Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Mai Thị Hạnh
Người gửi: Mai Thị Hạnh
Ngày gửi: 14h:39' 02-03-2024
Dung lượng: 114.9 KB
Số lượt tải: 380
Nguồn: Mai Thị Hạnh
Người gửi: Mai Thị Hạnh
Ngày gửi: 14h:39' 02-03-2024
Dung lượng: 114.9 KB
Số lượt tải: 380
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Cao Việt)
MA TRẬN ĐỀ DỰ PHÒNG MÃ 201 TUẦN 28 – LỚP 2
1. Ma trận đề theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT
TT
Chủ đề
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Cộng
TN TL TN TL
TN TL
- Đọc, viết số Số câu
3
1
2
1
1
1
9
có ba chữ số
- So sánh số có
ba chữ số
1.
- Cộng, trừ số
Toán
7
3; 4
8
5
9
Câu số 1;2;6
9
có ba chữ số.
- Làm quen với
yếu tố thống
kê, xác suất.
- Mở rộng vốn Số câu
2
1
2
1
2
1
9
từ về Mùa.
- Từ chỉ đặc
điểm; Câu nêu
đặc điểm.
2.
- Dấu câu.
Tiếng - Từ ngữ trái
13;15
18
Câu số 10;11 16 12,14 17
9
Việt nghĩa.
- Chính tả phân
biệt d/gi
- Viết đoạn văn
về đồ dùng học
tập.
-Tìm kiếm sự Số câu
2
0
1
0
1
0
4
3.
hỗ trợ.
Đạo - Tuân thủ quy
0
21
0
22
0
4
đức định nơi công Câu số 19;20
cộng.
TS câu
7
2
5
2
4
2
22
Tổng số
1,0 1,45
2
1,15
2
10
TS điểm 2,4
UBND HUYỆN ĐẠ HUOAI
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BÀI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH
Lớp 2, Năm học 2023 – 2024, Tuần 28
(Đề dự phòng )
(Thời gian làm bài: 50 phút không kể giao đề)
Mã đề: 201
(Lưu ý: Đề bài gồm 03 mặt, học sinh làm trực tiếp vào đề thi này.)
1. Toán: Từ câu 1 đến câu 6, khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng; Từ câu 7
đến câu 9, trình bày cụ thể cách làm bài.
* Trắc nghiệm
Câu 1. (0,4 đ) Số gồm 7 trăm, 0 chục và 3 đơn vị được viết là:
A. 703
B. 73
C. 730
D. 700
Câu 2. (0,4 đ) Kết quả của phép tính 356 + 320 – 280 bằng:
A. 296
B. 395
C. 396
D. 369
Câu 3. (0,3 đ) Tổng của số bé nhất có ba chữ số với số lớn nhất có hai chữ số là:
A. 199
B. 299
C. 109
D. 100
Câu 4. (0,3 đ) Trong hộp có 4 viên bi màu xanh. Không nhìn vào hộp, Nam lấy 1 viên
bi từ bên trong chiếc hộp đó. Khả năng để Nam lấy được 1 viên bi màu xanh là:
A. Chắc chắn
B. Có thể
C. Không thể
Câu 5. (0,3 đ) Cho ba thẻ số 2, 3, 4. Các số có ba chữ số được lập từ ba thẻ số đó là:
A. 234; 243; 324; 342; 423, 432
B. 234; 243; 342; 423; 452; 453
C.234; 243; 324; 342; 423; 452
D. 234; 243; 324; 342; 423; 425
Câu 6. (0,3 đ) Có 23 con gà trống, 65 con gà mái, 95 con gà con. Loại gà nào nhiều
nhất ?
A. Gà trống
B. Gà mái
C. Gà con
D. Gà trống, gà mái
* Tự luận
Câu 7. (0,5 đ) Điền “ chắc chắn”, “ có thể ”, “Không thể ” vào chỗ chấm
a.Mai có 10 viên bi xanh trong hộp, không nhìn vào hộp Mai........................lấy được 1
viên bi xanh.
b.Việt có 8 viên bi đỏ và 3 viên bi xanh, không nhìn vào hộp Việt ...............lấy được 1
viên bi xanh.
