Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Tân Việt
Ngày gửi: 16h:15' 23-04-2026
Dung lượng: 182.5 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Tân Việt
Ngày gửi: 16h:15' 23-04-2026
Dung lượng: 182.5 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KÌ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 5
Điểm
Đ: ……….
V: ……….
C: ………..
Ngày kiểm tra:
tháng 11 năm 2024
ĐỀ: 01
Họ tên: .............................................................. Lớp 5..........
PHẦN KIỂM TRA ĐỌC
I.
ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP (8 điểm)
Bài đọc:
TRIỀN ĐÊ TUỔI THƠ
Tuổi thơ tôi với con đê sông Hồng gắn liền như hình với bóng, tựa hai người bạn thân
thiết suốt ngày quấn quýt bên nhau. Từ lúc chập chững biết đi, mẹ đã dắt tôi men theo bờ
cỏ chân đê. Con đê thân thuộc đã nâng bước, dìu dắt và tôi luyện cho những bước chân
của tôi ngày một chắc chắn để tự tin lớn lên, tự tin bước vào đời. Chẳng riêng gì tôi, mà
hầu hết những đứa nhỏ sinh ra ở trong làng đều coi con đê là bạn. Chúng cũng nô đùa,
chơi trò đuổi bắt, chơi ô ăn quan trên đê mỗi khi bố mẹ vắng nhà ra đồng, ra bãi làm việc.
Tuổi học trò, cứ sáng cắp sách tới trường, chiều về cả hội lại lùa tất cả trâu, bò lên đê cho
chúng gặm cỏ và tha hồ vui chơi đợi khi hoàng hôn xuống trở về làng. Những đêm trăng
thanh gió mát lên đê trải chiếu nằm đếm sao trời mới tuyệt và thú làm sao. Tôi nhớ nhất là
những đêm Trung thu, người lớn trong làng tổ chức bày cỗ cho thiếu nhi trên mặt đê rất
vui và không khí của lễ hội trẻ em kéo dài tưởng như bất tận...
Năm tháng qua đi, những lối mòn chạy xéo ngoằn ngoèo từ chân lên tới mặt đê đã in
dấu biết bao bàn chân của các thế hệ sớm hôm đi, về. Đời người ai cũng có nhiều đổi thay
qua thời gian, song con đê vẫn gần như nguyên vẹn, vẫn sừng sững chở che bao bọc lấy
dân làng tôi cũng như cả một vùng rộng lớn. Những trận lũ lớn đỏ ngầu phù sa hung dữ,
con đê lại gồng mình lên để không chỉ bảo vệ cho tính mạng con người, gia súc mà còn
bảo vệ cả mùa màng ...
... Xa quê bao năm trời, mùa lũ này tôi mới trở lại quê hương, trở lại làng quê đã sinh
ra và nuôi tôi lớn khôn. Con đê vẫn đấy, màu xanh của cỏ mượt mà vẫn đấy. Tôi tần ngần
dạo gót trên chiều dài của con đê chạy suốt từ điếm canh đê này tới điếm canh đê kia và
mường tượng nhớ về những kỉ niệm của một thời xa xăm ...
(Theo Nguyễn Hoàng Đại)
* Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng và
hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1. Hình ảnh nào ở làng quê gắn bó thân thiết với tác giả “như hình với bóng”?
A. Trường học
B. Con đê
C. Đêm trăng
D. Con sông
Câu 2. Từ lúc chập chững biết đi, tác giả được mẹ đã dắt men theo bờ cỏ ở đâu?
A. Công viên
B. Ngoài ruộng
C. Mặt đê
D. Chân đê
Câu 3. Nối từng từ ngữ ở cột bên trái với từ ngữ ở cột bên phải để phù hợp với nội
dung của bài văn:
a, Con đê thân thuộc
mà hầu hết những đứa nhỏ sinh ra ở trong làng đều
coi con đê là bạn. (1)
đã nâng bước, dìu dắt và tôi luyện cho những bước
b, Chẳng riêng gì tôi,
chân của tôi ngày một chắc chắn để tự tin lớn lên, tự
tin bước vào đời. (2)
Câu 4. Dựa vào bài đọc, xác định các điều dưới đây đúng hay sai? Khoanh tròn vào
Đúng hoặc Sai:
Thông tin
Trả lời
a, Tuổi học trò, cứ sáng cắp sách tới trường, chiều về cả hội lại lùa tất
cả trâu, bò lên đê cho chúng gặm cỏ và tha hồ chơi trò chơi thả diều.
Đúng / Sai
b, Năm tháng qua đi, những lối mòn chạy xéo ngoằn ngoèo từ chân lên
tới mặt đê đã in dấu biết bao bàn chân của các thế hệ sớm hôm đi, về.
Đúng / Sai
Câu 5. Vì sao các bạn nhỏ coi “con đê” là “bạn”?
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Câu 6. Tại sao tác giả cho rằng con đê “chở che, bao bọc lấy dân làng tôi cũng như cả
một vùng rộng lớn”?
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Câu 7. Nêu nội dung của bài?
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Câu 8. Cho các từ: “tuổi thơ, uốn lượn, ngoằn ngoèo, tôi”. Từ nào là tính từ?
A. tuổi thơ
B. uốn lượn
C. ngoằn ngoèo
D. tôi
Câu 9. Từ “chúng” trong câu văn: “Chúng cũng nô đùa, chơi trò đuổi bắt, chơi ô ăn
quan trên đê mỗi khi bố mẹ vắng nhà ra đồng, ra bãi làm việc.” chỉ những ai?
A. Trẻ em trong làng
B. Những người lớn
C. Tác giả bài văn
D. Con đê sông Hồng
Câu 10. Viết 2 từ đồng nghĩa với từ “trẻ em”. Đặt 1 câu với một trong hai từ đồng
nghĩa em vừa tìm được.
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Câu 11. Từ “chân” trong “chân đê” được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Đặt
1 câu với từ “chân” được dùng với nghĩa gốc.
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
II. ĐỌC THÀNH TIẾNG (2 điểm):
PHẦN KIỂM TRA VIẾT
Đề bài: Hãy tả một cảnh đẹp ở một nơi em đã từng đến hoặc nhìn thấy qua
tranh ảnh, ti vi,…
Giáo viên coi
Giáo viên chám
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KÌ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 5
Điểm
Đ: ……….
Ngày kiểm tra: tháng 11 năm 2024
ĐỀ: 02
Họ tên: .............................................................. Lớp 5..........
