Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thanh Huyền
Ngày gửi: 20h:14' 14-05-2023
Dung lượng: 70.7 KB
Số lượt tải: 349
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thanh Huyền
Ngày gửi: 20h:14' 14-05-2023
Dung lượng: 70.7 KB
Số lượt tải: 349
Số lượt thích:
0 người
Mạch
kiến
thức
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI KÌ II
LỚP: 5 – NĂM HỌC: 2022-2023
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Nội dung
Câu/Hình
Số Câu/Hình
Số
Câu/Hình
Số
thức
điểm
thức
điểm
thức
điểm
- Nhận biết tác dụng của dấu phẩy
trong câu văn.
- Cách dùng dấu phẩy để nối trực
Kiến
tiếp trong câu ghép
Câu 7-TN
thức
- Cách dùng từ nối và đại từ thay thế
tiếng để liên kết các câu trong đoạn văn.
Việt
- Đặt câu ghép với hình thức (Tăng
tiến) theo mục đích nội dung cần
biểu đạt.
- Xác định được hình ảnh, chi tiết,
đặc điểm, nhân vật có trong bài đọc, Câu 1-TN
Đọc
nêu được ý nghĩa bài đọc.
hiểu
- Hiểu nội dung của bài đọc.
văn bản - Giải thích được chi tiết trong bài
Câu 2-TN
bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra
thông tin từ bài đọc....
Tổng cộng
3 câu
0,5
Câu 8-TN
0,5
0,5
Câu 3-TN
0,5
0,5
Câu 4-TN
0,5
1,5
3 câu
1,5
Câu 9-TN
Câu 5-TL
2 câu
1
1
Mức 4
Câu/Hình
Số
thức
điểm
Câu 10-TL
Câu 6-TL
2
2 câu
1
1
2
A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng.
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt. (Thời gian: 35 phút)
NHÂN CÁCH QUÝ HƠN TIỀN BẠC
Mạc Đĩnh Chi làm quan rất thanh liêm nên nhà ông thường nghèo túng. Sau khi lo
đám tang cho mẹ, cuộc sống của ông vốn đã thanh bạch giờ càng đạm bạc hơn. Vua Trần
Minh Tông biết chuyện, liền hỏi một viên quan tin cẩn:
- Ta muốn trích ít tiền trong kho đem biếu Mạc Đĩnh Chi. Liệu có được không?
Viên quan tâu:
- Nếu Hoàng thượng cho người đem tiền biếu thì Mạc Đĩnh Chi sẽ không nhận. Chỉ
có cách lén bỏ tiền vào nhà, ông ấy không biết phải trả cho ai thì mới nhận.
Nhà vua ưng thuận và sai người làm như vậy.
Sáng hôm sau thức dậy, Mạc Đĩnh Chi thấy gói tiền trong nhà, liền đem vào triều,
trình lên vua Minh Tông:
- Tâu Hoàng thượng. Đêm qua ai đã bỏ vào nhà thần gói tiền này. Thần ngờ đây là
tiền của người muốn đút lót thần.Vậy, xin Hoàng thượng cho thần nộp tiền này vào công
quỹ.
Vua Minh Tông đáp:
- Khanh có khó nhọc thì người ta mới giúp cho. Cứ coi đó là tiền của mình cũng được
chứ sao?
- Phàm của cải không do tay mình làm ra thì không được tơ hào đến. -Mạc Đĩnh Chi
khảng khái đáp.
Vua rất cảm kích trước tấm lòng trung thực, liêm khiết, trọng nhân cách hơn tiền bạc
của Mạc Đĩnh Chi. Vua đành giữ lại tiền rồi cho ông lui.
Theo Quỳnh Cư
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho các câu 1,2,3,4,7,8,9 và trả lời
các câu 5, 6, 10)
Câu 1: Cuộc sống của Mạc Đĩnh Chi như thế nào?
A. Thanh bạch, đạm bạc.
B. Sung sướng, nhàn hạ.
C. Hạnh phúc, giàu có.
D. Nhàn hạ, hạnh phúc.
Câu 2: Biết được cuộc sống khó khăn của Mạc Đĩnh Chi, theo hiến kế của viên quan
tin cẩn, vua đã làm gì để giúp đỡ ông?
