
…………………………………………………………………………………………………………
Câu 10: Em hãy viết 2-3 câu có sử dụng biện pháp điệp từ, điệp ngữ nói về món quà sinh
nhật có ý nghĩa với em nhất.
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
2. Đọc thành tiếng: ( 2 điểm) (1-1,5 phút/ HS)
II. KIỂM TRA VIẾT
Đề bài: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên.
Giáo viên coi
Giáo viên chấm
.................................................
.................................................
........................................................
........................................................
HƯỚNG DẪN VÀ ĐÁP ÁN
CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI KÌ 1 - LỚP 5 – MÃ ĐỀ 01
NĂM HỌC 2024 – 2025
A. BÀI KIỂM TRA ĐỌC
I. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (kiểm tra cá nhân): 3 điểm
II. Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm)
Câu
1
2
3
4
Đáp án
C
A
B
Ví dụ: Trong câu chuyện em thích nhất nhân vật bé Thủy vì : Bé
Thủy là một cô bé nhân hậu biết quan tâm, yêu thương mọi người và đem
lại niềm vui cho người khác...
Điểm
0,5
0,5
0,5
1
5
VD: Quà sinh nhật; Món quà thật ý nghĩa
1
6
Đ
S
Đ
S
Tuy….nhưng
Nghĩa gốc: Những mầm non đang nhú đầy trên cành.
Nghĩa chuyển: Trẻ em là mầm non của đất nước.
Kết từ: và, tới, tới, của
1
7
8
9
10
Ví dụ: Bé búp bê mới đáng yêu làm sao! Búp bê có mái tóc thật đẹp, bím
tóc được tết nơ đỏ, nơ xanh. Cặp má búp bê phúng phính đỏ hồng, đôi
mắt mở to, đen láy. Búp bê lại còn biết nhắm mắt khi ngủ nữa chứ!
0,5
1
1
1
B. KIỂM TRA VIẾT
1. Mở đoạn (1 điểm):
Nêu tên bài thơ và tác giả (nếu có).
Giới thiệu ngắn gọn về nội dung và cảm nhận chung ban đầu.
2. Thân đoạn (6 điểm):
Nội dung cảm xúc (3 điểm):
o Thể hiện tình cảm, cảm xúc chân thành của bản thân trước vẻ đẹp thiên nhiên được
thể hiện trong bài thơ.
o Phân tích hoặc nhấn mạnh một vài chi tiết nổi bật trong bài thơ để làm rõ cảm xúc.
Liên hệ, suy ngẫm (2 điểm):
o Liên hệ với thực tế, bày tỏ suy nghĩ về mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên.
o Nêu những giá trị sâu sắc mà bài thơ mang lại.
Cách diễn đạt (1 điểm):
o Sử dụng từ ngữ giàu cảm xúc, phù hợp với nội dung.
o Mạch lạc, logic, không lạc đề.
3. Kết đoạn (1 điểm): Tóm lược lại tình cảm, cảm xúc với bài thơ. Đưa ra suy nghĩ hoặc bài học
rút ra từ bài thơ.
4. Hình thức (2 điểm):Viết đúng độ dài yêu cầu (khoảng 8-12 câu). Chính tả, ngữ pháp đúng;
câu văn rõ ràng, có tính thẩm mỹ.
HƯỚNG DẪN VÀ ĐÁP ÁN
CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI KÌ 1 - LỚP 5 – MÃ ĐỀ 02
NĂM HỌC 2024 – 2025
A. BÀI KIỂM TRA ĐỌC
I. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (kiểm tra cá nhân): 3 điểm
II. Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm)
Câu
1
2
3
4
Đáp án
A
B
C
Ví dụ: Trong câu chuyện em thích nhất nhân vật bé Thủy vì : Bé
Thủy là một cô bé nhân hậu biết quan tâm, yêu thương mọi người và đem
lại niềm vui cho người khác...