V: ……….
PHẦN KIỂM TRA ĐỌC
C: ………..
II.
ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP (8 điểm)
Bài đọc:
TRIỀN ĐÊ TUỔI THƠ
Tuổi thơ tôi với con đê sông Hồng gắn liền như hình với bóng, tựa hai người bạn thân
thiết suốt ngày quấn quýt bên nhau. Từ lúc chập chững biết đi, mẹ đã dắt tôi men theo bờ
cỏ chân đê. Con đê thân thuộc đã nâng bước, dìu dắt và tôi luyện cho những bước chân
của tôi ngày một chắc chắn để tự tin lớn lên, tự tin bước vào đời. Chẳng riêng gì tôi, mà
hầu hết những đứa nhỏ sinh ra ở trong làng đều coi con đê là bạn. Chúng cũng nô đùa,
chơi trò đuổi bắt, chơi ô ăn quan trên đê mỗi khi bố mẹ vắng nhà ra đồng, ra bãi làm việc.
Tuổi học trò, cứ sáng cắp sách tới trường, chiều về cả hội lại lùa tất cả trâu, bò lên đê cho
chúng gặm cỏ và tha hồ vui chơi đợi khi hoàng hôn xuống trở về làng. Những đêm trăng
thanh gió mát lên đê trải chiếu nằm đếm sao trời mới tuyệt và thú làm sao. Tôi nhớ nhất là
những đêm Trung thu, người lớn trong làng tổ chức bày cỗ cho thiếu nhi trên mặt đê rất
vui và không khí của lễ hội trẻ em kéo dài tưởng như bất tận...
Năm tháng qua đi, những lối mòn chạy xéo ngoằn ngoèo từ chân lên tới mặt đê đã in
dấu biết bao bàn chân của các thế hệ sớm hôm đi, về. Đời người ai cũng có nhiều đổi thay
qua thời gian, song con đê vẫn gần như nguyên vẹn, vẫn sừng sững chở che bao bọc lấy
dân làng tôi cũng như cả một vùng rộng lớn. Những trận lũ lớn đỏ ngầu phù sa hung dữ,
con đê lại gồng mình lên để không chỉ bảo vệ cho tính mạng con người, gia súc mà còn
bảo vệ cả mùa màng ...
... Xa quê bao năm trời, mùa lũ này tôi mới trở lại quê hương, trở lại làng quê đã sinh
ra và nuôi tôi lớn khôn. Con đê vẫn đấy, màu xanh của cỏ mượt mà vẫn đấy. Tôi tần ngần
dạo gót trên chiều dài của con đê chạy suốt từ điếm canh đê này tới điếm canh đê kia và
mường tượng nhớ về những kỉ niệm của một thời xa xăm ...
(Theo Nguyễn Hoàng Đại)
* Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng và
hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1. Hình ảnh nào ở làng quê gắn bó thân thiết với tác giả “như hình với bóng”?
A. Trường học
B. Đêm trăng
C. Con đê
D. Con sông
Câu 2. Từ lúc chập chững biết đi, tác giả được mẹ đã dắt men theo bờ cỏ ở đâu?
A. Công viên
B. Chân đê
C. Mặt đê
D. Ngoài ruộng
Câu 3. Nối từng từ ngữ ở cột bên trái với từ ngữ ở cột bên phải để phù hợp với nội
dung của bài văn:
a, Chẳng riêng gì tôi,
mà hầu hết những đứa nhỏ sinh ra ở trong làng đều
coi con đê là bạn. (1)
đã nâng bước, dìu dắt và tôi luyện cho những bước
b, Con đê thân thuộc
chân của tôi ngày một chắc chắn để tự tin lớn lên, tự
tin bước vào đời. (2)
Câu 4. Dựa vào bài đọc, xác định các điều dưới đây đúng hay sai? Khoanh tròn vào
Đúng hoặc Sai:
Thông tin
Trả lời
a, Tuổi học trò, cứ sáng cắp sách tới trường, chiều về cả hội lại lùa tất
cả trâu, bò lên đê cho chúng gặm cỏ và tha hồ vui chơi đợi khi hoàng
Đúng / Sai
hôn xuống trở về làng.
b, Năm tháng qua đi, những lối mòn chạy xéo ngoằn ngoèo từ chân lên
tới mặt đê đã in dấu biết bao bàn chân sớm hôm đi, về.
Đúng / Sai
Câu 5. Vì sao các bạn nhỏ coi “con đê” là “bạn”?
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Câu 6. Tại sao tác giả cho rằng con đê “chở che, bao bọc lấy dân làng tôi cũng như cả
một vùng rộng lớn”?
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Câu 7. Nêu nội dung của bài?
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Câu 8. Cho các từ: “tuổi thơ, uốn lượn, ngoằn ngoèo, tôi”. Từ nào là tính từ?
A. ngoằn ngoèo
B. uốn lượn
C. tuổi thơ
D. tôi
Câu 9. Từ “chúng” trong câu văn: “Chúng cũng nô đùa, chơi trò đuổi bắt, chơi ô ăn
quan trên đê mỗi khi bố mẹ vắng nhà ra đồng, ra bãi làm việc.” chỉ những ai?
A. Con đê sông Hồng
B. Những người lớn
C. Tác giả bài văn
D. Trẻ em trong làng
Câu 10. Viết 2 từ đồng nghĩa với từ “trẻ em”. Đặt 1 câu với một trong hai từ đồng
nghĩa em vừa tìm được.
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Câu 11. Từ “mặt” trong “mặt đê” được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Đặt 1
câu với từ “mặt” được dùng với nghĩa gốc.
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
II. ĐỌC THÀNH TIẾNG (2 điểm):
PHẦN KIỂM TRA VIẾT
Đề bài: Hãy tả một cảnh đẹp ở một nơi em đã từng đến hoặc nhìn thấy qua
tranh ảnh, ti vi,…
Giáo viên coi
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
............................
Giáo viên chám
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HOC KÌ I
MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 5
Năm học: 2024- 2025
ĐỀ VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG
A. Bài đọc:
- Yêu cầu học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng một đoạn trong số các bài sau, trả lời một
câu hỏi nội dung bài do giáo viên nêu:
1- Cánh đồng hoa (TV 5 – tập 1/ trang 13)
- HS đọc từ Từ đầu ……đổ rác đâu.