A. Cho trích ít tiền trong kho và sai người đem đến biếu ông.
B. Cho trích ít tiền trong kho và sai người ban đêm, đem tiền lén bỏ vào nhà ông.
C. Sai người ban đêm bỏ một gói tiền trước nhà ông.
D. Sai người vào buổi tối mang tiền đến nhà tặng ông.
Câu 3: Mạc Đĩnh Chi đã làm gì khi thấy gói tiền trong nhà?
A. Lấy ngay gói tiền vì không biết phải trả cho ai.
B. Lấy ngay gói tiền vì nghĩ rằng không ai biết.
C. Lấy ngay gói tiền vì nghĩ rằng mình đã giúp người, nay người giúp lại.
D. Liền đem vào triều, trình lên vua và xin cho nộp tiền vào công quỹ.
Câu 4: Mạc Đĩnh Chi nói gì khi vua khuyên ông hãy coi tiền đó là của mình?
A. “Thần ngờ rằng đó là tiền của một người muốn đút lót.”
B. “Xin Hoàng thượng cho nộp tiền này vào công quỹ”
C. “Phàm của cải không do tay mình làm ra thì không được tơ hào đến.”
D. “Thần nghĩ rằng tiền này của ai nhờ thần làm việc gì đó.” vào nhà ông.
Câu 5: Câu nói nào chứng tỏ tên viên quan bày cách gian dối và coi trọng tiền bạc
hơn nhân cách con người?
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Câu 6: Qua câu chuyện trên, em học hỏi được ở Mạc Đĩnh Chi điều gì?
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Câu 7: Dấu phẩy trong câu sau: “Vua rất cảm kích trước tấm lòng trung thực, liêm
khiết, trọng nhân cách hơn tiền bạc của Mạc Đĩnh Chi.” Có tác dụng:
A. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
B. Ngăn cách các vế trong câu ghép.
C. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.
D. Ngăn cách lời nói của nhân vật.
Câu 8: Trong câu ghép “Thần nghĩ chỉ có cách lén bỏ tiền vào nhà, ông ấy không biết
phải trả cho ai thì mới nhận”. Các vế câu được nối với nhau bằng cách nào?
A. Nối bằng một quan hệ từ.
B. Nối trực tiếp (không dùng từ nối).
C. Nối bằng một cặp quan hệ tử.
D. Nối bằng một cặp từ hô ứng.
Câu 9: Hai câu “Thần biết rõ Mạc Đĩnh Chi. Nếu đem tiền đến biếu, ông ấy sẽ không
nhận đâu.” liên kết với nhau bằng cách nào?
A. Dùng từ ngữ nổi.
B. Từ ngữ nối và đại từ thay thế.
C. Lặp từ ngữ.
D. Lặp từ ngữ và từ đồng nghĩa thay thế
Câu 10: Đặt một câu ghép, có sử dụng cặp quan hệ từ tăng tiến, nói về nhân cách của
một học sinh tốt
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
B. Kiểm tra viết:
1. Chính tả: (nghe – viết)
(khoảng 15 phút)
2. Tập làm văn:
Thời gian 40 phút.
Đề bài: Hằng ngày đến trường, em được thầy, cô giáo ân cần dạy bảo và được học
tập, vui chơi bên những người bạn thân yêu. Hãy tả lại thầy (cô giáo) hoặc một người bạn
mà em yêu quý nhất.
Bài làm:
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
CUỐI HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2022 - 2023
I. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
A. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm.
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa ; đọc đúng tiếng, từ (không
đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
B. Đọc- hiểu: (7 điểm)
Câu 1: (0, 5 điểm) A. Thanh bạch, đạm bạc.
Câu 2: (0, 5 điểm) B. Cho trích ít tiền trong kho và sai người ban đêm, đem tiền lén
bỏ vào nhà ông.
Câu 3: (0, 5 điểm) D. Liền đem vào triều, trình lên vua và xin cho nộp tiền vào công
quỹ.
Câu 4: (0,5 điểm) C. “Phàm của cải không do tay mình làm ra thì không được tơ hào
đến.”
Câu 5: (1 điểm) “Nếu Hoàng thượng cho người đem tiền biếu thì Mạc Đĩnh Chi sẽ
không nhận. Chỉ có cách lén bỏ tiền vào nhà, ông ấy không biết phải trả cho ai thì mới
nhận”.
Câu 6: (1 điểm): Là con người sống phải có tấm lòng trung thực, liêm khiết, trọng
nhân cách hơn tiền bạc
Câu 7: (0,5điểm) C. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.
Câu 8: (0,5 điểm) B. Nối trực tiếp (không dùng từ nối).