Câu 8. (1,0 đ) a. Đặt tính rồi tính
314 + 462
628 – 567
.................
......................
.................
.......................
................
......................
b. Cho các số 629, 362, 372, 257
- Hiệu của số lớn nhất và số bé nhất trong các số đã cho bằng .............
Câu 9. (1,0 đ) Có hai đội công nhân sửa đường. Đội Một sửa được 850m đường. Đội
Hai sửa được nhiều hơn đội Một 70m đường. Hỏi đội Hai sửa được bao nhiêu mét
đường?
Bài giải
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
2. Tiếng Việt: Từ câu 10 đến câu 15, đọc đoạn văn bản rồi khoanh tròn vào chữ cái trước
câu trả lời đúng; Từ câu 16 đến câu 18, trình bày cụ thể cách làm bài.
* Đọc văn bản rồi khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Trên chiếc bè
Dế Mèn và Dế Trũi rủ nhau đi ngao du thiên hạ, chúng ghép ba bốn lá bèo sen
lại làm một chiếc bè. Bè theo dòng nước trôi băng băng.
Mùa thu mới chớm nhưng nước đã trong vắt. Nhìn hai bên bờ sông, cỏ cây và
những làng gần, núi xa luôn mới. Những anh gọng vó đen sạm, gầy và cao luôn bái
phục nhìn theo chúng tôi. Những ả cua kềnh cũng giương đôi mắt lồi, âu yếm ngó
theo. Đàn cá săn sắt và cá thầu dầu cũng lăng xăng cố bơi theo chiếc bè, hoan
nghênh váng cả mặt nước.
Câu 10(0,4 đ):Dế Mèn và Dế Trũi đi xa bằng cách gì?
A. Ngày đi đêm nghỉ say ngắm dọc đường.
B. Bơi theo dòng nước.
C. Ghép ba bốn lá bèo sen lại, làm một chiếc bè.
D. Bè theo dòng nước trôi băng băng
Câu 11. (0,4 đ) Trên đường đi, đôi bạn nhìn thấy những gì?
A.Nước, cỏ cây, làng gần, núi xa, các con vật.
B. Nước, cỏ cây, hòn đá cuội.
C. Những anh gọng vó và những ả cua kềnh giương đôi mắt.
D. Mùa thu mới chớm nhưng nước đã trong vắt.
Câu 12. (0,3 đ) Câu nào dưới đây viết theo mẫu câu giới thiệu?
A. Dế Mèn và Dế Trũi là đôi bạn.
B. Anh gọng vó đen sạm, gầy và cao.
C. Những ả cua kềnh giương đôi mắt lồi.
D. Dế Mèn và Dế Trũi rủ nhau đi ngao du thiên hạ.
Câu 13. (0,3 đ)Trong câu " Những ả cua kềnh đang giương đôi mắt lồi " từ chỉ
hoạt động là?
A. giương
B. lồi
C. đang
D. kềnh
Câu 14. (0,3 đ) Dòng nào dưới đây gồm các từ ngữ chỉ hoạt động?
A.hổ, nằm, cầu xin, giảng giải
B.nằm, cầu xin, cứu, giảng giải
C.nằm, học trò, cứu, giảng giải
D. nằm, cầu xin, to kềnh, giảng giải
Câu 15. (0,3đ) Câu“Những anh gọng vó đen sạm, gầy và cao luôn bái phục nhìn theo
chúng tôi.” Thuộc mẫu câu nào ?
A. Câu giới thiệu.
B. Câu nêu đặc điểm.
C. Câu nêu hoạt động.
D. Câu nêu cảm xúc.
*Tự luận
Câu 16. (0,5 đ) Em đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi câu sau:
A.Hoàng Minh rất thích chơi bóng bàn bóng đá.
B. Diệu Hương luôn đi học đều học bài làm bài đầy đủ.
C. Thu Hà học giỏi hát hay nên được thầy cô bạn bè quý mến.
Câu 17. (1,0 đ) a. Điền d hoặc gi
......ảng ....ải
...... ạy dỗ
b. Viết lại các từ chỉ đặc điểm trong câu dưới đây:
Đám mây xốp, nhẹ trông như một chiếc gối bông xinh xắn.
................................................................................................................................