- Câu hỏi: Các bạn nhỏ có hoạt động vui chơi nào trên đồng cỏ đầu làng?( Các bạn
múa hát tưng bừng theo nhịp trống của Ja Ka.)
2- Bến sông tuổi thơ ( TV 5- tập 1 – trang 23)
- HS đọc đoạn 1+2
- Câu hỏi: Từ khi sinh ra, những hình ảnh nào của quê hương đã trở nên thân thuộc
với bạn nhỏ? (Các hình ảnh thân thuộc: dòng sông êm đềm lững lờ con nước, hàng bần
xanh soi bóng nghiêng nghiêng.....)
3- Bộ sưu tập độc đáo ( TV 5- tập 1 – trang 63)
- HS đọc đoạn 1
- Câu hỏi : Thầy Dương muốn cả lớp thực hiện hoạt động gì?
(Thầy Dương muốn cả lớp thực hiện một hoạt động vui và ý nghĩa là sưu tầm một món đồ
để triển lãm ở lớp)
4- Hành tinh kì lạ ( TV 5- tập 1 – trang 41)
- HS đọc từ “Cái gì cũng hấp dẫn….. trở về”
- Câu hỏi : Vì sao nhân vật “tôi” cảm thấy nhớ Trái Đất?
(Vì hành tinh không có sự sống…..)
5- Những hòn đảo trên Vịnh Hạ Long (TV 5- tập 1 - trang 60)
- HS đọc đoạn 2+3
+ Hỏi : Dựa vào nội dung bài đọc, hãy miêu tả một hòn đảo ở Hạ Long?
(Có hòn chông chênh như con cóc ngồi bở giếng (hòn Con Cóc); có hòn trông như đôi gà
đang xòe cánh chọi nhau trên mặt nước (hòn Gà Chọi),….)
B. Biểu điểm chấm:
- Học sinh đọc vừa đủ nghe,, rõ ràng, lưu loát, bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm.
Tốc độ phù hợp, mỗi học sinh đọc không quá 2 phút, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu,
các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) (1 điểm)
(Căn cứ vào mức độ đọc thực tế của HS giáo viên cho điểm phù hợp).
HS trả lời đúng câu hỏi (1 điểm).
Lưu ý: GV cho điểm cần căn cứ mức độ trả lời của học sinh để cho điểm không nhất thiết
đúng hệt như gợi ý.
I)
Câu
1
2
3
4
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
NĂM HỌC: 2024 - 2025
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 – ĐỀ 1
ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP: (8 điểm)
Đáp án
B
D
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
5
Các bạn nhỏ coi “con đê” là “bạn” bởi vì: Chính trên con đê này,
các bạn nhỏ đã nô đùa, chơi trò đuổi bắt, chơi ô ăn quan, chăn trâu
bò, trải chiếu nằm đếm sao trời, được người lớn trong làng tổ chức
bày cỗ Trung thu
1
6
Tác giả cho rằng con đê “chở che, bao bọc lấy dân làng tôi cũng
như cả một vùng rộng lớn” là vì: Trong những trận lũ lớn đỏ ngầu
phù sa hung dữ, con đê lại gồng mình lên để không chỉ bảo vệ cho
tính mạng con người, gia súc mà còn bảo vệ cả mùa màng.
Bài văn trên tả con đê và kể về những kỉ niệm gắn bó với con đê, gắn
bó với quê hương.
0,5
7
8
9
10
11
a.Sai.
Nối a, - (2) ; b, - (1)
b.Đúng
C
A
* Từ đồng nghĩa với từ “trẻ em” là: trẻ con, trẻ thơ, con trẻ, con
nhỏ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên, con nít, nhóc con, ranh con,
nhãi ranh, ...
* Đặt 1 câu với một trong hai từ đồng nghĩa em vừa tìm được.
* Từ “chân” trong từ “chân đê” được dùng với nghĩa chuyển.
* Đặt 1 câu với từ “chân” được dùng với nghĩa gốc.
1
0,5
0,5
1
1
II) HƯỚNG DẪN CHẤM VIẾT (10 điểm)
(Đánh giá bài văn tối đa 8 điểm và đánh giá kĩ năng viết chính tả 2 điểm)
Thang điểm cụ thể:
- Phần mở bài (1 điểm) : Giới thiệu được cảnh đẹp định tả.
- Phần thân bài (5 điểm): Tả đúng theo yêu cầu của đề bài. Câu văn dùng từ chính
xác, có hình ảnh, có cảm xúc, liên kết câu tốt, biết dùng các biện pháp nghệ thuật trong
bài, không sai ngữ pháp, chữ viết không mắc lỗi chính tả, rõ ràng, sạch sẽ.
Phần kết bài (1 điểm): Nêu nhận xét, cảm nghĩ của người tả về con vật đó.
* Trinh bày: (1 điểm)
+ Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp, viết đúng (0,5 điểm)
+ Viết đúng ngữ pháp, diễn đạt câu văn có sự liên kết, rõ ý, lời văn tự nhiên. (0,5 điểm)
II)
Câu
1
2
3
4
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
NĂM HỌC: 2024 - 2025
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 – ĐỀ 2
ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP: (8 điểm)
Đáp án
C
B
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
5
Các bạn nhỏ coi “con đê” là “bạn” bởi vì: Chính trên con đê này,
các bạn nhỏ đã nô đùa, chơi trò đuổi bắt, chơi ô ăn quan, chăn trâu
bò, trải chiếu nằm đếm sao trời, được người lớn trong làng tổ chức
bày cỗ Trung thu
1
6
Tác giả cho rằng con đê “chở che, bao bọc lấy dân làng tôi cũng
như cả một vùng rộng lớn” là vì: Trong những trận lũ lớn đỏ ngầu
phù sa hung dữ, con đê lại gồng mình lên để không chỉ bảo vệ cho
tính mạng con người, gia súc mà còn bảo vệ cả mùa màng.
Bài văn trên tả con đê và kể về những kỉ niệm gắn bó với con đê, gắn
bó với quê hương.
0,5
7
8
9
10
11
a.Đúng.
Nối a, - (1) ; b, - (2)
b. Sai
A
D
* Từ đồng nghĩa với từ “trẻ em” là: trẻ con, trẻ thơ, con trẻ, con
nhỏ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên, con nít, nhóc con, ranh con,
nhãi ranh, ...
* Đặt 1 câu với một trong hai từ đồng nghĩa em vừa tìm được.
* Từ “mặt” trong từ “mặt đê” được dùng với nghĩa chuyển.