Điểm
0,5
0,5
0,5
1
5
VD: Quà sinh nhật; Món quà thật ý nghĩa
1
6
S
Đ
S
Đ
Vì…..nên
Nghĩa gốc: Những mầm non đang nhú đầy trên cành.
Nghĩa chuyển: Trẻ em là mầm non của đất nước.
Kết từ: và, tới, tới, của
1
7
8
9
10
Ví dụ: Bé búp bê mới đáng yêu làm sao! Búp bê có mái tóc thật đẹp, bím
tóc được tết nơ đỏ, nơ xanh. Cặp má búp bê phúng phính đỏ hồng, đôi
mắt mở to, đen láy. Búp bê lại còn biết nhắm mắt khi ngủ nữa chứ
0,5
1
1
1
B. KIỂM TRA VIẾT
1. Mở đoạn (1 điểm):
Nêu tên bài thơ và tác giả (nếu có).
Giới thiệu ngắn gọn về nội dung và cảm nhận chung ban đầu.
2. Thân đoạn (6 điểm):
Nội dung cảm xúc (3 điểm):
o Thể hiện tình cảm, cảm xúc chân thành của bản thân trước vẻ đẹp thiên nhiên được
thể hiện trong bài thơ.
o Phân tích hoặc nhấn mạnh một vài chi tiết nổi bật trong bài thơ để làm rõ cảm xúc.
Liên hệ, suy ngẫm (2 điểm):
o Liên hệ với thực tế, bày tỏ suy nghĩ về mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên.
o Nêu những giá trị sâu sắc mà bài thơ mang lại.
Cách diễn đạt (1 điểm):
o Sử dụng từ ngữ giàu cảm xúc, phù hợp với nội dung.
o Mạch lạc, logic, không lạc đề.
3. Kết đoạn (1 điểm): Tóm lược lại tình cảm, cảm xúc với bài thơ. Đưa ra suy nghĩ hoặc bài học
rút ra từ bài thơ.
4. Hình thức (2 điểm):Viết đúng độ dài yêu cầu (khoảng 8-12 câu). Chính tả, ngữ pháp đúng;
câu văn rõ ràng, có tính thẩm mỹ.
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HOC KÌ I
MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP5
Năm học: 2024- 2025
ĐỀ VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG
A. Bài đọc:
Bài đọc 1: Thư gửi các học sinh (Tiếng Việt 5, Tập 1, trang 89)
- Đọc đoạn 1
- Câu hỏi: Câu nào trong thư của Bác Hồ cho thấy ngày khai trường tháng 9 năm 1945 rất đặc
biệt?
Trả lời: Câu trong thư của Bác Hồ cho thấy ngày khai trường tháng 9 năm 1945 rất đặc biệt là:
Ngày hôm nay là ngày khai trường đầu tiên ở nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
Bài đọc 2: Trải nghiệm để sáng tạo (Tiếng Việt 5, Tập 1, trang 98)
- Đọc đoạn 1 và 2
- Câu hỏi: Tìm những chi tiết cho thấy An- đéc – xen bộc lộ năng khiếu sáng tác nghệ thuật
ngay từ khi còn nhỏ?
Trả lời: Những chi tiết cho thấy An-đéc-xen bộc lộ năng khiếu sáng tác nghệ thuật ngay từ khi
còn nhỏ là: Quan sát mỗi sự vật, cậu lại liên tưởng đến một câu chuyện kì diệu, rồi kể cho cha
nghe; Cậu cho những con rối gỗ di chuyển, lắc lư cái đầu và trò chuyện cùng nhau; Khi nhìn
thấy ngôi sao chổi vụt qua bầu trời, cậu xúc động bởi hiện tượng độc đáo ấy và viết câu
chuyện Sao chổi.
Bài đọc 3: Từ những câu chuyện ấu thơ (Tiếng Việt 5, Tập 1, trang 110)
- Đọc đoạn 1 và 2
- Câu hỏi: Bạn nhỏ đã làm gì để có thể tự mình khám phá thế giới kì diệu trong những câu
chuyện?