Câu 9: (1 điểm) B. Từ ngữ nối và đại từ thay thế.
Câu 10: (1điểm) Bạn Nghĩa không những nhanh tiếp thu bài mà Bạn ấy còn chăm
học nữa cơ!
II. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm
A. Chính tả (nghe - viết): 2 điểm; Thời gian: 15 – 20 phút
GV đọc cho HS viết bài chính tả:
Cây trái trong vườn Bác
Vườn cây ôm tròn gần nửa vòng cung quanh ao cá cứ nở đầy nỗi thương nhớ khôn
nguôi. Vị khế ngọt Ba Đình. Hồng xiêm Xuân Đỉnh cát mịn. Bưởi đỏ Mê Linh...Bãi bờ
Nam Bộ đậm vị phù sa trong múi bưởi Biên Hòa. Lặng lờ Hương Giang phảng phất hương
khói trên cành quýt Hương Cần nhỏ nhắn và quả thanh trà tròn xinh xứ Huế. Ổi bò treo
lủng lẳng trĩu năng thơm hương sa bồi quê hương Thái Bình. Bưởi Đoan Hùng hiền lành
khơi gợi hình ảnh bà mẹ Việt Bắc đem quà tặng đoàn vệ quốc hành quân ngược bến Bình
Ca.
Theo Võ Văn Trực
* Yêu cầu:
- Tốc độ đạt yêu cầu ; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ ; trình bày đúng
quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm.
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm.
B. Tập làm văn (8 điểm)
* Yêu cầu:
a/ Thể loại: Tả người
b/ Nội dung: Tả thầy giáo hoặc cô giáo (hay bạn học) mà em yêu quý nhất.
c/ Hình thức: Viết được bài văn tả người, đủ các phần đúng theo yêu cầu, câu văn
hay, đúng ngữ pháp, diễn đạt đủ ý, mạch lạc, không mắc lỗi chính tả, trình bày sạch đẹp,
rõ 3 phần.
* Điểm cụ thể như sau:
- Mở bài: 1 điểm.
- Thân bài: 4 điểm (nội dung: 1,5 điểm; kĩ năng: 1,5 điểm; cảm xúc: 1 điểm).
- Kết bài: 1 điểm.
- Chữ viết, chính tả: 0,5 điểm.
- Dùng từ đặt câu: 0,5 điểm.
- Sáng tạo: 1 điểm.
kiến
thức
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI KÌ II
LỚP: 5 – NĂM HỌC: 2022-2023
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Nội dung
Câu/Hình
Số Câu/Hình
Số
Câu/Hình
Số
thức
điểm
thức
điểm
thức
điểm
- Nhận biết tác dụng của dấu phẩy
trong câu văn.
- Cách dùng dấu phẩy để nối trực
Kiến
tiếp trong câu ghép
Câu 7-TN
thức
- Cách dùng từ nối và đại từ thay thế
tiếng để liên kết các câu trong đoạn văn.
Việt
- Đặt câu ghép với hình thức (Tăng
tiến) theo mục đích nội dung cần
biểu đạt.
- Xác định được hình ảnh, chi tiết,
đặc điểm, nhân vật có trong bài đọc, Câu 1-TN
Đọc
nêu được ý nghĩa bài đọc.
hiểu
- Hiểu nội dung của bài đọc.
văn bản - Giải thích được chi tiết trong bài
Câu 2-TN
bằng suy luận trực tiếp hoặc rút ra
thông tin từ bài đọc....
Tổng cộng
3 câu
0,5
Câu 8-TN
0,5
0,5
Câu 3-TN
0,5
0,5
Câu 4-TN
0,5
1,5
3 câu
1,5
Câu 9-TN
Câu 5-TL
2 câu
1
1
Mức 4
Câu/Hình
Số
thức
điểm
Câu 10-TL
Câu 6-TL
2
2 câu
1
1
2
A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng.
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt. (Thời gian: 35 phút)
NHÂN CÁCH QUÝ HƠN TIỀN BẠC
Mạc Đĩnh Chi làm quan rất thanh liêm nên nhà ông thường nghèo túng. Sau khi lo
đám tang cho mẹ, cuộc sống của ông vốn đã thanh bạch giờ càng đạm bạc hơn. Vua Trần
Minh Tông biết chuyện, liền hỏi một viên quan tin cẩn:
- Ta muốn trích ít tiền trong kho đem biếu Mạc Đĩnh Chi. Liệu có được không?