Câu 18. (1,0 đ) Viết 4-5 câu giới thiệu về một đồ dùng học tập của em.
3. Đạo đức: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 19. (0,25 đ) Em trai của em bị hóc xương khi ăn cá mà bố mẹ chưa đi làm về .
A. Bình tĩnh, sang nhờ bác hàng xóm giúp.
B. Gọi điện cho bố mẹ.
C. Mặc kệ em.
D. Kêu khóc ầm ĩ.
Câu 20. (0,25 đ) Dạo gần đây, bác hàng xóm hay sang nhà chơi và thường động chạm
vào cơ thể em.
A.
B.
C.
D.
Im lặng, không nói với ai.
Kể cho mẹ nghe.
Khi bác sang, em không mở cửa cho bác vào nhà.
Khi bác sang chơi, em đuổi bác về.
Câu 21. (0,25 đ) Số điện thoại cứu hỏa là:
A. 113
B. 114
C. 115
D. 112
Câu 22. (0,25 đ) Bạn nào biết tuân thủ quy định nơi công cộng?
A. Nam thường xuyên tìm cách để trốn không phải xếp hàng mỗi khi vào thư viện.
B. Minh và các bạn thường xuyên chăm sóc vườn hoa của lớp
C. Buổi chiều, sau khi tan học Hoa và Lan rủ nhau vào vườn hoa công viên để hái hoa
và bẻ cành.
D. Tự tin với khả năng bơi lội của mình nên Nam thường xuyên bơi ra sát khu vực
cảnh báo nguy hiểm.
ĐÁP ÁN ĐỀ DỰ PHÒNG MÃ 201 LỚP 2 - TUẦN 28
I.
Trắc nghiệm: MÔN TOÁN
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
A
C
A
A
0,4
0,4
0,3
0,3
II.
Tự luận
Câu5 Câu 6
A
C
0,3 0,3
Câu 7
Câu 8
Câu 9
Câu 7: ( 0,5 đ)
a. Mai có 10 viên bi xanh trong hộp, không nhìn vào hộp Mai chắc chắn lấy được 1 viên
bi xanh. (0,25 đ)
b.Việt có 8 viên bi đỏ và 3 viên bi xanh, không nhìn vào hộp Việt có thể lấy được 1 viên
bi xanh.( 0,25 đ)
Câu 8 (1 đ) a. Đặt tính rồi tính
314 + 462 = 776 (0,25 đ)
628 – 567 = 61( 0,25 đ)
b. Cho các số 629, 362, 372, 257
- Hiệu của số lớn nhất và số bé nhất trong các số đã cho bằng 372 ( 0,5 đ)
Câu 9: ( 1 đ)
Bài giải
Đội Hai sửa được số mét đường là:( 0,25 đ)
850 + 70 = 920(m)
( 0,5 đ)
Đáp số: 920 m đường ( 0,25 đ)
I.
Trắc nghiệm: MÔN TIẾNG VIỆT
Câu 10 Câu 11 Câu 12 Câu13 Câu14 Câu 15 Câu 16 Câu 17 Câu 18
C
C
A
A
B
B
0,4
0,4
0,3
0,3
0,3
0,3
Câu 16. (0,5 đ) Em đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi câu sau:
A.Hoàng, Minh rất thích chơi bóng bàn, bóng đá.
B. Diệu Hương luôn đi học đều, học bài, làm bài đầy đủ.
C. Thu Hà học giỏi, hát hay nên được thầy cô, bạn bè quý mến
( Mỗi dấu sai trừ 0,1 đ)
Câu 17. (1,0 đ) a. Điền d hoặc gi
giảng giải ( 0,25 đ)
dạy dỗ (0,25 đ)
b. Viết lại các từ chỉ đặc điểm trong câu dưới đây:
Đám mây xốp, nhẹ trông như một chiếc gối bông xinh xắn.
Xốp, nhẹ, xinh xắn
( 0,5 đ)
Câu 18. (1,0 đ) Viết 4-5 câu giới thiệu về một đồ dùng học tập
Gợi ý:
- Tên đồ dùng học tập đó là gì ?
- Đặc điểm của đồ dùng học tập đó ( hình dạng, màu sắc,...)
- Công dụng của đồ dùng học tập đó.