* Đặt 1 câu với từ “mặt” được dùng với nghĩa gốc.
1
0,5
0,5
1
1
II) HƯỚNG DẪN CHẤM VIẾT (10 điểm)
(Đánh giá bài văn tối đa 8 điểm và đánh giá kĩ năng viết chính tả 2 điểm)
Thang điểm cụ thể:
- Phần mở bài (1 điểm) : Giới thiệu được cảnh đẹp định tả.
- Phần thân bài (5 điểm): Tả đúng theo yêu cầu của đề bài. Câu văn dùng từ chính
xác, có hình ảnh, có cảm xúc, liên kết câu tốt, biết dùng các biện pháp nghệ thuật trong
bài, không sai ngữ pháp, chữ viết không mắc lỗi chính tả, rõ ràng, sạch sẽ.
Phần kết bài (1 điểm): Nêu nhận xét, cảm nghĩ của người tả về con vật đó.
* Trinh bày: (1 điểm)
+ Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp, viết đúng (0,5 điểm)
+ Viết đúng ngữ pháp, diễn đạt câu văn có sự liên kết, rõ ý, lời văn tự nhiên. (0,5 điểm)
MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA ĐỌC HIỂU,
KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT - GIỮA HỌC KÌ I LỚP 5
Năm học: 2024 – 2025
Mạch kiến thức, kĩ năng
Số câu,
câu số,
số điểm
Mức 1:
Nhận
biết
1. Đọc hiểu văn bản
a. Đọc hiểu văn bản văn học
* Đọc hiểu nội dung: Nhận biết được
những chi tiết tiêu biểu và nội dung chính
của văn bản. Hiểu được nội dung hàm ẩn Số câu
4
dễ nhận biết của văn bản. Chỉ ra được mối
liên hệ giữa các chi tiết. Biết tóm tắt văn
bản. Hiểu chủ đề của văn bản.
* Đọc hiểu hình thức: Nhận biết được văn
bản viết theo tưởng tượng và văn bản viết
về người thật, việc thật. Nhận biết được
thời gian, địa điểm và tác dụng của chúng
trong câu chuyện. Hiểu từ ngữ, hình ảnh,
biện pháp so sánh, nhân hoá trong văn bản. Câu số 1, 2, 3, 4
* Liên hệ, so sánh, kết nối: Biết nhận xét
về thời gian, địa điểm; hình dáng, tính
cách nhân vật qua hình ảnh trong truyện
tranh hoặc phim hoạt hình. Tìm được một
cách kết thúc khác cho câu chuyện. Nêu
những điều học được từ câu chuyện, bài
thơ, màn kịch; lựa chọn điều tâm đắc nhất
và giải thích vì sao.
b. Đọc hiểu văn bản thông tin
* Đọc hiểu nội dung: Nhận biết được
những chi tiết tiêu biểu và các thông tin
chính của văn bản. Dựa vào nhan đề và
các đề mục lớn, xác định được đề tài,
thông tin chính của văn bản. Nhận biết
được mối liên hệ giữa các chi tiết. Biết
Số điểm
2
tóm tắt văn bản.
* Đọc hiểu hình thức: Nhận biết được
mục đích và đặc điểm của văn bản giải
thích về một hiện tượng tự nhiên; văn bản
giới thiệu sách hoặc phim; văn bản quảng
cáo, văn bản chương trình hoạt động.
Mức 2:
Kết nối
Mức 3:
Vận
dụng
2
1
5, 6
7
2
1
Tổng
7
câu
5
điểm
Nhận biết được bố cục (phần đầu, phần
giữa (chính), phần cuối) và các yếu tố
(nhan đề, đoạn văn, câu chủ đề) của một
văn bản thông tin đơn giản. Nhận biết
được cách triển khai ý tưởng và thông tin
trong văn bản theo trật tự thời gian hoặc
theo tầm quan trọng. Nhận biết được vai
trò của hình ảnh, kí hiệu hoặc số liệu trong
việc thể hiện thông tin chính của văn bản
(văn bản in hoặc văn bản điện tử).
* Liên hệ, so sánh, kết nối: Nêu được
những thay đổi trong hiểu biết, tình cảm,
cách ứng xử của bản thân sau khi đọc văn
bản.
2. Kiến thức tiếng Việt:
- Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa
lí nước ngoài; một số trường hợp viết hoa
danh từ chung để thể hiện sự tôn trọng đặc Số câu
biệt.
- Hiểu nghĩa và sử dụng được một số từ
ngữ (kể cả thành ngữ, tục ngữ, từ Hán Việt
thông dụng) thuộc các chủ điểm đã học.
- Hiểu được đặc điểm và chức năng của
danh từ, động từ, tính từ. Nhận biết được
đại từ (đặc điểm và chức năng của đại từ
Câu số
thay thế, đại từ nghi vấn, đại từ xưng hô).
- Nhận biết và xác định được từ đồng
nghĩa (đặc điểm và tác dụng), từ đa nghĩa
(nghĩa của từ đa nghĩa trong văn bản). Đặt
câu được với từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa.
- Sử dụng đúng danh từ, động từ, tính từ,
đại từ, từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa trong
từng lời nói và câu văn cụ thể.
Số điểm
- Sử dụng được các dấu câu đã học.
- Nhận biết và bước đầu cảm nhận được
cái hay của những câu văn có sử dụng biện
pháp so sánh, nhân hóa; biết dùng biện
pháp so sánh, nhân hóa để viết được câu
văn hay.
2
1
1
8, 9
10
11
1
1
1
3
điểm
Số câu
6
3
2
11
câu
Số điểm
3
3
2
8
điểm
Tổng
4
câu
MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA ĐỌC HIỂU, KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT
GIỮA HỌC KÌ I LỚP 5
Năm học: 2024 - 2025
Các mức độ năng lực
STT
Mạch kiến thức,
Số câu,
Tổng
Mức 1:
Mức 2:
Mức 3:
kĩ năng
câu số,
Nhận biết
Kết nối Vận dụng
số điểm
TN
T TN TL TN TL
L
Số câu
4
2
1
7 câu
1
Đọc hiểu văn bản
Câu số 1, 2, 3, 4
5, 6
7
Số điểm
2
2
1
5 điểm
Số câu
2
1
1
4 câu
2
Kiến thức tiếng Việt Câu số
8, 9
10
11
Số điểm
1
1
1
3 điểm
Tổng
Số câu
6
3
2
11 câu
Số điểm
3
3
2
8 điểm
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KÌ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 5
Điểm
Đ: ……….