Trả lời: Để có thể tự mình khám phá thế giới kì diệu trong những câu chuyện. bạn nhỏ đã cố
gắng học chữ.
Bài đọc 4: Trí tưởng tượng phong phú (Tiếng Việt 5, Tập 1, trang 127)
- Đọc đoạn 1 :
- Câu hỏi: Những chi tiết nào cho biết ngay từ nhỏ, Giô – an Rô-linh đã có trí tưởng tượng rất
phong phú?
Trả lời: Những chi tiết cho biết ngay từ nhỏ, Giô-an Rô-linh đã có trí tưởng tượng rất phong
phú là: Giô-an thường nghĩ ra nhiều câu chuyện và kể cho em gái nghe. Chỉ cần nhìn thấy một
chú thỏ là Giô-an có ngay một câu chuyện.
Bài đọc 5: Tập hát quan họ (Tiếng Việt 5, Tập 1, trang 136)
- Đọc đoạn 2:
- Câu hỏi: Các liền chị tập hát trong khung cảnh như thế nào?
Trả lời: Các liền chị tập hát trong khung cảnh: Táo cổ thụ um tùm rợp bóng, táo chín vỡ thơm
nức trên những phiến đá xanh xếp như bộ xa lông đồ sộ ngoài trời. Trời se se, nắng ấm xuyên
qua tàng cây, rơi lổ đổ xuống thảm lá khô.
B. Biểu điểm chấm: Đọc thành tiếng (2 điểm)
Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc thành tiếng và trả lời một câu hỏi của một đoạn trong bài đọc
( Thời gian không quá 1,5 phút/1 HS)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc biểu cảm. Ngắt nghỉ hơi đúng ở
các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 5
Năm học 2024 – 2025
Mạch
kiến thức,
kĩ năng
1) Đọc hiểu văn bản
2) Kiến thức TV:
- Đại từ
Số câu và
số điểm
Mức 1
TNK
Q
Mức 2
TL
TN
KQ
TL
Mức 3
TNK
Q
TL
Câu số
1;2
3
4
5
Số câu
2
1
1
1
Số điểm
1,0
0,5
1,0
0,5
Câu số
6
8;11
9
Số câu
1
2
3
1
Số điểm
1,0
1,0
2,0
1,0
4
1
1
3
2
2,0
1,0
0,5
3,0
1,5
7;
10
- Từ đồng nghĩa
- Từ đa nghĩa
Tổng
3 điểm
5 điểm
- Dấu gạch ngang
- Cặp kết từ
- Điệp từ, điệp ngữ
Tổng số
câu
Tổng
Tổng số
điểm
Tỉ lệ %
37,50%
43,75%
18,75%
8 điểm
Điểm
Đ: ……….
V: ……….
C: ………..
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 5
Mã đề: 01
Họ tên: .............................................................. Lớp 5..........
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thầm và làm bài tập (8 điểm)
SINH NHẬT ĐÁNG NHỚ
Kỉ niệm sinh nhật bé Thuỷ, mẹ đưa con gái ra phố mua quà tặng. Mẹ bảo Thủy thích đồ
chơi nào thì mẹ mua, nhưng chỉ một thứ thôi.
Đến phố bán đồ chơi, bé Thuỷ reo lên thích thú. Bé tung tăng chạy hết cửa hàng này đến
cửa hàng kia. Ôi, bao nhiêu là đồ chơi! Đồ chơi bằng gỗ, bằng nhựa, bằng cao su, to nhỏ đủ
loại, màu sắc hoa cả mắt, Còn búp bê mới đáng yêu làm sao! Búp bê có mái tóc thật đẹp, bím
tóc được tết nơ đỏ, nơ xanh. Cặp má búp bê phúng phính đỏ hồng, đôi mắt mở to, đen láy. Búp
bê lại còn biết nhắm mắt khi ngủ nữa chứ. Bé Thuỷ chưa biết chọn mua đồ chơi nào vì thứ nào
bé cũng thích.