- Cách bảo quản đồ dùng học tập đó.
* Trắc nghiệm: MÔN ĐẠO ĐỨC
Câu 19 Câu 20
A
B
0,25
0,25
Câu 21
B
0,25
Câu 22
B
0,25
1. Ma trận đề theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT
TT
Chủ đề
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Cộng
TN TL TN TL
TN TL
- Đọc, viết số Số câu
3
1
2
1
1
1
9
có ba chữ số
- So sánh số có
ba chữ số
1.
- Cộng, trừ số
Toán
7
3; 4
8
5
9
Câu số 1;2;6
9
có ba chữ số.
- Làm quen với
yếu tố thống
kê, xác suất.
- Mở rộng vốn Số câu
2
1
2
1
2
1
9
từ về Mùa.
- Từ chỉ đặc
điểm; Câu nêu
đặc điểm.
2.
- Dấu câu.
Tiếng - Từ ngữ trái
13;15
18
Câu số 10;11 16 12,14 17
9
Việt nghĩa.
- Chính tả phân
biệt d/gi
- Viết đoạn văn
về đồ dùng học
tập.
-Tìm kiếm sự Số câu
2
0
1
0
1
0
4
3.
hỗ trợ.
Đạo - Tuân thủ quy
0
21
0
22
0
4
đức định nơi công Câu số 19;20
cộng.
TS câu
7
2
5
2
4
2
22
Tổng số
1,0 1,45
2
1,15
2
10
TS điểm 2,4
UBND HUYỆN ĐẠ HUOAI
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BÀI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH
Lớp 2, Năm học 2023 – 2024, Tuần 28
(Đề dự phòng )
(Thời gian làm bài: 50 phút không kể giao đề)
Mã đề: 201
(Lưu ý: Đề bài gồm 03 mặt, học sinh làm trực tiếp vào đề thi này.)
1. Toán: Từ câu 1 đến câu 6, khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng; Từ câu 7
đến câu 9, trình bày cụ thể cách làm bài.
* Trắc nghiệm
Câu 1. (0,4 đ) Số gồm 7 trăm, 0 chục và 3 đơn vị được viết là:
A. 703
B. 73
C. 730
D. 700
Câu 2. (0,4 đ) Kết quả của phép tính 356 + 320 – 280 bằng:
A. 296
B. 395
C. 396
D. 369
Câu 3. (0,3 đ) Tổng của số bé nhất có ba chữ số với số lớn nhất có hai chữ số là:
A. 199
B. 299
C. 109
D. 100
Câu 4. (0,3 đ) Trong hộp có 4 viên bi màu xanh. Không nhìn vào hộp, Nam lấy 1 viên
bi từ bên trong chiếc hộp đó. Khả năng để Nam lấy được 1 viên bi màu xanh là:
A. Chắc chắn
B. Có thể
C. Không thể
Câu 5. (0,3 đ) Cho ba thẻ số 2, 3, 4. Các số có ba chữ số được lập từ ba thẻ số đó là:
A. 234; 243; 324; 342; 423, 432
B. 234; 243; 342; 423; 452; 453
C.234; 243; 324; 342; 423; 452
D. 234; 243; 324; 342; 423; 425
Câu 6. (0,3 đ) Có 23 con gà trống, 65 con gà mái, 95 con gà con. Loại gà nào nhiều
nhất ?
A. Gà trống
B. Gà mái
C. Gà con
D. Gà trống, gà mái
* Tự luận
Câu 7. (0,5 đ) Điền “ chắc chắn”, “ có thể ”, “Không thể ” vào chỗ chấm
a.Mai có 10 viên bi xanh trong hộp, không nhìn vào hộp Mai........................lấy được 1
viên bi xanh.
b.Việt có 8 viên bi đỏ và 3 viên bi xanh, không nhìn vào hộp Việt ...............lấy được 1
viên bi xanh.
Câu 8. (1,0 đ) a. Đặt tính rồi tính
314 + 462
628 – 567
.................
......................
.................
.......................
................
......................
b. Cho các số 629, 362, 372, 257
- Hiệu của số lớn nhất và số bé nhất trong các số đã cho bằng .............