V: ……….
C: ………..
Ngày kiểm tra:
tháng 11 năm 2024
ĐỀ: 01
Họ tên: .............................................................. Lớp 5..........
PHẦN KIỂM TRA ĐỌC
I.
ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP (8 điểm)
Bài đọc:
TRIỀN ĐÊ TUỔI THƠ
Tuổi thơ tôi với con đê sông Hồng gắn liền như hình với bóng, tựa hai người bạn thân
thiết suốt ngày quấn quýt bên nhau. Từ lúc chập chững biết đi, mẹ đã dắt tôi men theo bờ
cỏ chân đê. Con đê thân thuộc đã nâng bước, dìu dắt và tôi luyện cho những bước chân
của tôi ngày một chắc chắn để tự tin lớn lên, tự tin bước vào đời. Chẳng riêng gì tôi, mà
hầu hết những đứa nhỏ sinh ra ở trong làng đều coi con đê là bạn. Chúng cũng nô đùa,
chơi trò đuổi bắt, chơi ô ăn quan trên đê mỗi khi bố mẹ vắng nhà ra đồng, ra bãi làm việc.
Tuổi học trò, cứ sáng cắp sách tới trường, chiều về cả hội lại lùa tất cả trâu, bò lên đê cho
chúng gặm cỏ và tha hồ vui chơi đợi khi hoàng hôn xuống trở về làng. Những đêm trăng
thanh gió mát lên đê trải chiếu nằm đếm sao trời mới tuyệt và thú làm sao. Tôi nhớ nhất là
những đêm Trung thu, người lớn trong làng tổ chức bày cỗ cho thiếu nhi trên mặt đê rất
vui và không khí của lễ hội trẻ em kéo dài tưởng như bất tận...
Năm tháng qua đi, những lối mòn chạy xéo ngoằn ngoèo từ chân lên tới mặt đê đã in
dấu biết bao bàn chân của các thế hệ sớm hôm đi, về. Đời người ai cũng có nhiều đổi thay
qua thời gian, song con đê vẫn gần như nguyên vẹn, vẫn sừng sững chở che bao bọc lấy
dân làng tôi cũng như cả một vùng rộng lớn. Những trận lũ lớn đỏ ngầu phù sa hung dữ,
con đê lại gồng mình lên để không chỉ bảo vệ cho tính mạng con người, gia súc mà còn
bảo vệ cả mùa màng ...
... Xa quê bao năm trời, mùa lũ này tôi mới trở lại quê hương, trở lại làng quê đã sinh
ra và nuôi tôi lớn khôn. Con đê vẫn đấy, màu xanh của cỏ mượt mà vẫn đấy. Tôi tần ngần
dạo gót trên chiều dài của con đê chạy suốt từ điếm canh đê này tới điếm canh đê kia và
mường tượng nhớ về những kỉ niệm của một thời xa xăm ...
(Theo Nguyễn Hoàng Đại)
* Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng và
hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1. Hình ảnh nào ở làng quê gắn bó thân thiết với tác giả “như hình với bóng”?
A. Trường học
B. Con đê
C. Đêm trăng
D. Con sông
Câu 2. Từ lúc chập chững biết đi, tác giả được mẹ đã dắt men theo bờ cỏ ở đâu?
A. Công viên
B. Ngoài ruộng
C. Mặt đê
D. Chân đê
Câu 3. Nối từng từ ngữ ở cột bên trái với từ ngữ ở cột bên phải để phù hợp với nội
dung của bài văn:
a, Con đê thân thuộc
mà hầu hết những đứa nhỏ sinh ra ở trong làng đều
coi con đê là bạn. (1)
đã nâng bước, dìu dắt và tôi luyện cho những bước
b, Chẳng riêng gì tôi,
chân của tôi ngày một chắc chắn để tự tin lớn lên, tự
tin bước vào đời. (2)
Câu 4. Dựa vào bài đọc, xác định các điều dưới đây đúng hay sai? Khoanh tròn vào
Đúng hoặc Sai:
Thông tin
Trả lời
a, Tuổi học trò, cứ sáng cắp sách tới trường, chiều về cả hội lại lùa tất
cả trâu, bò lên đê cho chúng gặm cỏ và tha hồ chơi trò chơi thả diều.
Đúng / Sai
b, Năm tháng qua đi, những lối mòn chạy xéo ngoằn ngoèo từ chân lên
tới mặt đê đã in dấu biết bao bàn chân của các thế hệ sớm hôm đi, về.
Đúng / Sai
Câu 5. Vì sao các bạn nhỏ coi “con đê” là “bạn”?
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Câu 6. Tại sao tác giả cho rằng con đê “chở che, bao bọc lấy dân làng tôi cũng như cả
một vùng rộng lớn”?
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Câu 7. Nêu nội dung của bài?
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Câu 8. Cho các từ: “tuổi thơ, uốn lượn, ngoằn ngoèo, tôi”. Từ nào là tính từ?
A. tuổi thơ
B. uốn lượn
C. ngoằn ngoèo
D. tôi
Câu 9. Từ “chúng” trong câu văn: “Chúng cũng nô đùa, chơi trò đuổi bắt, chơi ô ăn
quan trên đê mỗi khi bố mẹ vắng nhà ra đồng, ra bãi làm việc.” chỉ những ai?
A. Trẻ em trong làng
B. Những người lớn
C. Tác giả bài văn
D. Con đê sông Hồng
Câu 10. Viết 2 từ đồng nghĩa với từ “trẻ em”. Đặt 1 câu với một trong hai từ đồng
nghĩa em vừa tìm được.
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Câu 11. Từ “chân” trong “chân đê” được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Đặt
1 câu với từ “chân” được dùng với nghĩa gốc.
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
II. ĐỌC THÀNH TIẾNG (2 điểm):
PHẦN KIỂM TRA VIẾT
Đề bài: Hãy tả một cảnh đẹp ở một nơi em đã từng đến hoặc nhìn thấy qua
tranh ảnh, ti vi,…
Giáo viên coi
Giáo viên chám
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KÌ I
NĂM HỌC 2024 - 2025
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 5
Điểm
Đ: ……….
Ngày kiểm tra: tháng 11 năm 2024
ĐỀ: 02
Họ tên: .............................................................. Lớp 5..........
V: ……….
PHẦN KIỂM TRA ĐỌC
C: ………..
II.
ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP (8 điểm)
Bài đọc:
TRIỀN ĐÊ TUỔI THƠ
Tuổi thơ tôi với con đê sông Hồng gắn liền như hình với bóng, tựa hai người bạn thân
thiết suốt ngày quấn quýt bên nhau. Từ lúc chập chững biết đi, mẹ đã dắt tôi men theo bờ
cỏ chân đê. Con đê thân thuộc đã nâng bước, dìu dắt và tôi luyện cho những bước chân
của tôi ngày một chắc chắn để tự tin lớn lên, tự tin bước vào đời. Chẳng riêng gì tôi, mà
hầu hết những đứa nhỏ sinh ra ở trong làng đều coi con đê là bạn. Chúng cũng nô đùa,
chơi trò đuổi bắt, chơi ô ăn quan trên đê mỗi khi bố mẹ vắng nhà ra đồng, ra bãi làm việc.
Tuổi học trò, cứ sáng cắp sách tới trường, chiều về cả hội lại lùa tất cả trâu, bò lên đê cho
chúng gặm cỏ và tha hồ vui chơi đợi khi hoàng hôn xuống trở về làng. Những đêm trăng
thanh gió mát lên đê trải chiếu nằm đếm sao trời mới tuyệt và thú làm sao. Tôi nhớ nhất là
những đêm Trung thu, người lớn trong làng tổ chức bày cỗ cho thiếu nhi trên mặt đê rất
vui và không khí của lễ hội trẻ em kéo dài tưởng như bất tận...
Năm tháng qua đi, những lối mòn chạy xéo ngoằn ngoèo từ chân lên tới mặt đê đã in
dấu biết bao bàn chân của các thế hệ sớm hôm đi, về. Đời người ai cũng có nhiều đổi thay
qua thời gian, song con đê vẫn gần như nguyên vẹn, vẫn sừng sững chở che bao bọc lấy
dân làng tôi cũng như cả một vùng rộng lớn. Những trận lũ lớn đỏ ngầu phù sa hung dữ,
con đê lại gồng mình lên để không chỉ bảo vệ cho tính mạng con người, gia súc mà còn
bảo vệ cả mùa màng ...
... Xa quê bao năm trời, mùa lũ này tôi mới trở lại quê hương, trở lại làng quê đã sinh
ra và nuôi tôi lớn khôn. Con đê vẫn đấy, màu xanh của cỏ mượt mà vẫn đấy. Tôi tần ngần
dạo gót trên chiều dài của con đê chạy suốt từ điếm canh đê này tới điếm canh đê kia và
mường tượng nhớ về những kỉ niệm của một thời xa xăm ...
(Theo Nguyễn Hoàng Đại)
* Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng và
hoàn thành các bài tập sau:
Câu 1. Hình ảnh nào ở làng quê gắn bó thân thiết với tác giả “như hình với bóng”?
A. Trường học
B. Đêm trăng
C. Con đê
D. Con sông
Câu 2. Từ lúc chập chững biết đi, tác giả được mẹ đã dắt men theo bờ cỏ ở đâu?
A. Công viên
B. Chân đê
C. Mặt đê
D. Ngoài ruộng
Câu 3. Nối từng từ ngữ ở cột bên trái với từ ngữ ở cột bên phải để phù hợp với nội
dung của bài văn:
a, Chẳng riêng gì tôi,
mà hầu hết những đứa nhỏ sinh ra ở trong làng đều
coi con đê là bạn. (1)
đã nâng bước, dìu dắt và tôi luyện cho những bước
b, Con đê thân thuộc
chân của tôi ngày một chắc chắn để tự tin lớn lên, tự
tin bước vào đời. (2)
Câu 4. Dựa vào bài đọc, xác định các điều dưới đây đúng hay sai? Khoanh tròn vào
Đúng hoặc Sai:
Thông tin
Trả lời
a, Tuổi học trò, cứ sáng cắp sách tới trường, chiều về cả hội lại lùa tất
cả trâu, bò lên đê cho chúng gặm cỏ và tha hồ vui chơi đợi khi hoàng
Đúng / Sai
hôn xuống trở về làng.
b, Năm tháng qua đi, những lối mòn chạy xéo ngoằn ngoèo từ chân lên
tới mặt đê đã in dấu biết bao bàn chân sớm hôm đi, về.
Đúng / Sai
Câu 5. Vì sao các bạn nhỏ coi “con đê” là “bạn”?
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Câu 6. Tại sao tác giả cho rằng con đê “chở che, bao bọc lấy dân làng tôi cũng như cả
một vùng rộng lớn”?
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Câu 7. Nêu nội dung của bài?
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Câu 8. Cho các từ: “tuổi thơ, uốn lượn, ngoằn ngoèo, tôi”. Từ nào là tính từ?
A. ngoằn ngoèo
B. uốn lượn
C. tuổi thơ
D. tôi
Câu 9. Từ “chúng” trong câu văn: “Chúng cũng nô đùa, chơi trò đuổi bắt, chơi ô ăn
quan trên đê mỗi khi bố mẹ vắng nhà ra đồng, ra bãi làm việc.” chỉ những ai?
A. Con đê sông Hồng
B. Những người lớn
C. Tác giả bài văn
D. Trẻ em trong làng
Câu 10. Viết 2 từ đồng nghĩa với từ “trẻ em”. Đặt 1 câu với một trong hai từ đồng
nghĩa em vừa tìm được.
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Câu 11. Từ “mặt” trong “mặt đê” được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Đặt 1
câu với từ “mặt” được dùng với nghĩa gốc.
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
II. ĐỌC THÀNH TIẾNG (2 điểm):
PHẦN KIỂM TRA VIẾT
Đề bài: Hãy tả một cảnh đẹp ở một nơi em đã từng đến hoặc nhìn thấy qua
tranh ảnh, ti vi,…
Giáo viên coi
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
............................
Giáo viên chám
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HOC KÌ I
MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 5
Năm học: 2024- 2025
ĐỀ VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG
A. Bài đọc:
- Yêu cầu học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng một đoạn trong số các bài sau, trả lời một
câu hỏi nội dung bài do giáo viên nêu:
1- Cánh đồng hoa (TV 5 – tập 1/ trang 13)
- HS đọc từ Từ đầu ……đổ rác đâu.
- Câu hỏi: Các bạn nhỏ có hoạt động vui chơi nào trên đồng cỏ đầu làng?( Các bạn
múa hát tưng bừng theo nhịp trống của Ja Ka.)