Đi đến góc phố, thấy một bà cụ tóc bạc ngồi bán những con búp bê bằng vải bày trên mặt
thúng, bé Thuỷ kéo tay mẹ dừng lại. Bà cụ nhìn hai mẹ con, cười hiền hậu:
-Cháu mua búp bê cho bà đi.
Nhìn những con búp bê được khâu bằng vải vụn sơ sài, mẹ bé Thuỷ thầm nghĩ: có lẽ trẻ con
sẽ không thích loại búp bê này. Chợt bé Thuỷ chỉ búp bê có cái váy khâu bằng mụn vải xanh,
mặt độn bông, hai mắt chấm mực không đều nhau, nói với mẹ:
- Mẹ mua cho con búp bê này đi!
Mẹ trả tiền, bé Thủy nâng búp bê lên tay, ru: “ Bé bé bằng bông…”
Trên đường về, mẹ hỏi Thuỷ:
- Bao nhiêu đồ chơi đẹp, sao con lại mua búp bê này?
Bé Thuỷ chúm chím cười:
-Vì con thấy bà cụ già bằng bà nội mà vẫn còn phải đi bán hàng. Trời rét mà bà không được
ở nhà..
Mẹ ôm Thuỷ vào lòng, nghẹn ngào: “ Ôi, con tôi! ”
Theo Vũ Nhật Chương
Dựa vào nội dung bài đọc trên, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng và làm các
bài tập sau:
Câu 1. Ngày sinh nhật, mẹ cùng bé Thuỷ ra phố để làm gì?
A. Nhìn ngắm những đồ chơi đẹp.
B. Mua những đồ chơi đẹp.
C. Mua một đồ chơi mà Thuỷ thích
D. Mua những đồ chơi mà Thuỷ thích.
Câu 2. Búp bê mà bé Thuỷ chọn mua có đặc điểm gì?
A. Có cái váy khâu bằng mụn vải xanh, mặt độn bông.
B. Có mái tóc thật đẹp, bím tóc được tết nơ đỏ, nơ xanh.
C. Cặp má phúng phính đỏ hồng, đôi mắt mở to, đen láy
D. Biết nhắm mắt khi ngủ.
Câu 3. Vì sao Thuỷ chọn mua búp bê của bà cụ?
A. Vì bé thấy đó là đồ chơi đẹp nhất ở phố đồ chơi.
B. Vì bé thương bà cụ và bé muốn bà vui.
C. Vì búp bê của bà cụ có vẻ đẹp khác lạ.
D. Vì bé Thuỷ không biết chọn mua đồ chơi nào khác.
Câu 4. Trong câu chuyện trên em thích nhất nhân vật nào? Vì sao?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Câu 5. Em hãy đặt tên khác cho câu chuyện trên.
…………………………………………………………………………………………………………
Câu 6. Đúng ghi Đ, sai ghi S: Từ đồng nghĩa với «lạnh giá» là từ nào?
Lạnh lẽo
Lạnh lùng
Lạnh buốt
Lạnh nhạt
Câu 7. Điền cặp kết từ thích hợp vào chỗ chấm:
…………. bão to…………..cây không bị đổ.
Câu 8. Đặt câu có từ "mầm non" mang nghĩa gốc và từ "mầm non" mang nghĩa chuyển.
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Câu 9. Tìm kết từ có trong đoạn văn sau:
Là nhà ngôn ngữ học lớn, Hoàng Tuệ có nhiều đóng góp và ảnh hưởng quan trọng tới
ngôn ngữ học Việt Nam. Ông quan tâm tới các khía cạnh của lĩnh vực ngôn ngữ học.
…………………………………………………………………………………………………………
Câu 10: Em hãy viết 2-3 câu có sử dụng biện pháp điệp từ, điệp ngữ nói về món quà sinh
nhật có ý nghĩa với em nhất.