Câu 9. (1,0 đ) Có hai đội công nhân sửa đường. Đội Một sửa được 850m đường. Đội
Hai sửa được nhiều hơn đội Một 70m đường. Hỏi đội Hai sửa được bao nhiêu mét
đường?
Bài giải
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
2. Tiếng Việt: Từ câu 10 đến câu 15, đọc đoạn văn bản rồi khoanh tròn vào chữ cái trước
câu trả lời đúng; Từ câu 16 đến câu 18, trình bày cụ thể cách làm bài.
* Đọc văn bản rồi khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Trên chiếc bè
Dế Mèn và Dế Trũi rủ nhau đi ngao du thiên hạ, chúng ghép ba bốn lá bèo sen
lại làm một chiếc bè. Bè theo dòng nước trôi băng băng.
Mùa thu mới chớm nhưng nước đã trong vắt. Nhìn hai bên bờ sông, cỏ cây và
những làng gần, núi xa luôn mới. Những anh gọng vó đen sạm, gầy và cao luôn bái
phục nhìn theo chúng tôi. Những ả cua kềnh cũng giương đôi mắt lồi, âu yếm ngó
theo. Đàn cá săn sắt và cá thầu dầu cũng lăng xăng cố bơi theo chiếc bè, hoan
nghênh váng cả mặt nước.
Câu 10(0,4 đ):Dế Mèn và Dế Trũi đi xa bằng cách gì?
A. Ngày đi đêm nghỉ say ngắm dọc đường.
B. Bơi theo dòng nước.
C. Ghép ba bốn lá bèo sen lại, làm một chiếc bè.
D. Bè theo dòng nước trôi băng băng
Câu 11. (0,4 đ) Trên đường đi, đôi bạn nhìn thấy những gì?
A.Nước, cỏ cây, làng gần, núi xa, các con vật.
B. Nước, cỏ cây, hòn đá cuội.
C. Những anh gọng vó và những ả cua kềnh giương đôi mắt.
D. Mùa thu mới chớm nhưng nước đã trong vắt.
Câu 12. (0,3 đ) Câu nào dưới đây viết theo mẫu câu giới thiệu?
A. Dế Mèn và Dế Trũi là đôi bạn.
B. Anh gọng vó đen sạm, gầy và cao.
C. Những ả cua kềnh giương đôi mắt lồi.
D. Dế Mèn và Dế Trũi rủ nhau đi ngao du thiên hạ.
Câu 13. (0,3 đ)Trong câu " Những ả cua kềnh đang giương đôi mắt lồi " từ chỉ
hoạt động là?
A. giương
B. lồi
C. đang
D. kềnh
Câu 14. (0,3 đ) Dòng nào dưới đây gồm các từ ngữ chỉ hoạt động?
A.hổ, nằm, cầu xin, giảng giải
B.nằm, cầu xin, cứu, giảng giải
C.nằm, học trò, cứu, giảng giải
D. nằm, cầu xin, to kềnh, giảng giải
Câu 15. (0,3đ) Câu“Những anh gọng vó đen sạm, gầy và cao luôn bái phục nhìn theo
chúng tôi.” Thuộc mẫu câu nào ?
A. Câu giới thiệu.
B. Câu nêu đặc điểm.
C. Câu nêu hoạt động.
D. Câu nêu cảm xúc.
*Tự luận
Câu 16. (0,5 đ) Em đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi câu sau:
A.Hoàng Minh rất thích chơi bóng bàn bóng đá.
B. Diệu Hương luôn đi học đều học bài làm bài đầy đủ.
C. Thu Hà học giỏi hát hay nên được thầy cô bạn bè quý mến.
Câu 17. (1,0 đ) a. Điền d hoặc gi
......ảng ....ải
...... ạy dỗ
b. Viết lại các từ chỉ đặc điểm trong câu dưới đây:
Đám mây xốp, nhẹ trông như một chiếc gối bông xinh xắn.
................................................................................................................................
Câu 18. (1,0 đ) Viết 4-5 câu giới thiệu về một đồ dùng học tập của em.
3. Đạo đức: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 19. (0,25 đ) Em trai của em bị hóc xương khi ăn cá mà bố mẹ chưa đi làm về .