2- Bến sông tuổi thơ ( TV 5- tập 1 – trang 23)
- HS đọc đoạn 1+2
- Câu hỏi: Từ khi sinh ra, những hình ảnh nào của quê hương đã trở nên thân thuộc
với bạn nhỏ? (Các hình ảnh thân thuộc: dòng sông êm đềm lững lờ con nước, hàng bần
xanh soi bóng nghiêng nghiêng.....)
3- Bộ sưu tập độc đáo ( TV 5- tập 1 – trang 63)
- HS đọc đoạn 1
- Câu hỏi : Thầy Dương muốn cả lớp thực hiện hoạt động gì?
(Thầy Dương muốn cả lớp thực hiện một hoạt động vui và ý nghĩa là sưu tầm một món đồ
để triển lãm ở lớp)
4- Hành tinh kì lạ ( TV 5- tập 1 – trang 41)
- HS đọc từ “Cái gì cũng hấp dẫn….. trở về”
- Câu hỏi : Vì sao nhân vật “tôi” cảm thấy nhớ Trái Đất?
(Vì hành tinh không có sự sống…..)
5- Những hòn đảo trên Vịnh Hạ Long (TV 5- tập 1 - trang 60)
- HS đọc đoạn 2+3
+ Hỏi : Dựa vào nội dung bài đọc, hãy miêu tả một hòn đảo ở Hạ Long?
(Có hòn chông chênh như con cóc ngồi bở giếng (hòn Con Cóc); có hòn trông như đôi gà
đang xòe cánh chọi nhau trên mặt nước (hòn Gà Chọi),….)
B. Biểu điểm chấm:
- Học sinh đọc vừa đủ nghe,, rõ ràng, lưu loát, bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm.
Tốc độ phù hợp, mỗi học sinh đọc không quá 2 phút, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu,
các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) (1 điểm)
(Căn cứ vào mức độ đọc thực tế của HS giáo viên cho điểm phù hợp).
HS trả lời đúng câu hỏi (1 điểm).
Lưu ý: GV cho điểm cần căn cứ mức độ trả lời của học sinh để cho điểm không nhất thiết
đúng hệt như gợi ý.
I)
Câu
1
2
3
4
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
NĂM HỌC: 2024 - 2025
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 – ĐỀ 1
ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP: (8 điểm)
Đáp án
B
D
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
5
Các bạn nhỏ coi “con đê” là “bạn” bởi vì: Chính trên con đê này,
các bạn nhỏ đã nô đùa, chơi trò đuổi bắt, chơi ô ăn quan, chăn trâu
bò, trải chiếu nằm đếm sao trời, được người lớn trong làng tổ chức
bày cỗ Trung thu
1
6
Tác giả cho rằng con đê “chở che, bao bọc lấy dân làng tôi cũng
như cả một vùng rộng lớn” là vì: Trong những trận lũ lớn đỏ ngầu
phù sa hung dữ, con đê lại gồng mình lên để không chỉ bảo vệ cho
tính mạng con người, gia súc mà còn bảo vệ cả mùa màng.
Bài văn trên tả con đê và kể về những kỉ niệm gắn bó với con đê, gắn
bó với quê hương.
0,5
7
8
9
10
11
a.Sai.
Nối a, - (2) ; b, - (1)
b.Đúng
C
A
* Từ đồng nghĩa với từ “trẻ em” là: trẻ con, trẻ thơ, con trẻ, con
nhỏ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên, con nít, nhóc con, ranh con,
nhãi ranh, ...
* Đặt 1 câu với một trong hai từ đồng nghĩa em vừa tìm được.
* Từ “chân” trong từ “chân đê” được dùng với nghĩa chuyển.
* Đặt 1 câu với từ “chân” được dùng với nghĩa gốc.
1
0,5
0,5
1
1
II) HƯỚNG DẪN CHẤM VIẾT (10 điểm)
(Đánh giá bài văn tối đa 8 điểm và đánh giá kĩ năng viết chính tả 2 điểm)
Thang điểm cụ thể:
- Phần mở bài (1 điểm) : Giới thiệu được cảnh đẹp định tả.
- Phần thân bài (5 điểm): Tả đúng theo yêu cầu của đề bài. Câu văn dùng từ chính
xác, có hình ảnh, có cảm xúc, liên kết câu tốt, biết dùng các biện pháp nghệ thuật trong
bài, không sai ngữ pháp, chữ viết không mắc lỗi chính tả, rõ ràng, sạch sẽ.
Phần kết bài (1 điểm): Nêu nhận xét, cảm nghĩ của người tả về con vật đó.
* Trinh bày: (1 điểm)
+ Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp, viết đúng (0,5 điểm)
+ Viết đúng ngữ pháp, diễn đạt câu văn có sự liên kết, rõ ý, lời văn tự nhiên. (0,5 điểm)
II)
Câu
1
2
3
4
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
NĂM HỌC: 2024 - 2025
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 – ĐỀ 2
ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP: (8 điểm)
Đáp án
C
B
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
5
Các bạn nhỏ coi “con đê” là “bạn” bởi vì: Chính trên con đê này,
các bạn nhỏ đã nô đùa, chơi trò đuổi bắt, chơi ô ăn quan, chăn trâu
bò, trải chiếu nằm đếm sao trời, được người lớn trong làng tổ chức
bày cỗ Trung thu
1
6
Tác giả cho rằng con đê “chở che, bao bọc lấy dân làng tôi cũng
như cả một vùng rộng lớn” là vì: Trong những trận lũ lớn đỏ ngầu
phù sa hung dữ, con đê lại gồng mình lên để không chỉ bảo vệ cho
tính mạng con người, gia súc mà còn bảo vệ cả mùa màng.
Bài văn trên tả con đê và kể về những kỉ niệm gắn bó với con đê, gắn
bó với quê hương.
0,5
7
8
9
10
11
a.Đúng.
Nối a, - (1) ; b, - (2)
b. Sai
A
D
* Từ đồng nghĩa với từ “trẻ em” là: trẻ con, trẻ thơ, con trẻ, con
nhỏ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên, con nít, nhóc con, ranh con,
nhãi ranh, ...
* Đặt 1 câu với một trong hai từ đồng nghĩa em vừa tìm được.
* Từ “mặt” trong từ “mặt đê” được dùng với nghĩa chuyển.
* Đặt 1 câu với từ “mặt” được dùng với nghĩa gốc.