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
2. Đọc thành tiếng: ( 2 điểm) (1-1,5 phút/ HS)
II. KIỂM TRA VIẾT
Đề bài: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên.
Giáo viên coi
Giáo viên chấm
.................................................
.................................................
........................................................
........................................................
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
Điểm
Đ: ……….
V: ……….
C: ………..
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 5
Mã đề: 02
Họ tên: .............................................................. Lớp 5..........
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thầm và làm bài tập (8 điểm)
SINH NHẬT ĐÁNG NHỚ
Kỉ niệm sinh nhật bé Thuỷ, mẹ đưa con gái ra phố mua quà tặng. Mẹ bảo Thủy thích đồ
chơi nào thì mẹ mua, nhưng chỉ một thứ thôi.
Đến phố bán đồ chơi, bé Thuỷ reo lên thích thú. Bé tung tăng chạy hết cửa hàng này đến
cửa hàng kia. Ôi, bao nhiêu là đồ chơi! Đồ chơi bằng gỗ, bằng nhựa, bằng cao su, to nhỏ đủ
loại, màu sắc hoa cả mắt, Còn búp bê mới đáng yêu làm sao! Búp bê có mái tóc thật đẹp, bím
tóc được tết nơ đỏ, nơ xanh. Cặp má búp bê phúng phính đỏ hồng, đôi mắt mở to, đen láy. Búp
bê lại còn biết nhắm mắt khi ngủ nữa chứ. Bé Thuỷ chưa biết chọn mua đồ chơi nào vì thứ nào
bé cũng thích.
Đi đến góc phố, thấy một bà cụ tóc bạc ngồi bán những con búp bê bằng vải bày trên mặt
thúng, bé Thuỷ kéo tay mẹ dừng lại. Bà cụ nhìn hai mẹ con, cười hiền hậu:
-Cháu mua búp bê cho bà đi.
Nhìn những con búp bê được khâu bằng vải vụn sơ sài, mẹ bé Thuỷ thầm nghĩ: có lẽ trẻ con
sẽ không thích loại búp bê này. Chợt bé Thuỷ chỉ búp bê có cái váy khâu bằng mụn vải xanh,
mặt độn bông, hai mắt chấm mực không đều nhau, nói với mẹ:
- Mẹ mua cho con búp bê này đi!
Mẹ trả tiền, bé Thủy nâng búp bê lên tay, ru: “ Bé bé bằng bông…”
Trên đường về, mẹ hỏi Thuỷ:
- Bao nhiêu đồ chơi đẹp, sao con lại mua búp bê này?
Bé Thuỷ chúm chím cười:
-Vì con thấy bà cụ già bằng bà nội mà vẫn còn phải đi bán hàng. Trời rét mà bà không được
ở nhà..
Mẹ ôm Thuỷ vào lòng, nghẹn ngào: “ Ôi, con tôi! ”
Theo Vũ Nhật Chương
Dựa vào nội dung bài đọc trên, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng và làm các
bài tập sau:
Câu 1. Vì sao Thuỷ chọn mua búp bê của bà cụ?
A. Vì bé thương bà cụ và bé muốn bà vui.
B. Vì bé thấy đó là đồ chơi đẹp nhất ở phố đồ chơi.
C. Vì búp bê của bà cụ có vẻ đẹp khác lạ.
D. Vì bé Thuỷ không biết chọn mua đồ chơi nào khác.
Câu 2. Ngày sinh nhật, mẹ cùng bé Thuỷ ra phố để làm gì?
A. Nhìn ngắm những đồ chơi đẹp.
B. Mua một đồ chơi mà Thuỷ thích
C. Mua những đồ chơi đẹp.
D. Mua những đồ chơi mà Thuỷ thích.
Câu 3. Búp bê mà bé Thuỷ chọn mua có đặc điểm gì?