A. Bình tĩnh, sang nhờ bác hàng xóm giúp.
B. Gọi điện cho bố mẹ.
C. Mặc kệ em.
D. Kêu khóc ầm ĩ.
Câu 20. (0,25 đ) Dạo gần đây, bác hàng xóm hay sang nhà chơi và thường động chạm
vào cơ thể em.
A.
B.
C.
D.
Im lặng, không nói với ai.
Kể cho mẹ nghe.
Khi bác sang, em không mở cửa cho bác vào nhà.
Khi bác sang chơi, em đuổi bác về.
Câu 21. (0,25 đ) Số điện thoại cứu hỏa là:
A. 113
B. 114
C. 115
D. 112
Câu 22. (0,25 đ) Bạn nào biết tuân thủ quy định nơi công cộng?
A. Nam thường xuyên tìm cách để trốn không phải xếp hàng mỗi khi vào thư viện.
B. Minh và các bạn thường xuyên chăm sóc vườn hoa của lớp
C. Buổi chiều, sau khi tan học Hoa và Lan rủ nhau vào vườn hoa công viên để hái hoa
và bẻ cành.
D. Tự tin với khả năng bơi lội của mình nên Nam thường xuyên bơi ra sát khu vực
cảnh báo nguy hiểm.
ĐÁP ÁN ĐỀ DỰ PHÒNG MÃ 201 LỚP 2 - TUẦN 28
I.
Trắc nghiệm: MÔN TOÁN
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
A
C
A
A
0,4
0,4
0,3
0,3
II.
Tự luận
Câu5 Câu 6
A
C
0,3 0,3
Câu 7
Câu 8
Câu 9
Câu 7: ( 0,5 đ)
a. Mai có 10 viên bi xanh trong hộp, không nhìn vào hộp Mai chắc chắn lấy được 1 viên
bi xanh. (0,25 đ)
b.Việt có 8 viên bi đỏ và 3 viên bi xanh, không nhìn vào hộp Việt có thể lấy được 1 viên
bi xanh.( 0,25 đ)
Câu 8 (1 đ) a. Đặt tính rồi tính
314 + 462 = 776 (0,25 đ)
628 – 567 = 61( 0,25 đ)
b. Cho các số 629, 362, 372, 257
- Hiệu của số lớn nhất và số bé nhất trong các số đã cho bằng 372 ( 0,5 đ)
Câu 9: ( 1 đ)
Bài giải
Đội Hai sửa được số mét đường là:( 0,25 đ)
850 + 70 = 920(m)
( 0,5 đ)
Đáp số: 920 m đường ( 0,25 đ)
I.
Trắc nghiệm: MÔN TIẾNG VIỆT
Câu 10 Câu 11 Câu 12 Câu13 Câu14 Câu 15 Câu 16 Câu 17 Câu 18
C
C
A
A
B
B
0,4
0,4
0,3
0,3
0,3
0,3
Câu 16. (0,5 đ) Em đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi câu sau:
A.Hoàng, Minh rất thích chơi bóng bàn, bóng đá.
B. Diệu Hương luôn đi học đều, học bài, làm bài đầy đủ.
C. Thu Hà học giỏi, hát hay nên được thầy cô, bạn bè quý mến
( Mỗi dấu sai trừ 0,1 đ)
Câu 17. (1,0 đ) a. Điền d hoặc gi
giảng giải ( 0,25 đ)
dạy dỗ (0,25 đ)
b. Viết lại các từ chỉ đặc điểm trong câu dưới đây:
Đám mây xốp, nhẹ trông như một chiếc gối bông xinh xắn.
Xốp, nhẹ, xinh xắn
( 0,5 đ)
Câu 18. (1,0 đ) Viết 4-5 câu giới thiệu về một đồ dùng học tập
Gợi ý:
- Tên đồ dùng học tập đó là gì ?
- Đặc điểm của đồ dùng học tập đó ( hình dạng, màu sắc,...)
- Công dụng của đồ dùng học tập đó.
- Cách bảo quản đồ dùng học tập đó.
* Trắc nghiệm: MÔN ĐẠO ĐỨC
Câu 19 Câu 20
A
B
0,25
0,25
Câu 21
B
0,25
Câu 22
B
0,25
 








Các ý kiến mới nhất