1
0,5
0,5
1
1
II) HƯỚNG DẪN CHẤM VIẾT (10 điểm)
(Đánh giá bài văn tối đa 8 điểm và đánh giá kĩ năng viết chính tả 2 điểm)
Thang điểm cụ thể:
- Phần mở bài (1 điểm) : Giới thiệu được cảnh đẹp định tả.
- Phần thân bài (5 điểm): Tả đúng theo yêu cầu của đề bài. Câu văn dùng từ chính
xác, có hình ảnh, có cảm xúc, liên kết câu tốt, biết dùng các biện pháp nghệ thuật trong
bài, không sai ngữ pháp, chữ viết không mắc lỗi chính tả, rõ ràng, sạch sẽ.
Phần kết bài (1 điểm): Nêu nhận xét, cảm nghĩ của người tả về con vật đó.
* Trinh bày: (1 điểm)
+ Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp, viết đúng (0,5 điểm)
+ Viết đúng ngữ pháp, diễn đạt câu văn có sự liên kết, rõ ý, lời văn tự nhiên. (0,5 điểm)
MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA ĐỌC HIỂU,
KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT - GIỮA HỌC KÌ I LỚP 5
Năm học: 2024 – 2025
Mạch kiến thức, kĩ năng
Số câu,
câu số,
số điểm
Mức 1:
Nhận
biết
1. Đọc hiểu văn bản
a. Đọc hiểu văn bản văn học
* Đọc hiểu nội dung: Nhận biết được
những chi tiết tiêu biểu và nội dung chính
của văn bản. Hiểu được nội dung hàm ẩn Số câu
4
dễ nhận biết của văn bản. Chỉ ra được mối
liên hệ giữa các chi tiết. Biết tóm tắt văn
bản. Hiểu chủ đề của văn bản.
* Đọc hiểu hình thức: Nhận biết được văn
bản viết theo tưởng tượng và văn bản viết
về người thật, việc thật. Nhận biết được
thời gian, địa điểm và tác dụng của chúng
trong câu chuyện. Hiểu từ ngữ, hình ảnh,
biện pháp so sánh, nhân hoá trong văn bản. Câu số 1, 2, 3, 4
* Liên hệ, so sánh, kết nối: Biết nhận xét
về thời gian, địa điểm; hình dáng, tính
cách nhân vật qua hình ảnh trong truyện
tranh hoặc phim hoạt hình. Tìm được một
cách kết thúc khác cho câu chuyện. Nêu
những điều học được từ câu chuyện, bài
thơ, màn kịch; lựa chọn điều tâm đắc nhất
và giải thích vì sao.
b. Đọc hiểu văn bản thông tin
* Đọc hiểu nội dung: Nhận biết được
những chi tiết tiêu biểu và các thông tin
chính của văn bản. Dựa vào nhan đề và
các đề mục lớn, xác định được đề tài,
thông tin chính của văn bản. Nhận biết
được mối liên hệ giữa các chi tiết. Biết
Số điểm
2
tóm tắt văn bản.
* Đọc hiểu hình thức: Nhận biết được
mục đích và đặc điểm của văn bản giải
thích về một hiện tượng tự nhiên; văn bản
giới thiệu sách hoặc phim; văn bản quảng
cáo, văn bản chương trình hoạt động.
Mức 2:
Kết nối
Mức 3:
Vận
dụng
2
1
5, 6
7
2
1
Tổng
7
câu
5
điểm
Nhận biết được bố cục (phần đầu, phần
giữa (chính), phần cuối) và các yếu tố
(nhan đề, đoạn văn, câu chủ đề) của một
văn bản thông tin đơn giản. Nhận biết
được cách triển khai ý tưởng và thông tin
trong văn bản theo trật tự thời gian hoặc
theo tầm quan trọng. Nhận biết được vai
trò của hình ảnh, kí hiệu hoặc số liệu trong
việc thể hiện thông tin chính của văn bản
(văn bản in hoặc văn bản điện tử).
* Liên hệ, so sánh, kết nối: Nêu được
những thay đổi trong hiểu biết, tình cảm,
cách ứng xử của bản thân sau khi đọc văn
bản.
2. Kiến thức tiếng Việt:
- Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa
lí nước ngoài; một số trường hợp viết hoa
danh từ chung để thể hiện sự tôn trọng đặc Số câu
biệt.
- Hiểu nghĩa và sử dụng được một số từ
ngữ (kể cả thành ngữ, tục ngữ, từ Hán Việt
thông dụng) thuộc các chủ điểm đã học.
- Hiểu được đặc điểm và chức năng của
danh từ, động từ, tính từ. Nhận biết được
đại từ (đặc điểm và chức năng của đại từ
Câu số
thay thế, đại từ nghi vấn, đại từ xưng hô).
- Nhận biết và xác định được từ đồng
nghĩa (đặc điểm và tác dụng), từ đa nghĩa
(nghĩa của từ đa nghĩa trong văn bản). Đặt
câu được với từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa.
- Sử dụng đúng danh từ, động từ, tính từ,
đại từ, từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa trong
từng lời nói và câu văn cụ thể.
Số điểm
- Sử dụng được các dấu câu đã học.
- Nhận biết và bước đầu cảm nhận được
cái hay của những câu văn có sử dụng biện
pháp so sánh, nhân hóa; biết dùng biện
pháp so sánh, nhân hóa để viết được câu
văn hay.
2
1
1
8, 9
10
11
1
1
1
3
điểm
Số câu
6
3
2
11
câu
Số điểm
3
3
2
8
điểm
Tổng
4
câu
MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA ĐỌC HIỂU, KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT
GIỮA HỌC KÌ I LỚP 5
Năm học: 2024 - 2025
Các mức độ năng lực
STT
Mạch kiến thức,
Số câu,
Tổng
Mức 1:
Mức 2:
Mức 3:
kĩ năng
câu số,
Nhận biết
Kết nối Vận dụng
số điểm
TN
T TN TL TN TL
L
Số câu
4
2
1
7 câu
1
Đọc hiểu văn bản
Câu số 1, 2, 3, 4
5, 6
7
Số điểm
2
2
1
5 điểm
Số câu
2
1
1
4 câu
2
Kiến thức tiếng Việt Câu số
8, 9
10
11
Số điểm
1
1
1
3 điểm
Tổng
Số câu
6
3
2
11 câu
Số điểm
3
3
2
8 điểm
 









Các ý kiến mới nhất