A. Cặp má phúng phính đỏ hồng, đôi mắt mở to, đen láy
B. Có mái tóc thật đẹp, bím tóc được tết nơ đỏ, nơ xanh.
C. Có cái váy khâu bằng mụn vải xanh, mặt độn bông.
D. Biết nhắm mắt khi ngủ.
Câu 4. Em hãy đặt tên khác cho câu chuyện trên.
…………………………………………………………………………………………………………
Câu 5. Trong câu chuyện trên em thích nhất nhân vật nào? Vì sao?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Câu 6. Đúng ghi Đ, sai ghi S: Từ đồng nghĩa với «lạnh giá» là từ nào?
Lạnh lùng
Lạnh lẽo
Lạnh nhạt
Lạnh buốt
Câu 7. Điền cặp kết từ thích hợp vào chỗ chấm:
…………. bão to…………..cây bị đổ.
Câu 8. Đặt câu có từ "mầm non" mang nghĩa gốc và từ "mầm non" mang nghĩa chuyển.
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Câu 9. Tìm kết từ có trong đoạn văn sau:
Là nhà ngôn ngữ học lớn, Hoàng Tuệ có nhiều đóng góp và ảnh hưởng quan trọng tới
ngôn ngữ học Việt Nam. Ông quan tâm tới các khía cạnh của lĩnh vực ngôn ngữ học.
…………………………………………………………………………………………………………
Câu 10: Em hãy viết 2-3 câu có sử dụng biện pháp điệp từ, điệp ngữ nói về món quà sinh
nhật có ý nghĩa với em nhất.
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
2. Đọc thành tiếng: ( 2 điểm) (1-1,5 phút/ HS)
II. KIỂM TRA VIẾT
Đề bài: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên.
Giáo viên coi
Giáo viên chấm
.................................................
.................................................
........................................................
........................................................
HƯỚNG DẪN VÀ ĐÁP ÁN
CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI KÌ 1 - LỚP 5 – MÃ ĐỀ 01
NĂM HỌC 2024 – 2025
A. BÀI KIỂM TRA ĐỌC
I. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (kiểm tra cá nhân): 3 điểm
II. Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm)
Câu
1
2
3
4
Đáp án
C
A
B
Ví dụ: Trong câu chuyện em thích nhất nhân vật bé Thủy vì : Bé
Thủy là một cô bé nhân hậu biết quan tâm, yêu thương mọi người và đem
lại niềm vui cho người khác...
Điểm
0,5
0,5
0,5
1
5
VD: Quà sinh nhật; Món quà thật ý nghĩa
1
6
Đ
S
Đ
S
Tuy….nhưng
Nghĩa gốc: Những mầm non đang nhú đầy trên cành.
Nghĩa chuyển: Trẻ em là mầm non của đất nước.
Kết từ: và, tới, tới, của
1
7
8
9
10
Ví dụ: Bé búp bê mới đáng yêu làm sao! Búp bê có mái tóc thật đẹp, bím
tóc được tết nơ đỏ, nơ xanh. Cặp má búp bê phúng phính đỏ hồng, đôi
mắt mở to, đen láy. Búp bê lại còn biết nhắm mắt khi ngủ nữa chứ!
0,5
1
1
1
B. KIỂM TRA VIẾT
1. Mở đoạn (1 điểm):
Nêu tên bài thơ và tác giả (nếu có).
Giới thiệu ngắn gọn về nội dung và cảm nhận chung ban đầu.
2. Thân đoạn (6 điểm):
Nội dung cảm xúc (3 điểm):
o Thể hiện tình cảm, cảm xúc chân thành của bản thân trước vẻ đẹp thiên nhiên được
thể hiện trong bài thơ.
o Phân tích hoặc nhấn mạnh một vài chi tiết nổi bật trong bài thơ để làm rõ cảm xúc.
Liên hệ, suy ngẫm (2 điểm):
o Liên hệ với thực tế, bày tỏ suy nghĩ về mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên.
o Nêu những giá trị sâu sắc mà bài thơ mang lại.
Cách diễn đạt (1 điểm):
o Sử dụng từ ngữ giàu cảm xúc, phù hợp với nội dung.
o Mạch lạc, logic, không lạc đề.