Viên quan tâu:
- Nếu Hoàng thượng cho người đem tiền biếu thì Mạc Đĩnh Chi sẽ không nhận. Chỉ
có cách lén bỏ tiền vào nhà, ông ấy không biết phải trả cho ai thì mới nhận.
Nhà vua ưng thuận và sai người làm như vậy.
Sáng hôm sau thức dậy, Mạc Đĩnh Chi thấy gói tiền trong nhà, liền đem vào triều,
trình lên vua Minh Tông:
- Tâu Hoàng thượng. Đêm qua ai đã bỏ vào nhà thần gói tiền này. Thần ngờ đây là
tiền của người muốn đút lót thần.Vậy, xin Hoàng thượng cho thần nộp tiền này vào công
quỹ.
Vua Minh Tông đáp:
- Khanh có khó nhọc thì người ta mới giúp cho. Cứ coi đó là tiền của mình cũng được
chứ sao?
- Phàm của cải không do tay mình làm ra thì không được tơ hào đến. -Mạc Đĩnh Chi
khảng khái đáp.
Vua rất cảm kích trước tấm lòng trung thực, liêm khiết, trọng nhân cách hơn tiền bạc
của Mạc Đĩnh Chi. Vua đành giữ lại tiền rồi cho ông lui.
Theo Quỳnh Cư
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho các câu 1,2,3,4,7,8,9 và trả lời
các câu 5, 6, 10)
Câu 1: Cuộc sống của Mạc Đĩnh Chi như thế nào?
A. Thanh bạch, đạm bạc.
B. Sung sướng, nhàn hạ.
C. Hạnh phúc, giàu có.
D. Nhàn hạ, hạnh phúc.
Câu 2: Biết được cuộc sống khó khăn của Mạc Đĩnh Chi, theo hiến kế của viên quan
tin cẩn, vua đã làm gì để giúp đỡ ông?
A. Cho trích ít tiền trong kho và sai người đem đến biếu ông.
B. Cho trích ít tiền trong kho và sai người ban đêm, đem tiền lén bỏ vào nhà ông.
C. Sai người ban đêm bỏ một gói tiền trước nhà ông.
D. Sai người vào buổi tối mang tiền đến nhà tặng ông.
Câu 3: Mạc Đĩnh Chi đã làm gì khi thấy gói tiền trong nhà?
A. Lấy ngay gói tiền vì không biết phải trả cho ai.
B. Lấy ngay gói tiền vì nghĩ rằng không ai biết.
C. Lấy ngay gói tiền vì nghĩ rằng mình đã giúp người, nay người giúp lại.
D. Liền đem vào triều, trình lên vua và xin cho nộp tiền vào công quỹ.
Câu 4: Mạc Đĩnh Chi nói gì khi vua khuyên ông hãy coi tiền đó là của mình?
A. “Thần ngờ rằng đó là tiền của một người muốn đút lót.”
B. “Xin Hoàng thượng cho nộp tiền này vào công quỹ”
C. “Phàm của cải không do tay mình làm ra thì không được tơ hào đến.”
D. “Thần nghĩ rằng tiền này của ai nhờ thần làm việc gì đó.” vào nhà ông.
Câu 5: Câu nói nào chứng tỏ tên viên quan bày cách gian dối và coi trọng tiền bạc
hơn nhân cách con người?
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Câu 6: Qua câu chuyện trên, em học hỏi được ở Mạc Đĩnh Chi điều gì?
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Câu 7: Dấu phẩy trong câu sau: “Vua rất cảm kích trước tấm lòng trung thực, liêm
khiết, trọng nhân cách hơn tiền bạc của Mạc Đĩnh Chi.” Có tác dụng:
A. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
B. Ngăn cách các vế trong câu ghép.
C. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.
D. Ngăn cách lời nói của nhân vật.
Câu 8: Trong câu ghép “Thần nghĩ chỉ có cách lén bỏ tiền vào nhà, ông ấy không biết
phải trả cho ai thì mới nhận”. Các vế câu được nối với nhau bằng cách nào?
A. Nối bằng một quan hệ từ.
B. Nối trực tiếp (không dùng từ nối).
C. Nối bằng một cặp quan hệ tử.
D. Nối bằng một cặp từ hô ứng.
Câu 9: Hai câu “Thần biết rõ Mạc Đĩnh Chi. Nếu đem tiền đến biếu, ông ấy sẽ không
nhận đâu.” liên kết với nhau bằng cách nào?