3. Kết đoạn (1 điểm): Tóm lược lại tình cảm, cảm xúc với bài thơ. Đưa ra suy nghĩ hoặc bài học
rút ra từ bài thơ.
4. Hình thức (2 điểm):Viết đúng độ dài yêu cầu (khoảng 8-12 câu). Chính tả, ngữ pháp đúng;
câu văn rõ ràng, có tính thẩm mỹ.
HƯỚNG DẪN VÀ ĐÁP ÁN
CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI KÌ 1 - LỚP 5 – MÃ ĐỀ 02
NĂM HỌC 2024 – 2025
A. BÀI KIỂM TRA ĐỌC
I. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (kiểm tra cá nhân): 3 điểm
II. Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm)
Câu
1
2
3
4
Đáp án
A
B
C
Ví dụ: Trong câu chuyện em thích nhất nhân vật bé Thủy vì : Bé
Thủy là một cô bé nhân hậu biết quan tâm, yêu thương mọi người và đem
lại niềm vui cho người khác...
Điểm
0,5
0,5
0,5
1
5
VD: Quà sinh nhật; Món quà thật ý nghĩa
1
6
S
Đ
S
Đ
Vì…..nên
Nghĩa gốc: Những mầm non đang nhú đầy trên cành.
Nghĩa chuyển: Trẻ em là mầm non của đất nước.
Kết từ: và, tới, tới, của
1
7
8
9
10
Ví dụ: Bé búp bê mới đáng yêu làm sao! Búp bê có mái tóc thật đẹp, bím
tóc được tết nơ đỏ, nơ xanh. Cặp má búp bê phúng phính đỏ hồng, đôi
mắt mở to, đen láy. Búp bê lại còn biết nhắm mắt khi ngủ nữa chứ
0,5
1
1
1
B. KIỂM TRA VIẾT
1. Mở đoạn (1 điểm):
Nêu tên bài thơ và tác giả (nếu có).
Giới thiệu ngắn gọn về nội dung và cảm nhận chung ban đầu.
2. Thân đoạn (6 điểm):
Nội dung cảm xúc (3 điểm):
o Thể hiện tình cảm, cảm xúc chân thành của bản thân trước vẻ đẹp thiên nhiên được
thể hiện trong bài thơ.
o Phân tích hoặc nhấn mạnh một vài chi tiết nổi bật trong bài thơ để làm rõ cảm xúc.
Liên hệ, suy ngẫm (2 điểm):
o Liên hệ với thực tế, bày tỏ suy nghĩ về mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên.
o Nêu những giá trị sâu sắc mà bài thơ mang lại.
Cách diễn đạt (1 điểm):
o Sử dụng từ ngữ giàu cảm xúc, phù hợp với nội dung.
o Mạch lạc, logic, không lạc đề.
3. Kết đoạn (1 điểm): Tóm lược lại tình cảm, cảm xúc với bài thơ. Đưa ra suy nghĩ hoặc bài học
rút ra từ bài thơ.
4. Hình thức (2 điểm):Viết đúng độ dài yêu cầu (khoảng 8-12 câu). Chính tả, ngữ pháp đúng;
câu văn rõ ràng, có tính thẩm mỹ.
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HOC KÌ I
MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP5
Năm học: 2024- 2025
ĐỀ VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG
A. Bài đọc:
Bài đọc 1: Thư gửi các học sinh (Tiếng Việt 5, Tập 1, trang 89)
- Đọc đoạn 1
- Câu hỏi: Câu nào trong thư của Bác Hồ cho thấy ngày khai trường tháng 9 năm 1945 rất đặc
biệt?
Trả lời: Câu trong thư của Bác Hồ cho thấy ngày khai trường tháng 9 năm 1945 rất đặc biệt là:
Ngày hôm nay là ngày khai trường đầu tiên ở nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
Bài đọc 2: Trải nghiệm để sáng tạo (Tiếng Việt 5, Tập 1, trang 98)
- Đọc đoạn 1 và 2
- Câu hỏi: Tìm những chi tiết cho thấy An- đéc – xen bộc lộ năng khiếu sáng tác nghệ thuật
ngay từ khi còn nhỏ?
Trả lời: Những chi tiết cho thấy An-đéc-xen bộc lộ năng khiếu sáng tác nghệ thuật ngay từ khi
còn nhỏ là: Quan sát mỗi sự vật, cậu lại liên tưởng đến một câu chuyện kì diệu, rồi kể cho cha
nghe; Cậu cho những con rối gỗ di chuyển, lắc lư cái đầu và trò chuyện cùng nhau; Khi nhìn
thấy ngôi sao chổi vụt qua bầu trời, cậu xúc động bởi hiện tượng độc đáo ấy và viết câu
chuyện Sao chổi.
Bài đọc 3: Từ những câu chuyện ấu thơ (Tiếng Việt 5, Tập 1, trang 110)
- Đọc đoạn 1 và 2
- Câu hỏi: Bạn nhỏ đã làm gì để có thể tự mình khám phá thế giới kì diệu trong những câu
chuyện?
Trả lời: Để có thể tự mình khám phá thế giới kì diệu trong những câu chuyện. bạn nhỏ đã cố
gắng học chữ.
Bài đọc 4: Trí tưởng tượng phong phú (Tiếng Việt 5, Tập 1, trang 127)
- Đọc đoạn 1 :
- Câu hỏi: Những chi tiết nào cho biết ngay từ nhỏ, Giô – an Rô-linh đã có trí tưởng tượng rất
phong phú?
Trả lời: Những chi tiết cho biết ngay từ nhỏ, Giô-an Rô-linh đã có trí tưởng tượng rất phong
phú là: Giô-an thường nghĩ ra nhiều câu chuyện và kể cho em gái nghe. Chỉ cần nhìn thấy một
chú thỏ là Giô-an có ngay một câu chuyện.
Bài đọc 5: Tập hát quan họ (Tiếng Việt 5, Tập 1, trang 136)
- Đọc đoạn 2:
- Câu hỏi: Các liền chị tập hát trong khung cảnh như thế nào?
Trả lời: Các liền chị tập hát trong khung cảnh: Táo cổ thụ um tùm rợp bóng, táo chín vỡ thơm
nức trên những phiến đá xanh xếp như bộ xa lông đồ sộ ngoài trời. Trời se se, nắng ấm xuyên
qua tàng cây, rơi lổ đổ xuống thảm lá khô.
B. Biểu điểm chấm: Đọc thành tiếng (2 điểm)
Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc thành tiếng và trả lời một câu hỏi của một đoạn trong bài đọc
( Thời gian không quá 1,5 phút/1 HS)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc biểu cảm. Ngắt nghỉ hơi đúng ở
các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 5
Năm học 2024 – 2025
Mạch
kiến thức,
kĩ năng
1) Đọc hiểu văn bản
2) Kiến thức TV:
- Đại từ
Số câu và
số điểm
Mức 1
TNK
Q
Mức 2
TL
TN
KQ
TL
Mức 3
TNK
Q
TL
Câu số
1;2
3
4
5
Số câu
2
1
1
1
Số điểm
1,0
0,5
1,0
0,5
Câu số
6
8;11
9
Số câu
1
2
3
1
Số điểm
1,0
1,0
2,0
1,0
4
1
1
3
2
2,0
1,0
0,5
3,0
1,5
7;
10
- Từ đồng nghĩa
- Từ đa nghĩa
Tổng
3 điểm
5 điểm
- Dấu gạch ngang
- Cặp kết từ
- Điệp từ, điệp ngữ
Tổng số
câu
Tổng
Tổng số
điểm
Tỉ lệ %
37,50%
43,75%
18,75%
8 điểm
 









Các ý kiến mới nhất