A. Dùng từ ngữ nổi.
B. Từ ngữ nối và đại từ thay thế.
C. Lặp từ ngữ.
D. Lặp từ ngữ và từ đồng nghĩa thay thế
Câu 10: Đặt một câu ghép, có sử dụng cặp quan hệ từ tăng tiến, nói về nhân cách của
một học sinh tốt
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
B. Kiểm tra viết:
1. Chính tả: (nghe – viết)
(khoảng 15 phút)
2. Tập làm văn:
Thời gian 40 phút.
Đề bài: Hằng ngày đến trường, em được thầy, cô giáo ân cần dạy bảo và được học
tập, vui chơi bên những người bạn thân yêu. Hãy tả lại thầy (cô giáo) hoặc một người bạn
mà em yêu quý nhất.
Bài làm:
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
CUỐI HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2022 - 2023
I. KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
A. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm.
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa ; đọc đúng tiếng, từ (không
đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
B. Đọc- hiểu: (7 điểm)
Câu 1: (0, 5 điểm) A. Thanh bạch, đạm bạc.
Câu 2: (0, 5 điểm) B. Cho trích ít tiền trong kho và sai người ban đêm, đem tiền lén
bỏ vào nhà ông.
Câu 3: (0, 5 điểm) D. Liền đem vào triều, trình lên vua và xin cho nộp tiền vào công
quỹ.
Câu 4: (0,5 điểm) C. “Phàm của cải không do tay mình làm ra thì không được tơ hào
đến.”
Câu 5: (1 điểm) “Nếu Hoàng thượng cho người đem tiền biếu thì Mạc Đĩnh Chi sẽ
không nhận. Chỉ có cách lén bỏ tiền vào nhà, ông ấy không biết phải trả cho ai thì mới
nhận”.
Câu 6: (1 điểm): Là con người sống phải có tấm lòng trung thực, liêm khiết, trọng
nhân cách hơn tiền bạc
Câu 7: (0,5điểm) C. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.
Câu 8: (0,5 điểm) B. Nối trực tiếp (không dùng từ nối).
Câu 9: (1 điểm) B. Từ ngữ nối và đại từ thay thế.
Câu 10: (1điểm) Bạn Nghĩa không những nhanh tiếp thu bài mà Bạn ấy còn chăm
học nữa cơ!
II. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm
A. Chính tả (nghe - viết): 2 điểm; Thời gian: 15 – 20 phút
GV đọc cho HS viết bài chính tả:
Cây trái trong vườn Bác
Vườn cây ôm tròn gần nửa vòng cung quanh ao cá cứ nở đầy nỗi thương nhớ khôn
nguôi. Vị khế ngọt Ba Đình. Hồng xiêm Xuân Đỉnh cát mịn. Bưởi đỏ Mê Linh...Bãi bờ
Nam Bộ đậm vị phù sa trong múi bưởi Biên Hòa. Lặng lờ Hương Giang phảng phất hương
khói trên cành quýt Hương Cần nhỏ nhắn và quả thanh trà tròn xinh xứ Huế. Ổi bò treo
lủng lẳng trĩu năng thơm hương sa bồi quê hương Thái Bình. Bưởi Đoan Hùng hiền lành
khơi gợi hình ảnh bà mẹ Việt Bắc đem quà tặng đoàn vệ quốc hành quân ngược bến Bình
Ca.
Theo Võ Văn Trực
* Yêu cầu:
- Tốc độ đạt yêu cầu ; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ ; trình bày đúng
quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm.
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm.
B. Tập làm văn (8 điểm)
* Yêu cầu:
a/ Thể loại: Tả người
b/ Nội dung: Tả thầy giáo hoặc cô giáo (hay bạn học) mà em yêu quý nhất.
c/ Hình thức: Viết được bài văn tả người, đủ các phần đúng theo yêu cầu, câu văn
hay, đúng ngữ pháp, diễn đạt đủ ý, mạch lạc, không mắc lỗi chính tả, trình bày sạch đẹp,
rõ 3 phần.
* Điểm cụ thể như sau:
- Mở bài: 1 điểm.
- Thân bài: 4 điểm (nội dung: 1,5 điểm; kĩ năng: 1,5 điểm; cảm xúc: 1 điểm).
- Kết bài: 1 điểm.
- Chữ viết, chính tả: 0,5 điểm.
- Dùng từ đặt câu: 0,5 điểm.
- Sáng tạo: 1 điểm.
 








Các ý kiến mới nhất